KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi

Một phần của tài liệu TRẦN văn TRUNG PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại BỆNH VIỆN điều DƯỠNG PHỤC hồi CHỨC NĂNG TRUNG ƯƠNG năm 2021 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i (Trang 44 - 53)

3.1.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo thuốc hóa dược/Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền

Kết quả phân tích cơ cấu DMT theo thuốc hóa dược/Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được trình bày tại bảng dưới:

Bảng 3. 1: Cơ cấu danh mục thuốc theo thuốc hóa dược/

thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền

TT Loại thuốc Khoản mục Giá trị sử dụng

Số KM Tỷ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%) 1 Thuốc hóa

dược

331 90,40 5.773.624.236 92,24 2 Thuốc dược

liệu, thuốc cổ truyền

35 9,60 485.606.004 7,76

Tổng 366 100,00 6.259.230.240 100,00 Nhật xét: Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2021 sử dụng chủ yếu là thuốc hóa dược với số khoản mục chiếm tới 90,40%

và 92,24% giá trị sử dụng. Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được sử dụng trong danh mục thuốc chỉ có 35 khoản mục chiếm 9,60% với giá trị sử dụng chiếm 7,76% tổng giá trị sử dụng.

3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo thành phần

Tiến hành phân tích cơ cấu các thuốc sử dụng theo thành phần thu được kết quả như bảng dưới:

36

Bảng 3. 2: Cơ cấu danh mục các thuốc sử dụng theo thành phần TT Loại thuốc Khoản mục Giá trị sử dụng

Số KM Tỷ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%) 1 Thuốc đơn

thành phần 260 71,04 3.648.985.596 58,30 2 Thuốc đa

thành phần 106 28,96 2.610.244.644 41,70 Tổng 366 100,00 6.259.230.240 100,00 Nhận xét: Thuốc đơn thành phần trong DMT bệnh viện chiếm tỷ lệ về khoản mục và giá trị sử dụng cao hơn so với thuốc đa thành phần (71,04% số khoản mục tương ứng 58,30% giá trị sử dụng).

* Cơ cấu thuốc BDG, thuốc generic trong thuốc đơn thành phần

Tỷ lệ thuốc biệt dược gốc và thuốc generic trong thuốc đơn thành phần được thể hiện qua bảng 3.6 sau:

Bảng 3. 3: Cơ cấu thuốc BDG, thuốc generic trong thuốc đơn thành phần

TT Loại thuốc Khoản mục Giá trị sử dụng Số KM Tỷ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%)

1 BDG 10 3,85 276.356.627 7,57

2 Generic 250 96,15 3.372.628.969 92,43

Tổng 260 100,00 3.648.985.596 100,00 Nhận xét: Qua bảng trên cho ta thấy tại bệnh viện việc sử dụng thuốc generic chiếm tỷ lệ cao cả về số khoản mục (96,155) và GTSD (92,43%). Việc lựa chọn các nhóm thuốc generic trong điều trị góp phần làm giảm giá thành cho người bệnh, phù hợp với ngân sách bệnh viện được cấp.

37

3.1.3. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Kết quả phân tích cơ cấu thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý theo thông tư 30/2018/TT-BYT [17] và thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền theo nhóm tác dụng dược lý theo thông tư 05/2015/TT-BYT [12], được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3. 4: Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm TDDL

TT Nhóm TDDL

Khoản mục Giá trị sử dụng Số

KM

Tỷ lệ

(%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%)

I THUỐC HÓA DƯỢC

1

Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

61 16,67 1.483.620.209 23,7 2 Hocmon và các thuốc tác

động vào hệ thống nội tiết 20 5,46 1.007.994.999 16,1 3 Thuốc chống rối loạn tâm

thần 22 6,01 844.826.423 13,5

4

Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác

30 8,2 644.587.696 10,3 5 Thuốc tim mạch 36 9,84 480.798.365 7,68 6 Thuốc làm mềm cơ và ức

chế cholinesterase 4 1,09 324.944.706 5,19 7 Thuốc đường tiêu hóa 33 9,02 250.022.183 3,99 8

Thuốc giảm đau, hạ sốt;

chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

37 10,11 243.594.707 3,89 9 Khoáng chất và vitamin 11 3,01 190.266.198 3,04

38 TT Nhóm TDDL

Khoản mục Giá trị sử dụng Số

KM

Tỷ lệ

(%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%) 10 Thuốc chống co giật,

chống động kinh 9 2,46 121.763.573 1,95 11 Thuốc tác dụng đối với

máu 10 2,73 66.216.410 1,06

12 Thuốc tác dụng trên

đường hô hấp 13 3,55 55.552.580 0,89

13

Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

14 3,83 31.955.663 0,51

14 Thuốc điều trị bệnh mắt,

tai mũi họng 6 1,64 9.945.815 0,16

15 Thuốc tẩy trùng và sát

khuẩn 4 1,09 6.248.116 0,1

16

Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường

hợp ngộ độc 3 0,82 4.387.319 0,07

17 Thuốc điều trị bệnh da

liễu 7 1,91 3.079.295 0,05

18 Thuốc chống parkinson 1 0,27 2.202.034 0,04 19 Thuốc gây tê, mê 9 2,46 1.447.385 0,02 20 Thuốc điều trị đau nửa

đầu 1 0,27 170.560 0

II THUỐC DƯỢC LIỆU,

THUỐC CỔ TRUYỀN

1 Nhóm thuốc an thần, định

chí, dưỡng tâm 9 2,46 122.111.574 1,95

2

Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì

4 1,09 122.029.500 1,95

39 TT Nhóm TDDL

Khoản mục Giá trị sử dụng Số

KM

Tỷ lệ

(%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%) 3 Nhóm thuốc chữa các

bệnh về Âm, về Huyết 3 0,82 89.144.475 1,42 4

Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy

8 2,19 77.975.485 1,25 5 Nhóm thuốc khu phong

trừ thấp 5 1,37 59.919.700 0,96

6 Nhóm thuốc chữa các

bệnh về phế 3 0,82 12.050.850 0,19

7 Nhóm thuốc chữa bệnh

về ngũ quan 1 0,27 1.978.920 0,03

8 Nhóm thuốc dùng ngoài 1 0,27 288.000 0

9 Nhóm thuốc giải biểu 1 0,27 107.500 0

Tổng 366 100,00 6.259.230.240 100,00 Nhận xét: Nhìn vào bảng trên cho thấy DMT sử dụng năm 2021 của Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương gồm 29 nhóm thuốc theo tác dụng với 366 khoản mục thuốc và tổng GTSD là 6.259.230.240 đồng.

Thuốc hóa dược có 20 nhóm tác dụng dược lý theo thông tư 30/2018/TT-BYT [17] gồm 331 khoản mục thuốc với tổng GTSD là 5.773.624.236 đồng; thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền có 9 nhóm tác dụng dược lý theo thông tư 05/2015/TT-BYT [12] gồm 35 khoản mục thuốc với tổng GTSD là 485.606.004 đồng. Trong đó:

- Nhóm có số lượng, chủng loại thuốc sử dụng lớn nhất là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, với tổng số 61 khoản mục chiếm 16,67% số KM và có GTSD chiếm 23,70% trong tổng GTSD thuốc sử dụng.

Cần xem xét sâu hơn về sử dụng nhóm thuốc này.

40

- Nhóm thuốc hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết xếp thứ 2 trong DMT về giá trị sử dụng. Nhóm này bao gồm 20 khoản mục chiếm 5,46% tổng SKM, với giá trị sử dụng chiếm 16,10% tổng GTSD.

- Nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần xếp thứ 3 trong DMT về giá trị sử dụng. Nhóm này bao gồm 22 khoản mục chiếm 6,01% tổng SKM, với giá trị sử dụng chiếm 13,50% tổng GTSD.

- Nhóm thuốc dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác xếp thứ 4 trong DMT về giá trị sử dụng.

Nhóm này bao gồm 30 khoản mục chiếm 8,20% tổng SKM, với giá trị sử dụng chiếm 10,30% tổng GTSD.

- Nhóm thuốc tim mạch xếp thứ 5 trong DMT về giá trị sử dụng. Nhóm này bao gồm 36 khoản mục chiếm 9,84% tổng SKM, với giá trị sử dụng chiếm 7,68% tổng GTSD.

- Nhóm thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase xếp thứ 6 trong DMT về giá trị sử dụng. Nhóm này bao gồm 4 khoản mục chiếm 1,09% tổng SKM, với giá trị sử dụng chiếm 5,19% tổng GTSD.

- Các nhóm thuốc khoáng chất và vitamin; thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp; thuốc đường tiêu hóa có giá trị sử dụng chiếm khoảng 3-4% tổng GTSD. Còn lại 11 nhóm thuốc chiếm tỷ lệ thấp.

- Trong nhóm thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền thì nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm và nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì chiếm 1,95% về giá trị sử dụng. Nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm, về Huyết chiếm 1,42% về giá trị sử dụng. Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy chiếm 1,25% về giá trị sử dụng. Còn lại 5 nhóm thuốc chiếm tỷ lệ thấp.

Phân tích nhóm thuốc chiếm tỷ trọng GTSD lớn nhất là nhóm kháng sinh ta thu được kết quả ở bảng 3.5.

41

Bảng 3. 5: Cơ cấu thuốc kháng sinh phân theo nhóm

TT Phân nhóm

Khoản mục Giá trị sử dụng Số

KM

Tỷ lệ

(%) (VNĐ) Tỷ lệ

(%) 1 Beta-lactam 25 44,64 1.091.705.009 73,92

1.1 Carbapenem 1 4,00 35.864.300 3,29

1.2 Cephalosporin thế hệ 1 4 16,00 7.804.660 0,71 1.3 Cephalosporin thế hệ 2 1 4,00 64.500 0,01 1.4 Cephalosporin thế hệ 3 11 44,00 744.192.803 68,17

1.5 Penicilin 8 32,00 303.778.746 27,83

2 Quinolon 12 21,43 305.617.825 20,69

3 Nitroimidazol 4 7,14 65.430.076 4,43

4 Aminoglycosid 6 10,71 5.838.432 0,40

5 Macrolid 4 7,14 5.515.917 0,37

6 khác 2 3,57 1.719.330 0,12

7 Sulfamid 2 3,57 1.047.570 0,07

8 Tetracyclin 1 1,79 24.150 0,00

Tổng 56 100,00 1.476.898.309 100,00

Nhận xét: Trong 56 khoản mục thuốc kháng sinh được sử dụng, có tới gần 1/2 số khoản mục là các kháng sinh nhóm beta-lactam với GTSD chiếm tới 73,92% GTSD của các thuốc kháng sinh. Trong nhóm beta-lactam, nhóm Cephalosporin có giá trị sử dụng cao nhất (tổng GTSD 752.061.963 đồng), trong đó Cephalosporin thế hệ 3 đứng đầu với 4 hoạt chất, 11 khoản mục và chiếm 68,17% GTSD; tiếp theo là nhóm Penicilin với 4 hoạt chất và 8 khoản mục và chiếm 27,83% GTSD. Nhóm Carbapenem chiếm tỷ lệ nhỏ với 1 khoản mục và chiếm 3,29% GTSD. Nhóm Cephalosporin thế hệ 1 và Cephalosporin

42

thế hệ 2 chiếm tỷ lệ rất nhỏ lần lượt 0,71% và 0,01% GTSD của các thuốc kháng sinh.

Nhóm Quinolon có số khoản mục đứng thứ 2 với 12 khoản mục và chiếm 20,69% GTSD của nhóm kháng sinh, tuy nhiên 12 khoản mục lại tập trung vào chỉ 3 hoạt chất. Các nhóm kháng sinh còn lại chiếm tỷ lệ nhỏ về số khoản mục và giá trị sử dụng.

3.1.4. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc - xuất xứ

Phân tích cơ cấu danh mục thuốc tại bệnh viện theo nguồn gốc - xuất xứ thu được kết quả trình bày trong bảng sau:

Bảng 3. 6: Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc - xuất xứ

TT Chỉ tiêu Khoản mục Giá trị sử dụng Số KM Tỷ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%) 1 Thuốc sản xuất

trong nước 223 60,93 2.598.372.216 41,51 2 Thuốc nhập khẩu 143 39,07 3.660.858.024 58,49 Tổng 366 100,00 6.259.230.240 100,00 Nhận xét: Thuốc sản xuất trong nước được sử dụng là 223 khoản mục chiếm 60,93% tổng SKM cao hơn thuốc nhập khẩu nhưng giá trị sử dụng ít hơn so với thuốc nhập khẩu chiếm 41,51% tổng GTSD. Kết quả này cho thấy kinh phí mua thuốc tập trung nhiều vào thuốc nhập khẩu.

3.1.5. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng

Số liệu phân tích DMT sử dụng theo đường dùng trình bày ở bảng sau:

Bảng 3. 7: Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng

TT Đường dùng Khoản mục Giá trị sử dụng Số KM Tỷ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%) 1 Đường uống 216 59,02 3.160.657.598 50,50

43 2 Đường tiêm và

tiêm truyền 116 31,69 3.067.936.667 49,01 3 Đường dùng

khác 34 9,29 30.635.975 0,49

Tổng 366 100,00 6.259.230.240 100,00 Nhận xét:

- Thuốc đường uống với 216 khoản mục, chiếm 59,02% SKM và giá trị sử dụng chiếm 50,50% tổng GTSD.

- Thuốc đường tiêm (bao gồm tiêm, tiêm truyền, tiêm truyền tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch) được sử dụng với số lượng là 116 khoản mục chiếm 31,69%

SKM và chiếm 49,01% giá trị sử dụng thuốc toàn viện.

- Thuốc dùng đường khác (bao gồm bôi, khí dung, hít, dùng ngoài,...) với 34 thuốc, chiếm 9,29% SKM và giá trị sử dụng chỉ chiếm 0,49% tổng GTSD thuốc toàn viện.

3.1.6. Cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng và không được sử dụng

Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2021 gồm 366 khoản mục, trong đó có 309 khoản mục thuốc trúng thầu năm 2020 thuộc gói thầu rộng rãi tại viện và đấu thầu tập trung, còn lại là thuốc trúng thầu năm 2019-2020 còn tồn kho được tiếp tục sử dụng trong năm 2021 và các thuốc mua theo hình thức ngoài đấu thầu. Đề tài nghiên cứu tập trung phân tích 309 khoản mục thuốc trúng thầu năm 2020.

Cơ cấu thuốc sử dụng tại bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2021 được so sánh với danh mục thuốc trúng thầu năm 2020 và thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3. 8: Tỷ lệ các thuốc sử dụng năm 2021 so với thuốc trúng thầu năm 2021

44

STT Nội dung Số khoản mục Tỷ lệ %

1 Không sử dụng 74 23,95

2 Sử dụng 235 76,05

2.1 Sử dụng dưới 80% 173 55,99

2.2 Sử dụng từ 80% đến 120% 60 19,42

2.3 Sử dụng trên 120% 2 0,65

Tổng DMT trúng thầu 309 100,00

Nhận xét: Trong tổng số 309 thuốc trúng thầu năm 2021 thuộc gói thầu rộng rãi tại viện và đấu thầu tập trung, có 76,05% thuốc được sử dụng. Tuy nhiên tỷ lệ thuốc được sử dụng từ 80-120% chỉ chiếm 19,42% và có tới 55,99%

thuốc sử dụng dưới 80%. Thuốc không được sử dụng có 74 khoản mục chiếm 23,95% và thuốc sử dụng trên 120% chiếm 0,65% danh mục thuốc trúng thầu.

3.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2021 theo phương pháp ABC, ma trận ABC/VEN

3.2.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2021 theo phương pháp phân tích ABC cho kết quả trình bày tại bảng dưới:

Bảng 3.9: Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích ABC

TT Hạng Giá trị sử dụng Khoản mục

(VNĐ) Tỷ lệ (%) Số KM Tỷ lệ (%)

1 A 4.982.773.899 79,61 59 16,12

2 B 958.131.069 15,31 70 19,13

3 C 318.325.271 5,09 237 64,75

Một phần của tài liệu TRẦN văn TRUNG PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại BỆNH VIỆN điều DƯỠNG PHỤC hồi CHỨC NĂNG TRUNG ƯƠNG năm 2021 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i (Trang 44 - 53)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(111 trang)