1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÔNG QUANG HUỲNH PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG kê đơn THUỐC CHO BỆNH NHÂN điều TRỊ NGOẠI TRÚ tại TRUNG tâm y tế HUYỆN NA rì TỈNH bắc kạn năm 2020 LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

70 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kê đơn thuốc đối với người bệnh tiếp tục phải điều trị ngoại trú ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú: + Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh chỉ cần tiếp tục sử

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NÔNG QUANG HUỲNH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC CHO BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN NA RÌ

TỈNH BẮC KẠN NĂM 2020

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn Khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình

Nơi thực hiện : Trường Đại học Dược Hà Nội

Trung tâm y tế huyện Na Rì

HÀ NỘI 2022

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt những năm học vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới thầy GS.TS Nguyễn Thanh Bình đã hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt kinh nghiệm nghiên cứu cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm y tế Na Rì- Bắc Kạn đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân

Lời cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Học viên

Nông Quang Huỳnh

Trang 3

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1.Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú 3

1.1.1.Khái niệm đơn thuốc 3

1.1.2.Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 3

1.2.Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc 6

1.3 Thực trạng kê đơn thuốc tại Việt Nam 8

1.3.1.Về thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú 9

1.3.2 Thực trạng kê đơn kháng sinh 10

1.3.3 Lạm dụng vitamin 11

1.3.4 Kê đơn thuốc sản xuất ở nước ngoài 12

1.3.5 Việc thực hiện một số chỉ số về kê đơn 12

1.4 Vài n t về Trung t m y tế Na R 13

1.4.1 Mô h nh , tổ chức của Trung t m y tế Na R : 15

1.4.2 Về nh n lực 16

1.4.3 Mô h nh bệnh tật của Trung t m y tế năm 2020 16

1.4.4.Chức năng và nhiệm vụ của Khoa Dược TTYT huyện Na R 18

1.5.Tính cấp thiết của đề tài 19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng, thời gian và địa đi m nghiên cứu 20

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 20

2.1.3 Địa đi m nghiên cứu 20

Trang 4

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 20

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 28

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 29

2.2.5 Xử lý và ph n tích số liệu 30

2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1.Đánh giá việc tu n thủ quy định về kê đơn thuốc ngoại trú tại trung t m Na R năm 2020 32

3.1.1 Đơn thuốc và người kê đơn 32

3.1.2 Thông tin bệnh nh n 33

3.1.3 Thông tin về thuốc 35

3.1.4 Hướng dẫn sử dụng thuốc 36

3.2 PHÂN TÍCH C C CHỈ SỐ KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN NA RÌ NĂM 2020 38

3.2.1 Số thuốc kê trung b nh trong một đơn 38

3.2.2 Số chẩn đoán trung b nh trong đơn thuốc 39

3.2.3 Thực trạng kê đơn kháng sinh, vitamin, chế phẩm YHCT và corticoid 42

3.2.4.Thực trạng kê đơn kháng sinh 42

3.2.5.Cơ cấu thuốc kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện và ngoài bệnh viện 43

3.2.6.Cơ cấu thuốc kê đơn theo nguồn gốc xuất xứ 44

3.2.7.Chi phí sử dụng thuốc 44

Chương 4 BÀN LUẬN 46

4.1.Về thực trạng việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung t m y tế Na R năm 2020 46

4.1.1.Đơn thuốc và người kê đơn 46

Trang 5

4.1.2.Thông tin về thuốc 47

4.2.Về các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại TTYT Na R 49

4.2.1 Số thuốc trung b nh trên đơn 49

4.2.2 Thông tin về ghi chẩn đoán bệnh 49

4.2.3 Sự ph n bố nhóm bệnh lý trong đơn khảo sát theo mã bệnh 50

4.2.4 Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, corticoid, vitamin, chế phẩm YHCT 50

4.2.5 Tỷ lệ thuốc đƣợc kê theo nguồn gốc xuất sứ 52

4.2.6.Cơ cấu thuốc kê nằm trong danh mục thuốc TTYT 52

4.2.7 Chi phí sử dụng 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Giải nghĩa

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các chỉ số kê đơn của WHO 7

Bảng 1.2 Mô hình , tổ chức của Trung tâm y tế Na Rì 15

Bảng 1.3 Về nhân lực 16

Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật của TTYTNR năm 2020 được phân loại theo bảng phân loại bệnh tật quốc tế ICD10 16

Bảng 3.1 Thông tin về đơn thuốc 32

Bảng 3.2 Thông tin về người kê đơn 33

Bảng 3.3 Ghi thông tin bệnh nhân trong đơn thuốc ngoại trú (n= 140) 33

Bảng 3.4 Ghi thông tin tuổi cân nặng của bệnh nhân < 72 tháng tuổi 34

Bảng 3.5 Phân loại thuốc 35

Bảng 3.6 Tỷ lệ ghi tên thuốc trong đơn đúng quy định 35

Bảng 3.7 Tỷ lệ lượt thuốc ghi đầy đủ nồng độ/hàm lượng và số lượng thuốc 36 Bảng 3.8 Ghi hướng dẫn sử dụng theo lượt thuốc 37

Bảng 3.9 Số thuốc kê trong đơn thuốc 38

Bảng 3.10 Số chẩn đoán trong đơn thuốc có từ 4 thuốc 39

Bảng 3.11 Số chẩn đoán trung bình 40

Bảng 3.12 Tỷ lệ phân bố nhóm bệnh lý trên đơn khảo sát theo mã bệnh 41

Bảng 3 13 Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, corticoid và chế phẩm y học cổ truyền 42

Bảng 3.14 Tỷ lệ số lượng kháng sinh trong đơn thuốc 42

Bảng 3.15 Tỷ lệ phối hợp kháng sinh 43

Bảng 3.16 Tỷ lệ thuốc kê nằm trong danh mục thuốc bệnh viện 43

Bảng 3 17 Tỷ lệ kê theo nguồn gốc xuất xứ 44

Bảng 3.18 Chi phí của 1 đơn thuốc 44

Bảng 3.19 Tỷ lệ chi phí thuốc kháng sinh, chế phẩm YHCT, Vitamin ,Thuốc khác 44

Bảng 3.20 Chi phí sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 45

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đánh giá mô hình kê đơn thuốc là một khía cạnh quan trọng của chăm sóc bệnh nhân, cũng là thước đo chất lượng dịch vụ chăm sóc được cung cấp Sử dụng thuốc hợp lý là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều thịch hợp trên từng cá thể người bệnh ( dùng đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng Bệnh viện là cơ

sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh Sử dụng thuốc cho người bệnh là hoạt động xuyên suốt trong toàn bộ quá trình hoạt động của bệnh viện Cung ứng thuốc trong bệnh viện cần đảm bảo được nhu cầu khám

và điều trị bệnh ngoại trú, đáp ứng chất lượng với giá cả hợp lý Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc kém hiệu quả và bất hợp lý đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Trong đó phải kể đến việc kê đơn không đúng quy chế: kê quá nhiều thuốc trong 1 đơn, kê đơn nhiều biệt dược, kê đơn thuốc không phải

là thuốc thiết yếu mà là thuốc thuốc có tính thương mại cao Đây là một trong các nguyên nhân chính là cho việc điều trị không hiệu quả và không an toàn, làm bệnh không khỏi hoặc kéo dài, làm bệnh nhân lo lắng, chưa kể đến chi phí điều trị cao Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước, phần lớn số tiền đó bị lãng phí do

sử dụng thuốc không hợp lý và hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả Những năm gần đây Trung tâm y tế Na Rì có các hoạt động nhằm quản lý việc kê đơn thuốc ngoại trú đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý Để góp phần nâng cao hiệu quả hơn nữa trong việc khám chữa bệnh cho bệnh nhân ngoại trú chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bênh nhân điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế Na

Rì, tỉnh Bắc Kạn năm 2020” với hai mục tiêu sau:

Trang 9

1 Đánh giá thực trạng việc tuân thủ các quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế Na Rì, tỉnh Bắc Kạn năm 2020

2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế Na Rì, tỉnh Bắc Kạn năm 2020

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Đơn thuốc và quy định kê đơn điều trị ngoại trú

1.1.1 Khái niệm đơn thuốc

- Là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh

- Là căn cứ hợp pháp để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc theo đơn và sử dụng thuốc

1.1.2 Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

Ngày 29/12/2017 Bộ trưởng BYT đã ra Thông tư 52/2017/TT-BYT quy định về đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú và Thông

tư 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 sửa đổi, bổ sung thông tư BYT [3],[7]

52/2017/TT Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và Điều trị của Bộ Y

tế hoặc đủ sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các Điều 7, 8 và 9 Thông tư này

- Y sỹ không được kê đơn thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất hướng tâm thần và thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất không thuộc danh mục thuốc không kê đơn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

- Không được kê vào đơn thuốc:

+ Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

+ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;

+ Thực phẩm chức năng;

Trang 11

+ Mỹ phẩm.Yêu cầu về hình thức kê đơn thuốc

- Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn vào đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh theo mẫu quy định và ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, số ngày sử dụng vào sổ khám bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

- Người kê đơn thuốc ra chỉ định điều trị bằng thuốc vào bệnh án điều trị ngoại trú của người bệnh đồng thời kê đơn (sao chỉ định điều trị) vào sổ khám bệnh của người bệnh theo mẫu quy định hoặc sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh

- Kê đơn thuốc đối với người bệnh tiếp tục phải điều trị ngoại trú ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú:

+ Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh chỉ cần tiếp tục

sử dụng thuốc từ 01 (một) đến 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào bệnh án điều trị nội trú đồng thời kê đơn (sao chỉ định điều trị) vào sổ khám bệnh hoặc sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh + Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày thì phải chuyển sang điều trị ngoại trú (làm bệnh án điều trị ngoại trú) ngay sau ngày kết thúc điều trị nội trú, việc kê đơn thuốc thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc chuyển tuyến về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị

- Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất theo quy định

Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc:

Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ

Trang 12

khám bệnh của người bệnh

Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố,

tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố

Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc

mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh

Kê đơn thuốc theo quy định như sau:

Thuốc có một hoạt chất

- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg

- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)

Ví dụ: Thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg

Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại

Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác

Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa

Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía

Trang 13

trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn

Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin trong kê đơn thuốc

Đơn thuốc được kê trên máy tính 01 lần và lưu trên phần mềm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Đối với đơn thuốc “N” và đơn thuốc “H” cần phải in

ra cho người bệnh và lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bảo đảm việc lưu đơn thuốc để trích xuất dữ liệu khi cần thiết

Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc

Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể

từ ngày kê đơn thuốc

Đơn thuốc được mua tại các cơ sở bán lẻ thuốc hợp pháp trên toàn quốc

Thời gian mua hoặc lĩnh thuốc của đơn thuốc gây nghiện phù hợp với ngày của đợt điều trị ghi trong đơn Mua hoặc lĩnh thuốc gây nghiện đợt 2 hoặc đợt 3 cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS trước 01 (một) đến

03 (ba) ngày của mỗi đợt điều trị (nếu vào ngày nghỉ Lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật thì mua hoặc lĩnh vào ngày liền kề trước hoặc sau ngày nghỉ)

1.2 Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc

Tổ chức Y tế thế giới – WHO 1993 đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau:

Trang 14

Bảng 1.1 Các chỉ số kê đơn của WHO

Tỷ lệ phần trăm đơn kê có

TPCN

Để đo lường mức độ tổng thể của việc sử dụng loại thuốc quan trọng, nhưng thường bị lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc

thuốc được kê thuộc danh

mục thuốc thiết yếu hoặc

danh mục

thuốc chủ yếu

Để đo mức độ thực hành phù hợp với chính sách thuốc quốc gia, bằng việc chỉ ra việc thực hiện kê đơn từ danh sách thuốc chủ yếu đối với từng loại hình cơ sở khảo sát

Trang 15

Ngoài ra theo thông tư 21/2013/ TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện cũng đưa ra các chỉ số sử dụng thuốc WHO/INRUD cho các cơ sở y tế ban đầu, bao gồm [6]:

- Số thuốc kê trung bình trong một đơn

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên generic

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y tế ban hành

Một số chỉ số sử dụng thuốc toàn diện:

- Chi phí thuốc trung bình của mỗi đơn

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm chi phí cho thuốc tiêm

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho Vitamin

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe

1.3 Thực trạng kê đơn thuốc tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định hoạt động này Thông tư 21/2013/TT-BYT cung cấp những căn cứ pháp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị của các cơ sở khám chữa bệnh quản lý việc sử dụng thuốc trong bệnh viện nói chung và hoạt động kê đơn ngoại trú nói riêng [6] Đặc biệt, quy

Trang 16

chế kê đơn ngày càng hoàn thiện đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và phù hợp hơn,

Bộ y tế đã ban hành thông tư 52/2017/TT-BYT Quy định việc kê đơn trong điều trị ngoại trú thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/03/2018 thay thế thông tư 05/2016/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 sửa đổi, bổ sung thông tư 52/2017/TT-BYT [3],[7]

Hiện nay, hầu hết các bệnh viện đã áp dụng và triển khai việc thực hiện việc

kê đơn điện tử đã giảm được nhiều sai sót trong việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú Tuy nhiên, thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới, đó là tình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin, kê quá nhiều thuốc cho một đơn thuốc, việc thực hiện quy chế đơn đơn còn nhiều tồn tại Những bất cập này đã và đang tồn tại và cần có các biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế

1.3.1 Về thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú

Việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại, vẫn còn tình trạng kê đơn theo tên thương mại đối với trường hợp thuốc không có nhiều hoạt chất Nội dung ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân cũng còn sai sót và chưa đầy đủ về hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng; thông tin bệnh nhân chưa đầy đủ [14] Tại bệnh viện Xanh Pôn tỷ lệ thuốc được kê theo tên gốc là 12,5% [11] Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Bắc Giang năm 2015: có 83% số đơn ghi đầy đủ hàm lượng, nồng độ, số lượng thuốc; 77,3% số đơn có ghi thời điểm dùng thuốc [20] Theo kết quả nghiên cứu tại Trung tâm Y tế thành phố Bắc Ninh năm 2015 cho thấy có 96,9 % đơn có ghi địa chỉ bệnh nhân cụ thể đến số nhà, đường phố, hoặc thôn xóm; 73,1% đơn ghi ró chẩn đoán bệnh; 80,6% đơn gạch chéo phần trắng; 95,1% đơn ghi đầy đủ họ tên, chữ ký bác sĩ [16] Theo kết quả nghiên cứu của Vũ Thái Bình năm 2015 tại bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa thì có 92% số đơn có

Trang 17

ghi đầy đủ địa chỉ của bệnh nhân [14]

Hiện nay, tại nhiều bệnh viện việc áp dụng công nghệ thông tin vào kê đơn

đã góp phần giảm thiểu sai sót về thủ tục hành chính trong quá trình kê đơn Các thông tin cần thiết của bệnh nhân được nhập vào phần mềm sau đó in ra từ máy tính nên rõ ràng, dễ đọc và ít nhầm lẫn hơn Ngoài ra, mẫu đơn thuốc có sẵn trong phần mềm máy tính và sự hỗ trợ quyết định ở thời điểm kê đơn sử dụng cảnh báo và lời nhắc giảm sai sót khi đơn thuốc được ghi bằng tay

1.3.2 Thực trạng kê đơn kháng sinh

Sử dụng kháng sinh luôn là một vấn đề được quan tâm đặc biệt trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Với mô hình bệnh tật với tỷ lệ lớn các bệnh nhiễm trùng của Việt Nam nói chung và các bệnh viện nói riêng, việc sử dụng nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn là một nhu cầu điều trị cần thiết Kháng sinh là nhóm thuốc được dùng nhiều nhất trong các bệnh viện hiện nay, kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện từ 2007 đến 2009: kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ từ 32,3% đến 32,4%, Tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình ở 3 tuyến bệnh viện năm 2009 là 32,5% Nhóm kháng sinh chiếm

tỷ lệ cao nhất ở cả ba tuyến, trong đó tỷ trọng kháng sinh của bệnh viện tuyến huyện cao nhất 43,1% [21] Điều này một phần do tỷ lệ các bệnh nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao trong mô hình bệnh tật của Việt Nam, tuy nhiên cũng đánh giá một thực trạng về vấn đề sử dụng kháng sinh chưa hợp lý Về lý thuyết, kê đơn kháng sinh phải dựa vào kết quả xết nghiệm tìm vi khuẩn và kháng sinh đồ Tuy nhiên tại Việt Nam, xét nghiệm này chưa được dùng phổ biến, đặc biệt là bệnh viện hạng III chưa có xét nghiệm này Vì vậy, hầu hết tại các bệnh viện, kháng sinh được kê theo kinh nghiệm của bác sỹ, thói quen kê kháng sinh phổ rộng, phối hợp nhiều kháng sinh trong một đợt điều trị Sự kháng thuốc cao được phản ánh qua việc sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm ban đầu không phù hợp với kết quả kháng sinh đồ là 74% [2] Theo nghiên cứu tại tại TTYT thành phố Bắc Ninh năm 2015: số thuốc trung bình trung một đơn là 4,1; số đơn kê kháng sinh

Trang 18

là 23,5% [17], Tại BVĐK Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa năm 2015 tỷ lệ đơn có kê kháng sinh là 44,6 [14] Kết quả nghiên cứu tại BVĐK tỉnh Bắc Giang năm 2015

có 42,7% số đơn có kê kháng sinh, có 23,3% đơn có kê vitamin [20], bệnh viện

đa khoa Thanh Hóa năm 2016, tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh chiếm 74,5% [18]

Bên cạnh đó, việc sử dụng kháng sinh chưa hợp lý trong cộng đồng cũng là một vấn đề lớn Theo kết quả khảo sát về việc bán thuốc kháng sinh ở các hiệu thuốc vùng nông thôn và thành thị các tỉnh phía Bắc cho thấy nhận thức về kháng sinh và kháng kháng sinh của người bán thuốc và người dân còn thấp đặc biệt ở vùng nông thôn Trong tổng số 2953 nhà thuốc được điều tra: có 499/2083 hiệu thuốc ở thành thị (chiếm tỷ lệ 24%) và 257/870 hiệu thuốc ở nông thôn (chiếm tỷ

lệ 29,5%) có bán đơn thuốc kê kháng sinh Kháng sinh đóng góp 13,4% (ở thành thị) và 18,7% (ở nông thôn) trong tổng doanh thu của hiệu thuốc Phần lớn kháng sinh được bán mà không có đơn 88% (thành thị) và 91% (nông thôn) Mua kháng sinh để điều trị ho 31,6% (thành thị) và sốt 21,7% (nông thôn) Ba loại kháng sinh được bán nhiều nhất là ampicillin/amoxicillin (29.1%), cephalexin (12.2%)

và azithromycin (7.3%) Người dân thường yêu cầu được bán kháng sinh mà không có đơn 49,7% (thành thị) và 28,2% (nông thôn) [1]

1.3.3 Lạm dụng vitamin

Kê đơn vitamin và khoáng chất có thể do thói quen của bác sỹ hoặc do đòi hỏi của chính bệnh nhân Vitamin và khoáng chất là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao nhất tại tất cả các tuyến bệnh viện Năm 2009, giá trị vitamin chiếm 2,7% ở tuyến trung ương, 2,2% ở tuyến tỉnh và 6,3% ở bệnh viện tuyến huyện được nghiên cứu [17] Về kê đơn vitamin trong điều trị ngoại trú, nghiên cứu tại một số bệnh viện, tỷ lệ đơn có kê viatmin rất cao như Nghiên cứu của Bùi Thị Cẩm Nhung tại bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa, 94% đơn thuốc có kê vitamin Tương tự, tại bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn Thanh Hóa có 50,6% hoặc bệnh xá quân dân y kết hợp trường sỹ quan lục quân II với 74,0% đơn thuốc có

Trang 19

kê vitamin [14], nghiên cứu khác tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang tỷ lệ này

là 23,3% [20], bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, số đơn kê vitamin và khoáng chất chiếm 32% [18] Việc kê đơn vitamin và khoáng chất tại các bênh viện này chủ yếu với mục đích tăng sức đề kháng, bồi dưỡng sức khỏe cho bệnh nhân [18] Việc kê đơn vitamin khi không thật sự cần thiết có thể gây lãng phí, tăng nguy cơ xảy ra tương tác thuốc

1.3.4 Kê đơn thuốc sản xuất ở nước ngoài

Nghiên cứu danh mục thuốc sử dụng tại các bệnh viện cho thấy, thuốc sản xuất ở nước ngoài chiếm ưu thế về giá trị sử dụng đặc biệt tại các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến trung ương Thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ thấp về giá trị sử dụng Nghiên cứu năm 2009 tại của Vũ Thị Thu Hương tại một số bệnh viện đa khoa, tại các bệnh viện tuyến trung ương thuốc nội chiếm từ 25,5 đến 36,8%, tại các bệnh viện tuyến tỉnh, số thuốc nội cao nhất là 41,1% tại bệnh viện

đa khoa tỉnh Hải Dương và thấp nhất là 22,6% (bệnh viện Việt Tiệp – Hải Phòng) Tại các bệnh viện tuyến huyện, tỷ lệ số khoản mục và giá trị thuốc nội sử dụng cao hơn bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương, với số khoản mục từ 48,5% đến 55,5% và giá trị sử dụng từ 39,3% đến 53,2% [13] Năm 2010, số liệu thống

kê tại 559 bệnh viện huyện năm 2010, tổng trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam 2.900 tỷ đồng, chiếm 61,5% so với tổng số tiền mua thuốc Tỷ lệ này tăng hơn so với năm 2009 (60,4%) [3]

1.3.5 Việc thực hiện một số chỉ số về kê đơn

Để đảm bảo kê đơn hợp lý và an toàn, WHO khuyến cáo số thuốc trong một đơn là 1,5 đến 2 thuốc Tuy nhiên trên thực tế tại các cơ sở y tế của Việt Nam, số thuốc trung bình trên một đơn cao hơn so với khuyến cáo của WHO Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2015 có số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc BHYT ngoại trú là 3,2 [20], tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long năm 2015 có số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc BHYT ngoại trú là 3,6 [19] Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2015 có số

Trang 20

thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc BHYT ngoại trú là 3,39 Tại một số bệnh viện khác, số thuốc trung bình trong một đơn cao hơn mức báo động của WHO Chẳng hạn, nghiên cứu của Thái Bình Tại bệnh viện đa khoa Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa năm 2015: số thuốc trung bình trong một đơn là 4,2 [14] Tại bệnh viện đa khoa Thanh Hóa năm 2016, kết quả nghên cứu đơn BHYT cấp phát ngoại trú cho thấy: số thuốc trung bình trong một đơn là 4,1 [18] và bệnh viện Bạch Mai số thuốc trung bình trong 1 đơn là 4,2 [15]

1.4 Vài n t về Trung t m y tế Na R

Na Rì là một huyện miền núi, vùng sâu vùng xa nằm ở phía đông thuộc tỉnh Bắc Kạn Toàn huyện có diện tích tự nhiên 1344 km2, gồm 17 xã thị trấn Dân số phân bổ không đồng đều, nhiều làng bản dân cư trú tại vùng sâu, vùng

xa Giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí thấp, đặc biệt là các xã, bản vùng cao, vùng xa số người mù chữ còn nhiều, phong tục tập quán lạc hậu Công tác chăm sóc sức khỏe cho người nghèo đã được Đảng và nhà nước quan tâm do đó đối tượng thụ hưởng chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo trong huyện Na Rì chiếm tỷ lệ cao

Trung tâm y tế huyện Na Rì là bệnh viện đa khoa tuyến huyện, hạng III trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn với giường bệnh 70 giường, số giường thực

kê 100 Bệnh viện có 91 biên chế, với 12 khoa, phòng; trong đó 03 phòng chức năng, 10 khoa lâm sàng, 2 khoa cận lâm sàng; Trang thiết bị y tế cơ bản

đã đáp ứng được nhu cầu điều trị TTYT đã được trang bị một số máy móc:, Máy xét nghiệm sinh hóa tự động, máy xét nghiệm huyết học tự động, Hệ thống Xquang kỹ thuật số, Hệ thống nội soi ống mềm dạ dày, tá tràng Kể từ khi được thành lập đến nay TTYT luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ của mình, đảm bảo công tác khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân

Công tác chăm sóc sức khỏe cho người nghèo đã được Đảng và nhà nước quan tâm do đó đối tượng thụ hưởng chính sách khám chữa bệnh cho

Trang 21

người nghèo trong huyện Na Rì chiếm tỷ lệ cao

Trung tâm y tế huyện Na Rì là bệnh viện đa khoa tuyến huyện, hạng III trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn với giường bệnh 70 giường, số giường thực

kê 100 Bệnh viện có 91 biên chế, với 12 khoa, phòng; trong đó 03 phòng chức năng, 10 khoa lâm sàng, 2 khoa cận lâm sàng; Trang thiết bị y tế cơ bản

đã đáp ứng được nhu cầu điều trị TTYT đã được trang bị một số máy móc:, Máy xét nghiệm sinh hóa tự động, máy xét nghiệm huyết học tự động, Hệ thống Xquang kỹ thuật số, Hệ thống nội soi ống mềm dạ dày, tá tràng

Kể từ khi được thành lập đến nay TTYT luôn hoàn thành tốt các nhiệm

vụ của mình, đảm bảo công tác khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân

Trang 22

1.4.1 Mô hình , tổ chức của Trung tâm y tế Na Rì:

Bảng 1.2 Mô hình , tổ chức của Trung tâm y tế Na Rì

kiểm soát nhiễm khuẩn

BAN GI M ĐỐC TRUNG TÂM Y TẾ

Trang 23

1.4.3 Mô hình bệnh tật của Trung tâm y tế năm 2020

Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật của TTYTNR năm 2020 được phân loại theo

bảng phân loại bệnh tật quốc tế ICD10

TT Tên chương bệnh Mã bệnh lương Số Tỷ lệ %

1 Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật A00-B99 2345 5,3

Trang 24

8 Bệnh của tai và xương chũm Chapter H60-H95 745 1,7

9 Bệnh của hệ tuần hoàn I00-I99 3479 7,9

10 Bệnh của hệ hô hấp J00-J99 8634 19,5

11 Bệnh của hệ tiêu hoá K00-K93 5889 13,3

12 Bệnh của da và tổ chức dưới da L00-L99 577 1,3

13 Bệnh của hệ thống cơ, xương và mô

liên kết

M00- M99 5468 12,4

14 Bệnh của hệ tiết niệu sinh dục N00-N99 564 1,3

15 Chửa,đẻ và sau đẻ O00-O99 487 1,1

16 Một số bệnh trong thời kì chu sinh P00-P96 157 0,3

17 Triệu chứng, dấu hiệu và phát hiện

bất thường lâm sàng, xét nghiệm R00-R99 391 0,9

18

Vết thương, ngộ độc và kết quả của

các nguyên nhân bên ngoài S00-T 98 2678 6,1

19

Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật

20

Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ

người khám nghiệm và điều tra Z00-Z99 4378 9,9

Từ mô hình bệnh tật trên cho thấy mô hình bệnh tật của TTYT huyện

Na Rì năm 2020 rất đa dạng Trong đó:

Trang 25

- Chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm Bệnh của hệ hô hấp 19,5%

- Chiếm tỷ lệ cao thứ hai là 2 nhóm: Bệnh của hệ tiêu hóa chiếm 13,3%

- Đứng thứ ba là nhóm Bệnh của hệ thống cơ, xương chiếm 12,4%

Như vậy các nhóm bệnh chủ yếu trong năm 2020 là các bệnh về hô hấp, bệnh của hệ tiêu hóa, bệnh của hệ thống cơ, xương

1.4.4 Chức năng và nhiệm vụ của Khoa Dược TTYT huyện Na Rì

Khoa Dược là khoa chuyên môn nằm trong khối cận lâm sàng do đồng chí phó Giám đốc bệnh viện trực tiếp quản lý, điều hành

Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho giám đốc bệnh viện

về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp

lý của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của khoa Dược theo Thông tư 22/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế [9]

1.4.4.1 Nhiệm vụ của khoa dƣợc:

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho

nhu cầu điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (dịch bệnh, thiên tai…);

Trong việc cung ứng thuốc ngoài cung ứng thuốc cho Trung tâm y tế còn có nhiệm vụ cung ứng thuốc cho 17 trạm y tế xã, thị trấn trực thuộc Trung tâm y tế huyện Na Rì

Quản lý theo dõi việc nhập thuốc cấp phát cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu;

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT&ĐT

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”;

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi báo cáo thông tin liên quan tới phản ứng có hại của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại

Trang 26

các khoa trong bệnh viện

- Phối hợp với các khoa lâm sàng theo dõi kiểm tra giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

1.5.Tính cấp thiết của đề tài

Trong công tác khám chữa bệnh của bệnh viện, hoạt động kê đơn, sử dụng thuốc đóng vai trò hết sức hết sức quan trọng Để sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả thì việc kê đơn, sử dụng thuốc cần được thực hiện đầy đủ theo các quy định trong các văn bản quản lý Nhà nước được ban hành và yêu cầu chuyên môn về điều trị Trung tâm y tế huyện Na Rì từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào về phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá chính xác nhất về thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện năm 2020, từ đó đưa ra đưa ra một số kiến nghị, đề xuất về việc kê đơn thuốc tại bệnh viện, hướng tới việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian và địa đi m nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đơn thuốc ngoại trú sử dụng tại Trung tâm y tế Na Rì

2.1.2 Th i gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: 01/01/2020 đến 31/12/2020

- Thời gian thực hiện đề tài: 01/03/2021 đến 30/9/2021

2.1.3 Địa đi m nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm y tế huyện Na Rì

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

1

Họ và tên

bệnh nhân

1 = Đúng: Đơn thuốc ghi đầy đủ

họ và tên của bệnh nhân

0 = Chưa đúng: đơn thuốc không ghi hoặc chỉ ghi tên bệnh nhân

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Trang 28

STT Tên biến số Giải thích Phân

loại

Kỹ thuật thu thập

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

4

Địa chỉ

bệnh nhân

1= Đúng: địa chỉ bệnh nhân được ghi chi tiết đến số nhà, thôn, xóm

0 = Chưa đúng: đơn ghi địa chỉ bệnh nhânnkhông chi tiết

Biến phân loại

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn thuốc

0 = Chưa đúng: đơn chỉ ghi tuổi hoặc chỉ ghi cân nặng, tên

bố hoặc mẹ của trẻ hoặc của ngừoi đưa trẻ đến khám, chữa bệnh với trẻ dưới 72 tháng

Biến phân loại

Thu thập

từ phiếu thu thập

số liệu đơn thuốc

Trang 29

STT Tên biến Giải thích Phân

loại

Kỹ thuật thu thập

ngày kê đơn

1 = Đúng: Đơn có ghi đầy đủ thông tin về ngày kê đơn

0 = Chưa đúng: Đơn không ghi đầy đủ thông tin về ngày

kê đơn

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

người kê đơn

1 = Đúng: Đơn có ghi đầy đủ thông tin về người kê đơn

0 = Chưa đúng: Đơn không ghi đầy đủ thông tin về người

kê đơn

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

8

Đơn thuốc sửa

chữa, chữ ký bác

sĩ sửa chữa

Đơn thuốc sửa chữa và có chữ

ký bác sĩ sửa chữa đơn ngay bên

cạnh

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

0 = Chưa đúng: Đơn không ghi đầy đủ thông tin về nồng độ, hàm lượng trong đơn

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

0 = Chưa đúng: Đơn không ghi đầy đủ thông tin về thuốc trong đơn

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Trang 30

11 Ghi thông tin về

liều dùng

1 = Đúng: Đơn có ghi đầy đủ thông tin về liều dùng thuốc trong đơn

0 = Chưa đúng: Đơn không ghi đầy đủ thông tin về liều dùng thuốc trong đơn

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

đường dùng

1 = Đúng: Đơn có ghi đầy đủ thông tin về đường dùng thuốc trong đơn

0 = Chưa đúng: Đơn không ghi đầy đủ thông tin về đường dùng thuốc trong đơn

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

thời điểm dùng

1 = Đúng: Đơn có ghi đầy đủ thông tin về thời điểm thuốc trong đơn

0 = Chưa đúng: Đơn không ghi đầy đủ thông tin về thời điểm dùng thuốc trong đơn

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Trang 31

Mục tiêu 2: Ph n tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung t m

y tế Na R năm 2020

STT Tên biến Giải thích Phân

loại

Kỹ thuật thu thập

theo mã bệnh

1 = Đúng: Đơn có ghi chẩn đoán bệnh rõ ràng

0 = Chưa đúng: đơn không ghi chẩn đoán bệnh hoặc viết tắt chẩn đoán bệnh

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

chẩn đoán

Là số lượng bệnh được chẩn đoán trong đơn thuốc ngoại trú

1 bệnh

2 bệnh

3 bệnh

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

bệnh nhân

Cơ cấu các nhóm bệnh của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu phân loại theo

mã ICD 10

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Trang 32

STT Tên biến Giải thích Phân loại

Kỹ thuật thu thập

nguồn gốc xuất sứ

1= Thuốc sản xuất trong nước

0= Thuốc nhập khẩu

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Biến số

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Biến số

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

trong đơn

Là số tiền thuốc kháng sinh trong một đơn thuốc

Biến số

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

trong đơn

Là số tiền thuốc Corticoid trong một đơn thuốc

Biến số

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Biến số

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Trang 33

STT Tên biến Giải thích Ph n loại Kỹ thuật

thuốc KS

1 = Có 0= Không

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

thuốc Corticoid

1 = Có 0= Không

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

phẩm YHCT

1 = Có 0= Không

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Vitamin

1 = Có 0= Không

Biến phân loại

Thu thập từ phiếu thu thập số liệu đơn thuốc

Trang 34

Tỷ lệ % đơn ghi tuổi bệnh nhân

Tỷ lệ % đầy đủ số nhà, đường phố,tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn,quân/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh,tỉnh/thành phố

Tỷ lệ % đơn ghi đầy đủ ngày kê đơn

Tỷ lệ % đơn ghi đầy đủ tên, chữ ký bác sĩ

Tỷ lệ % đơn sửa chữa ký người kê đơn bên cạnh

Ghi tên thuốc

Tỷ lệ % đơn thuốc ghi đầy đủ số lượng thuốc

( Số lượt thuốc của mỗi loại chỉ số/ Tổng số lượt thuốc được kê)*

Tỷ lệ % lượt thuốc ghi đầy đủ liều dùng

Tỷ lệ % lượt thuốc ghi đầy đủ thời điểm dùng

Tỷ lệ % lượt thuốc ghi đầy đủ đường dùng

Trang 35

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

Nghiên cứu mô tả tiến hành thu thập đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm

y tế Na Rì từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2020 để đánh giá tình hình kê đơn thuốc ngoại trú thông qua các chỉ số kê đơn, chỉ số đánh giá thực hiện quy chế

kê đơn trong điều trị ngoại trú

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Hồi cứu lại toàn bộ đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú có

ghi thông tin về số phiếu trên đơn Dữ liệu khảo sát là dữ liệu được lấy từ đơn thuốc

2.2.3.2 Nguồn thu thập số liệu là các đơn thuốc điều trị ngoại trú bảo hiểm y

STT Các chỉ số nghiên cứu Cách tính

1 Số thuốc trung bình trong một đơn Tổng số lượt thuốc được

kê/ Tổng số đơn khảo sát

2 Tỷ lệ % đơn thuốc kê có kháng sinh

( Số đơn của mỗi loại chỉ số/tổng số đơn khảo sát)*100

3 Tỷ lệ % đơn kê có Corticoid

4 Tỷ lệ % đơn kê có chế phẩm YHCT

5 Tỷ lệ % đơn kê có Vitamin

6 Chi phí trung bình cho 1 đơn thuốc Tổng giá trị tiền thuốc/

Tổng số đơn khảo sát

7 Tỷ lệ % chi phí thuốc sản xuất trong

nước, thuốc nhập khẩu được kê

( Chi phí của mỗi loại chỉ

số / Tổng chi phí đơn khảo sát)*100

8 Tỷ lệ % chi phí thuốc kháng sinh

9 Tỷ lệ % chi phí thuốc Corticoid

10 Tỷ lệ % chi phí thuốc chế phẩm

YHCT

11 Tỷ lệ % chi phí Vitamin

Ngày đăng: 21/08/2022, 18:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w