1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHẠM XUÂN lộc PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại TRUNG tâm y tế HUYỆN TIÊN lữ, TỈNH HƯNG yên năm 2020 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

103 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Danh Mục Thuốc Sử Dụng Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Tiên Lữ, Tỉnh Hưng Yên Năm 2020
Tác giả Phạm Xuân Lộc
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Lan Anh
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Luận văn dược sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (13)
    • 1.1. Khái niệm (13)
      • 1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc (13)
      • 1.1.2. Một số khái niệm khác (13)
    • 1.2. Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài (14)
    • 1.3. Các phương pháp phân tích sử dụng thuốc (14)
      • 1.3.1. Phương pháp phân tích ABC (15)
      • 1.3.2. Phương pháp phân tích VEN (16)
      • 1.3.3. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN (17)
    • 1.4. Thực trạng sử dụng thuốc và áp dụng các phương pháp phân tích (18)
      • 1.4.1. Thực trạng sử dụng thuốc tại một số bệnh viện (18)
      • 1.4.2. Thực trạng áp dụng các phương pháp phân tích sử dụng thuốc tại một số bệnh viện tuyến huyện (23)
    • 1.5. Vài nét cơ bản của Trung tâm y tế huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên . 15 1. Đặc điểm, tình hình (25)
      • 1.5.2. Mô hình, tổ chức của Trung tâm Y tế huyện Tiên Lữ (26)
      • 1.5.3. Về nhân lực (26)
      • 1.5.4. Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế Tiên Lữ năm 2020 (28)
      • 1.5.5. Chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược Trung tâm y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên (31)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu (34)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
      • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (34)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 2.2.1. Xác định các biến số nghiên cứu (34)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (38)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (38)
      • 2.2.4. Mẫu nghiên cứu (40)
      • 2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (40)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (44)
    • 3.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên năm 2020 (44)
      • 3.1.1. Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc (thuốc hóa dược/thuốc đông y, thuốc từ dược liệu) (44)
      • 3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý/ y lý YHCT (44)
      • 3.1.3. Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn (47)
      • 3.1.4. Cơ cấu nhóm thuốc Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết (50)
      • 3.1.5. Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch (52)
      • 3.1.6. Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ (52)
      • 3.1.7. Cơ cấu thuốc sử dụng theo đơn thành phần – đa thành phần của thuốc hóa dược (53)
      • 3.1.8. Cơ cấu thuốc Biệt dược gốc và thuốc Generic của thuốc hóa dược (54)
      • 3.1.9. Cơ cấu thuốc Generic theo nhóm tiêu chí kỹ thuật (55)
      • 3.1.10. Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường dùng (56)
    • 3.2. Phân tích ABC/VEN của danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng năm 2020 (57)
      • 3.2.1. Phân tích DMT bệnh viện đã sử dụng theo phương pháp phân tích ABC (57)
      • 3.2.2. Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý (58)
      • 3.2.3. Phân tích DMT đã sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích (61)
      • 3.2.4. Phân tích ma trận ABC/VEN (61)
      • 3.2.5. Phân tích nhóm thuốc AN (63)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (65)
    • 4.1. Về cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại Trung tâm y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên năm 2020 (65)
      • 4.1.1. Cơ cấu nhóm thuốc hóa dược và nhóm thuốc đông y, thuốc dược liệu 55 4.1.2. Về cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý (65)
      • 4.1.3. Về cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn (70)
      • 4.1.4. Về cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ (71)
      • 4.1.5. Về cơ cấu thuốc sử dụng theo đơn thành phần – đa thành phần (72)
      • 4.1.6. Về cơ cấu thuốc Biệt dược gốc và thuốc Generic trong danh mục thuốc đã sử dụng năm 2020 (73)
      • 4.1.7. Về cơ cấu thuốc sử dụng theo đường dùng (74)
    • 4.2. Phân tích ABC/VEN của Danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm (75)
      • 4.2.1. Phân tích ABC của danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng năm 2020 . 65 4.2.2. Phân tích VEN của danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng năm 2020 . 67 4.2.3. Phân tích ma trận ABC/VEN (75)
    • 4.3. Hạn chế của đề tài (79)

Nội dung

Thực trạng sử dụng thuốc và áp dụng các phương pháp phân tích danh mục thuốc tại một số bệnh viện .... Để phản ánh hiệu quả của việc xây dựng danh mục thuốc và hoạt động mua sắm cũng như

TỔNG QUAN

Khái niệm

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc

Danh mục thuốc là danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ kê đơn các thuốc trong danh mục này [1]

Danh mục thuốc bệnh viện là tập hợp các loại thuốc thiết yếu đáp ứng đầy đủ nhu cầu khám chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện, đồng thời phù hợp với MHBT, với các kỹ thuật điều trị và yêu cầu bảo quản thuốc Danh mục này cũng phản ánh khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh.

Danh mục thuốc bệnh viện (DMT) là cơ sở đảm bảo cung ứng thuốc chủ động thông qua kế hoạch phục vụ nhu cầu điều trị một cách hợp lý, an toàn và hiệu quả DMT bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc tại các kỳ họp của Hội đồng thuốc và điều trị [2].

1.1.2 Một số khái niệm khác

Thuốc biệt dược gốc là loại thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành dựa trên đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả Hồ sơ đăng ký của thuốc gốc bao gồm kết quả nghiên cứu chất lượng, kiểm nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng cũng như đánh giá của cơ quan quản lý, đảm bảo thuốc có chất lượng ổn định và an toàn cho người dùng Việc cấp phép dựa trên bằng chứng mạnh mẽ giúp người tiêu dùng tin tưởng vào hiệu quả điều trị và sự tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế.

 Thuốc generic là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc

 Dược liệu là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật, động vật, khoáng vật và đạt tiêu chuẩn làm thuốc

 Thuốc dược liệu là thuốc có thành phần từ dược liệu và có tác dụng dựa trên bằng chứng khoa học, trừ thuốc cổ truyền

Thuốc cổ truyền (bao gồm cả vị thuốc cổ truyền) là các chế phẩm có thành phần dược liệu được chế biến, bào chế hoặc phối ngũ theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian, và được sản xuất ở dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại.

Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

Bảng 1.1: Các văn bản pháp luật liên quan đến nội dung nghiên cứu

Tên - số - ký hiệu các loại văn bản

Thời gian ban hành Nội dung liên quan

06/04/2016 Chính sách của Nhà nước về dược; quản lý thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện nhằm xác định rõ cơ cấu tổ chức, phạm vi chức năng và quy trình làm việc, bảo đảm quản lý và sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và hợp lý Chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược là tham mưu cho ban giám đốc về danh mục thuốc, chương trình mua sắm, quản lý tồn kho, chất lượng thuốc và an toàn sử dụng thuốc; hướng dẫn, giám sát việc kê đơn và pha chế thuốc; phối hợp chặt chẽ với các khoa lâm sàng để tối ưu phác đồ điều trị và chăm sóc người bệnh Khoa Dược đóng vai trò đầu mối trong quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện, là động lực cho hoạt động dược lâm sàng, kiểm tra chất lượng thuốc, đảm bảo tuân thủ quy định và nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, đồng thời tối ưu chi phí thuốc và nâng cao hiệu quả điều trị.

Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện nhằm đảm bảo quản lý thuốc an toàn, hiệu quả và hợp lý Hội đồng có trách nhiệm xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, trong đó có phân tích ABC, phân tích VEN và phân tích nhóm điều trị để tối ưu hoá quyết định thuốc, phác đồ điều trị và chi phí chăm sóc người bệnh.

Cấu trúc danh mục thuốc và phân nhóm y lý YHCT cho các thuốc nguồn gốc đông y, thuốc từ dược liệu

Qui định việc đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập Trong đó có liên quan đến việc phân chia gói thầu , nhóm thuốc.

30/10/2018 Cấu trúc danh mục thuốc và phân nhóm tác dụng dược lý cho các thuốc hóa dược

Các phương pháp phân tích sử dụng thuốc

Hội đồng thuốc và điều trị cần áp dụng ít nhất một trong các phương pháp sau để phân tích việc sử dụng thuốc tại đơn vị:

- Phân tích nhóm điều trị

- Phân tích theo liều xác định trong ngày - DDD

- Giám sát các chỉ số sử dụng thuốc [8]

1.3.1 Phương pháp phân tích ABC

Thực tế cho thấy khoảng 2/3 ngân sách thuốc được chi cho 10–20% sản phẩm thuốc, và phân tích ABC là phương pháp phân tích mối liên hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm với chi phí nhằm xác định những thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách a) Khái niệm phân tích ABC là cách nhóm thuốc theo mức độ đóng góp chi phí nhằm ưu tiên quản lý, trong đó thuốc nhóm A chiếm phần lớn chi phí, nhóm B có mức đóng góp trung bình và nhóm C có chi phí thấp, từ đó hỗ trợ dự báo nhu cầu, tối ưu đặt hàng và tồn kho, và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách thuốc.

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những loại thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí mua thuốc của bệnh viện Thông qua phân loại A, B, C, quản trị viên có thể nhận diện các thuốc có ảnh hưởng đáng kể đến ngân sách để ưu tiên quản lý tồn kho, kiểm soát chi phí và lập kế hoạch mua sắm hiệu quả Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC ở bệnh viện gồm việc xác định các thuốc chi phí cao nhất, tối ưu hóa nguồn lực và cải thiện hiệu quả chi tiêu y tế bằng cách tập trung nguồn lực vào các thuốc trọng yếu.

Phân tích ABC cho phép nhận diện các thuốc thay thế được sử dụng với số lượng lớn và có chi phí thấp, có sẵn trong danh mục hoặc trên thị trường Thông tin từ phân tích này được dùng để lựa chọn những thuốc có chi phí điều trị thấp, xác định các liệu pháp điều trị thay thế và đàm phán với nhà cung cấp để mua thuốc với giá thấp hơn.

Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những bất cập, chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện [20]

Như vậy, phân tích ABC có ưu điểm chính là giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

Tuy nhiên nhược điểm của phân tích ABC: không cung cấp được đầy đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau

1.3.2 Phương pháp phân tích VEN a) Khái niệm phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 nhóm cụ thể, trong đó Thuốc V (Vital drugs) là nhóm thuốc sống còn, được dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc là những thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám chữa bệnh của bệnh viện.

Thuốc E (Essential drugs) là nhóm thuốc thiết yếu được dùng cho các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là những bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện Nhóm thuốc này tập trung vào những hoạt chất căn bản giúp điều trị hiệu quả các bệnh phổ biến, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực và chi phí chăm sóc sức khỏe Việc sử dụng Thuốc E đảm bảo liều lượng phù hợp, an toàn và dễ tiếp cận cho bệnh nhân ở nhiều độ tuổi, từ đó nâng cao chất lượng điều trị và hiệu quả hệ thống y tế của cơ sở khám chữa bệnh.

Thuốc N (Non-Essential drugs) là nhóm thuốc được dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, hoặc là các thuốc có hiệu quả điều trị chưa được khẳng định rõ hoặc giá thành không tương ứng với lợi ích lâm sàng Ý nghĩa của phương pháp phân tích VEN là phân loại thuốc thành ba nhóm: Vital (sống còn), Essential (cần thiết) và Nonessential (không thiết yếu), từ đó giúp ưu tiên mua sắm, tối ưu hóa danh mục thuốc và chi phí y tế, đồng thời nâng cao hiệu quả điều trị và quản lý nguồn lực y tế.

Phân tích VEN là một phương pháp đặc biệt giúp cho nhà quản lý bệnh viện đưa ra ưu tiên mua sắm và dự trữ thuốc

Phân tích VEN cung cấp căn cứ vững chắc để xác định các chính sách ưu tiên trong mua sắm thuốc, tối ưu hóa việc sử dụng thuốc và quản lý hàng tồn kho hiệu quả Kết quả này hỗ trợ việc xác định các biện pháp sử dụng thuốc hợp lý nhằm phân bổ nguồn lực hợp lý và giảm lãng phí Đồng thời, VEN giúp xác định mức giá thuốc phù hợp, từ đó cân đối chi phí chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng điều trị.

Về lựa chọn thuốc: thuốc V và E nên ưu tiên lựa chọn đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp

Về mua sắm thuốc, các thuốc thuộc nhóm V và nhóm E cần được kiểm soát đặt hàng và dự trữ thường xuyên để giảm tồn kho thuốc không cần thiết Khi ngân sách hạn chế, phân tích VEN được sử dụng để đảm bảo số lượng thuốc V và E mua đầy đủ trước tiên, sau đó sẽ lựa chọn các thuốc ở các nhóm khác phù hợp với nhu cầu và nguồn lực còn lại Quy trình này giúp tối ưu hóa chi phí mua sắm và đảm bảo luôn có sẵn các thuốc thiết yếu cho bệnh nhân.

7 chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới có thể thử mua các thuốc không thiết yếu trước

Về sử dụng thuốc, cần tiến hành theo dõi và kiểm soát chặt chẽ việc dùng thuốc; đồng thời đưa ra các khuyến nghị về sử dụng thuốc V và E để tối ưu hóa phác đồ điều trị Cần xem xét lại việc lạm dụng và sử dụng quá nhiều thuốc không thiết yếu nhằm tăng an toàn cho người bệnh và giảm chi phí điều trị.

Về dự trữ: chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc V, E có một lượng tồn kho an toàn nhất định, tránh trường hợp thiếu thuốc

Nhược điểm: Việc xếp loại các thuốc thuộc vào nhóm N thường dễ dàng nhưng lại khó khăn khi phân biệt các thuốc nhóm V và E

1.3.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Phân tích ABC kết hợp với VEN được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa thuốc có chi phí cao nhưng ưu tiên thấp, nhằm hạn chế hoặc xóa bỏ thuốc thuộc nhóm VEN N khi chi phí của chúng thuộc nhóm A của phân tích ABC Sự kết hợp này hình thành ma trận ABC/VEN cho việc đánh giá đồng thời chi phí và mức độ ưu tiên của từng thuốc Nhờ ma trận ABC/VEN, các thuốc có chi phí cao nhưng ưu tiên thấp được nhận diện rõ ràng, từ đó đề xuất hạn chế hoặc loại bỏ chúng để tối ưu hóa chi phí dược và đảm bảo sự cung ứng thuốc thiết yếu.

Bảng 1.2 Ma trận ABC/VEN

V AV BV CV Thuốc quan trọng nhất

E AE BE CE Thuốc quan trọng

N AN BN CN Thuốc ít quan trọng

Từ bảng trên ta thấy ma trận ABC/VEN tạo thành các nhóm thuốc sau:

- Nhóm I: gồm các thuốc AV, AE, AN, BV,CV

- Nhóm II: gồm các thuốc BE, BN, CE

- Nhóm III: gồm các thuốc CN

*Ý nghĩa của ma trận ABC/VEN

Các nhóm được giám sát theo mức độ khác nhau; nhóm I có mức giám sát cao hơn do yêu cầu ngân sách lớn hoặc tính chất công việc đòi sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả và tuân thủ các mục tiêu đề ra.

Trong quản lý thuốc, thuốc thuộc nhóm II và III được giám sát ở mức độ thấp hơn so với các nhóm khác Đối với các thuốc không thiết yếu nhưng có chi phí cao, cần hạn chế sử dụng và cân nhắc kỹ trước khi kê đơn nhằm tối ưu chi phí và nguồn lực chăm sóc sức khỏe.

Phân tích ABC/VEN là một phương pháp phân tích nhằm phát hiện các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV Phương pháp này cung cấp cho HĐT và ĐT dữ liệu thiết yếu để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào thực sự cần thiết và thuốc nào có mức độ quan trọng thấp hơn.

Thực trạng sử dụng thuốc và áp dụng các phương pháp phân tích

1.4.1 Thực trạng sử dụng thuốc tại một số bệnh viện

1.4.1.1 Thực trạng sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

Do sự khác biệt về vị trí địa lý, nhu cầu sử dụng, mô hình bệnh tật và quy mô bệnh viện, cơ cấu danh mục thuốc (DMT) cùng số lượng và chủng loại thuốc tại mỗi bệnh viện tuyến huyện có sự biến đổi đáng kể; Khảo sát DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý tại một số bệnh viện tuyến huyện cho thấy phân bổ thuốc phản ánh đặc thù địa phương và quy mô bệnh viện, cũng như nhu cầu điều trị; Kết quả của khảo sát được trình bày trong bảng kèm theo, cho thấy sự khác biệt giữa các đơn vị và gợi ý điều chỉnh danh mục thuốc cho phù hợp với từng cơ sở y tế nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị và quản lý nguồn lực.

Bảng 1.3 Các nhóm thuốc sử dụng nhiều nhất tại một số bệnh viện tuyến huyện

Bệnh viện/năm nghiên cứu

Các nhóm thuốc chiếm tỷ trọng nhiều nhất về giá trị

% Giá trị/Tổng kinh phí

Hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 8,02% 23,89%

Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 17,11% 14,75%

Trung tâm Y tế huyện Điện Biên -

Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 22,79% 56,93%

Bệnh viện/năm nghiên cứu

Các nhóm thuốc chiếm tỷ trọng nhiều nhất về giá trị

% Giá trị/Tổng kinh phí

2019 Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

Trung tâm Y tế thành phố

Hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 12,68% 31,37%

[19] Thuốc điều trị tăng huyết áp 7,75% 29,60%

Thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn 14,08% 11,57%

1.4.1.2 Thực trạng sử dụng thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước

Năm 2019, Bộ Y tế đã tổ chức tổng kết đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam [6]”

Theo báo cáo, năm 2018 tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc trong nước ở tuyến huyện đã tăng lên 76,62%, tuyến tỉnh tăng lên 57,03%, và nếu tính cả hai tuyến thì lên 63,53% Trên 50% số tỉnh đạt tỷ lệ từ 50% trở lên về giá trị sử dụng thuốc trong nước [23].

Đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam" giai đoạn 2 đề ra mục tiêu đến năm 2020 là tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước được sử dụng ở mức 22% ở tuyến trung ương, 50% ở tuyến tỉnh và 75% ở tuyến huyện Để thực hiện mục tiêu này, cần tìm ra các biện pháp tích cực trong công tác xây dựng DMT phù hợp và hiệu quả Việc hoàn thiện Danh mục thuốc (DMT) sẽ là chìa khóa để thúc đẩy sự chuyển dịch nguồn cung, nâng cao khả năng tiếp cận thuốc nội và đáp ứng yêu cầu của đề án.

Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước tại một số bệnh viện tuyến huyện được trình bày dưới bảng sau:

Bảng 1.4 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ tại một số bệnh viện huyện

1.4.1.3 Thực trạng sử dụng thuốc BGD/ thuốc Generic

Thuốc biệt dược gốc chiếm tỷ lệ cao trong danh mục thuốc tại các bệnh viện, đặc biệt là ở tuyến trung ương, tạo nên một vấn đề nhức nhối trong hệ thống y tế Tuy nhiên, vì thiếu cạnh tranh trong đấu thầu nên hầu hết thuốc biệt dược gốc đều trúng thầu ở mức giá cao Một số thuốc Việt dược gốc đã hết thời hạn bảo hộ độc quyền sáng chế khiến giá trị chênh lệch so với các thuốc generic nhóm 1 có cùng hoạt chất, nồng độ và hàm lượng trên thị trường khá lớn.

Việc ưu tiên sử dụng thuốc generic là một biện pháp hiệu quả giúp giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân, đồng thời là tiêu chí do Bộ Y tế đặt ra khi lựa chọn DMT sử dụng tại các bệnh viện Vì vậy, chính sách ưu tiên thuốc generic được xem là nền tảng và trọng tâm trong mọi hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, cung ứng và sử dụng thuốc, góp phần ổn định nguồn cung và nâng cao hiệu quả điều trị.

Cơ cấu sử dụng thuốc Generic và biệt dược gốc tại một số bệnh viện tuyến huyện được trình bày tại bảng dưới đây:

STT Bệnh viện/ năm nghiên cứu

Thuốc nhập khẩu Thuốc SXTN Tài liệu tham

2 TTYT thành phố Hưng Yên

3 Trung tâm y tế huyện Điện

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc Generic/Biệt dược gốc tại một số bệnh viện huyện

STT Bệnh viện/ năm nghiên cứu

Thuốc BDG Thuốc Generic Tài liệu tham khảo

TTYT huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình năm

Trung tâm Y tế huyện Điện Biên - Tỉnh Điện

1.4.1.4 Thực trạng sử dụng thuốc theo đường dùng

Bộ Y tế ban hành thông tư 23/2011/TT-BYT quy định hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh, để các bệnh viện căn cứ tình trạng bệnh lý của người bệnh lựa chọn thuốc và đường dùng hợp lý Tuy nhiên, thực tế ở nhiều bệnh viện cho thấy thuốc tiêm - truyền vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phí sử dụng thuốc, đặc biệt ở các bệnh viện tuyến Trung ương, đây là vấn đề đáng quan tâm trong công tác cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện.

Các thuốc sử dụng tại một số bệnh viện tuyến huyện có các đường dùng như: tiêm, uống, dùng ngoài, được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.6 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường dùng tại một số bệnh viện huyện

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu

Trung tâm Y tế huyện Điện Biên - Tỉnh Điện

1.4.1.5 Thực trạng sử dụng thuốc đơn thành phần/đa thành phần

Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện; một trong những tiêu chí quan trọng để chọn thuốc đưa vào danh mục thuốc của bệnh viện là bảo đảm tính an toàn và hiệu quả của thuốc, phù hợp với phạm vi điều trị và nguồn lực tài chính của bệnh viện, đồng thời tuân thủ nguyên tắc sử dụng thuốc hợp lý và các khuyến nghị điều trị dựa trên bằng chứng.

“Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất” [8] Khảo sát cơ cấu sử dụng thuốc tại một số bệnh viện huyện ta được kết quả theo bảng sau:

Bảng 1.7 Cơ cấu sử dụng thuốc đơn thành phần/đa thành phần tại một số bệnh viện huyện

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu

1 TTYT huyện Kim Động- tỉnh

2 TTYT huyện Lương Sơn- tỉnh

3 Trung tâm Y tế huyện Điện Biên

1.4.2 Thực trạng áp dụng các phương pháp phân tích sử dụng thuốc tại một số bệnh viện tuyến huyện

Việc áp dụng phân tích ABC và VEN đã được nghiên cứu và triển khai nhiều hơn tại các bệnh viện sau khi Bộ Y tế ban hành Thông tư 21/2013/TT-BYT về tổ chức hoạt động HĐT&ĐT trong bệnh viện, trong đó hướng dẫn chi tiết các phương pháp phân tích DMT [8] Hiện nay, phân tích ABC được áp dụng rộng rãi, nhưng phân tích VEN vẫn ít phổ biến do mất nhiều thời gian và khó thực hiện hơn trong việc xếp loại thuốc vào các nhóm V, E, N và vẫn thiếu tiêu chí chính thức cho sự xếp loại cụ thể.

+ Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện tuyến huyện được trình bày ở bảng dưới đây:

Bảng 1.8 Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện tuyến huyện

Tên bệnh viện/Năm nghiên cứu

BVĐK huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La năm

Trung tâm Y tế huyện Điện Biên - Tỉnh Điện

+ Kết quả phân tích VEN tại một số bệnh viện tuyến huyện được thể hiện ở bảng 1.9 dưới đây

Bảng 1.9 Kết quả phân tích V.E.N tại một số bệnh viện huyện

BVĐK huyện Mai Sơn, tỉnh

TTYT huyện Kim Động năm

Trung tâm Y tế huyện Điện

Biên - Tỉnh Điện Biên năm

+ Phân tích ma trận ABC/VEN tại một số bệnh viện tuyến huyện

Phân tích ma trận ABC/VEN tại BVĐK huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La năm 2016 cho thấy, nhóm thuốc AN chiếm 5,4% SKM nhưng GTSD chiếm tới 26% toàn bộ DMT [15]

Phân tích ma trận ABC/VEN tại TTYT huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên năm 2017 cho thấy hai nhóm hàng chủ chốt là AN và AE có mức đóng góp khác biệt: nhóm AN chiếm 5,88% SKM và 21,25% GTSD, trong khi nhóm AE chiếm 13,9% SKM và 51,71% GTSD, cho thấy AE nắm phần lớn GTSD và AN đóng góp đáng kể cho SKM dù tỷ lệ GTSD của AN không nhỏ [16]

Phân tích ma trận ABC/VEN tại Trung tâm Y tế huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên năm 2019 cho thấy có 15 khoản mục thuộc nhóm AN chiếm 3,68% số KM và 24,03% GTSD, trong khi nhóm AE chiếm 8,58% SKM và 51,97% GTSD Kết quả này cho thấy nhóm AN có số lượng ít nhưng đóng góp đáng kể vào GTSD, còn nhóm AE lại chiếm tỷ lệ lớn về GTSD và chiếm phần lớn trong SKM, làm nổi bật ưu tiên quản lý tồn kho đối với các vật tư y tế cấp thiết.

Vài nét cơ bản của Trung tâm y tế huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên 15 1 Đặc điểm, tình hình

Tiên Lữ là một huyện thuộc phía Nam tỉnh Hưng Yên, có diện tích 78,42 km2 và dân số 99.701 người Phía Bắc Tiên Lữ giáp các huyện Kim Động và Ân Thi, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông giáp huyện Phù Cừ, phía Tây giáp Thành phố Hưng Yên Huyện Tiên Lữ có 15 đơn vị hành chính, bao gồm 14 xã và 01 thị trấn.

(số liệu tính đến tháng 9/2018) Trung tâm Y tế Tiên Lữ cách khu trung tâm các cơ quan hành chính huyện Tiên Lữ 2km về phía Nam

Trung tâm Y tế Tiên Lữ được thành lập theo Quyết định số 241/QĐ- UBND ngày 01/4/1997 của UBND tỉnh Hưng Yên;

Trung tâm Y tế Tiên Lữ có trụ sở tại thị trấn Vương, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên Với quy mô đất 17.602 m2 và diện tích xây dựng 7.323 m2, trung tâm gồm 8 khu nhà chính và 4 khu phụ Trung tâm hiện có 150 giường theo kế hoạch và 200 giường thực tế.

Kể từ năm 2018, Trung tâm hoạt động tự chủ theo hướng dẫn tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, thuộc loại hình đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên.

Trung tâm có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng

Trung tâm Y tế huyện Tiên Lữ thường xuyên nhận được sự chỉ đạo, giám sát và kiểm tra từ Sở Y tế và các đơn vị y tế tuyến tỉnh; đồng thời nhận được sự quan tâm của Huyện ủy - HĐND - UBND huyện Điện Biên Sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành, đoàn thể và các phòng chức năng của huyện với Trung tâm Y tế, cùng với sự ủng hộ của chính quyền các xã, đã tăng cường hiệu quả quản lý và chăm sóc sức khỏe cộng đồng trên địa bàn.

1.5.2 Mô hình, tổ chức của Trung tâm Y tế huyện Tiên Lữ

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Trung tâm Y tế huyện Tiên Lữ

Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp - Trung tâm Y tế Tiên Lữ 1.5.3 Về nhân lực

Tình hình nhân lực của Trung tâm y tế Tiên Lữ năm 2020 được khái quát qua bảng sau:

Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc

Các khoa chuyên môn Các đơn vị y tế thuộc trung tâm

- Phòng Kế hoạch – nghiệp vụ

- Khoa XN và chẩn đoán hình ảnh

15 Trạm Y tế xã, thị trấn

-Hội đồng thuốc và điều trị -Hội đồng thi đua khen thưởng

Bảng 1.10 Tình hình nhân lực tại Trung tâm y tế Tiên Lữ

STT Trình độ chuyên môn ĐVT Tổng số Tỷ lệ

- Dược sĩ đại học Người 2 1,67

- Dược sĩ cao đẳng Người 2 1,67

- Dược sĩ trung học Người 5 4,17

STT Trình độ chuyên môn ĐVT Tổng số Tỷ lệ

7 Cán bộ chuyên môn khác Người 23 19,17

Nguồn : Phòng Tổ chức – Hành chính – Trung tâm y tế Tiên Lữ (tính đến ngày 31/12/2020)

1.5.4 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế Tiên Lữ năm 2020

Mô hình của Trung tâm Y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên với một số chương bệnh cụ thể được trình bày theo bảng sau:

Bảng 1.11 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên năm 2020 được phân loại theo mã quốc tế ICD10

STT Chương bệnh Mã ICD Số ca điều trị Tỷ lệ %

1 Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn I00-I99 3.763 16,242

2 Chương X: Bệnh hệ hô hấp J00-J99 3.477 15,008

3 Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa K00-K93 3.280 14,157

4 Chương VIII: Bệnh của tai và xương H60-H95 1.853 7,9981

5 Chương XIII: Bệnh hệ cơ, xương khớp và mô liên kết M00-M99 1.540 6,6471

6 Chương XIV: Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu N00-N99 1.385 5,9781

7 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa E00-E90 1.210 5,2227

Chương XIX: Vết thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài

9 Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng A00-B99 1.136 4,9033

10 Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ H00-H59 917 3,958

11 Chương XV: Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản O00-O99 775 3,3451

12 Chương XVIII: Các triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, R00-R99 642 2,7711

STT Chương bệnh Mã ICD Số ca điều trị Tỷ lệ % cận lâm sàng chưa được phân loại ở nơi khác

13 Chương XII: Bệnh của da và tổ chức dưới da L00-L99 585 2,525

Chương XXI: Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khỏe và tìm kiếm dịch vụ y tế

16 Chương VI: Bệnh hệ thần kinh G00-G99 289 1,2474

17 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi F00- F99 116 0,5007

Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch

19 Chương XX: Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong V01-Y98 21 0,0906

20 Chương XVII: Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể Q00-Q99 19 0,082

21 Chương XVI: Một số bệnh lý khởi phát trong thời kỳ chu sinh P00-P96 16 0,0691

(Nguồn: Lấy từ phần mềm His của bệnh viện)

1.5.5 Chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược Trung tâm y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên

Khoa Dược được tổ chức và hoạt động theo thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Đây là khoa chuyên môn nằm trong khối cận lâm sàng và chịu sự quản lý trực tiếp từ Giám đốc bệnh viện.

Khoa Dược là đơn vị chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Chức năng của Khoa Dược là quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Khoa Dược còn quản lý tồn kho và nguồn gốc thuốc, phối hợp với các phòng ban để đảm bảo thuốc đúng chủng loại, liều lượng và thời gian sử dụng, đồng thời tư vấn cho nhân viên y tế và bệnh nhân về sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả.

Lập kế hoạch và cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng và chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng, nhằm đáp ứng các yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác Đồng thời, quản lý nguồn cung ứng thuốc hiệu quả giúp phòng chống dịch bệnh và ứng phó với thiên tai, thảm họa, đảm bảo sự liên tục của dịch vụ chăm sóc sức khỏe và nghiên cứu y học.

+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

+ Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

Chúng tôi thực hiện công tác dược lâm sàng, cung cấp thông tin và tư vấn về sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả Đồng thời, chúng tôi tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi và báo cáo các thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn hoặc tác dụng phụ của thuốc để nâng cao an toàn thuốc cho người bệnh và cộng đồng.

+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

Phối hợp chặt chẽ giữa khoa cận lâm sàng và lâm sàng để theo dõi, kiểm tra và đánh giá việc sử dụng thuốc kháng sinh an toàn, hợp lý trong bệnh viện, nhằm nâng cao chất lượng điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ Quá trình giám sát tập trung vào kê đơn, liều lượng và thời gian sử dụng, đồng thời đánh giá mức độ tuân thủ và tác động đến kết quả lâm sàng Bên cạnh đó, hệ thống theo dõi sẽ ghi nhận tình hình kháng kháng sinh trong cơ sở y tế để hỗ trợ ra quyết định về chính sách và hướng dẫn sử dụng thuốc Tất cả hoạt động này hỗ trợ quản lý sử dụng kháng sinh có cơ sở khoa học, cải thiện chăm sóc bệnh nhân và tăng cường an toàn trong viện.

+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra và báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc), hóa chất xét nghiệm và khí y tế cho các cơ sở y tế chưa có phòng vật tư – trang thiết bị y tế Nhiệm vụ này do người đứng đầu cơ sở y tế giao cho người được ủy quyền, nhằm đảm bảo nguồn lực vật tư y tế tiêu hao được quản lý chặt chẽ và sẵn sàng phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe.

Biên chế tổ chức và cơ sở vật chất Khoa Dược Trung tâm y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên bao gồm 09 cán bộ, nhân viên trong đó:

Dược sĩ đại học và trên đại học: 02 cán bộ

Dược sĩ cao đẳng: 02 cán bộ

Dược sĩ trung học: 05 cán bộ

* Khoa Dược – Trung tâm y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên được tổ chức như sau:

Hình 1.2 Mô hình tổ chức khoa Dược

Trong năm 2020, thực trạng nhân lực của khoa Dược tại bệnh viện vẫn thiếu hụt, không đủ để sắp xếp đầy đủ các vị trí công việc theo quy định tại thông tư 22/2011/TT-BYT Vì vậy, một số cán bộ của khoa Dược phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ nhằm đảm bảo hoạt động và chất lượng công tác dược được duy trì.

Kho thuốc y học cổ truyền

Kho cấp phát thuốc ngoại trú Kho vật tư y tế

Kho chính và cấp phát thuốc nội trú

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Danh mục thuốc được sử dụng tại Trung tâm y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên năm 2020 (từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020)

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020

- Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: từ ngày 03/01/2022 đến ngày

- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Xác định các biến số nghiên cứu

Bảng 2.12 Các biến số nghiên cứu

TT Tên biến Định nghĩa – Giá trị biến Loại biến

Thuốc hóa dược/thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

Thuốc hóa dược: Thuốc nằm trong DMT hóa dược theo Thông tư 30/2018/TT-BYT

Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu: theo Thông tư 05/2015/TT- BYT

- Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

Nhóm tác dụng dược lý/ y lý

Nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược theo Thông tư 30/2018/TT-BYT và nhóm tác dụng y lý YHCT theo thông tư 05/2015/TT-BYT

Biến phân loại: 27 nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược và 11 nhóm y lý YHCT

Từ nguồn thông tin sẵn có

TT Tên biến Định nghĩa – Giá trị biến Loại biến

Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Là tên phân nhóm của từng thuốc trong danh mục thuốc thuộc nhóm “thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn” được xác định ở biến số 2

(Thuốc nhóm Betalactam, thuốc nhóm Amino Glycosid…)

Từ nguồn thông tin sẵn có

Hormon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết

Là tên phân nhóm của từng thuốc trong danh mục thuốc thuộc nhóm “Hormon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết” được xác định ở biến số 2

(Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết, …)

Từ nguồn thông tin sẵn có

Là tên phân nhóm của từng thuốc trong danh mục thuốc thuộc nhóm “Thuốc tim mạch” được xác định ở biến số 2

(Thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc hạ lipid máu

Từ nguồn thông tin sẵn có

Thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ

Là nguồn gốc xuất xứ của từng thuốc theo 2 nhóm:

1 Thuốc sản xuất trong nước

+ Thuốc sản xuất trong nước

Từ nguồn thông tin sẵn có

TT Tên biến Định nghĩa – Giá trị biến Loại biến

Thuốc sử dụng theo đơn thành phần – đa thành phần

Là số thành phần hoạt chất có hoạt tính điều trị theo 2 nhóm:

1.Thuốc đơn thành phần là thuốc chỉ có một thành phần có hoạt tính điều trị

2.Thuốc đa thành phần là thuốc có từ hai thành phần có hoạt tính điều trị trở lên

Từ nguồn thông tin sẵn có

Thuốc sử dụng theo biệt dược gốc và thuốc generic

- Thuốc biệt dược gốc: là thuốc được xếp vào gói thuốc biệt dược trong danh mục trúng thầu tại bệnh viện

- Thuốc Generic: là thuốc được xếp vào gói thuốc Generic trong danh mục trúng thầu tại bệnh viện

Từ nguồn thông tin sẵn có

Thuốc Generic sử dụng theo nhóm tiêu chí kỹ thuật

Là phân nhóm của thuốc Generic theo thông tư 11/2016/TT-BYT

Từ nguồn thông tin sẵn có

TT Tên biến Định nghĩa – Giá trị biến Loại biến

Thuốc sử dụng theo đường dùng

Là đường dùng của thuốc trong danh mục, phân thành 3 nhóm:

1.Thuốc dùng đường tiêm – tiêm truyền

3.Thuốc dùng đường dùng khác (dùng ngoài, đặt hậu môn, đặt âm đạo…)

+ Đường uống + Đường dùng khác

Từ nguồn thông tin sẵn có

Số lượng sử dụng năm 2020 theo đơn vị tính nhỏ nhất của từng khoản mục thuốc

Từ nguồn thông tin sẵn có

12 Đơn giá Giá thành của từng khoản mục thuốc theo giá trúng thầu Biến dạng số

Từ nguồn thông tin sẵn có

Thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý

Là các nhóm tác dụng dược lý của các thuốc hạng A theo Thông tư 30/2018/TT-BYT

Biến phân loại: 27 nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược

Bảng thu thập số liệu

14 Thuốc theo ma trận ABC/VEN

Là thuốc sau khi được phân loại theo phương pháp ABC kết hợp với kết quả sau khi phân loại theo VEN

Bảng thu thập số liệu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu

* Kỹ thuật thu thập số liệu:

- Cơ cấu DMT theo nhóm TDDL

- Cơ cấu DMT theo nguồn gốc - xuất xứ

- Cơ cấu DMT theo thành phần

- Cơ cấu DMT theo BDG-thuốc Generic

- Cơ cấu DMT theo nhóm TCKT của thuốc Generic

- Cơ cấu DMT theo đường dùng

- Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích ABC

- Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm TDDL

- Cơ cấu DMT theo phân tích VEN

- Phân tích ma trận ABC-VEN

- Phân tích nhóm thuốc AN

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên – Năm 2020

Mô tả DMT được sử dụng tại Trung tâm y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên năm

Phân tích DMT được sử dụng tại Trung tâm y tế Tiên Lữ năm 2020 được thực hiện bằng phương pháp phân tích ABC/VEN nhằm xác định mức độ ưu tiên và phân bổ nguồn lực cho các loại DMT Bản đề xuất và kiến nghị được trình bày với các đánh giá theo hai khía cạnh: phù hợp hay chưa phù hợp và hợp lý hay chưa hợp lý, nhằm hướng tới tối ưu hóa việc sử dụng DMT, tăng hiệu quả điều trị và kiểm soát chi phí tại Trung tâm.

Để thu thập dữ liệu một cách hiệu quả, hãy sử dụng các tài liệu có sẵn làm nguồn tham khảo chính Nguồn dữ liệu được lấy từ hồ sơ lưu trữ trên phần mềm HIS của Bệnh viện và từ file Excel lưu trữ tại khoa Dược, nhằm bảo đảm tính đầy đủ và nhất quán của thông tin Các tài liệu cần thu thập được mô tả chi tiết như sau:

- Báo cáo xuất nhập tồn thuốc từ 01/01/2020 đến 31/12/2020

- Danh mục thuốc trúng thầu tập trung của Trung tâm y tế huyện Tiên

Lữ do Sở Y tế phân bổ năm 2019-2020

- Danh mục phân loại VEN do các dược sỹ khoa Dược Trung tâm y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên thống nhất và xác nhận bởi Trưởng khoa Dược

* Công cụ thu thập số liệu:

Thiết kế bộ công cụ thu thập số liệu là biểu mẫu thu thập số liệu (trên phần mềm Microsoft Excel 2010) gồm 01 biểu mẫu:

- Mẫu số 1 (Phụ lục 01): Biểu mẫu thu thập số liệu phân tích danh mục thuốc

2.2.3.2 Quá trình thu thập số liệu

Thu thập báo cáo xuất nhập tồn thuốc từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020 bằng dữ liệu trích xuất từ phần mềm HIS của bệnh viện Kết quả trả về đầy đủ các trường thông tin như tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ hàm lượng, nước sản xuất, đơn giá, số lượng sử dụng, đường dùng, đơn vị tính, giá trị sử dụng và nhóm TCKT, nhằm phục vụ công tác quản lý thuốc, đánh giá chi phí và tối ưu tồn kho.

Danh mục thuốc được phân bổ tại Trung tâm y tế Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên năm 2019-2020 do Phòng Nghiệp vụ Dược - SYT Hưng Yên cung cấp Kết quả cho thấy số thứ tự của thuốc hóa dược theo thông tư 30/2018/TT-BYT và số thứ tự của thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo thông tư 05/2015/TT-BYT Gói thầu được nêu rõ và từ đó xác định thuốc Hóa dược/Thuốc đông y/thuốc từ dược liệu; thuốc Generic/Biệt dược gốc Nhóm và phân nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược và nhóm y lý YHCT của thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được nêu rõ trong dữ liệu.

- Lấy các thông tin từ các danh mục thu thập được ở trên để điền vào biểu mẫu thu thập số liệu

Toàn bộ 285 khoản mục thuốc đã được sử dụng tại Trung tâm y tế Tiên

Lữ tỉnh Hưng Yên từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.2.5.1 Phương pháp xử lý số liệu

Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu của 285 khoản mục thuốc hóa dược đã được sử dụng tại Trung tâm y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020 trên cùng một bảng tính Excell gồm:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm gồm 285 khoản mục

Bước 2: Điền các thông tin cho mỗi sản phẩm: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng đã sử dụng, giá trị sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, nhóm và phân nhóm tác dụng dược lý, đường dùng, nhóm TCKT, nhóm thuốc Generic, BDG

Bước 3: Tính số tiền (giá trị sử dụng) cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm: Ci = gi x qi

Trong đó: Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i = 1,2,3…285)

Số lượng sử dụng của sản phẩm: qi

Tổng giá trị tiêu thụ sẽ bằng tổng lượng tiền (giá trị sử dụng) cho mỗi sản phẩm: C= ∑Ci

2.2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu

* Phân tích cơ cấu DMT sử dụng tại Trung tâm y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên năm 2020:

- Dùng các hàm Sum, If, Count, Subtotal, Autofilter, Sort để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:

+ Xếp theo nhóm tác dụng dược lý, phân nhóm tác dụng dược lý

+ Xếp theo nguồn gốc, xuất xứ: thuốc SX trong nước, thuốc nhập khẩu

+ Xếp theo số lượng thành phần của thuốc: đơn thành phần/ đa thành phần + Xếp theo tên Generic/ tên biệt dược

+ Xếp theo đường dùng của thuốc: đường tiêm/tiêm truyền, đường uống, đường dùng khác (dùng ngoài, xịt mũi, nhỏ mắt, đặt hậu môn)

- Tính tổng số khoản mục, trị giá tiêu thụ của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu theo công thức sau:

Tỷ lệ % SKM = SKM từng biến số / Tổng SKM x 100%

Tỷ lệ % GTSD = GTSD từng biến số / Tổng GTSD x 100%

* Phương pháp so sánh: So sánh tỷ trọng trong phân tích cơ cấu nhóm tác dụng dược lý, kinh phí mua thuốc, cơ cấu DMT

* Phương pháp phân tích ABC:

Phân tích ABC được tiến hành theo 7 bước sau:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc

- Đơn giá của mỗi sản phẩm (Sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo thời gian)

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

Bước 3: Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm

Bước 4: Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Bước 5: Sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

Ở bước 6, bạn tiến hành tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho từng sản phẩm, bắt đầu với sản phẩm thứ nhất và sau đó cộng dồn với các sản phẩm tiếp theo trong danh sách để xác định đóng góp của từng sản phẩm vào tổng giá trị.

Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 80% tổng giá trị tiền;

- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15% tổng giá trị tiền;

- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 % tổng giá trị tiền;

* Phương pháp phân tích VEN:

Ở Trung tâm Y tế huyện Tiên Lữ, HĐT&ĐT chưa tiến hành phân tích VEN; dưới sự đồng ý của Ban lãnh đạo Trung tâm y tế, người nghiên cứu sẽ tự thực hiện phân tích VEN và quá trình thực hiện được mô tả như sau.

Việc phân tích VEN được thực hiện bởi người nghiên cứu và sau đó người này xin ý kiến của Trưởng khoa Dược Thuốc VEN được phân loại vào các nhóm V, E, N và nhận được sự đồng thuận ý kiến từ các thành viên Phân loại VEN được thực hiện theo các tiêu chuẩn chung, căn cứ theo thông tư số 21/2013/TT-BYT.

- Các thuốc sống còn (Vital -V): các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản

Thuốc thiết yếu (Essential-E) là nhóm thuốc được dùng để điều trị cho các bệnh nhân nặng, nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị các tình trạng nghiêm trọng, nhưng không nhất thiết phải có sẵn trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản.

Các thuốc không thiết yếu (Non Essential-N) là nhóm thuốc được dùng để điều trị các bệnh nhẹ; nhóm này có thể có hoặc không có mặt trong danh mục thuốc thiết yếu (DMT thiết yếu) và không bắt buộc phải lưu trữ trong kho Việc phân định rõ các thuốc không thiết yếu giúp tối ưu hoá quản lý dược phẩm, giảm chi phí tồn kho và đảm bảo sẵn sàng các loại thuốc điều trị bệnh nhẹ khi cần thiết.

Ngoài ra, căn cứ mức độ nặng của bệnh và mức độ cần thiết của thuốc, người nghiên cứu phân loại VEN theo các tiêu chuẩn riêng như sau:

Thuốc V là các loại thuốc được dùng trong các trường hợp cấp cứu và bệnh nặng, và thường xuyên có mặt trong danh mục thuốc tủ trực cũng như thuốc cấp cứu của Trung tâm hàng năm.

- Thuốc E là các thuốc điều trị bệnh thông thường, có thể có hoặc không có trong danh mục thuốc tủ trực của Trung tâm

Thuốc N là nhóm thuốc được dùng để điều trị các bệnh nhẹ và làm thuốc hỗ trợ điều trị Các loại thuốc này không cần có trong danh mục thuốc tủ trực của Trung tâm, nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ điều trị cho người bệnh.

* Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

+ Xếp các thuốc V, E, N trong nhóm A thu được các nhóm AV, AE,

AN và sau đó tính tổng số và tỷ lệ % số lượng, giá trị sử dụng thuốc trong từng nhóm nhỏ

+ Tiếp tục làm như vậy với nhóm B, C thu được kết quả ma trận ABC/VEN

Dựa trên kết quả phân tích ma trận ABC/VEN, xác định số thuốc thuộc nhóm AN Tùy kết quả phân tích mà có thể đề nghị loại bỏ hoặc thay thế các thuốc này trong DMT, nhằm tối ưu hóa danh mục thuốc, tăng tính an toàn và hiệu quả điều trị cũng như kiểm soát chi phí.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên năm 2020

3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc (thuốc hóa dược/thuốc đông y, thuốc từ dược liệu)

Danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên được phân loại theo nguồn gốc như trong bảng sau:

Bảng 3.13: Cơ cấu thuốc hóa dược/thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

Khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ

2 Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 18 6,32 1.450.385.951 11,23

Thuốc hóa dược được sử dụng chính để điều trị tại Trung tâm y tế Tiên

Lữ có 267 KM, chiếm 93,68% SKM và có giá trị sử dụng 11.465.210.352 đồng, chiếm 88,77% GTSD Thuốc đông y và thuốc từ dược liệu có 18 KM, chiếm 6,32% SKM và giá trị sử dụng 1.450.385.951 đồng, tương ứng 11,23% GTSD.

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý/ y lý YHCT

Danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên được phân loại theo nhóm tác dụng dược lý/ y lý YHCT như trong bảng sau:

Bảng 3.14: Cơ cấu danh mục thuốc năm 2020 theo nhóm tác dụng dược lý/ y lý YHCT

Nhóm TDDL theo TT 30/2018/TT-BYT và nhóm y lý

Khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ

1 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 49 17,19 2.892.083.841 22,39

2 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 28 9,82 2.780.677.037 21,53

4 Thuốc tác dụng đối với máu 12 4,21 864.556.820 6,69

5 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 19 6,67 708.240.611 5,48

6 Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh 9 3,16 437.951.831 3,39

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác

Nhóm TDDL theo TT 30/2018/TT-BYT và nhóm y lý

Khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ

II Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 18 6,32 1.450.385.951 11,23

1 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy 4 1,40 443.926.204 3,44

2 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 3 1,05 426.347.100 3,30

3 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 4 1,40 238.683.420 1,85

4 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm, về Huyết 1 0,35 147.777.600 1,14

5 Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế 3 1,05 100.799.980 0,78

6 Nhóm thuốc chữa bệnh về ngũ quan 1 0,35 47.232.447 0,37

7 Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì 1 0,35 39.733.200 0,31

Ở Trung tâm y tế Tiên Lữ, danh mục thuốc hóa dược được tổ chức thành 10 nhóm thuốc chính, các nhóm thuốc còn lại được xếp gộp vào một nhóm duy nhất Tổng số khoản mục thuốc hóa dược là 267, với giá trị sử dụng là 11.465.210.352 đồng.

Ba nhóm thuốc hóa dược có số khoản mục và giá trị sử dụng cao nhất được ghi nhận, nổi bật là Nhóm Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn với 49 khoản mục (chiếm 17,19% SKM) và giá trị sử dụng 2.892.083.841 đồng, chiếm 25,22% tổng GTSD.

+ Nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết: 28 KM (Chiếm 9,85% SKM), giá trị sử dụng là: 2.780.677.037 đồng (Chiếm 24,25% tổng GTSD)

+ Nhóm Thuốc tim mạch: 46 KM (Chiếm 16,14% SKM), giá trị sử dụng là : 2.141.716.606 đồng (Chiếm 18,68% tổng GTSD)

Nhóm thuốc Đông y và thuốc từ dược liệu gồm 18 KM, được chia thành 8 nhóm thuốc và có tổng giá trị sử dụng là 1.450.385.951 đồng; trong đó ba nhóm thuốc có số khoản mục và giá trị sử dụng cao nhất.

+ Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy: 4 KM (Chiếm 1,4% SKM), giá trị sử dụng là 443.926.204 đồng (Chiếm 3,44% tổng GTSD)

+ Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm: 3 KM (Chiếm 1,05% SKM), giá trị sử dụng là 426.347.100 đồng (Chiếm 3,3% tổng GTSD)

+ Nhóm thuốc khu phong trừ thấp: 4 KM (Chiếm 1,4% SKM), giá trị sử dụng là 238.683.420 đồng (Chiếm 1,85% tổng GTSD)

3.1.3 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Phân tích nhóm thuốc chiếm tỷ trọng GTSD lớn nhất là “nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn” thu được kết quả ở Bảng 3.2

Bảng 3.15 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

STT Phân nhóm TDDL theo TT30

Khoản mục Giá trị sử dụng

1 Kháng sinh nhóm Beta-lactam 21 42,86 2.567.066.069 88,76

Trong kết quả phân tích năm 2020 cho thấy nhóm điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn dùng 5 nhóm kháng sinh chính, với tổng cộng 49 KM và GTSD đạt 2.892.083.841 đồng Trong số này, Beta-lactam được sử dụng nhiều nhất với 21 KM, chiếm 42,86% SKM, và giá trị sử dụng của Beta-lactam chiếm tới 88,76% GTSD của các thuốc kháng sinh.

Trong bảng dữ liệu này, nhóm aminoglycosid có 09 KM (18,37%), chiếm 5,88% GTSD của các thuốc kháng sinh; nhóm quinolon có 08 KM (16,33%), chiếm 2,87% GTSD của các thuốc kháng sinh; các nhóm thuốc khác chiếm tỷ lệ nhỏ về số khoản mục và GTSD.

* Cơ cấu thuốc nhóm Beta- lactam sử dụng

Phân tích nhóm kháng sinh sử dụng nhiều nhất là nhóm Beta-lactam được kết quả trong bảng 3.3:

Bảng 3.16 Cơ cấu nhóm kháng sinh Beta-lactam

STT Phân nhóm TDDL theo TT30

Khoản mục Giá trị sử dụng

Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ

- Phân tích cụ thể kháng sinh nhóm Beta-lactam ta được kết quả theo bảng sau:

Bảng 3.17.Các kháng sinh Beta-Lactam

STT Hoạt chất Nồng độ hàm lượng Đơn vị Đơn giá

Số lượng sử dụng Giá trị sử dụng

3 Amoxicilin + acid clavulanic 875mg+125mg Viên 2.331 6.793 15.834.483

STT Hoạt chất Nồng độ hàm lượng Đơn vị Đơn giá

10 Cefoperazon + sulbactam 500mg + 500mg Lọ 20.500 2.418 49.569.000

19 Imipenem + cilastatin 500mg + 500mg Lọ 51.660 481 24.848.460

Trong nhóm thuốc kháng sinh Beta-lactam được sử dụng tại Trung tâm, kháng sinh nhóm Penicillin chiếm tỷ lệ lớn nhất với 7 KM và GTSD là 1.705.336.952 đồng, chiếm 66,43% tổng GTSD nhóm Beta-lactam tại Trung tâm năm 2020 Nhóm Cephalosporin có số KM cao hơn (12 KM) nhưng GTSD chỉ chiếm 31,28% tổng GTSD nhóm thuốc kháng sinh Beta-lactam. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

Trong nhóm kháng sinh beta-lactam có 4 cặp kháng sinh trùng lặp về hoạt chất, nồng độ/hàm lượng và dạng dùng là Amoxicillin 500 mg; Ampicillin + sulbactam; Cefotaxim 1 g; Cefuroxim 125 mg Những cặp kháng sinh này có sự khác biệt đáng kể về đơn giá Để tiết kiệm chi phí cho bệnh viện, đồng thời đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh, HĐT&ĐT có thể cân nhắc thay thế các kháng sinh đắt tiền bằng các lựa chọn rẻ hơn.

3.1.4 Cơ cấu nhóm thuốc Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

Phân tích cơ cấu sử dụng thuốc nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ

41 thống nội tiết được kết quả trong bảng sau:

Bảng 3.18 Cơ cấu nhóm thuốc Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

Khoản mục Giá trị sử dụng

1 Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết 17 60,71 2.559.825.780 92,06

2 Hocmon thượng thận và những chất tổng hợp thay thế 8 28,57 193.562.425 6,96

3 Các chế phẩm androgen, estrogen và progesteron 2 7,14 26.134.000 0,94

Hocmon tuyến giáp, cận giáp và thuốc kháng giáp trạng tổng hợp

Nhận xét cho thấy trong nhóm thuốc hormone và các thuốc tác động lên hệ thống nội tiết được sử dụng tại Trung tâm, nhóm insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết chiếm tỷ lệ lớn nhất về SKM và GTSD, với 17 KM cho thấy vị trí cao nhất.

Trong nhóm được phân tích, 60,71% SKM và 92,06% GTSD thuộc nhóm ban đầu Tiếp theo là nhóm hormone thượng thận và các chất tổng hợp thay thế (corticoid), chiếm 28,57% SKM và 6,96% GTSD Hai nhóm thuốc còn lại là các chế phẩm androgen, estrogen và progesterone, và hormone tuyến giáp, cận giáp và thuốc kháng giáp trạng tổng hợp, chiếm tỷ lệ nhỏ không đáng kể.

3.1.5 Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch

Phân tích cơ cấu sử dụng thuốc nhóm tim mạch được kết quả trong bảng sau:

Bảng 3.19 Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch

STT Phân nhóm TDDL theo

Khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ

1 Thuốc điều trị tăng huyết áp 22 47,83 1.385.740.731 64,70

3 Thuốc chống đau thắt ngực 6 13,04 269.701.568 12,59

5 Thuốc điều trị suy tim 2 4,35 20.843.664 0,97

Trong nhóm thuốc tim mạch, nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp chiếm tỉ lệ lớn nhất với 22KM, tương ứng 47,83% SKM và 64,7% GTSD Tiếp theo là nhóm thuốc hạ lipid máu với 19,57% SKM và 19,74% GTSD Nhóm thuốc chống đau thắt ngực chiếm 13,04% SKM và 12,59% GTSD Các nhóm thuốc còn lại chiếm tỉ lệ không đáng kể.

3.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ

Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu đã sử dụng năm

2020 được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.20 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc- xuất xứ

Khoản mục Giá trị sử dụng

Số KM Tỷ lệ % Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %

1 Thuốc sản xuất trong nước 156 54,74 5.387.687.721 41,71

Thuốc sản xuất trong nước được bệnh viện sử dụng năm 2020 là 156

KM (chiếm 54,74% SKM) với tổng kinh phí 5.387.687.721 đồng (chiếm 41,71% GTSD); Thuốc nhập khẩu có 129 KM (chiếm 45,26% SKM) với tổng kinh phí 7.527.908.582 đồng (chiếm 58,29% GTSD)

3.1.7 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đơn thành phần – đa thành phần của thuốc hóa dược

Kết quả phân tích cơ cấu DMT sử dụng năm 2020 theo đơn thành phần – đa thành phần của thuốc hóa dược được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần

Khoản mục Giá trị sử dụng

Số KM Tỷ lệ % Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %

Trong DMT hóa dược được sử dụng tại Trung tâm y tế Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên năm 2020, thuốc đơn thành phần chủ yếu chiếm 219 KM (82,02%) và có giá trị sử dụng 8.569.163.605 đồng, chiếm 74,74% tổng GTSD thuốc; thuốc đa thành phần có 48 KM (17,98%) và giá trị sử dụng 2.896.046.747 đồng, chiếm 25,26% tổng GTSD thuốc.

3.1.8 Cơ cấu thuốc Biệt dược gốc và thuốc Generic của thuốc hóa dược

Kết quả phân tích cơ cấu thuốc Biệt dược gốc và thuốc Generic của thuốc hóa dược trong DMT sử dụng năm 2020 được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.22 Cơ cấu thuốc Generic, BDG

Khoản mục Giá trị sử dụng

Số KM Tỷ lệ % Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %

Phân tích bảng cho thấy thuốc Generic chiếm 230 KM, tương đương 86,14% tổng số KM, với giá trị sử dụng 9.331.728.596 đồng chiếm 81,39% và là nhóm có giá trị lớn nhất Thuốc mang tên gốc (BDG) có 37 KM, chiếm 13,86%, với giá trị sử dụng 2.133.481.756 đồng, chiếm 18,61% Đồng thời, khi xem xét các thuốc cùng hoạt chất với BDG trong nhóm Generic, kết quả cho thấy sự khác biệt về số KM và giá trị sử dụng giữa hai nhóm này.

Bảng 3.23 Thuốc BDG và thuốc Generic cùng hoạt chất

Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng

Số lượng sử dụng thuốc BDG Đơn giá thuốc BDG Đơn giá thuốc Generic

Có 5 thuốc Generic có cùng hoạt chất với thuốc BDG Các thuốc generic này đều nằm ở nhóm 3 trong nhóm TCKT của thuốc generic Đây là các thuốc được sản xuất trong nước có giá rẻ Trong các thuốc BDG cùng hoạt chất với thuốc Generic, sử dụng nhiều nhất là thuốc Glucobay có hoạt chất Acarbose 100mg, đồng thời số tiền chênh lệch nếu sử dụng thuốc Generic cùng hoạt chất cũng là nhiều nhất : 257.064.292 đồng Tổng số tiền tiết kiệm được khi thay các thuốc BDG bằng các thuốc generic cùng hoạt chất là : 471.274.207 đồng

3.1.9 Cơ cấu thuốc Generic theo nhóm tiêu chí kỹ thuật

Phân tích cơ cấu thuốc generic theo nhóm tiêu chí kỹ thuật trong thông tư 11/2016/TT-BYT và kết quả được trình bày ở bảng sau:

Bảng 3.24 Cơ cấu nhóm tiêu chí kỹ thuật của thuốc Generic theo TT

TT Nhóm tiêu chí kỹ thuật

Khoản mục Giá trị sử dụng

Số KM Tỷ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%)

Trong năm 2020 tại bệnh viện, thuốc generic nhóm 1 chiếm tỷ lệ cao nhất về GTSD với 65 khoản mục, tương đương 28,26% SKM và 34,97% GTSD nhóm Generic Nhóm 2 có 38 KM, chiếm 16,52% SKM, nhưng GTSD lại chiếm 31,27%, cao hơn nhóm 3 Nhóm 3 có 102 KM, tương đương 44,35% SKM, nhưng giá trị sử dụng lại thấp hơn nhóm 1 và nhóm 2; 90 khoản mục tương đương 45,92% SKM và chiếm 28,64% GTSD nhóm Generic Các nhóm thuốc 4 và 5 chiếm tỷ lệ SKM và GTSD không đáng kể.

3.1.10 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường dùng

Số liệu phân tích DMT sử dụng năm 2020 theo đường dùng trình bày ở bảng sau:

Bảng 3.25 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng

Khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ

2 Đường tiêm và tiêm truyền 92 32,28 4.875.956.736 37,75

Phân tích ABC/VEN của danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng năm 2020

3.2.1 Phân tích DMT bệnh viện đã sử dụng theo phương pháp phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm xác định những thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách, từ đó đề xuất các thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn và tìm ra các liệu pháp điều trị thay thế phù hợp Phương pháp này cũng hỗ trợ thương lượng với nhà cung cấp để mua thuốc với giá thấp hơn và ước lượng mức độ tiêu thụ hàng năm nhằm nhận diện các bất hợp lý trong sử dụng thuốc Dựa trên kết quả, có thể xác định phương thức mua thuốc hợp lý có trong DMTBV, tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách và nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

Bảng 3.26 Kết quả phân tích ABC

Giá trị sử dụng Khoản mục Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ % SKM Tỷ lệ %

Nhận xét: Theo bảng trên ta thấy, thuốc hạng A có GTSD

Thuốc hạng A có GTSD 10.322.031.380 VNĐ, chiếm 79,92% tổng GTSD thuốc và có 64 KM, chiếm 22,46% số KM; Thuốc hạng B có GTSD 1.937.765.068 VNĐ, chiếm 15,00% tổng GTSD thuốc và có 62 KM, chiếm 21,75% số KM; Thuốc hạng C có GTSD 655.799.855 VNĐ, chiếm 5,08% tổng GTSD thuốc và có 159 KM, chiếm 55,79% số KM.

Theo lý thuyết, thuốc hạng A chiếm khoảng 10-20% tổng số KM, thuốc hạng B chiếm 10-20%, còn lại là thuốc hạng C; do đó, tỷ lệ thuốc hạng A và B tại Trung tâm y tế Tiên Lữ đang vượt quá mức lý thuyết đã nêu, cho thấy sự chênh lệch giữa thực tế và định mức lý thuyết.

3.2.2 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý

Trong tổng GTSD thuốc của bệnh viện, các thuốc hạng A chiếm giá trị sử dụng lớn nhất, cho thấy vai trò chủ đạo của nhóm này trong hoạt động điều trị Để phân tích sâu hơn về các thuốc hạng A, chúng ta xem xét cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý, nhằm xác định các nhóm thuốc chủ lực và cách tối ưu sử dụng để nâng cao hiệu quả điều trị, an toàn và chi phí hợp lý.

Kết quả phân tích cơ cấu thuốc hạng A được sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý được trình bày ở bảng dưới đây:

Bảng 3.27 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý

STT Nhóm TDDL theo TT30

Khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ

1 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 13 20,31 2.646.644.503 25,64

2 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 12 18,75 2.306.240.547 22,34

4 Nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 8 12,50 1.217.066.214 11,79

5 Thuốc tác dụng đối với máu 3 4,69 772.772.000 7,49

6 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 5 7,81 517.536.990 5,01

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác

STT Nhóm TDDL theo TT30

Khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

11 Thuốc làm mềm cơ và ức chế Cholinesterase 1 1,56 61.351.360 0,59

Trong cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý, ba nhóm thuốc chiếm tỷ trọng cao nhất là hormone và các thuốc tác động lên hệ nội tiết (13 KM, chiếm 25,64% GTSD của nhóm thuốc A), thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn (12 KM, chiếm 22,34% GTSD của nhóm thuốc A), và thuốc tim mạch (13 KM, chiếm 16,19% GTSD của nhóm thuốc A).

Tuy nhiên, trong cơ cấu danh mục thuốc hạng A, nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu cũng chiếm tỷ lệ khá cao về GTSD ( 11,79% GTSD của nhóm thuốc A)

3.2.3 Phân tích DMT đã sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích VEN

Kết quả phân tích cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp VEN của bệnh viện dựa vào các nhóm V, E, N được trình bày trong bảng tóm tắt sau:

Bảng 3.28 Kết quả phân tích VEN

Số KM Tỷ lệ % Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %

Thuốc sống còn (V) có 45 KM chiếm 15,79% và GTSD 1.247.873.921 đồng (chiếm 9,66%)

Thuốc thiết yếu (E) có 215 KM (75,44%) với GTSD 9.949.971.572 đồng chiếm 77,04% về giá trị sử dụng

Thuốc không thiết yếu (N) với 25 KM chiếm 8,77% về số lượng và GTSD 1.717.750.810 đồng , chiếm 13,3 % về giá trị sử dụng

3.2.4 Phân tích ma trận ABC/VEN

Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.29 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN

Khoản mục Giá trị sử dụng

Số khoản mục Tỷ lệ % GTSD (VNĐ) Tỷ lệ %

Trong phân tích ma trận nhóm sống còn AV, có số lượng 8 KM (2,81%) và GTSD 949.268.792 đồng (chiếm 7,35% tổng GTSD); nhóm AE có số lượng 47 KM (16,49%) và GTSD 7.899.205.774 đồng (chiếm 61,16% tổng GTSD); nhóm AN có số lượng 9 KM (3,16%) và GTSD 1.473.556.814 đồng (chiếm 11,41% tổng GTSD).

Nhóm thuốc thiết yếu BE trong nhóm B có 51 KM tương ứng với 17,89% tổng các thuốc sử dụng và chiếm 11,9% tổng giá trị sử dụng Nhóm

BV có 6 KM chiếm 2,11% SKM và 1,54% GTSD; Nhóm BN có 05 KM (chiếm 1,75% SKM) với giá trị 201.474.417 đồng chiếm 1,56% tổng GTSD

3.2.5 Phân tích nhóm thuốc AN

Nhóm thuốc AN là nhóm thuốc không thiết yếu nhưng có giá trị sử dụng đáng kể, chiếm 11,41% tổng GTSD Danh sách các thuốc AN được thể hiện qua bảng dưới đây, giúp người đọc nắm được danh mục và mức độ tiêu thụ của nhóm thuốc này.

Bảng 3.30 Phân tích các thuốc thuộc nhóm AN

TT Tên thuốc ĐVT Số lượng sử dụng GTSD Tỷ lệ

1 Hoạt huyết dưỡng não BDF Viên 721.294 367.859.940 2,85%

8 Siro trị ho Slaska Lọ 2.991 88.234.500 0,68%

Các thuốc được nêu thuộc các nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và nhóm vitamin, khoáng chất Trong quá trình quản lý điều trị, có thể cân nhắc giảm số lượng thuốc hoặc loại bỏ một số thành phần, đồng thời xem xét thay thế bằng các lựa chọn phù hợp và an toàn hơn với từng trường hợp.

3.2.6 Phân tích nhóm thuốc BN

Các thuốc N còn có mặt trong các thuốc hạng B Tiến hành phân tích cụ thể ta được danh sách các thuốc BN được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.31 Phân tích các thuốc thuộc nhóm BN

TT Tên thuốc ĐVT Số lượng sử dụng GTSD Tỷ lệ

2 Viên nang Ngọc quý Viên 56.029 47.232.447 0,37

Các thuốc trên đều thuộc nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu Có thể cân nhắc giảm số lượng hoặc loại bỏ, thay thế các thuốc này

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 21/08/2022, 18:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Nguyễn Thị Tuyết Lan (2017), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La năm 2016, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La năm 2016
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Lan
Năm: 2017
16. Vũ Đức Thắng (2018), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2017, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2017
Tác giả: Vũ Đức Thắng
Năm: 2018
17. Hoàng Tú Anh (2020), Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2018
Tác giả: Hoàng Tú Anh
Năm: 2020
18. Lường Văn Tiến (2020) , Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên năm 2019, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên năm 2019
19. Nguyễn Thị Xiêm (2020), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế thành phố Hưng Yên tỉnh Hưng Yên năm 2019, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế thành phố Hưng Yên tỉnh Hưng Yên năm 2019
Tác giả: Nguyễn Thị Xiêm
Năm: 2020
20. Tổ chức Y tế thế giới (2004), Hội đồng thuốc và điều trị - cẩm nang hướng dẫn thực hành, Hoạt động DPCA – Chương trình hợp tác y tế Việt Nam – Thụy Điển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội đồng thuốc và điều trị - cẩm nang hướng dẫn thực hành
Tác giả: Tổ chức Y tế thế giới
Năm: 2004
12. Bộ Y Tế (2016), Thông tư 11/2016/TT-BYT ngày 11/5/2016 Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập Khác
13. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (2016), Báo cáo triển khai thực hiện kế hoạch quốc gia về phòng chống kháng thuốc Khác
14. Bộ Y Tế (2018), Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm