BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRẦN VĂN TRUNG PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐIỀU DƯỠNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRUNG ƯƠNG NĂM 2021 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN VĂN TRUNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐIỀU DƯỠNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRUNG ƯƠNG
NĂM 2021 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: 60720412
Người hướng dẫn khoa học: GSTS Nguyễn Thanh Bình
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: Từ ngày 03/01/2022 đến ngày 05/04/2022
HÀ NỘI 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, cũng như sự giúp đỡ, động viên của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
GS.TS Nguyễn Thanh Bình - Chủ tịch hội đồng trường trường Đại học
Dược Hà Nội Thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tập thể các thầy cô giáo bộ môn Quản lý kinh tế dược, các cán bộ Phòng quản lý sau đại học và các phòng ban của trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để
tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Ban lãnh đạo Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương, khoa Dược và các phòng chức năng, cùng toàn thể các anh chị em đồng nghiệp đang công tác tại Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung
ương đã hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệu, động viên và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong công tác để tôi hoàn thành Luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn động viên và khích lệ tinh thần tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn
Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2022
Học viên
Trần Văn Trung
Trang 31.1 Hoạt động xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 3
1.1.1 Định nghĩa về danh mục thuốc bệnh viện _ 3 1.1.2 Lựa chọn danh mục thuốc _ 3 1.1.3 Xây dựng danh mục thuốc _ 4 1.1.4 Mô hình bệnh tật 6
1.2 Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc và một số nghiên cứu về phân tích danh mục thuốc tại Việt Nam _ 6
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC _ 6 1.2.2 Phương pháp phân tích VEN _ 8 1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN _ 11 1.2.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị _ 13
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở nước ta hiện nay 14
1.3.1 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 15 1.3.2 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 16 1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 16 1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc vitamin và thuốc hỗ trợ 17
1.4 Vài nét về bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương 17
1.4.1 Lịch sử hình thành 17 1.4.2 Mô hình tổ chức của bệnh viện năm 2021 19 1.4.3 Khoa Dược bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương _ 20 1.4.4 Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện 21 1.4.5 Mô hình bệnh tật của bệnh viện 21
Trang 41.4.6 Một vài nét về sử dụng thuốc tại bệnh viện và tính cấp thiết của đề tài
23
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu _ 25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu _ 25 2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu _ 25
2.2.1 Biến số nghiên cứu 25 2.2.2 Thiết kế nghiên cứu _ 27 2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu _ 29 2.2.4 Mẫu nghiên cứu 30 2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 30
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2021 35
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo thuốc hóa dược/Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền 35 3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo thành phần 35
* Cơ cấu thuốc BDG, thuốc generic trong thuốc đơn thành phần 36 3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 37 3.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc - xuất xứ _ 42 3.1.5 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng _ 42 3.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng và không được sử dụng _ 43
3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2021 theo phương pháp ABC, ma trận ABC/VEN 44
3.2.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC _ 44 3.2.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN _ 47 3.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN _ 48
Trang 54.2 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2021 theo phương pháp ABC, ma trận ABC/VEN 66
4.2.1 Phân tích ABC _ 66 4.2.2 Phân tích VEN _ 67 4.2.3 Ma trận ABC/VEN 68 4.3 Một số hạn chế của đề tài 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ _ 72
1 Kết luận _ 72
1 1 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng của Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương 72 1.2 Về danh mục thuốc tại Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương 72
2 Kiến nghị 73
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Bệnh viện ĐD
PHCN TW
Bệnh viện Điều dưỡng Phục
hồi chức năng Trung ương COPD Chronic Obstructive
Trang 7Kí hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt
Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1: Tổng hợp kết quả phân tích VEN tại một số bệnh viện đa khoa tuyến
tỉnh năm 2016 _ 10 Bảng 1 2: Ma trận ABC/VEN 11
Bảng 1 3: Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng
Trung ương năm 2021 21 Bảng 2 1: Các biến số nghiên cứu _ 25 Bảng 3 1: Cơ cấu danh mục thuốc theo thuốc hóa dược/ _ 35 thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền 35 Bảng 3 2: Cơ cấu danh mục các thuốc sử dụng theo thành phần _ 36 Bảng 3 3: Cơ cấu thuốc BDG, thuốc generic trong thuốc đơn thành phần _ 36 Bảng 3 4: Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm TDDL _ 37 Bảng 3 5: Cơ cấu thuốc kháng sinh phân theo nhóm 41 Bảng 3 6: Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc - xuất xứ _ 42 Bảng 3 7: Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng _ 42 Bảng 3 8: Tỷ lệ các thuốc sử dụng năm 2021 43
so với thuốc trúng thầu năm 2021 _ 43 Bảng 3.9: Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích ABC 44 Bảng 3.10: Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý _ 45 Bảng 3.11: Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích VEN _ 48 Bảng 3.12: Phân tích ma trận ABC/VEN _ 48 Bảng 3 13: Danh mục thuốc nhóm AN _ 49 Bảng 3 14: Danh mục thuốc nhóm BN _ 52
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Tiêu chí lựa chọn thuốc 4
Hình 1 2 Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 5
Hình 1 3 Các bước phân tích VEN 9
Hình 1 4 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Điều dưỡng 19
Hình 1 5 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện Điều dưỡng 20
Hình 2 1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 28
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện là nơi khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh Thuốc được sử dụng trong phòng bệnh, chữa bệnh và đã trở thành nhu cầu thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Do đó những vấn đề liên quan đến thuốc ngày càng được quan tâm Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý nói chung và trong bệnh viện nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khoẻ và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh
Ở Việt Nam, những năm vừa qua số lượng chế phẩm thuốc lưu hành trên thị trường không ngừng gia tăng Theo số liệu thống kê của Cục quản lý dược
số lượng đăng ký thuốc cấp ở Việt Nam từ 2009-2019: 45.801 số đăng ký Trung bình: 4.163 SĐK/năm, gấp 1,5 lần so với giai đoạn 2000-2005 Thuốc trong nước: từ năm 2009-2019: 28.388 SĐK (62%); thuốc nước ngoài: từ 2009-2019: hơn 17.000 SĐK (38%) [36] Điều này đã góp phần đảm bảo cung ứng
đủ thuốc có chất lượng và giá cả tương đối ổn định Tuy nhiên, nó cũng tác động không nhỏ tới hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện, dẫn tới sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng lạm dụng thuốc
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khuyến cáo các bệnh viện tại các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT), vừa là diễn đàn cho tất cả các bên có liên quan cùng hợp tác nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, vừa được xem như một công cụ để nâng cao hơn nữa tính hiệu quả, hợp
lý trong sử dụng thuốc Một trong các nhiệm vụ của HĐT&ĐT là quản lý danh mục thuốc Việc quản lý danh mục thuốc rất quan trọng, có ảnh hưởng tới chất lượng chăm sóc y tế Thường xuyên rà soát danh mục thuốc là một công việc không thể thiếu trong công tác quản lý danh mục thuốc Càng ngày càng có nhiều thuốc và phác đồ điều trị mới và nếu như không có sự xem xét đánh giá
Trang 11thì danh mục thuốc sẽ trở thành một bộ sưu tập thuốc cũ kém hiệu quả Do vậy danh mục thuốc cần được rà soát lại trên cơ sở thời gian từ 2-3 năm/lần [32]
Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương là bệnh viện chuyên khoa hạng I của Bộ Y tế đóng trên địa bàn thành phố Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa Với quy mô 310 giường bệnh kế hoạch và công suất sử dụng khoảng 80%, với nhiệm vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân trên toàn thành phố đồng thời phục hồi chức năng cho người khuyết tật, trẻ bại não, liệt tủy Số lượng bệnh nhân đến điều trị tại bệnh viện ngày càng tăng, chi phí sử dụng thuốc cũng tăng theo trong khi nguồn lực về kinh tế ngày càng
eo hẹp do bệnh viện bắt đầu tự chủ về tài chính Bên cạnh đó, ngày 08/08/2013,
Bộ Y tế đã ban hành thông tư 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [10] Do vậy, chúng tôi đã
thực hiện đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2021” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2021
2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2021 theo phương pháp ABC, ma trận ABC/VEN
Kết quả nghiên cứu nhằm chỉ ra những bất hợp lý trong danh mục thuốc
sử dụng năm 2021, từ đó đưa ra các ý kiến đề xuất với Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng danh mục thuốc bệnh viện cho những năm tiếp theo, đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Hoạt động xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
1.1.1 Định nghĩa về danh mục thuốc bệnh viện
Danh mục thuốc bệnh viện là danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện, phù hợp với MHBT, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Những thuốc này trong một phạm vi thời gian, không gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định luôn sẵn có bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý [38]
1.1.2 Lựa chọn danh mục thuốc
Trong thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 quy định rõ các tiêu chí lựa chọn thuốc trong Danh mục thuốc Bệnh viện bao gồm [10]:
a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng Mức độ tin cậy của các bằng chứng được thể hiện theo quy định;
b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí được quy định ở trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;
d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;
e) Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng
Trang 13hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc
Hình 1 1 Tiêu chí lựa chọn thuốc
1.1.3 Xây dựng danh mục thuốc
Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các qui định về sử dụng danh mục thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào
mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện (ngân sách nhà nước, nguồn thu
viện phí, nguồn quỹ Bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp của bệnh viện)
Tiêu chí lựa chọn thuốc
Ưu tiên thuốc Generic
Đảm bảo chất
lượng, giá và khả
năng cung ứng
Phân tích chi phí - hiệu quả
Sẵn có ở dạng bào
chế thích hợp
Ưu tiên thuốc dạng đơn chất
Trang 14HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục
thuốc bệnh viện theo nguyên tắc:
a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều
trị trong bệnh viện;
b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
c) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và
áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
e) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
f) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành;
g) Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước [10]
Hình 1 2 Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
Trình độ chuyên môn,
kỹ thuật
HĐT& ĐT
Trang 151.2 Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc và một số nghiên cứu
về phân tích danh mục thuốc tại Việt Nam
Các phương pháp phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện thường sử dụng
là phương pháp phân tích từ dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc, bao gồm: phương pháp phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích ma trận ABC/VEN, phân tích nhóm điều trị, phân tích sử dụng liều xác định trong ngày được áp dụng để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc HĐT&ĐT chỉ cần áp dụng ít nhất một trong các phương pháp để phân tích việc sử dụng thuốc tại bệnh viện [10]
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
Có một thực tế rằng, khoảng 2/3 ngân sách thuốc được phân bổ cho khoảng 10-20% sản phẩm thuốc Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách
Trang 16Phân tích ABC có thể [32]:
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng để:
Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện ra những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với MHBT
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên
1 năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt trong nhóm A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng các thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác
đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn [32]
Ưu nhược điểm chính của phương pháp phân tích ABC:
Ưu điểm: Giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những
Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang, kết quả phân tích ABC cho thấy,
tỷ lệ KM và GTSD của thuốc hạng A, B, C khá hợp lý so với khuyến cáo của
Trang 17Bộ Y tế: Phần lớn chi phí sử dụng thuốc tập trung chi cho 19,9% khoản mục thuốc (hạng A) Nhóm thuốc điều trị KST-CNK chiếm tỷ lệ lớn nhất về SKM
v à GTSD trong danh mục các thuốc hạng A [25]
Kết cấu phân bổ sử dụng thuốc qua kết quả nghiên cứu tại BVĐK tỉnh Lạng Sơn cũng tương đối phù hợp với khuyến cáo của WHO và Bộ Y tế (Hạng
A chiếm 12,7% khoản mục với tổng GTSD chiếm 77,1%, hạng B chiếm 17,2% khoản mục với GTSD chiếm 17,6%, hạng C có số loại thuốc nhiều nhất chiếm 70,1%, chiếm tổng GTSD là 5,3%) [33]
DMT sử dụng tại BVĐK tỉnh Hà Tĩnh, thuốc nhóm A chiếm 17,17% về
số thuốc và chiếm 79,92% GTSD, thuốc nhóm B chiếm 21,24% về số thuốc và 15,05% GTSD, thuốc nhóm C chiếm 61,59% về số thuốc và chiếm 5,02% GTSD, tỷ lệ ở cả 03 nhóm ABC là hợp lý, nằm trong khoảng quy định theo khuyến cáo của Bộ Y tế [20]
Cơ cấu DMT của BVĐK tỉnh Quảng Trị theo phân tích ABC có 79,9% giá trị thuốc hạng A tương ứng 16,85% số KM; 5,04% giá trị thuốc hạng C tương ứng 61,1% số KM và 15,07% giá trị thuốc hạng B tương ứng với 22,05%
về số KM [1] Trong DMT bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An năm 2016,
số KM thuốc nhóm A chiếm 19,45% tổng DM, nhóm B chiếm 23,45% và nhóm
C chiếm 57,27% về số KM [35]
1.2.2 Phương pháp phân tích VEN
Trong hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc, nguồn kinh phí không phải lúc nào cũng đủ để cho tất cả các loại thuốc như mong muốn Phân tích VEN giúp xác định mức ưu tiên trong lựa chọn thuốc, dựa trên mức độ quan trọng của các nhóm thuốc
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau [10]:
Trang 18- Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu
hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
- Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh
ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
- Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp
bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
* Các bước phân tích VEN được mô tả như sau:
Hình 1 3 Các bước phân tích VEN
2 Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất
3 Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp
4 Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ
những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị
1 Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E và N
5 Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N
và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn
6 Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn
nhóm N
Trang 19* Ưu nhược điểm của phương pháp phân tích VEN:
Ưu điểm: Cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng
sử dụng khác nhau
Nhược điểm: Việc xếp loại các thuốc thuộc vào nhóm N thường dễ dàng
nhưng lại khó khăn khi phân biệt các thuốc nhóm V và E [32]
Phân tích VEN muốn áp dụng được cần phải có sự đồng thuận cao của các thành viên trong HĐT&ĐT, có sự khác nhau về mức độ cần thiết giữa bệnh viện chuyên khoa với đa khoa, giữa các bệnh viện đa khoa với nhau (các đầu ngành chuyên khoa khác nhau)
Thực trạng áp dụng phân tích VEN tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh năm 2016 được thống kê tại bảng dưới đây:
Bảng 1 1: Tổng hợp kết quả phân tích VEN tại một số bệnh viện đa
khoa tuyến tỉnh năm 2016
về số khoản mục và GTSD và còn lại là thuốc nhóm N Riêng bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An, thuốc nhóm N đứng thứ 2 về số KM và GTSD với 24,35% số KM chiếm 24,68% GTSD [35] BVĐK tỉnh Hà Tĩnh, thuốc nhóm
Trang 20N chiếm 12,55% KM hơn hẳn thuốc nhóm V nhưng chỉ chiếm 9% về GTSD [9], trong khi BVĐK tỉnh Lạng Sơn chỉ có 3,5% số KM là thuốc nhóm N nhưng chiếm tới 6,2% GTSD [33]
1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Sau khi thực hiện phân tích ABC và phân loại VEN, cần kết hợp 2 phương pháp phân tích ABC, VEN tạo thành ma trận ABC/VEN nhằm tìm mối quan hệ giữa các thuốc có chi phí cao với mức độ ưu tiên Việc kết hợp giữa phân tích ABC và phân loại VEN được thể hiện trong Bảng 1.2:
- Nhóm II: BE, CE, BN: Giám sát mức độ thấp hơn
- Nhóm III: CN: Giám sát mức độ thấp hơn
Phân tích ABC/VEN tại các bệnh viện:
Theo tác giả Vũ Thị Hương (2012), bệnh viện đa khoa các tuyến hầu hết ĐT&ĐT chưa hiểu hoặc chưa biết sử dụng các phương pháp ABC, VEN [24] Tuy nhiên những năm gần đây, việc áp dụng phân tích ABC, VEN và phối hợp
ma trận ABC-VEN đã được nghiên cứu rộng rãi tại các bệnh viện Thông qua
Trang 21kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các vấn đề bất hợp lý trong sử dụng thuốc, đặc biệt
là các thuốc nhóm AN
Kết hợp ma trận ABC-VEN tại BVĐK tỉnh Bắc Giang năm 2016, cho kết quả: Nhóm AN chỉ có 2 thuốc: Mezavitin (vincamin + rutin) GTSD chiếm tới 647,86 triệu đồng và Meditrol (calcitriol), GTSD chiếm 388,18 triệu đồng, cần được xem xét tính hiệu quả và cân nhắc loại bỏ khỏi DMT [25]
Tác giả Đinh Thị Huyền Trang đã phân tích DMT sử dụng tại BVĐK tỉnh Lạng Sơn năm 2016 và qua ma trận ABC-VEN cho thấy bệnh viện đã ưu tiên sử dụng nhiều loại thuốc V, E và cũng phân bổ ngân sách lớn vào 2 loại thuốc này ở cả 3 nhóm A-B-C Trong đó, nhóm AE sử dụng nhiều ngân sách nhất gồm 27 KM chiếm 40,5% tổng GTSD Các thuốc nhóm AN có 3 thuốc sử dụng chiếm tỷ lệ 4,6% GTSD thuốc, trong đó có 01 thuốc thuộc nhóm khoáng chất và vitamin chiếm 47,4% tổng GTSD nhóm AN [33]
Nghiên cứu danh mục thuốc tại BVĐK tỉnh Hà Tỉnh năm 2016, thuốc nhóm AN chiếm 2,15% về số thuốc và 5,57% về giá trị, có 20 thuốc thuộc nhóm này Phân tích sâu nhóm AN cho thấy, 07 thuốc thuộc nhóm AN chiếm
tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu liều thuốc sử dụng toàn bệnh viện là Hepa-Merz omithin-L-aspartat) chiếm 0,78%, Mediphylamin (Bột bèo hoa dâu) chiếm 0,55% và 0,50% giá trị, Gluthion (glutathion) chiếm 0,43% Amiphargel (glycyrrhizin + glycine + cystein) chiếm 0,29%, Phezam (piracetam + cinnarizin) chiếm 0,25%, Limzer (omeprazol + domperidon) chiếm 0,24%
Kết quả nghiên cứu của Lương Quốc Tuấn về DMT sử dụng tại bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An năm 2016, trong các thuốc nhóm A, thuốc E
có GTSD và số KM lớn nhất (11,26% số KM và 48,67% GTSD) Nhóm AN với 27 khoản mục (chiếm 4,13%) với GTSD là 31 tỷ chiếm gần 20% tổng GTSD [35]
Trang 221.2.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
Dựa trên phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị giúp [32]:
- Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất;
- Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý;
- Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể;
- HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
Các bước phân tích nhóm điều trị [10] :
Bước 1 Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh
mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị
Bước 2 Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc thiết
yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới
Bước 3 Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá
trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất
Tương tự như phân tích ABC, một số ít nhóm điều trị có chi phí cao chiếm phần lớn chi phí Có thể tiến hành các phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao [32]
Trang 23Kết quả phân tích nhóm điều trị tại một số bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh cho thấy tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh tại các bệnh viện chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số tiền thuốc đã sử dụng
Trong DMT sử dụng năm 2016 tại BVĐK tỉnh Bắc Giang, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng - chống nhiễm khuẩn hơn 1/4 kinh phí sử dụng thuốc (25,7%) và là nhóm có số khoản mục lớn nhất (18,2%) [25] Tương tự, tại BVĐK tỉnh Lạng Sơn, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
có số loại thuốc sử dụng nhiều nhất với 86 khoản mục, đồng thời cũng chiếm GTSD cao nhất là 8.412,7 triệu đồng, chiếm 28,2% tổng GTSD thuốc [33]
Cơ cấu DMT tại BVĐK tỉnh Hà Tĩnh năm 2016 theo nhóm TDDL cho kết quả: 04 nhóm dược lý chiếm tỷ lệ cao nhất về tiền là nhóm thuốc điều trị KST - CNK (39,88%), nhóm thuốc tim mạch (10,15%), nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch (9,89%), nhóm tác dụng đối với máu (9,07%)
04 nhóm dược lý chiếm tỷ lệ cao nhất về số thuốc sử dụng là nhóm thuốc điều trị KST - CNK (164 thuốc), nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch (70 thuốc) [20] Danh mục thuốc tân dược sử dụng tại BVĐK tỉnh Quảng Trị năm 2016, nhóm điều trị KST - CNK chiếm tỷ trọng lớn nhất về giá trị và số
KM, chiếm gần 1/4 GTSD và số KM thuốc tân dược (24,4% GTSD và 22,3%
số KM) Trong đó, nhóm thuốc kháng sinh chiếm đến 88,3% số KM và 98,8% GTSD của nhóm thuốc điều trị KST - CNK [1] Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An cũng có cơ cấu DMT với nhóm thuốc điều trị KST - CNK có GTSD lớn nhất chiếm 38,74% tổng tiền thuốc [35]
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở nước ta hiện nay
Tổng kinh phí mua thuốc của 1018 bệnh viện trên cả nước (năm 2010)
là khoảng 15.000 tỷ đồng, trong đó 92% kinh phí là ở khối bệnh viện công lập
[5] Cùng đánh giá Chính sách thuốc Quốc Gia của Cục Quản Lý Dược Việt Nam phối hơp với Viện Chiến Lược và Chính sách y tế, hỗ trợ bởi Tổ chức Y
Trang 24tế thế giới thì năm 2010 tại các bệnh viện ở Việt Nam có chi phí tiền thuốc so với tổng chi phí thường xuyên của bệnh viện lên đến 58% Các báo cáo của Bộ
Y tế qua các năm cho thấy tiền mua thuốc của các bệnh viện tăng cả về số lượng
và tỷ trọng so với tổng kinh phí các bệnh viện
Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2009, 2010 của cục quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế tổng giá tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009 ) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền viện phí hàng năm [22], [6] Theo Tiến sĩ Cao Minh Quang “Tổng giá trị sử dụng thuốc trong các bệnh viện trên cả nước 2010 là 15.300 tỷ đồng tập trung chủ yếu ở Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh [29]
đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17
bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùng trên cả nước cũng cho kết quả
tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến bệnh viện trung bình
là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các bệnh viện tuyến huyện (43,1%) [24]
Trang 251.3.2 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Trong năm 2012 Cục quản lý Dược đã tổ chức thành công diễn đàn
“Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải
pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm
2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [30] Qua khảo sát tình hình sử dụng thuốc nội năm 2006, 2007 ở 565 bệnh viện trong cả nước cho thấy, năm 2009, tỷ lệ thị phần giữa thuốc nội và thuốc ngoại là 50/50, đến tháng 6 năm 2010 là 46/54, thuốc nội chỉ chiếm 19-25% về giá trị tiền Kết quả khảo sát tại bệnh viện Phụ sản Trung ương cho thấy năm 2006 thuốc ngoại chiếm tỉ lệ 78,9%, thuốc nội 21,1% mặc dù so với năm 2002 tỉ lệ thuốc nội trong DMT đã tăng từ 13,6% lên 21,1% Tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn - Hà Nội tỷ lệ thuốc nội tăng trong 3 năm, tỷ lệ thuốc nội năm 2006 là 28,5%, năm 2007 là 31,9%, đến năm 2008 đã
là 33,4%
1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic
Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong DMT bệnh viện Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014 thuốc mang tên thương mại chiếm 11,13%; bệnh viện phụ sản Hà Nội năm
2012 số lượng thuốc tên biệt dược chiếm 83,03%; bệnh viện đa khoa Đông Anh năm 2012 thuốc tên biệt dược chiếm 54,21% trên tổng số thuốc sử dụng [31],
biệt dược gốc chiếm 7,2% số lượng và 4,5% giá trị sử dụng Trong khi đó số thuốc mang tên thương mại chiếm 95,5% giá trị sử dụng [3] Sử dụng các thuốc
Trang 26mang tên gốc (generic) được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện
1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc vitamin và thuốc hỗ trợ
Vitamin là hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơ lạm dụng cao Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nước năm 2009 cho thấy vitamin là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại tất cả các tuyến BV
[22] Bên cạnh đó, nhóm thuốc này cũng được sử dụng nhiều tại BV Hữu Nghị
từ năm 2008-2010 và tại BV E năm 2009 [21], [23] Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014 giá trị sử dụng vitamin và khoáng chất là 2,7 tỷ chiếm 2,7% [34]
Tóm lại vấn đề sử dụng thuốc ở nước ta đang tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần quan tâm và đang từng bước có biện pháp giải quyết Năm 2011 BYT ban hành thông tư số 23/2011/TT-BYT về hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ
sở y tế có giường bệnh [7] Trong năm 2016 BYT ban hành danh mục thuốc sản xuất ở trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [14]
1.4 Vài nét về bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương
1.4.1 Lịch sử hình thành
Năm 1973 Bộ Y tế thành lập Bệnh viện T72 tại Quyết định số
52/BYT-QĐ ngày 15/02/1973, với nhiệm vụ: Tổ chức khám chữa bệnh và phân loại sức khỏe cho cán bộ thuộc T72 trong tỉnh Thanh Hóa; Tổ chức chỉ đạo hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật cho các cơ sở y tế cụm và các bệnh xá phục vụ cho số cán
bộ nói trên
Sau khi đất nước giải phóng bệnh viện T72 lúc đó đã hoàn thành nhiệm
vụ, Bệnh viện T72 được chuyển tên thành Viện Điều dưỡng B thuộc Bộ Y tế tại
Trang 27Quyết định số 676/BYT-QĐ ngày 13/12/1975 với nhiệm vụ mới là: điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho cán bộ trung, cao cấp của các cơ quan Trung ương
Đến năm 1985 đổi tên thành Nhà điều dưỡng Trung ương II tại Quyết định số 1004/BYT-QĐ ngày 11/9/1985, với chức năng, nhiệm vụ không thay đổi như khi thành lập Viện điều dưỡng B
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, Đảng và nhà nước có điều kiện chăm lo cho người khuyết tật Năm 1999 Bộ Y tế đã chuyển đổi Nhà Điều dưỡng Trung ương II thành Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương tại Quyết định số 2312/1999/QĐ-BYT ngày 30/7/1999 với chức năng, nhiệm vụ mới là: Phục hồi chức năng, điều dưỡng và khám chữa bệnh cho mọi đối tượng có nhu cầu
Được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Y tế, sự giúp đỡ của các bệnh viện tuyến Trung ương, sự giúp đỡ của các cấp, các ngành tỉnh Thanh Hóa, cùng với
sự nổ lực cố gắng của toàn thể cán bộ viên chức lao động qua các thời kỳ, đến nay bệnh viện đã trở thành Bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối về phục hồi chức năng, có đội ngũ thầy thuốc là Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II được đào tạo trong nước và nước ngoài, được đầu tư cơ sở hạ tầng, được trang bị các thiết bị y tế chuyên khoa, chuyên sâu hiện đại, triển khai các phương pháp tiên tiến để thực hiện các kỹ thuật phục hồi chức năng, phẫu thuật chỉnh hình, đào tạo và tham gia đào tạo nguồn nhân lực cho chuyên ngành Phục hồi chức năng
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, bệnh viện đã trở thành bệnh viện chuyên khoa Phục hồi chức năng hạng I trực thuộc Bộ Y tế Hiện nay bệnh viện có 12 khoa, 6 phòng và 01 trung tâm đào tạo, 185 cán bộ nhân viên gồm 158 cán bộ biên chế và 27 cán bộ hợp đồng (trong đó có 31 bác sĩ;
66 điều dưỡng; 01 y sĩ; 25 kỹ thuật viên; 08 dược sĩ; 14 đại học khác; 40 cán
bộ khác) Hàng ngày, bệnh viện đón nhận và thực hiện công tác khám chữa bệnh cho khoảng 100 bệnh nhân ngoại trú, điều trị cho khoảng 280 bệnh nhân
Trang 28nội trú Bệnh viện sử dụng thuốc với tổng giá trị sử dụng hàng năm xấp xỉ 10
tỷ đồng
1.4.2 Mô hình tổ chức của bệnh viện năm 2021
Mô hình tổ chức của bệnh viện được thể hiện ở hình sau:
Hình 1 4 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Điều dưỡng
Phục hồi chức năng Trung ương
BAN GIÁM ĐỐC
CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG:
1 Phòng Tổ chức cán bộ - Hành chính
2 Phòng Kế hoạch tổng hợp
3 Phòng Tài chính
kế toán
4 Phòng Quản trị - VTTTBYT
5 Phòng Điều dưỡng
6 Phòng Công nghệ thông tin
7 Trung tâm đào tạo và chỉ đạo tuyến
CÁC KHOA CẬN LÂM SÀNG:
1 Liên khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng
Trang 291.4.3 Khoa Dược bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương
Cơ cấu nhân lực khoa Dược bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương
Tổng số 08 cán bộ gồm:
- Phụ trách khoa Dược: Trình độ chuyên môn dược sĩ chuyên khoa cấp I
- 01 Dược sĩ chuyên khoa I; 03 dược sĩ đại học; 04 dược sĩ cao đẳng Với cơ cấu trên, khoa Dược đáp ứng được các công việc trong mua sắm bảo quản và cấp phát thuốc Tuy nhiên, lực lượng cán bộ công tác trong lĩnh vực Dược lâm sàng còn mỏng, chưa có nhiều kinh nghiệm Khoa Dược hàng năm cử cán bộ đi học nâng cao trình độ, tham gia các lớp tập huấn chuyên môn, cập nhật kiến thức mới về thuốc và sử dụng thuốc để tư vấn cho bác sĩ, bệnh nhân sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Mô hình tổ chức của khoa Dược được thể hiện qua Hình 1.5
Hình 1 5 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện Điều dưỡng
Phục hồi chức năng Trung ương
Trưởng khoa dược
Dược
chính
TTT
DLS-Kho và cấp phát
Thống
kê
Nhà thuốc
Kho lẻ ngoại trú
Kho nội trú
Kho
Trang 301.4.4 Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện
Hội đồng thuốc và điều trị Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập Sau nhiều lần kiện toàn, hiện tại HĐT&ĐT bệnh viện gồm 16 thành viên, trong đó:
- Chủ tịch HĐT&ĐT: Phó giám đốc bệnh viện
- Phó chủ tịch hội đồng kiêm ủy viên thường trực: Phó trưởng khoa dược
- Thư ký hội đồng: Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp
- Ủy viên: Trưởng/phó các khoa điều trị, trưởng khoa Liên khoa Chẩn đoán hình ảnh - thăm dò chức năng - xét nghiệm, Kế toán trưởng bệnh viện
1.4.5 Mô hình bệnh tật của bệnh viện
Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương thống kê theo phân loại quốc tế bệnh tật (ICD) lần thứ 10 được trình bày trong Bảng 1.3 [11] Trong quá trình xây dựng danh mục thuốc HĐT & ĐT sẽ
sử dụng thông qua việc cụ thể hóa phác đồ điều trị phù hợp với mô hình bệnh tật
Bảng 1 3: Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi
chức năng Trung ương năm 2021
Số lượt %
8 0 0,00 8 0,13
4 C04 Bệnh nội tiết, dinh
dưỡng và chuyển hóa 114 0 0,00 114 1,88
Trang 31Số lượt %
5 C05 Rối loạn tâm thần và
537 0 0,00 537 8,84
17 C19
Vết thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài
1397 2 33,33 1395 22,97
18 C20
Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật
và tử vong
21 0 0,00 21 0,35
Trang 32Số lượt %
từ bên ngoài; Bệnh hệ tuần hoàn cao nhất, tiếp đến là các nhóm bệnh hô hấp, bệnh hệ cơ, xương khớp và mô liên kết và các triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng chưa được phân loại ở nơi khác
1.4.6 Một vài nét về sử dụng thuốc tại bệnh viện và tính cấp thiết của đề tài
Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương là một trong những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tuyến cuối của Bộ Y tế về chuyên ngành phục hồi chức năng Trong những năm gần đây, số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện ngày càng gia tăng, tình trạng bệnh cũng ngày càng phức tạp và nặng hơn, đặc biệt là các bệnh chuyên khoa cần sử dụng thuốc đặc trị Do đó, danh mục thuốc của bệnh viện cũng tăng lên theo
từng năm cả cả số khoản mục, số lượng và giá trị sử dụng
Sự gia tăng của danh mục thuốc gây không ít khó khăn cho công tác lựa chọn, mua sắm và cung ứng, làm sao để đảm bảo hợp lý trong khi nguồn kinh phí có hạn Bên cạnh đó, trong quá trình sử dụng thuốc gặp phải các vấn đề bất cập như: thiếu một số thuốc thiết yếu, thuốc cấp cứu; trong khi một số thuốc tồn kho lâu không được sử dụng, những thuốc không thiết yếu lại được sử dụng với số lượng lớn; thuốc trúng thầu với giá quá cao cần phải được đánh giá và
Trang 33xem xét lại, thông qua việc phân tích danh mục thuốc đã sử dụng của năm trước nhằm xác định ưu nhược điểm của DMT, phát hiện được các vấn đề bất cập, từ
đó rút kinh nghiệm để xây dựng DMT cho các năm kế tiếp
Việc thực hiện đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2021” là thực sự cần thiết, từ
đó có một cái nhìn tổng quát nhất về DMT bệnh viện, phát hiện các bất cập trong việc sử dụng thuốc đồng thời đưa ra các giải pháp khắc phục, hạn chế, tồn tại Kết quả của nghiên cứu là cơ sở để tư vấn cho HĐT&ĐT trong quá trình lựa chọn thuốc vào DMT cho năm sau Một DMT được xây dựng hợp lý sẽ giúp cung ứng thuốc đầy đủ, tiết kiệm chi phí mà vẫn nâng cao hiệu quả điều trị
Trang 34Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các thuốc được sử dụng tại bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng
Trung ương năm 2021
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021
- Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: từ ngày 03/01/2022 đến tháng
05/04/2022
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung
ương
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2 1: Các biến số nghiên cứu
TT Tên biến
Phân Loại biến
Kỹ thuật thu thập
2 Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền: theo Thông tư
05/2015/TT-BYT [12]
Biến phân loại
1: Thuốc hóa dược 2: Thuốc có nguồn gốc
DL
Từ nguồn thông tin sẵn có
2 Thuốc đa thành phần: Trong công thức có từ 2 hoạt chất có hoạt tính trở lên
Biến phân loại
1: Thuốc đơn thành phần 2: Thuốc đa thành phần
Từ nguồn thông tin sẵn có
Trang 35TT Tên biến
Phân Loại biến
Kỹ thuật thu thập
3 Nhóm
TDDL
Nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược theo Thông tư 30/2018/TT-BYT, trong đó nhóm kháng sinh được chia cụ thể theo từng phân nhóm [17]
Biến phân loại
Theo 27 nhóm được phân chia theo TT30
Từ nguồn thông tin sẵn có
1: Thuốc sản xuất tại
VN 2: Thuốc Nhập khẩu
Từ nguồn thông tin sẵn có
2 Thuốc generic: thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc, không có trong danh mục biệt dược gốc
do Cục quản lý dược công bố, được phân loại theo nhóm tiêu chí kỹ thuật trong thông tư 11/2016/TT-BYT [15]
Biến phân loại
1: Thuốc BDG 2: Thuốc Generic
Từ nguồn thông tin sẵn có
âm đạo )
Biến phân loại
1: Tiêm 2: Uống 3: đường khác
Từ nguồn thông tin sẵn có
Trang 36TT Tên biến
Phân Loại biến
Kỹ thuật thu thập
2 Thuốc sử dụng từ 80-120%
so với KQTT
3 Thuốc sử dụng dưới 80% so với KQTT
4 Thuốc trúng thầu không được
sử dụng
Biến phân loại
8 Số lượng
Số lượng sử dụng năm 2021 theo đơn vị tính nhỏ nhất của từng khoản mục thuốc
Biến dạng
số
Từ nguồn thông tin sẵn có
9 Đơn giá Giá thành của từng khoản mục thuốc theo đơn vị tính nhỏ nhất Biến dạng số
Từ nguồn thông tin sẵn có
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy số liệu hồi cứu Nội dung nghiên cứu: Được trình bày tóm tắt trong Hình 2.1
Trang 37Hình 2 1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích DMT đã được sử dụng tại bệnh viện ĐD PHCN TW năm 2021
Mô tả cơ cấu DMT đã được sử dụng
tại bệnh viện ĐD PHCN TW
- Cơ cấu DMT theo thuốc tân
dược/thuốc dược liệu, thuốc cổ
truyền
- Cơ cấu DMT theo thành phần
- Cơ cấu DMT theo nhóm TDDL
- Cơ cấu DMT theo nguồn gốc -
Trang 382.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu và công cụ thu thấp số liệu
Kỹ thuật thu thập số liệu: Sử dụng tài liệu sẵn có, nguồn thu thập là hồ
sơ lưu trữ trên phần mềm Minh Lộ của Bệnh viện ĐD PHCN TW và file Excel lưu trữ tại khoa Dược Các tài liệu cần thu thập như sau:
- Báo cáo xuất nhập tồn thuốc từ 01/01/2021 đến 31/12/2021
- Danh mục thuốc trúng thầu (tại bệnh viện, tập trung) từ năm 2019-2021
- Danh mục phân loại VEN do các dược sĩ khoa Dược Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương thống nhất
Công cụ thu thập số liệu:
Thiết kế bộ công cụ thu thập số liệu là biểu mẫu thu thập số liệu (trên phần mềm Microsoft Excel 2013) gồm 02 biểu mẫu:
- Mẫu số 1 (Phụ lục 01): Biểu mẫu thu thập số liệu phân tích danh mục thuốc
- Mẫu số 2 (Phụ lục 02): Biểu mẫu thu thập số liệu so sánh thuốc sử dụng
và thuốc trúng thầu
2.2.3.2 Quá trình thu thập số liệu
- Lấy báo cáo xuất nhập tồn thuốc từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 từ số liệu trích xuất từ phần mềm Minh Lộ của Bệnh viện Kết quả cho các thông tin: Tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ hàm lượng, số lượng sử dụng, đơn giá,
- Lấy danh mục mã hóa thuốc của bệnh viện trên phần mềm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam tại địa chỉ http://gdbyt.baohiemxahoi.gov.vn/ Kết quả cho các thông tin: Số thứ tự thông tư 40, đường dùng, số lượng trúng thầu, số quyết định trúng thầu, ngày thầu, số đăng ký,
- Lấy các thông tin từ các danh mục thu thập được ở trên để điền vào biểu mẫu thu thập số liệu
Trang 392.2.4 Mẫu nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn: Các thuốc sử dụng từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 Tiêu chuẩn loại trừ: Vị thuốc y học cổ truyền; Oxy khí
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.2.5.1 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý trước khi nhập số liệu: Làm sạch số liệu:
- Loại bỏ các vị thuốc YHCT, Oxy khí theo tiêu chuẩn loại trừ
- Loại bỏ các số liệu ngoại lai (số liệu của vật tư y tế tiêu hao, số liệu xuất khác không phải xuất sử dụng, )
- Trường hợp thuốc có nhiều đơn giá khác nhau, trong danh mục nhiều khoản mục: Tính tổng số lượng và giá trị sử dụng để gộp thành một khoản mục, tính lại đơn giá (Đơn giá = Tổng giá trị sử dụng/Tổng số lượng), được gọi là đơn giá bình quân
Phần mềm nhập số liệu: Microsoft Excel 2013
- Tổng hợp toàn bộ những số liệu về “Phân tích danh mục thuốc” trên cùng 1 file Excel tại phụ lục 01
- Tổng hợp toàn bộ những số liệu về “So sánh thuốc sử dụng và thuốc trúng thầu” trên cùng 1 file Excel tại phụ lục 2
Xử lý sau khi nhập liệu:
- Thêm cột Thành tiền = Số lượng x Đơn giá
- Điền vào các trường còn trống các giá trị biến số theo cách mã hóa quy
định tại Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu
2.2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu:
Phần mềm phân tích số liệu: Microsoft Excel 2013
Các bước phân tích số liệu:
Mục tiêu 1: Cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện
- Sử dụng lệnh lọc để lọc các giá trị của từng biến số
Trang 40- Tính tổng số khoản mục, giá trị sử dụng của từng biến số
- Tỷ lệ % khoản mục và tỷ lệ % giá trị sử dụng của từng biến số được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ % KM = SKM từng biến số/Tổng SKM x 100%
Tỷ lệ % GTSD = GTSD từng biến số/Tổng GTSD x 100%
➢ Về cơ cấu thuốc nhập khẩu sử dụng theo nước sản xuất:
- Lọc riêng nước sản xuất trong cột Nước sản xuất thuộc Phụ lục 1 (Mẫu
số 1), tính tổng số khoản mục, giá trị sử dụng của từng nước sản xuất
- Tỷ lệ % khoản mục và tỷ lệ % giá trị sử dụng của từng nhóm nước sản xuất được tính theo công thức sau:
Các bước phân tích ABC [10]:
1 Liệt kê các sản phẩm thuốc
2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
• Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu
sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
• Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
3 Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng
sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
4 Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi
sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần