Vài nét về bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương

Một phần của tài liệu TRẦN văn TRUNG PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại BỆNH VIỆN điều DƯỠNG PHỤC hồi CHỨC NĂNG TRUNG ƯƠNG năm 2021 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i (Trang 26 - 34)

Chương 1. TỔNG QUAN 1.1. Hoạt động xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

1.4. Vài nét về bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương

Năm 1973 Bộ Y tế thành lập Bệnh viện T72 tại Quyết định số 52/BYT- QĐ ngày 15/02/1973, với nhiệm vụ: Tổ chức khám chữa bệnh và phân loại sức khỏe cho cán bộ thuộc T72 trong tỉnh Thanh Hóa; Tổ chức chỉ đạo hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật cho các cơ sở y tế cụm và các bệnh xá phục vụ cho số cán bộ nói trên.

Sau khi đất nước giải phóng bệnh viện T72 lúc đó đã hoàn thành nhiệm vụ, Bệnh viện T72 được chuyển tên thành Viện Điều dưỡng B thuộc Bộ Y tế tại

18

Quyết định số 676/BYT-QĐ ngày 13/12/1975 với nhiệm vụ mới là: điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho cán bộ trung, cao cấp của các cơ quan Trung ương.

Đến năm 1985 đổi tên thành Nhà điều dưỡng Trung ương II tại Quyết định số 1004/BYT-QĐ ngày 11/9/1985, với chức năng, nhiệm vụ không thay đổi như khi thành lập Viện điều dưỡng B.

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, Đảng và nhà nước có điều kiện chăm lo cho người khuyết tật. Năm 1999 Bộ Y tế đã chuyển đổi Nhà Điều dưỡng Trung ương II thành Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương tại Quyết định số 2312/1999/QĐ-BYT ngày 30/7/1999 với chức năng, nhiệm vụ mới là: Phục hồi chức năng, điều dưỡng và khám chữa bệnh cho mọi đối tượng có nhu cầu.

Được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Y tế, sự giúp đỡ của các bệnh viện tuyến Trung ương, sự giúp đỡ của các cấp, các ngành tỉnh Thanh Hóa, cùng với sự nổ lực cố gắng của toàn thể cán bộ viên chức lao động qua các thời kỳ, đến nay bệnh viện đã trở thành Bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối về phục hồi chức năng, có đội ngũ thầy thuốc là Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II được đào tạo trong nước và nước ngoài, được đầu tư cơ sở hạ tầng, được trang bị các thiết bị y tế chuyên khoa, chuyên sâu hiện đại, triển khai các phương pháp tiên tiến để thực hiện các kỹ thuật phục hồi chức năng, phẫu thuật chỉnh hình,...đào tạo và tham gia đào tạo nguồn nhân lực cho chuyên ngành Phục hồi chức năng.

Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, bệnh viện đã trở thành bệnh viện chuyên khoa Phục hồi chức năng hạng I trực thuộc Bộ Y tế. Hiện nay bệnh viện có 12 khoa, 6 phòng và 01 trung tâm đào tạo, 185 cán bộ nhân viên gồm 158 cán bộ biên chế và 27 cán bộ hợp đồng (trong đó có 31 bác sĩ;

66 điều dưỡng; 01 y sĩ; 25 kỹ thuật viên; 08 dược sĩ; 14 đại học khác; 40 cán bộ khác). Hàng ngày, bệnh viện đón nhận và thực hiện công tác khám chữa bệnh cho khoảng 100 bệnh nhân ngoại trú, điều trị cho khoảng 280 bệnh nhân

19

nội trú. Bệnh viện sử dụng thuốc với tổng giá trị sử dụng hàng năm xấp xỉ 10 tỷ đồng.

1.4.2. Mô hình tổ chức của bệnh viện năm 2021

Mô hình tổ chức của bệnh viện được thể hiện ở hình sau:

Hình 1. 4. Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương

BAN GIÁM ĐỐC

CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG:

1. Phòng Tổ chức cán bộ - Hành chính

2. Phòng Kế hoạch tổng hợp

3. Phòng Tài chính kế toán

4. Phòng Quản trị - VTTTBYT

5. Phòng Điều dưỡng

6. Phòng Công nghệ thông tin 7. Trung tâm đào tạo và chỉ đạo tuyến

CÁC KHOA CẬN LÂM

SÀNG:

1. Liên khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng và xét nghiệm 2. Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn 3. Khoa Dược CÁC KHOA

LÂM SÀNG:

1. Khoa Khám bệnh đa khoa

2. Khoa cấp cứu - điều trị tích cực 3. Khoa Phục hồi chức năng tổng hợp 4. Khoa Lão

5. Khoa Chấn thương chỉnh hình

6. Khoa Nội Tổng hợp

7. Khoa Mắt-TMH- RHM

8. Khoa Y học cổ truyền

9. Khoa dinh dưỡng

20

1.4.3. Khoa Dược bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương Cơ cấu nhân lực khoa Dược bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương

Tổng số 08 cán bộ gồm:

- Phụ trách khoa Dược: Trình độ chuyên môn dược sĩ chuyên khoa cấp I - 01 Dược sĩ chuyên khoa I; 03 dược sĩ đại học; 04 dược sĩ cao đẳng.

Với cơ cấu trên, khoa Dược đáp ứng được các công việc trong mua sắm bảo quản và cấp phát thuốc. Tuy nhiên, lực lượng cán bộ công tác trong lĩnh vực Dược lâm sàng còn mỏng, chưa có nhiều kinh nghiệm. Khoa Dược hàng năm cử cán bộ đi học nâng cao trình độ, tham gia các lớp tập huấn chuyên môn, cập nhật kiến thức mới về thuốc và sử dụng thuốc để tư vấn cho bác sĩ, bệnh nhân sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.

Mô hình tổ chức của khoa Dược được thể hiện qua Hình 1.5

Hình 1. 5. Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương

Trưởng khoa dược

Dược chính

DLS- TTT

Kho và cấp phát

Thống kê

Nhà thuốc

Kho lẻ ngoại

trú

Kho nội trú

Kho

đông y Tủ trực

21 1.4.4. Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện

Hội đồng thuốc và điều trị Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập. Sau nhiều lần kiện toàn, hiện tại HĐT&ĐT bệnh viện gồm 16 thành viên, trong đó:

- Chủ tịch HĐT&ĐT: Phó giám đốc bệnh viện

- Phó chủ tịch hội đồng kiêm ủy viên thường trực: Phó trưởng khoa dược - Thư ký hội đồng: Trưởng phòng kế hoạch tổng hợp

- Ủy viên: Trưởng/phó các khoa điều trị, trưởng khoa Liên khoa Chẩn đoán hình ảnh - thăm dò chức năng - xét nghiệm, Kế toán trưởng bệnh viện.

1.4.5. Mô hình bệnh tật của bệnh viện

Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương thống kê theo phân loại quốc tế bệnh tật (ICD) lần thứ 10 được trình bày trong Bảng 1.3 [11]. Trong quá trình xây dựng danh mục thuốc HĐT & ĐT sẽ sử dụng thông qua việc cụ thể hóa phác đồ điều trị phù hợp với mô hình bệnh tật.

Bảng 1. 3: Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2021

TT

ICD

10

Tên bệnh Tổng mắc

Ngoại trú Nội trú Số

lượt % Số

lượt % 1 C01 Bệnh nhiễm trùng và

ký sinh trùng 316 0 0,00 316 5,20

2 C02 U tân sinh 102 0 0,00 102 1,68

3 C03

Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch

8 0 0,00 8 0,13

4 C04 Bệnh nội tiết, dinh

dưỡng và chuyển hóa 114 0 0,00 114 1,88

22 TT

ICD

10

Tên bệnh Tổng mắc

Ngoại trú Nội trú Số

lượt % Số

lượt % 5 C05 Rối loạn tâm thần và

hành vi 9 0 0,00 9 0,15

6 C06 Bệnh hệ thần kinh 185 0 0,00 185 3,05 7 C07 Bệnh mắt và phần phụ 2 0 0,00 2 0,03 8 C08 Bệnh của tai và xương

chũm 188 0 0,00 188 3,10

9 C09 Bệnh hệ tuần hoàn 1312 1 16,67 1311 21,58 10 C10 Bệnh hệ hô hấp 630 0 0,00 630 10,37 11 C11 Bệnh hệ tiêu hóa 380 2 33,33 378 6,22 12 C12 Bệnh của da và tổ chức

dưới da 65 0 0,00 65 1,07

13 C13 Bệnh hệ cơ, xương

khớp và mô liên kết 608 1 16,67 607 9,99 14 C14 Bệnh hệ sinh dục, tiết

niệu 104 0 0,00 104 1,71

15 C15 Thai nghén, sinh đẻ và

hậu sản 1 0 0,00 1 0,02

16 C18

Các triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng chưa được phân loại ở nơi khác

537 0 0,00 537 8,84

17 C19

Vết thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài

1397 2 33,33 1395 22,97

18 C20

Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong

21 0 0,00 21 0,35

23 TT

ICD

10

Tên bệnh Tổng mắc

Ngoại trú Nội trú Số

lượt % Số

lượt %

19 C21

Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khỏe và tìm kiếm dịch vụ y tế

6 0 0,00 6 0,10

Tổng 6.080 6 100 6.074 100

Vì là một bệnh viện chuyên khoa Phục hồi chức năng hạng I nên Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương có MHBT khá phong phú, với tỷ lệ nhóm bệnh vết thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài; Bệnh hệ tuần hoàn cao nhất, tiếp đến là các nhóm bệnh hô hấp, bệnh hệ cơ, xương khớp và mô liên kết và các triệu chứng, dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng chưa được phân loại ở nơi khác.

1.4.6. Một vài nét về sử dụng thuốc tại bệnh viện và tính cấp thiết của đề tài Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương là một trong những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tuyến cuối của Bộ Y tế về chuyên ngành phục hồi chức năng. Trong những năm gần đây, số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện ngày càng gia tăng, tình trạng bệnh cũng ngày càng phức tạp và nặng hơn, đặc biệt là các bệnh chuyên khoa cần sử dụng thuốc đặc trị. Do đó, danh mục thuốc của bệnh viện cũng tăng lên theo từng năm cả cả số khoản mục, số lượng và giá trị sử dụng.

Sự gia tăng của danh mục thuốc gây không ít khó khăn cho công tác lựa chọn, mua sắm và cung ứng, làm sao để đảm bảo hợp lý trong khi nguồn kinh phí có hạn. Bên cạnh đó, trong quá trình sử dụng thuốc gặp phải các vấn đề bất cập như: thiếu một số thuốc thiết yếu, thuốc cấp cứu; trong khi một số thuốc tồn kho lâu không được sử dụng, những thuốc không thiết yếu lại được sử dụng với số lượng lớn; thuốc trúng thầu với giá quá cao cần phải được đánh giá và

24

xem xét lại, thông qua việc phân tích danh mục thuốc đã sử dụng của năm trước nhằm xác định ưu nhược điểm của DMT, phát hiện được các vấn đề bất cập, từ đó rút kinh nghiệm để xây dựng DMT cho các năm kế tiếp.

Việc thực hiện đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2021” là thực sự cần thiết, từ đó có một cái nhìn tổng quát nhất về DMT bệnh viện, phát hiện các bất cập trong việc sử dụng thuốc đồng thời đưa ra các giải pháp khắc phục, hạn chế, tồn tại.

Kết quả của nghiên cứu là cơ sở để tư vấn cho HĐT&ĐT trong quá trình lựa chọn thuốc vào DMT cho năm sau. Một DMT được xây dựng hợp lý sẽ giúp cung ứng thuốc đầy đủ, tiết kiệm chi phí mà vẫn nâng cao hiệu quả điều trị.

25

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

Các thuốc được sử dụng tại bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2021

2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021

- Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: từ ngày 03/01/2022 đến tháng 05/04/2022

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương

Một phần của tài liệu TRẦN văn TRUNG PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại BỆNH VIỆN điều DƯỠNG PHỤC hồi CHỨC NĂNG TRUNG ƯƠNG năm 2021 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i (Trang 26 - 34)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(111 trang)