Chương 1. TỔNG QUAN 1.1. Hoạt động xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Bảng 2. 1: Các biến số nghiên cứu
TT Tên biến
số Định nghĩa Phân Loại
biến
Kỹ thuật thu thập
1
Thuốc hóa dược/thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
1. Thuốc hóa dược: Thuốc nằm trong danh mục thuốc hóa dược theo Thông tư 30/2018/TT- BYT [17].
2. Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền: theo Thông tư
05/2015/TT-BYT [12]
Biến phân loại
1: Thuốc hóa dược 2: Thuốc có nguồn gốc DL
Từ nguồn thông tin
sẵn có
2
Thành phần của thuốc
1. Thuốc đơn thành phần: Trong công thức có 1 hoạt chất có hoạt tính
2. Thuốc đa thành phần: Trong công thức có từ 2 hoạt chất có hoạt tính trở lên
Biến phân loại
1: Thuốc đơn thành phần
2: Thuốc đa thành phần
Từ nguồn thông tin
sẵn có
26 TT Tên biến
số Định nghĩa Phân Loại
biến
Kỹ thuật thu thập
3 Nhóm TDDL
Nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược theo Thông tư 30/2018/TT-BYT, trong đó nhóm kháng sinh được chia cụ thể theo từng phân nhóm [17]
Biến phân loại
Theo 27 nhóm được phân chia theo TT30
Từ nguồn thông tin
sẵn có
4 Nguồn gốc xuất xứ
Thuốc được phân loại theo nguồn gốc xuất xứ:
1. Thuốc sản xuất trong nước 2. Thuốc nhập khẩu
Biến phân loại
1: Thuốc sản xuất tại VN
2: Thuốc Nhập khẩu
Từ nguồn thông tin
sẵn có
5
Thuốc BDG/thuốc generic theo nhóm tiêu chí kỹ thuật
1. Thuốc Biệt dược gốc: thuốc được xếp vào danh mục Biệt dược gốc do Cục quản lý dược công bố
2. Thuốc generic: thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc, không có trong danh mục biệt dược gốc do Cục quản lý dược công bố, được phân loại theo nhóm tiêu chí kỹ thuật trong thông tư 11/2016/TT-BYT [15]
Biến phân loại
1: Thuốc BDG 2: Thuốc Generic
Từ nguồn thông tin
sẵn có
6
Đường dùng của thuốc
Thuốc được phân loại theo đường dùng:
1. Thuốc dùng đường tiêm, tiêm truyền
2. Thuốc dùng đường uống 3. Thuốc dùng đường khác (dùng ngoài, đặt hậu môn, đặt âm đạo...)
Biến phân loại
1: Tiêm 2: Uống 3: đường khác
Từ nguồn thông tin
sẵn có
27 TT Tên biến
số Định nghĩa Phân Loại
biến
Kỹ thuật thu thập
7
Thuốc sử dụng so với trúng thầu
1. Thuốc sử dụng trên 120% so với KQTT
2. Thuốc sử dụng từ 80-120%
so với KQTT
3. Thuốc sử dụng dưới 80% so với KQTT
4. Thuốc trúng thầu không được sử dụng
Biến phân loại
8 Số lượng
Số lượng sử dụng năm 2021 theo đơn vị tính nhỏ nhất của từng khoản mục thuốc
Biến dạng số
Từ nguồn thông tin
sẵn có
9 Đơn giá Giá thành của từng khoản mục thuốc theo đơn vị tính nhỏ nhất
Biến dạng số
Từ nguồn thông tin
sẵn có 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy số liệu hồi cứu Nội dung nghiên cứu: Được trình bày tóm tắt trong Hình 2.1
28
Hình 2 1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích DMT đã được sử dụng tại bệnh viện ĐD PHCN TW năm 2021
Mô tả cơ cấu DMT đã được sử dụng tại bệnh viện ĐD PHCN TW
- Cơ cấu DMT theo thuốc tân dược/thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
- Cơ cấu DMT theo thành phần - Cơ cấu DMT theo nhóm TDDL - Cơ cấu DMT theo nguồn gốc - xuất xứ
- Cơ cấu DMT theo biệt dược - thuốc generic
- Cơ cấu DMT theo đường dùng
Hợp lý, không hợp lý
- Cơ cấu DMT theo phân tích ABC
- Cơ cấu thuốc sử dụng trong nhóm A
+ Cơ cấu DMT theo phân tích VEN
+ Ma trận ABC-VEN
Phân tích DMT sử dụng theo phương pháp ABC, Ma trận ABC/VEN
Hợp lý, không hợp lý
Đề xuất, kiến nghị
29 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1. Kỹ thuật thu thập số liệu và công cụ thu thấp số liệu
Kỹ thuật thu thập số liệu: Sử dụng tài liệu sẵn có, nguồn thu thập là hồ sơ lưu trữ trên phần mềm Minh Lộ của Bệnh viện ĐD PHCN TW và file Excel lưu trữ tại khoa Dược. Các tài liệu cần thu thập như sau:
- Báo cáo xuất nhập tồn thuốc từ 01/01/2021 đến 31/12/2021
- Danh mục thuốc trúng thầu (tại bệnh viện, tập trung) từ năm 2019-2021 - Danh mục phân loại VEN do các dược sĩ khoa Dược Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương thống nhất.
Công cụ thu thập số liệu:
Thiết kế bộ công cụ thu thập số liệu là biểu mẫu thu thập số liệu (trên phần mềm Microsoft Excel 2013) gồm 02 biểu mẫu:
- Mẫu số 1 (Phụ lục 01): Biểu mẫu thu thập số liệu phân tích danh mục thuốc.
- Mẫu số 2 (Phụ lục 02): Biểu mẫu thu thập số liệu so sánh thuốc sử dụng và thuốc trúng thầu.
2.2.3.2. Quá trình thu thập số liệu
- Lấy báo cáo xuất nhập tồn thuốc từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 từ số liệu trích xuất từ phần mềm Minh Lộ của Bệnh viện. Kết quả cho các thông tin:
Tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ hàm lượng, số lượng sử dụng, đơn giá,....
- Lấy danh mục mã hóa thuốc của bệnh viện trên phần mềm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam tại địa chỉ http://gdbyt.baohiemxahoi.gov.vn/. Kết quả cho các thông tin: Số thứ tự thông tư 40, đường dùng, số lượng trúng thầu, số quyết định trúng thầu, ngày thầu, số đăng ký,....
- Lấy các thông tin từ các danh mục thu thập được ở trên để điền vào biểu mẫu thu thập số liệu.
30 2.2.4. Mẫu nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn: Các thuốc sử dụng từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 Tiêu chuẩn loại trừ: Vị thuốc y học cổ truyền; Oxy khí.
2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 2.2.5.1. Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý trước khi nhập số liệu: Làm sạch số liệu:
- Loại bỏ các vị thuốc YHCT, Oxy khí theo tiêu chuẩn loại trừ
- Loại bỏ các số liệu ngoại lai (số liệu của vật tư y tế tiêu hao, số liệu xuất khác không phải xuất sử dụng,...)
- Trường hợp thuốc có nhiều đơn giá khác nhau, trong danh mục nhiều khoản mục: Tính tổng số lượng và giá trị sử dụng để gộp thành một khoản mục, tính lại đơn giá (Đơn giá = Tổng giá trị sử dụng/Tổng số lượng), được gọi là đơn giá bình quân.
Phần mềm nhập số liệu: Microsoft Excel 2013
- Tổng hợp toàn bộ những số liệu về “Phân tích danh mục thuốc” trên cùng 1 file Excel tại phụ lục 01.
- Tổng hợp toàn bộ những số liệu về “So sánh thuốc sử dụng và thuốc trúng thầu” trên cùng 1 file Excel tại phụ lục 2.
Xử lý sau khi nhập liệu:
- Thêm cột Thành tiền = Số lượng x Đơn giá
- Điền vào các trường còn trống các giá trị biến số theo cách mã hóa quy định tại Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu.
2.2.5.2. Phương pháp phân tích số liệu:
Phần mềm phân tích số liệu: Microsoft Excel 2013 Các bước phân tích số liệu:
Mục tiêu 1: Cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện
- Sử dụng lệnh lọc để lọc các giá trị của từng biến số
31
- Tính tổng số khoản mục, giá trị sử dụng của từng biến số
- Tỷ lệ % khoản mục và tỷ lệ % giá trị sử dụng của từng biến số được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ % KM = SKM từng biến số/Tổng SKM x 100%
Tỷ lệ % GTSD = GTSD từng biến số/Tổng GTSD x 100%
➢ Về cơ cấu thuốc nhập khẩu sử dụng theo nước sản xuất:
- Lọc riêng nước sản xuất trong cột Nước sản xuất thuộc Phụ lục 1 (Mẫu số 1), tính tổng số khoản mục, giá trị sử dụng của từng nước sản xuất.
- Tỷ lệ % khoản mục và tỷ lệ % giá trị sử dụng của từng nhóm nước sản xuất được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ % SKM = SKM từng Nước sản xuất/Tổng SKM x 100%
Tỷ lệ % GTSD = GTSD từng Nước sản xuất/Tổng GTSD x 100%
Mục tiêu 2: Phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp ABC, ma trận ABC/VEN
- Phân tích ABC
Các bước phân tích ABC [10]:
1. Liệt kê các sản phẩm thuốc.
2. Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
• Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
• Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện.
3. Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm. Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc.
4. Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền.
5. Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần.
32
6. Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách.
7. Phân hạng sản phẩm như sau:
Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền;
Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền;
Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền;
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10-20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10-20% và còn lại là hạng C chiếm 60-80%. Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của đồ thị [10].
- Phân tích VEN:
Việc phân tích VEN theo hướng dẫn trong thông tư 21/2013/TT-BYT [10] có thể gây mất thời gian và khó đạt được sự đồng thuận. Được sự đồng ý của Ban lãnh đạo bệnh viện, quá trình phân tích VEN DMT sử dụng tại Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương được tiến hành như sau:
Thành lập nhóm phân tích VEN gồm các dược sĩ khoa Dược: Lãnh đạo khoa Dược, các Dược sĩ trình độ đại học và sau đại học. Thuốc được phân loại vào các nhóm V, E, N nếu có trên 50% thành viên thống nhất ý kiến. Tiến hành phân loại VEN theo các tiêu chuẩn sau:
• Các thuốc sống còn (Vital - V): các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản.
• Các thuốc thiết yếu (Essential - E): gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nhân nặng nhưng không nhất thiết phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản.
33
• Các thuốc không thiết yếu (Non Essential - N): gồm các thuốc dùng để điều trị những bệnh nhân nhẹ, có thể có hoặc không có trong DMT thiết yếu và không cần thiết phải lưu trữ trong kho.
- Phân tích ma trận ABC/VEN:
- Kết hợp 2 cột phân hạng ABC và phân loại VEN được các nhóm nhỏ AV, AE, AN, BV, BE, BN, CV, CE, CN. Tiến hành tính tổng số và tỷ lệ % theo số khoản mục và giá trị sử dụng thuốc trong mỗi nhóm nhỏ.
- Tỷ lệ % khoản mục và tỷ lệ % giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc (A, B, C, V, E, N, AV, AE, AN, BV, BE, BN, CV, CE, CN) được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ % SKM = SKM từng nhóm/Tổng SKM x 100%
Tỷ lệ GTSD = GTSD từng nhóm/Tổng GTSD x 100%
➢ Phân tích các thuốc hạng A
- Phân tích cơ cấu các thuốc hạng A theo nhóm TDDL: Sử dụng lệnh lọc trong Excel để lọc các thuốc hạng A, tính % SKM và % GTSD các thuốc hạng A theo TDDL.
- Thuốc trùng nhau cả về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng cùng có mặt trong nhóm A:
Bước 1: Lọc trong nhóm A, tìm các thuốc có cùng cả về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng, tìm thuốc có mức giá rẻ nhất trong số các thuốc trong nhóm A trùng cả về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng.
Bước 2: Tính toán chệnh lệch chi phí tiết kiệm được khi lựa chọn thuốc có mức giá rẻ nhất trong nhóm:
- Tính tổng GTSD các thuốc có sự trùng nhau cả về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng.
- Tính GTDK khi lựa chọn thuốc có mức giá rẻ nhất:
GTDK = Tổng số lượng tất cả các thuốc trùng nhau x Đơn giá rẻ nhất
34
- Giá trị chênh lệch: GTCL = GTSD - GTDK
➢ Phân tích các thuốc nhóm AN: Lọc các thuốc tại cột Ma trận ABC/VEN để ra được các thuốc nhóm AN. Tính % SKM và % GTSD từng thuốc trong nhóm AN.
35
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU