Tiêu chuẩn về hoạt động: thực hiện việc ghi chép, lưu trữ và bảo quản hồ sơ tối thiểu 1 năm tính từ thời điểm thuốc hết hạn dùng; không được thực hiện bất kỳ hành vi nào với mục đích
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐOÀN THỊ BẢO LINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ THUỐC BẢO LINH, QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
NĂM 2021 LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, người đã dìu dắt
em từ những ngày đầu tiên nhập học lớp Cao học đến nay Em rất biết ơn các thầy cô đã trau dồi cho em rất nhiều kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập, cho em một thế giới quan hoàn toàn mới, một phương pháp luận sâu sắc về lĩnh vực mà mình đang tu dưỡng rèn luyện đó là chuyên ngành Tổ chức quản
lý dược
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, quý thầy cô Bộ môn Tổ chức và Quản lý dược, Phòng đào tạo Sau đại học, các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường
Em xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến Cô PGS.TS Nguyễn Thị Thanh
Hương, người đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt thời gian làm
luận văn, Cô đã ân cần chỉ bảo, quan tâm hướng dẫn, tận tình giúp đỡ cũng như động viên em hoàn thành luận văn
Cuốn luận văn này mang tâm huyết của bản thân em cùng những người
đã giúp đỡ em trong suốt thời gian xây dựng luận văn, là một tài sản vô cùng ý nghĩa đối với em Em xin được bày tỏ sự biết ơn vô hạn tới các thầy cô, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các bạn lớp Cao học khóa 25 đã luôn giúp đỡ, chia sẻ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Hải Phòng, ngày 16 tháng 06 năm 2022
Học viên
Đoàn Thị Bảo Linh
Trang 3MỤC LỤC
CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1.HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN TẠI VIỆT NAM 3
1.1.1 Vai trò của nhà thuốc cộng đồng tại Việt Nam 3
1.1.2 Hành nghề Dược tư nhân ở Việt Nam 4
1.1.3 Quy định về cơ sở bán lẻ thuốc 4
1.2.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 8
1.2.1 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả kinh doanh 9
1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh 9
1.2.3 Phương pháp đánh giá và phân tích hoạt động kinh doanh 10
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh 11
1.3.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MỘT SỐ NHÀ THUỐC 12
1.3.1 Cơ cấu doanh thu thuốc bán ra theo nhóm TDDL 12
1.3.2 Cơ cấu doanh thu theo nhóm thuốc kê đơn/không kê đơn 13
1.3.3 Cơ cấu doanh thu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 15
1.3.4 Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh của một số nhà thuốc khác 16
1.4.KHÁI QUÁT VỀ QUẬN NGÔ QUYỀN VÀ NHÀ THUỐC BẢO LINH 17
1.4.1 Khái quát về 17
1.4.2 Vài nét về Nhà thuốc Bảo Linh 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1.ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 19
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 19
Trang 42.1.3 Địa điểm nghiên cứu 19
2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.2.2 Các biến số nghiên cứu 19
2.2.3 Nội dung nghiên cứu 22
2.3.PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 23
2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu 23
2.3.2 Công cụ thu thập số liệu 23
2.3.3 Chi tiết cách thức thu thập số liệu để giải quyết mục tiêu nghiên cứu 23
2.4.MẪU NGHIÊN CỨU 25
2.5.XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 25
2.5.1 Xử lý số liệu 25
2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1.PHÂN TÍCH CƠ CẤU HÀNG HÓA BÁN RA CỦA NHÀ THUỐC BẢO LINH, QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2021 27
3.1.1 Cơ cấu theo các nhóm hàng bán ra của nhà thuốc 27
3.1.2 Cơ cấu theo nhóm thuốc bán ra 28
3.1.3 Cơ cấu thuốc hóa dược bán ra theo nhóm TDDL 28
3.1.4 Cơ cấu thuốc hóa dược bán ra phân loại theo thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn 33
3.1.5 Cơ cấu thuốc bán ra theo nguồn gốc, xuất xứ 34
3.1.6 Cơ cấu thuốc hóa dược bán ra theo BDG, thuốc generic 34
3.2.PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NHÀ THUỐC BẢO LINH, QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2021 35
3.2.1 Doanh thu bán hàng của nhà thuốc 35
3.2.2 Cơ cấu chi phí 37
Trang 53.2.3 Lợi nhuận ròng của nhà thuốc 41
3.2.4 Lợi nhuận theo nhóm hàng bán ra 43
3.2.5 Lợi nhuận theo nhóm TDDL 44
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 50
4.1.CƠ CẤU HÀNG HÓA BÁN RA 50
4.1.1 Cơ cấu nhóm hàng hóa bán ra 50
4.1.2 Cơ cấu nhóm thuốc bán ra 51
4.1.3 Cơ cấu thuốc hóa dược bán ra theo nhóm TDDL 52
4.1.4 Cơ cấu thuốc hóa dược bán ra theo thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn 53
4.1.5 Cơ cấu thuốc bán ra theo nguồn gốc, xuất xứ 56
4.1.6 Cơ cấu thuốc hóa dược bán ra theo BDG, thuốc generic 57
4.2.HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ THUỐC 57
4.3.ĐÓNG GÓP VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6CHỮ VIẾT TẮT
GPP Good Pharmacy Practice Thực hành nhà thuốc tốt
WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới
SOP Standard operating procedure Quy trình thao tác chuẩn
ROA Return of assets Tỷ suất lợi nhuận trên tổng
tài sản
ROE Return of equity Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu ROS Return On Sales Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Doanh thu, lợi nhuận của một số nhà thuốc 16
Bảng 1.2 Danh sách nhân viên của nhà thuốc 18
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 19
Bảng 3.1 Cơ cấu nhóm hàng bán ra 27
Bảng 3.2 Cơ cấu theo nhóm thuốc 28
Bảng 3.3 Cơ cấu thuốc hóa dược bán ra theo TDDL 29
Bảng 3.4 Cơ cấu kháng sinh nhóm theo dõi, nhóm được tiếp cận 32
Bảng 3.5 Danh sách một số kháng sinh thuộc nhóm cần theo dõi 32
Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn 33
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc bán ra theo nguồn gốc, xuất xứ 34
Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc bán ra theo BDG, thuốc generic 34
Bảng 3.9 Doanh thu bán hàng 35
Bảng 3.10 Doanh thu bán hàng theo quý 37
Bảng 3.11 Chi phí cố định 38
Bảng 3.12 Chi phí biến đổi 39
Bảng 3.13 Cơ cấu chi phí 40
Bảng 3.14 Lợi nhuận ròng 41
Bảng 3.15 Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh 43
Bảng 3.16 Lợi nhuận theo nhóm hàng bán ra năm 2021 43
Bảng 3.17 Cơ cấu lợi nhuận thuốc hóa dược theo nhóm TDDL 44
Bảng 3.18 Nhóm thuốc theo TDDL có tỷ suất lợi nhuận cao 46
Bảng 3.19 Nhóm thuốc theo TDDL có tỷ suất lợi nhuận trung bình 47
Bảng 3.20 Nhóm thuốc theo TDDL có tỷ suất lợi nhuận thấp 48
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Nội dung nghiên cứu 22
Biểu đồ 3.1 Doanh thu và lợi nhuận theo tháng 36Biểu đồ 3.2 Tỷ suất lợi nhuận theo tháng 42
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc vừa hàng hóa đặc biệt, vừa là hàng hóa thiết yếu, có vai trò quan trọng trong phòng bệnh, chữa bệnh, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Mạng lưới cung ứng thuốc cho người dân tại cộng đồng ngày càng phát triển
về số lượng và cải thiện chất lượng do đó công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân cũng được nâng cao Trong đó có góp phần không nhỏ từ các nhà thuốc tư nhân do là kênh đưa thuốc đến tay người tiêu dùng dễ dàng và thuận tiện nhất
Cùng với sự phát triển các nhà thuốc tư nhân thì những năm gần đây bán
lẻ dược phẩm cũng là một thị trường hấp dẫn với các tập đoàn lớn Có thể kể đến như chuỗi nhà thuốc Long Châu của FPT, Pharmacity, An Khang, … Vì vậy các nhà thuốc tư nhân muốn tồn tại thì phải đầu tư ngoài chuyên môn thì cần phải hoạch định, đề ra các kế hoạch kinh doanh, phương hướng phát triền bền vững đồng thời cũng phải nâng cao năng lực quản lý
Để làm được điều đó thì việc phân tích hoạt động kinh doanh là bước cần thiết để đánh giá hiệu quả kinh doanh nhà thuốc, xác định các điều còn thiếu sót để nâng cao dịch vụ, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân trên địa bàn
Song song với đó, làm thế nào để có thể vừa đạt được mục tiêu phát triển kinh doanh, vừa đảm bảo thực hiện được đúng theo quy chế là một bài toán nan giải Tuy nhiên hiện nay chưa có nghiên cứu phân tích hoạt động kinh doanh của nhà thuốc cộng đồng tại thành phố Hải Phòng
Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên, cùng với nhu cầu tìm hiểu, nhận thức rõ thực trạng kinh doanh của nhà thuốc Bảo Linh, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động nhà thuốc, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà thuốc Bảo Linh, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng năm 2021 nhằm mục tiêu:
Trang 101 Phân tích cơ cấu hàng hóa bán ra của nhà thuốc Bảo Linh, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng năm 2021
2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của nhà thuốc Bảo Linh, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng năm 2021
Từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh, chất lượng hoạt động cung ứng thuốc đồng thời đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định, nhằm đưa nhà thuốc Bảo Linh phát triển theo tiêu chí chất lượng và bền vững
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân tại Việt Nam
1.1.1 Vai trò của nhà thuốc cộng đồng tại Việt Nam
Nhà thuốc đầu tiên có tên là Lourdeau được phép mở ở Sài Gòn năm
1865 [28] Khi đó, Việt Nam là thuộc địa của Pháp và tất cả các nhà thuốc đều
do thực dân Pháp điều hành Trong thế kỷ 20, đất nước ta trải qua một thời gian dài chiến tranh đã dẫn đến những hạn chế trong hệ thống chăm sóc sức khỏe Một trong những hạn chế đó là dịch vụ nhà thuốc cộng đồng không được quan tâm phát triển Cho đến những năm 1990, ngành dược phẩm ở Việt Nam mới bắt đầu xuất hiện Dù mức tiêu thụ vẫn còn thấp nhưng cũng đạt tới mức 5,5 đô
la trên đầu người Do phần lớn các sản phẩm này được nhập khẩu, các công ty nước ngoài có xu hướng chiếm lĩnh thị trường cả về số lượng và tính đa dạng Trong nửa sau của thập niên 80, theo chính sách tự do hóa Nhà nước đã cho phép mở các nhà thuốc tư nhân [26]
Trong những năm của thập kỷ 90, lĩnh vực y tế đã chuyển đổi nhanh chóng từ một một hệ thống mà vốn và điều hành hoàn toàn của Nhà nước sang hướng tư nhân đã đầu tư nhiều hơn vào lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Sự phát triển này đặc biệt nổi trội ở thành phố Hồ Chí Minh, nơi phần lớn các bác sĩ đang hành nghề tại các phòng khám tư nhân để đáp ứng nhu cầu lựa chọn dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người dân [32]
Hiện nay ở Việt Nam, khi gặp vấn đề về sức khỏe thì sự lựa chọn đầu tiên của người dân thường là các nhà thuốc Đặc biệt trong đại dịch Covid dẫn đến việc nhiều khu vực bị cách ly, phong tỏa thì việc đến các cơ sở khám chữa bệnh gặp nhiều khó khăn Do đó nhà thuốc vừa là nơi cung cấp dịch vụ vừa tư vấn về vấn đề sức khỏe cho người dân
Trang 121.1.2 Hành nghề Dược tư nhân ở Việt Nam
Việc ban hành “Pháp lệnh về hành nghề y, dược tư nhân” năm 1993 đã chính thức hóa tư nhân tham gia vào kinh doanh dược phẩm, có quyền và lợi ích hợp pháp được Nhà nước bảo hộ
Đến năm 2003, Pháp lệnh hành nghề Y, Dược tư nhân số UBTVQH11 được ban hành Tổ chức hành nghề dược tư nhân gồm có: Doanh nghiệp kinh doanh thuốc; Nhà thuốc; Đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh doanh thuốc; Cơ sở kiểm nghiệm thuốc; Cơ sở bảo quản thuốc [18]
07/2003/PL-Hệ thống nhà thuốc tư nhân đã có những đóng góp tích cực vào việc cung ứng thuốc phục vụ cho nhu cầu phòng và chữa bệnh của người dân, giúp cho việc tiếp cận với thuốc được dễ dàng Với việc ngày càng đa dạng về chủng loại và số lượng, người dân có nhiều sự lựa chọn hơn tùy thuộc vào điều kiện tinh tế hay nhu cầu của mình Tuy nhiên điều đó cũng đòi hỏi khách hàng cần nâng cao yêu cầu để lựa chọn được sản phẩm chất lượng
1.1.3 Quy định về cơ sở bán lẻ thuốc
Để cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt (GPP) phải đảm bảo các hồ sơ pháp
lý sau:
- Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp bằng cấp chuyên môn
- Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh thuốc
- Giấy chứng nhận thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược [4]
1.1.3.1 Nhà thuốc GPP
Thông tư số 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 và mới nhất là Thông tư
số 02/2018/TT-BYT ngày 22/01/2018 đã khái niệm:
“Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc – GPP là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn trong hành nghề tại cơ sở bán lẻ thuốc nhằm đảm bảo cung ứng, bán lẻ thuốc trực tiếp đến người sử dụng thuốc và khuyến khích việc sử dụng thuốc một cách
an toàn và có hiệu quả cho người sử dụng thuốc” [3]
Trang 13Trong thông tư cũng đã bổ sung và sửa đổi một số nội dung cụ thể về nhân sự; cơ sở vật chất – trang thiết bị; hồ sơ sổ sách, tài liệu chuyên môn và các hoạt động chuyên môn
Về cơ sở vật chất, diện tích tối thiểu của nhà thuốc phải đạt 10m2; có đầy
đủ các không gian bố trí, sắp xếp thuốc theo đúng quy định (khu trưng bày, khu bảo quản, khu mỹ phẩm ); đảm bảo các trang thiết bị, phương tiện cần thiết để bảo quản thuốc Với thuốc bán lẻ không kèm bao bì, dược sĩ bán thuốc cần ghi
rõ tên thuốc, hàm lượng, nộng độ, hướng dẫn sử dụng cụ thể
Tiêu chuẩn về nhân sự: người đứng tên thành lập Nhà thuốc GPP phải
có bằng dược sĩ đại học và có chứng chỉ hành nghề dược của Bộ Y tế cấp Nhân viên làm việc tại nhà thuốc phải mặc áo Blouse trắng, đeo biển ghi họ tên, chức vụ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ Dược sĩ bán thuốc phải có trình độ chuyên môn nghề dược, thực hành bán thuốc theo đúng quy định, đảm bảo lợi ích, an toàn cho bệnh nhân và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp
Tiêu chuẩn về hoạt động: thực hiện việc ghi chép, lưu trữ và bảo quản
hồ sơ tối thiểu 1 năm tính từ thời điểm thuốc hết hạn dùng; không được thực hiện bất kỳ hành vi nào với mục đích quảng cáo, lôi kéo khách hàng; đảm bảo việc mua thuốc, kiểm soát chất lượng, bán thuốc không kê đơn/kê đơn, theo dõi chất lượng thuốc, bảo quản thuốc, giải quyết các trường hợp thu hồi thuốc hay khiếu nại về thuốc; Việc xây dựng Nhà thuốc đạt GPP không chỉ đảm bảo lợi ích cho bệnh nhân mà còn giúp nâng uy tín cho Nhà thuốc và góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ ngành dược phẩm nước nhà
Với các nguyên tắc đặt lợi ích của người bệnh lên hàng đầu, lựa chọn thuốc tốt, đào tạo nhân viên, đào tạo lại, cập nhật kiến thức chuyên môn và các văn bản quy phạm pháp luật, từng bước nâng cao dịch vụ, tạo ra sự khác biệt của nhà thuốc GPP Thực hiện tốt các quy trình S.O.P nhà thuốc: bán thuốc theo đơn, bán thuốc không kê đơn, mua thuốc và kiểm soát chất lượng thuốc, bảo quản và theo dõi chất lượng thuốc, giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại
Trang 14hoặc thu hồi, sắp xếp và trình bày thuốc, kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm, vệ sinh nhà thuốc; nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển kinh doanh
1.1.3.2 Nội dung cơ bản tư vấn dùng thuốc theo GPP
Các quy định về tư vấn cho người mua, bao gồm:
- Người mua thuốc cần nhận được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quá điều trị và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng;
- Người bán lẻ phải xác định rõ trường hợp nào cần có tư vấn của người
có chuyên môn phù hợp với loại thuốc cung cấp để tư vấn cho người mua thông tin về thuốc, giá cả và lựa chọn các thuốc không cần kê đơn;
- Đối với người bệnh đòi hỏi phải có chẩn đoán của thầy thuốc mới có thể dùng thuốc, người bán lẻ cần tư vấn để bệnh nhân tới khám thầy thuốc chuyên
khoa thích hợp hoặc bác sĩ điều trị;
- Không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc; khuyến khích người mua coi thuốc là hàng hóa thông thường và khuyến khích người mua mua thuốc nhiều hơn cần thiết
1.1.3.3 Quy chế bán thuốc kê đơn
Theo quy định về bán thuốc kê đơn ở Thông tư 02/2018/TT-BYT [3]:
- Khi bán các thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp người bán lẻ
có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ theo các quy định, quy chế hiện hành của Bộ Y tế về bán thuốc kê đơn
- Người bán lẻ phải bán theo đúng đơn thuốc Trường hợp phát hiện đơn thuốc không rõ ràng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, hoặc có sai phạm về pháp lý, chuyên môn hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, Người bán lẻ phải thông báo lại cho người kê đơn biết
Trang 15- Người bán lẻ giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chối bán thuốc theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc có sai sót hoặc nghi vấn, đơn thuốc kê không nhằm mục đích chữa bệnh
- Người có Bằng dược sĩ được thay thế thuốc đã kê trong đơn thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, đường dùng, liều lượng khi có sự đồng ý của người mua và phải chịu trách nhiệm về việc thay đổi thuốc
- Người bán lẻ hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc, nhắc nhở người mua thực hiện đúng đơn thuốc
- Xây dựng và thực hiện theo các quy trình thao tác chuẩn dưới dạng văn bản: SOP bán thuốc, thông tin, tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc theo đơn
Tại Việt Nam, thuốc được chia thành 2 nhóm: thuốc kê đơn và thuốc khoogn kê đơn Thuốc không kê đơn được quy định trong danh mục theo thông
tư 07/2017/TT-BYT gồm 243 hoạt chất dựa trên nguyên tắc: Bảo đảm an toàn cho người sử dụng; bảo đảm việc tiếp cận thuốc kịp thời cho người dân; phù hợp với thực tế sử dụng, cung ứng thuốc của Việt Nam; hòa hợp với các nguyên tắc, quy định phân loại thuốc không kê đơn của các nước trong khu vực và trên thế giới Các hoạt chất được quy định rõ từng hàm lượng, đường dùng, dạng bào chế, hay chỉ định cụ thể [2] Các hoạt chất không nằm trong thông tư này
sẽ được phân loại là thuốc kê đơn
Tại Úc, chất độc và thuốc trị liệu được chia thành 10 nhóm khác nhau Theo đó, các thuốc sử dụng điều trị chủ yếu được đưa vào nhóm S2, S3, S4 và S8 với mức độ tăng dần kiểm soát Thuốc nhóm S2 được bày bán ngoài quầy, khách hàng có thể tự do lấy trong giới hạn Thuốc nhóm S3 thì bày ở quầy phía trong, khách hàng không được tự do lấy mà cần có sự tư vấn và cung cấp bởi dược sĩ Thuốc nhóm S4 thì cần phải có sự kê đơn của bác sĩ Nhóm S8 là các thuốc kiểm soát đặc biệt như các nhóm hướng thần, gây nghiện: Pethidine, Methadone, …[27]
Trang 16Tại Canada, NAPRA - Hiệp hội Quốc gia về Cơ quan Quản lý Dược phẩm Canada cũng chia thuốc thành 4 nhóm
- Thuốc thuộc nhóm SI cần phải có đơn để bán và được dược sĩ cung cấp cho bệnh nhân sau khi bác sĩ chẩn đoán và can thiệp chuyên môn Việc bán hàng được kiểm soát trong khu vực được quản lý theo quy định của pháp luật
về dược của từng bang
- Thuốc thuộc nhóm SII, mặc dù được quy định ít nghiêm ngặt hơn, nhưng cần có sự tư vấn chuyên môn của dược sĩ tại điểm bán và có thể được giới thiệu đến bác sĩ Mặc dù không bắt buộc phải có đơn thuốc, nhưng thuốc chỉ được cung cấp bởi dược sĩ và phải được giữ lại trong khu vực bên trong của hiệu thuốc, nơi không có lối ra vào công cộng và không có cơ hội để bệnh nhân
tự lựa chọn
- Thuốc thuộc nhóm SIII có thể gây rủi ro cho người dùng khi được tự lựa chọn Mặc dù có sẵn mà không cần đơn thuốc kèm theo, những loại thuốc này phải được bày bán tại khu vực tự chọn của nhà thuốc và được dược sĩ giám sát trực tiếp, tùy thuộc vào từng địa phương có thể tăng mức độ kiểm soát Một khu vực như vậy có thể tiếp cận được với bệnh nhân và được xác định rõ ràng
là "khu vực dịch vụ chuyên nghiệp" của nhà thuốc Dược sĩ luôn sẵn sàng, có thể tiếp cận và tiếp cận để hỗ trợ bệnh nhân lựa chọn thuốc tự mua phù hợp
- Thuốc không theo nhóm có thể được bán mà không có sự giám sát của người có chuyên môn Có đầy đủ thông tin để bệnh nhân đưa ra lựa chọn an toàn và hiệu quả và nội dung in trên nhãn được coi là đủ để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Những loại thuốc này không có trong nhóm I, II hoặc III
và có thể được bán từ bất kỳ cửa hàng bán lẻ nào
1.2 Phân tích hoạt động kinh doanh
Các nhà quản trị phải tiến hành các hoạt động quản trị kinh doanh để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được hiệu quả Trong quá trình tiến hành
Trang 17hoạt động quản trị kinh doanh, các nhà quản trị phải sử dụng rất nhiều công cụ khác nhau, trong đó có phân tích kinh doanh
Phân tích kinh doanh (business analysis) là thuật ngữ sử dụng để chỉ quá trình nghiên cứu toàn bộ hoạt động của một doanh nghiệp với mục đích sinh lợi Nói cách khác, phân tích kinh doanh là việc phân chia các hoạt động, quá trình và kết quả kinh doanh ra thành các bộ phận cấu thành rồi dùng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra bản chất, tính quy luật và xu hướng vận động, phát triển của hiện tượng nghiên cứu; tính toán, truyền đạt và xác định yếu cầu cho việc thay đổi quá trình kinh doanh, chính sách kinh doanh và hệ thống thông tin [5]
1.2.1 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả kinh doanh
Là một công cụ quan trọng và hữu ích của quản lý, phân tích kinh doanh
có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ nhừng thông tin liên quan đến toàn bộ hoạt động
mà doanh nghiệp tiến hành - cả về kết quả và hiệu quả hoạt động - giúp cho các nhà quản lý nẳm được thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, xác định chính xác và chẩn đoán tình trạng hiện tại của doanh nghiệp Phân tích kinh doanh phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Đánh giá khái quát kết quả và hiệu quả đạt được trong kỳ
- Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp và kết quả, hiệu quả cũng như các nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
- Đề xuất các giải pháp để không ngừng nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp [5]
1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh
- Thông qua phân tích hoạt động của doanh nghiệp chúng ta mới thấy rõ được các nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên
Trang 18nhân và nhân tố ảnh hưởng, từ đó để có các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quản lý sản xuất Do đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản
lý trong kinh doanh
- Phân tích kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả
- Phân tích kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị,
là cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra
- Tài liệu phân tích kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài, khi họ có các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp,
vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay, đối với doanh nghiệp nữa hay không? [19]
1.2.3 Phương pháp đánh giá và phân tích hoạt động kinh doanh
- Phương pháp cân đối: sử dụng trong công tác lập kế hoạch và trong
công tác hạch toán để nghiên cứu các mối quan hệ cân đối về lượng hoặc về tiền trong quá trình kinh doanh và trên cơ sở đó có thể xác minh được ảnh hưởng của các nhân tố
- Phương pháp so sánh: là phương pháp được sử dụng phổ biến trong
phân tích hoạt động kinh doanh Điều kiện để so sánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất về cả không gian và thời gian Có thể so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng kinh tế đưa ra so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay các
Trang 19mặt kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giải pháp nhằm quản
lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể
- Phương pháp tỷ trọng: so sánh các chỉ tiêu chi tiết cấu thành chỉ tiêu
tổng thể, giúp đánh giá chính xác các yếu tố cầu thành của các chỉ tiêu phân tích
- Phương pháp liên hệ: Mọi kết quả kinh doanh đều có mối liên hệ với
nhau, giữa các mặt, các bộ phận Ðể lượng hoá các mối liên hệ đó, ngoài các phương pháp đã nêu, trong phân tích kinh doanh còn sử dụng phổ biến các phương pháp liên hệ như: liên hệ cân đối, liên hệ tuyến tính và phi tuyến tính,
… về cơ bản là lấy một chỉ tiêu quan trọng để so sánh các chỉ tiêu khác
- Phương pháp loại trừ: trường hợp đặc biệt của phương pháp liên hệ
Khi có một chỉ tiêu có mối liên hệ phủ định, khi có chỉ tiêu này thì khó có chỉ tiêu kia
- Phương pháp tìm xu hướng phát triển của chỉ tiêu: theo nhịp cơ sở (so
sánh định gốc) hoặc nhịp mắt xích (so sánh liên hoàn) [10], [19]
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh
Đảm bảo cung ứng các sản phẩm đầy đủ, kịp thời theo nhu cầu khách hàng về số lượng, chất lượng, giá cả, thái độ phục vụ nhằm mang lại sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Trong thực tế, để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại cơ sở nhà quản lý cần tính toán rất nhiều chỉ tiêu, một số chỉ tiêu cơ bản:
- Doanh số: Doanh số bán ra có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp Gồm có: Tổng doanh số bán ra của doanh nghiệp; Doanh số bán theo cơ cấu nhóm hàng; Nhóm hàng có tỷ trọng lớn nhất; Nhóm hàng, mặt hàng hiệu quả nhất; Doanh số bán buôn, bán lẻ
- Chi phí: Giúp cho doanh nghiệp nhận diện các hoạt động sinh ra chi
phí và khai triển các khoản phí giúp cho doanh nghiệp nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí và khai triển các khoản chi phí dựa trên hoạt động Ý nghĩa:
Trang 20Kiểm soát chi phí để lập kế hoạch và ra các quyết định kinh doanh cho tương lai (Lương, Chi phí bảo quản, Khấu hao tài sản, Chi phí khác, …)
- Lợi nhuận và Tỷ suất lợi nhuận: là chỉ tiêu đánh giá tổng hợp hiệu quả
và chất lượng kinh doanh, giúp các nhà đầu tư đánh giá mục đích đầu tư của mình có đạt hay không Một số chỉ tiêu dùng để đánh giá tình hình lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh như ROS, ROA, ROE,…
Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu (ROS): Đây là chỉ số thể hiện tỷ suất sinh
lời dựa trên doanh thu thực tế, 1 đồng doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài sản (ROA): Đây là chỉ tiêu đo lường khả năng
sinh lợi nhuận trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu (ROE): lợi nhuận trên tổng số vốn chủ
sở hữu, cho biết mức độ sinh lời trên một đồng vốn bỏ ra của chủ sở hữu[10],[5]
1.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của một số nhà thuốc
1.3.1 Cơ cấu doanh thu thuốc bán ra theo nhóm TDDL
Có một điểm chung là doanh thu của nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng
và chống nhiễm khuẩn hầu như chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu thuốc bán ra theo TDDL Nghiên cứu năm 2020 phân tích hoạt động kinh doanh của nhà thuốc Hồng Hải tại thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng cho thấy doanh thu của nhóm tác dụng dược lý này là 885.323.390 VNĐ chiếm 9,26 % [24] Tại nhà thuốc Song Hà, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước năm 2018 là 948.307.000 VNĐ tương đương với 15,6% [9] Tại nhà thuốc Tùng Lâm, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn có doanh thu 780.000.000 đồng tuy mức lợi nhuận không cao [8] Nhà thuốc Bích Thảo năm 2019 cũng
có doanh thu nhóm điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn cao nhất trong các nhóm TDDL với 522.186.000 đồng, chiếm 18,07% tỷ trọng doanhh số bán
ra [20] Nhóm thuốc này cũng đem lại doanh thu cao nhất tại Nhà thuốc Bệnh
Trang 21viện Hữu Nghị Việt Tiệp, Hải Phòng với doanh thu đạt 2.850.000.000 đồng năm 2019, chiếm 22,13% [14]
Có thể thấy rằng lượng thuốc kháng sinh được bán ra hiện nay ở các nhà thuốc tư nhân là tương đối lớn, nhất là trong bối cảnh kháng kháng sinh đang
là một mối đe dọa sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới, ảnh hưởng đến sức khỏe cuộc sống của người dân Và một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng này là sử dụng kháng sinh không hợp lý
Với nỗ lực quản lý thuốc kháng sinh ở các cấp độ địa phương, quốc gia, toàn cầu, phân loại AWaRe về thuốc kháng sinh đã được phát triển vào năm
2017 bởi Ủy ban chuyên gia của WHO về Lựa chọn và Sử dụng Thuốc Thiết yếu Kháng sinh được chia ra thành 3 nhóm Access (được tiếp cận: phương pháp điều trị ưu tiên được khuyến nghị là lựa chọn ưu tiên hàng đầu và thứ hai đối với các bệnh nhiễm trùng thông thường; phải có sẵn và giá cả phải chăng ở tất cả các quốc gia), Watch (theo dõi: kháng sinh phổ rộng có khả năng kháng thuốc cao hơn được khuyến cáo cho một số chỉ định cụ thể, có giới hạn) và Reserve (Dự trữ: thuốc kháng sinh dành cho các bệnh nhiễm trùng đa kháng thuốc nên được điều trị như là lựa chọn cuối cùng ở bệnh nhân) Tại kì họp thường niên thứ 13 của WHO 2019-2023, mục tiêu đặt ra là ít nhất 60% tổng lượng kháng sinh tiêu thụ thuộc nhóm Access theo phân loại AwaRe [31]
Tại nhà thuốc Dr.Tâm năm 2019, nhóm thuốc tim mạch có doanh thu cao nhất là 1.013.522.130 đồng, chiếm 15,40% doanh thu nhóm thuốc năm 2019; cụ thể là thuốc Plavix 7.5mg (Clopidogrel 7.5mg) đạt 64.320.000 đồng
và Amlor 5 (Amlodipin 5 mg) đứng thứ 2 với 50.889.200 đồng [16]
1.3.2 Cơ cấu doanh thu theo nhóm thuốc kê đơn/không kê đơn
Nhà thuốc Tùng Vân năm 2018, doanh thu từ thuốc kê đơn là 1.684.025.102 đồng, lợi nhuận thu được 281.906.958 đồng; thuốc không kê đơn có doanh thu 3.271.609.002 đồng, lợi nhuận thu được 676.009.646 đồng, chiếm 70,57% [8] Nhà thuốc Dr.Tâm năm 2019, thuốc kê đơn đạt doanh thu
Trang 222.136.231.924 đồng chiếm 32,46% doanh thu năm 2019 Thuốc không kê đơn đạt doanh thu 4.445.447.408 đồng chiếm 67,54% doanh thu năm 2019; cao gấp đôi doanh thu thuốc kê đơn [16] Có thể thấy tại các nhà thuốc thì doanh thu của nhóm thuốc không kê đơn mang lại cao hơn nhóm thuốc kê đơn
Việc bán thuốc kê đơn mà không có đơn kèm theo, đặc biệt là thuốc kháng sinh là tình trạng phổ biến tại một số nước trên thế giới Một nghiên cứu cắt ngang trên cả nước về các hiệu thuốc trực tuyến và cộng đồng ở 27 thành phố và quận thuộc 9 tỉnh ở Trung Quốc (được chọn bằng cách lấy mẫu nhiều giai đoạn) từ tháng 7 năm 2017 đến tháng 12 năm 2018 đánh giá việc bán thuốc kháng sinh không cần đơn và chất lượng của hiệu thuốc dịch vụ thông qua các khách hàng được mô phỏng yêu cầu mua thuốc kháng sinh cụ thể đã cho kết quả trong số 220 hiệu thuốc trực tuyến và 675 nhà thuốc cộng đồng, lần lượt là
174 (79,1%) và 586 (86,8%) bán thuốc kháng sinh mà không có đơn thuốc hợp
lệ [33]
Nghiên cứu thực trạng hoạt động cung ứng thuốc của các nhà thuốc tại một số tỉnh/thành phố miền Bắc chỉ ra rằng tỷ lệ bán thuốc kê đơn có đơn thuốc kèm theo của khách hàng còn thấp (10%), tỷ lệ nhà thuốc bán thuốc kê đơn khi khách hàng không có đơn thuốc là 90% [22] Một nghiên cứu khác tại Hải Dương cũng cho kết quả tương tự Trong 337 người mua thuốc tại hai huyện,
số lượng khách hàng mua thuốc không có đơn tại huyện Kim Thành và Gia lộc lần lượt là 116 (97,7%) và 158 (94,6%) Trong đó, số lượng khách hàng mua thuốc thuộc diện phải kê đơn mà vẫn không có đơn chiếm lần lượt 63 (95,5%)
và 53 (93,0%) khách hàng [23]
Hiện nay tại Việt Nam, Bộ y tế đã ban hành Thông tư 07/2017/TT-BYT Ban hành Danh mục thuốc không kê đơn Trong đó quy định 243 hoạt chất tùy theo hàm lượng, đường dùng mà không cần có đơn của bác sĩ Tuy nhiên vẫn
có một số bất cập trong việc giới hạn thuốc bán không cần đơn Ví dụ Omeprazol sẽ được bán không cần đơn khi sử dụng đường uống, dạng đã chia
Trang 23liều với hàm lượng ≤10mg/đơn vị trong chỉ định ợ nóng, được bán tối đa 1 lần không có đơn với số lượng sử dụng không quá 14 ngày với liều ≤ 20mg/ngày
Ợ nóng là một trong nhứng triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày và thực quản và có thể được chẩn đoán qua các triệu chứng lâm sàng theo khuyến cáo của Hiệp hội tiêu hóa Hoa Kì Với triệu chứng ợ nóng được khuyến cáo sử dụng Omeprazol 20mg/ngày ở người lớn, sử dụng 1 liều vào buổi sáng trước bữa ăn
30 phút [25] Việc chỉ được bán dạng chia liều ≤ 10mg khi không có đơn gây
ra sự bất tiện và tốn kém cho bệnh nhân khi sử dụng thuốc Tại bang New South Wales (Úc), Omeprazol với chỉ định ợ nóng hoặc các triệu chứng khác của bệnh trào ngược dạ dày – thực quản được phép bán chế phẩm uống chia liều ≤ 20mg/đơn vị với số lượng không quá 7 ngày mà không cần có đơn thuốc của bác sĩ hay tư vấn của dược sĩ [27]
Mặc dù nhận thức được việc bán thuốc kê đơn phải có đơn thuốc, việc thực hiện thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố ví dụ như doanh thu của nhà thuốc, kiến thức và thực hành về bán thuốc theo đơn của nhân viên bán hàng bị hạn chế, thói quen mua và sử dụng thuốc của người dân,… Một số người bán lẻ khi được phỏng vấn đã thẳn thắn trao đổi: “Mặc dù mình biết là thuốc đấy là thuốc
kê đơn, nhưng mình chỉ là người bán thuê thôi, nên nếu không bán thì doanh
số thấp, chả có phần trăm gì cả” hay “Nếu chờ có đơn thuốc thì chúng tôi đóng cửa lâu rồi vì nếu khám ở bệnh viện thì thường người ta (bệnh nhân) mua luôn trên đấy Còn nếu người ta (bệnh nhân) khám ở nhà mấy ông khám ngoài giờ thì cũng mua thuốc ở đấy luôn” [23]
1.3.3 Cơ cấu doanh thu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ
Nhà thuốc Bích Thảo năm 2019 có doanh thu từ nhóm thuốc nhập khẩu bằng 287.205.000 đồng, thuốc sản xuất trong nước là 2.602.080.000 đồng, gấp
9 lần daonh thu thuốc nhập khẩu [20]
Trang 24Nhà thuốc Song Hà có doanh thu nhóm thuốc nhập khẩu là 1.970.329.000 đồng, chiếm 32,41%; doanh thu nhóm thuốc SXTN là 4.108.545.000 đồng, gấp đôi so với nhóm thuốc NK [9]
1.3.4 Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh của một số nhà thuốc khác
Đã có nhiều nghiên cứu về phân tích hoạt động kinh doanh của nhà thuốc
tư nhân ở nhiều khu vực Nhìn chung doanh thu, lợi nhuận của các nhà thuốc khác nhau tùy theo quy mô và địa điểm Tỷ suất lợi nhuận thường trên dưới 10% Nhà thuốc Hồng Hà, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh năm 2019
có tỷ suất lợi nhuận là 8.6%, nhà thuốc Song Hà, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước năm 2018 là 11.6% [1], [9]
Bảng 1.1 Doanh thu, lợi nhuận của một số nhà thuốc [7], [12], [13], [9], [1],
[24]
(1000 VNĐ)
Lợi nhuận (1000 VNĐ)
Tỷ suất lợi nhuận thuần/doanh thu (%)
Nhà thuốc Hoàng Dung tại
Trang 251.4 Khái quát về quận Ngô Quyền và Nhà thuốc Bảo Linh
1.4.1 Khái quát về quận Ngô Quyền
Quận Ngô Quyền là một trong 7 quận của thành phố Hải Phòng Quận Ngô Quyền có 12 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 12 phường: Cầu Đất, Cầu Tre, Đằng Giang, Đông Khê, Đồng Quốc Bình, Gia Viên, Lạc Viên, Lạch Tray, Lê Lợi, Máy Chai, Máy Tơ, Vạn Mỹ Quận có diện tích hơn 11km2 với mật độ dân số đứng thứ 2 thành phố Theo số liệu năm 2019 là 14.629 người/km2 [6]
Cùng với quận Hồng Bàng, quận Ngô Quyền có vị trí quan trọng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế-xã hội, quốc phòng an ninh của Hải Phòng Đây cũng là nơi tập trung các cơ quan nghiệp vụ của thành uỷ, đoàn thể, các sở, ban, ngành của thành phố; nhiều cơ sở công nghiệp lớn của trung ương và địa phương
Theo thống kê đến tháng 9 năm 2019 thì trên địa bàn thành phố Hải Phòng có 1315 cơ sở bán lẻ thuốc Trong đó riêng quận Ngô Quyền có 85 nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP, chiếm 6,5% số cơ sở bán lẻ của thành phố Với dân
số 165.695 người thì nhu cầu về chăm sóc sức khỏe rất lớn, trung bình một cơ sở bán lẻ sẽ phục vụ cho 1949,4 người dân [15]
Trang 261.4.2 Vài nét về Nhà thuốc Bảo Linh
1.4.2.1 Giới thiệu chung về Nhà thuốc Bảo Linh
Nhà thuốc Bảo Linh ban đầu được thành lập năm 2004 có địa chỉ số 1
đường Nhà Thương, Lê Chân, Hải Phòng Đến năm 2019 chuyển địa chỉ về số
98 An Đà, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng
Với vị trí nằm trong khu vực đông dân cư, gần chợ Quán Mau, nhà máy
nhựa Tiền Phong, trường đại học Y dược Hải Phòng, nhà thuốc có lượng khách
hàng tương đối ổn định
Nhà thuốc luôn có đối tác từ các công ty dược, nhà phân phối cung ứng
hàng tại Việt Nam có uy tín, luôn cung ứng đầy đủ, đa dạng các mặt hàng Với
mục tiêu quan trọng là chất lượng, uy tín, cung ứng kịp thời
1.4.2.2 Cơ cấu nhân sự
Hiện nay Nhà thuốc Bảo Linh hiện có 4 nhân viên bán hàng và 1 DSĐH
chịu trách nhiệm chuyên môn
Bảng 1.2 Danh sách nhân viên của nhà thuốc
Nhà thuốc Bảo Linh mở cửa từ 06:30 đến 22:00 tất cả các ngày trong
tuần 4 nhân viên bán hàng sẽ được chia thành 2 ca sáng – chiều với thời gian
làm việc là 8 tiếng/ngày Mỗi ca sẽ có 1 nhân viên bán chính và 1 nhân viên
bán phụ kết hợp xử lý các công việc còn lại của nhà thuốc (xuất-nhập hàng, làm
sổ sách, …) Ca sáng: 06:30 đến 14:30, ca chiều 14:00 đến 22:00 Thời gian
làm việc của DSĐH là 8 tiếng/ngày chia thành 2 ca theo thời gian đông khách
của nhà thuốc (Sáng: 08:00 đến 12:00; Chiều: 16:00 đến 20:00)
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Toàn bộ mặt hàng kinh doanh tại nhà thuốc Bảo Linh năm 2021
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
- Từ ngày 1/1/2021 đến 31/12/2021
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
- Nhà thuốc Bảo Linh – 98 An Đà, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Mô tả cắt ngang
2.2.2 Các biến số nghiên cứu
Các biến số dự kiến nghiên cứu được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu
Nguồn thu thập Mục tiêu 1: Phân tích cơ cấu hàng hóa bán ra của nhà thuốc Bảo Linh, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng năm 2021
1 Nhóm hàng
- Phân loại thành các nhóm (thuốc; TPCN; mỹ phẩm;
vật tư, thiết bị y tế) dựa vào SĐK
Biến phân loại
2 Loại thuốc - Thuốc được phân loại
thành thuốc hóa dược/
Biến phân loại
- Thuốc hóa dược
Tài liệu sẵn có
Trang 28thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền
- Thuốc dược liệu
Biến phân loại
- Gây mê, tê
- …
- Thuốc điều trị bệnh gút và các bệnh xương khớp
Tài liệu sẵn có
Biến phân loại
- Có
- Không
Tài liệu sẵn có
Thuốc kê đơn là các thuốc còn lại
Biến phân loại
- Thuốc kê đơn
- Thuốc không kê đơn
Tài liệu sẵn có
- Thuốc SXTN: thuốc được sản xuất tại Việt Nam
- Thuốc NK: thuốc được sản xuất tại nước ngoài
Biến phân loại
- Thuốc SXTN
- Thuốc NK
Tài liệu sẵn có
Trang 29- Biệt dược gốc (BDG):
theo DMT BDG của Cục quản lý Dược
- Thuốc generic: là các thuốc còn lại
Biến phân loại
- BDG
- Thuốc generic
Tài liệu sẵn có
Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của nhà thuốc Bảo Linh, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng năm 2021
1 Giá vốn Giá nhập vào của hàng hóa Biến dạng số
(VNĐ)
Tài liệu sẵn có
2 Giá bán Giá bán ra của hàng hóa Biến dạng số (VNĐ) Tài liệu
sẵn có
3 Số lượng Số lượng bán ra của hàng
Tài liệu sẵn có
Biến dạng số (VNĐ) Tài liệu
Trang 302.2.3 Nội dung nghiên cứu
Hình 2.1 Nội dung nghiên cứu
Phân tích hoạt động kinh doanh của nhà thuốc Bảo Linh, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
năm 2021
1.Phân tích cơ cấu hàng hóa bán ra
của Nhà thuốc Bảo Linh, quận Ngô
Quyền, thành phố Hải Phòng năm
- Cơ cấu thuốc hóa dược
theo thuốc kê đơn và không
kê đơn
- Cơ cấu thuốc bán ra theo
nguồn gốc, xuất xứ
- Cơ cấu thuốc hóa dược
theo BDG, thuốc generic
Phân tích hiệu quả kinh doanh của nhà thuốc Bảo Linh, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng năm
2021
- Doanh thu bán hàng
- Cơ cấu chi phí
- Lợi nhuận
Trang 312.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu
- Sử dung tài liệu sẵn có (Báo cáo bán hàng của nhà thuốc, Báo cáo thu chi của nhà thuốc, Danh mục mặt hàng kinh doanh của nhà thuốc)
2.3.2 Công cụ thu thập số liệu
Sử dụng các Biểu mẫu thu thập số liệu tại Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5 đính kèm Biểu mẫu thu thập số liệu xây dựng dựa trên mục tiêu, chỉ số, biến số nghiên cứu
2.3.3 Chi tiết cách thức thu thập số liệu để giải quyết mục tiêu nghiên cứu
* Với biểu mẫu phụ lục 1: Danh mục mặt hàng kinh doanh tại nhà thuốc
Bảo Linh năm 2021
Dữ liệu về mặt hàng kinh doanh của nhà thuốc Bảo Linh được cung cấp dưới dạng file excel chiết xuất từ phần mềm máy tính bao gồm các trường thông tin: Tên, đơn vị tính, giá vốn, giá bán
Cần thu thập bổ sung thêm các trường dữ liệu sau:
- Hoạt chất; Dạng bào chế; SĐK; Nồng độ, Hàm lượng; Nước sản xuất: tra cứu trên trang web Drugbank.vn
- Nguồn gốc, xuất xứ: dựa vào thông tin nước sản xuất tại cột 7, Phụ lục
1, xác định thuốc sử dụng là thuốc SXTN hay thuốc nhập khẩu và mã hóa:
Trang 32- Nhóm TDDL: căn cứ thông tư 30/2018/TT-BYT và thông tư 19/2018/TT-BYT chia các hoạt chất (Cột 3 - Phụ lục 1) thành 24 nhóm TDDL khác nhau và mã hóa:
1 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ
2 Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút
và các bệnh xương khớp
3 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
4 Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc
5 Thuốc chống co giật, chống động kinh
6 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
7 Thuốc điều trị đau nửa đầu
8 Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu
9 Thuốc chống parkinson
10 Thuốc tác dụng đối với máu
11 Thuốc tim mạch
12 Thuốc điều trị bệnh da liễu
13 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn
14 Thuốc lợi tiểu
15 Thuốc đường tiêu hóa
16 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết
17 Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase
18 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng
19 Thuốc tránh thai
20 Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh
21 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
22 Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác
23 Khoáng chất và vitamin
Trang 33là thuốc không nằm trong danh sách BDG theo công bố của Cục Quản lý Dược
1 Thuốc kê đơn
2 Thuốc không kê đơn
* Với biểu mẫu phụ lục 3, 4: Bảng kê chi phí cố định (biến đổi)
Lấy từ sổ theo dõi thu, chi hàng tháng
2.4 Mẫu nghiên cứu
- Toàn bộ số lượng mặt hàng bán ra trong khoảng thời gian nghiên cứu
Trang 34- Xử lý trong nhập liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel
- Xử lý sau nhập liệu: Tiến hành rà soát, kiểm tra tính thống nhất và chính xác
của các thông tin Khi phát hiện ra tính chưa hợp lý của số liệu sẽ làm sạch lần
2 và tiến hành kiểm tra lần 2, làm tiếp tục cho đến khi được dữ liệu sạch
2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Tính tỷ trọng: tính toán tỷ lệ phần trăm của giá trị số liệu của một hay
một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu trên tổng số Tỷ trọng trong doanh số bán của từng nhóm thuốc được cấu thành bởi doanh số từng nhóm:
100% = A + B + C Trong đó: A là tỷ trọng nhóm A
B là tỷ trọng nhóm B
C là tỷ trọng nhóm C
- Tính Doanh thu:
Doanh thu = Giá bán * Số lượng
- Tính Doanh thu thuần:
Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ
- Tính Lợi nhuận ròng:
Lợi nhuận ròng (LNR) = Doanh thu – Các khoản giảm trừ – CPCĐ – CPBĐ –
Chi phí vốn hàng bán
- Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu (ROS) = Lợi nhuận ròng
Doanh thu 𝑥 100%
- Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản 𝑥 100%
- Tỷ suất lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu 𝑥 100%
- Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Nợ phải trả
Trang 35CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích cơ cấu hàng hóa bán ra của Nhà thuốc Bảo Linh, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng năm 2021
3.1.1 Cơ cấu theo các nhóm hàng bán ra của nhà thuốc
Bảng 3.1 Cơ cấu nhóm hàng bán ra
Nhóm hàng SLKM Tỷ lệ (%) Doanh thu
về 4 nhóm còn lại
Doanh thu của nhóm TPCN đứng thứ 2 với 794 mặt hàng đã được bán
ra đạt doanh thu 4.305.585.000 đồng, chiếm 33,54% trên tổng doanh thu Hai nhóm tiếp theo là mỹ phẩm và vật tu, thiết bị y tế có số lượng mặt hàng bán ra tương đương nhau, lần lượt là 239 và 218 mặt hàng Tuy nhiên doanh thu của
Trang 36nhóm vật tư, thiết bị y tế lại cao hơn nhóm mỹ phẩm khi đạt 864.869.000 đồng tương ứng với 6,73%; còn nhóm mỹ phẩm chỉ đạt doanh thu là 621.836.000 đồng tương ứng với 8,76% Với 1,35% còn lại là nhóm sản phẩm khác, có 51 mặt hàng với doanh thu đạt 173.412.000 đồng chiếm 1,35% tổng doanh thu
3.1.2 Cơ cấu theo nhóm thuốc bán ra
Bảng 3.2 Cơ cấu theo nhóm thuốc
Nhóm thuốc SLKM Tỷ lệ (%) Doanh thu
Doanh thu của nhóm thuốc năm 2021 đạt 6.881.794.000 đồng thì trong
đó nhóm thuốc từ dược liệu, dược cổ truyền có 116 mặt hàng tương ứng với 9,77%, doanh thu đạt được 889.374.000 đồng chiếm 12,92%.Còn lại chủ yếu đến từ nhóm thuốc hóa dược với 1071 mặt hàng, doanh thu cao gấp gần 7 lần nhóm thuốc dược liệu, dược cổ truyển là 5.992.420.000 đồng, chiếm đến 87,08%
3.1.3 Cơ cấu thuốc hóa dược bán ra theo nhóm TDDL
Trang 37Bảng 3.3 Cơ cấu thuốc hóa dược bán ra theo TDDL
(%)
Doanh thu (1000 VNĐ)
Tỷ lệ (%)
2 Thuốc điều trị ký sinh trùng,
chống nhiễm khuẩn 215 20,07 942.501 15,73
3 Hocmon và các thuốc tác động
vào hệ thống nội tiết 102 9,52 846.331 14,12
4 Thuốc chống rối loạn tâm thần và
thuốc tác động lên hệ thần kinh 40 3,73 694.530 11,59
5
Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống
viêm không steroid; thuốc điều trị
trong các trường hợp quá mẫn 51 4,76 123.916 2,07
11 Thuốc điều trị bệnh da liễu 39 3,64 83.320 1,39
12
Dung dịch điều chỉnh nước, điện
giải, cân bằng acid-base và các
dung dịch tiêm truyền khác
15 1,40 78.250 1,31
Trang 3817 Thuốc tác dụng đối với máu 9 0,84 21.922 0,37
18 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn
19 Thuốc giải độc và các thuốc dùng
Nhóm thuốc tim mạch đạt doanh thu cao nhất 1.019.361.000 tương đương 17,01% doanh thu nhóm thuốc với 116 mặt hàng Nhóm có doanh thu cao thứ hai là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn với 942.501.000 đồng, chiếm 15,73%, tuy nhiên số lượng mặt hàng của nhóm thuốc
Trang 39này là 215, cao nhất theo số lượng khoản mục và gấp 1,9 lần nhóm thuốc có doanh thu cao nhất Đứng thứ 3 về doanh thu là nhóm Hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết đạt 846.331.000 đồng, chiếm 14,12% với 102 khoản mục tương đương 9,52% Nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh đứng thứ 4 với 47 khoản mục đạt doanh thu 694.530.000 tương đương 11,59%
Trong nhóm thuốc tim mạch, thuốc có doanh thu cao nhất là Amlor 5mg (Amlodipin) đạt 81.675.000 đồng; đứng thứ 2 là Crestor 10mg (Rosuvastatin) với 56.320.000 đồng doanh thu
Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn có 215 thuốc Trong đó 2 thuốc doanh thu cao nhất là Augmentin 1g và Zinnat 500mg lần lượt đạt 102.330.000 và 55.550.000 đồng
Với 102 thuốc, nhóm Hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết có doanh thu ở vị trí thứ ba chiếm 14,12% doanh thu nhóm thuốc Trong
đó 2 thuốc có doanh thu cao nhất đều có tác dụng hạ đường huyết là Diamicron
MR (Gliclazid) 30ng đạt 146.870.000 đồng Doanh thu đứng thứ 2 là Janumet 50mg/1000mg (Sitagliptin + metformin) với 52.500.000 đồng
Nhóm thuốc có doanh thu cao thứ 4 là thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh với 694.530.000 đồng Trong đó chủ yếu là Cerebrolysin 10ml đạt doanh thu 469.807.000 đồng, tương ứng với 67,64%; Tanganil 500mg (Acetyl leucin) đứng thứ 2 với doanh thu là 46.538.000 đồng, tương ứng với 6,70%
3.1.3.1 Kháng sinh thuộc nhóm cần theo dõi
Trang 40Bảng 3.4 Cơ cấu kháng sinh nhóm theo dõi, nhóm được tiếp cận
SLKM Doanh thu (VNĐ) Tỉ lệ (%) Kháng sinh cần theo
Bảng 3.5 Danh sách một số kháng sinh thuộc nhóm cần theo dõi
STT Tên hoạt chất Phân nhóm kháng sinh Doanh thu
(VNĐ)
Tỷ lệ (%)
1 Azithromycin Thuốc nhóm macrolid 47.563.000 17,73
2 Cefaclor Thuốc nhóm beta-lactam 1.530.000 0,57
3 Cefdinir Thuốc nhóm beta-lactam 18.980.000 7,07
4 Cefixim Thuốc nhóm beta-lactam 33.480.600 12,48
5 Cefotaxim Thuốc nhóm beta-lactam 34.668.000 12,92
6 Cefpodoxim Thuốc nhóm beta-lactam 18.466.000 6,88
7 Cefuroxim Thuốc nhóm beta-lactam 75.668.000 28,20
8 Clarithromycin Thuốc nhóm macrolid 22.279.600 8,30
9 Erythromycin Thuốc nhóm macrolid 3.544.500 1,32
10 Lincomycin Thuốc nhóm lincosamid 3.980.000 1,48