Trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp Dược hoạt động sản xuất, kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, không chỉ cạnh tranh với các doanh n
Trang 1NĂM 2020
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ : CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học : PGS TS Nguyễn Thị Song Hà Nơi thực hiện : Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm Y dược VHN
Thời gian thực hiện : Từ tháng 1/2022 đến tháng 5/2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Thị Song Hà là người thầy đáng
kính đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà
Nội đặc biệt là các thầy cô bộ môn Quản lý và Kinh tế dược đã giảng dạy,
trang bị cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học và các phòng ban khác trong trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, cùng toàn thể cán bộ công
nhân viên Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm y dược VHN đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt trong học tập, nghiên cứu hoàn thành
luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp những
ý kiến chân thành cho tôi để hoàn thành luận văn này
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 05 năm 2022
Học viên
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH 7
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.3 Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 4
1.1.5 Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động của doanh nghiệp 5
1.2 Thực trạng về hoạt động kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam và thực trạng kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩm tại Việt Nam 11
1.2.1 Hoạt động kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam 11
1.2.2 Thực trạng kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam…… 16
1.3 Khái quát về công ty cổ phần xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm y dược VHN 20
1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty……… 20
1.3.2 Tính cấp thiết của đề tài 22
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Xác định các biến số nghiên cứu 24
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 28
Trang 42.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 29
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 31
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 Mô tả cơ cấu danh mục sản phẩm kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm Y dược VHN trong năm 2020 34
3.1.1 Cơ cấu hàng hóa kinh doanh theo chủng loại 34
3.1.2 Cơ cấu thuốc kinh doanh theo tác dụng dược lý 35
3.1.3 Cơ cấu thuốc kinh doanh theo thuốc kê đơn và không kê đơn 37
3.1.4 Cơ cấu hàng hóa kinh doanh theo dạng bào chế 37
3.1.5 Cơ cấu hàng hóa kinh doanh theo nguồn gốc 38
3.1.6 Cơ cấu hàng hóa kinh doanh theo hình thức bán hàng 39
3.1.7 Cơ cấu doanh thu theo đối tượng khách hàng 40
3.2 Phân tích một số kết quả kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu y dược VHN năm 2020 theo một số chỉ tiêu kinh tế 41
3.2.1 Chỉ tiêu về doanh thu 41
3.2.2 Chỉ tiêu về chi phí 43
3.2.3 Các chỉ tiêu về nguồn vốn và tài sản 43
3.2.4 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 49
3.2.5 Chỉ tiêu về lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 50
3.2.6 Chỉ tiêu về năng suất lao động và thu nhập bình quân của CBNV ……… 52
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 54
4.1 Về cơ cấu hàng hóa của công ty năm 2020 54
4.1.1 Về cơ cấu hàng hóa theo chủng loại 54
4.1.2 Về cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý 54
4.1.3 Cơ cấu thuốc kinh doanh theo thuốc kê đơn và không kê đơn 55
4.1.4 Cơ cấu hàng hóa theo dạng bào chế 56
Trang 54.1.5 Cơ cấu hàng hóa theo nguồn gốc 56
4.1.6 Cơ cấu hàng hóa theo kênh phân phối 57
4.1.7 Cơ cấu doanh thu theo đối tượng khách hàng 57
4.2 Một số kết quả kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm y dược VHN năm 2020 58
4.2.1 Doanh thu 58
4.2.2 Chi phí 59
4.2.3 Nguồn vốn và tài sản 59
4.2.4 Khả năng thanh toán 62
4.2.5 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 63
4.2.6 NSLĐ bình quân và thu nhập bình quân của CBNV 64
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CBNV Cán bộ nhân viên
CPDP Cổ phần dược phẩm
DTT Doanh thu thuần
ETC Thuốc bán theo đơn (Ethical Drugs)
EU Liên minh châu Âu (European Union)
OTC Thuốc bán không cần kê đơn (Over the counter)
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
ROS Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Danh số bán hàng của các công ty theo cơ cấu nhóm hàng 16
Bảng 1.2 Doanh số bán hàng theo nhóm khách hàng 17
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của một số công ty 18
Bảng 1.4 Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn 19
Bảng 1.5 Trình độ của cán bộ nhân viên trong công ty 21
Bảng 2.6 Các biến số nghiên cứu ……… 24
Bảng 3.7 Cơ cấu hàng hóa theo chủng loại ……….34
Bảng 3.8 Cơ cấu nhóm thuốc theo tác dụng dược lý………35
Bảng 3.9 Cơ cấu nhóm thuốc theo thuốc kê đơn và không kê đơn…………
376 Bảng 3.10 Cơ cấu hàng hóa kinh doanh theo dạng bào chế ……… 376
Bảng 3.11 Cơ cấu hàng hóa theo nguồn gốc………
398 Bảng 3.12 Cơ hàng hóa theo hình thức bán hàng………
399 Bảng 3.13 Số lượng khách hàng và doanh thu theo nhóm khách hàng……
4040 Bảng 3.14 Số lượng khách hàng và doanh thu theo đối tượng………
4140 Bảng 3.15 Cơ cấu doanh thu của công ty……… 42
Bảng 3.16 So sánh tổng doanh thu năm 2020 với tổng doanh thu năm 2019 và doanh thu kế hoạch 2020………
422 Bảng 3.17 Cơ cấu chi phí của công ty………
432
Trang 8Bảng 3.19 Biến động cơ cấu tài sản của công ty năm 2020……… 45
Bảng 3.20 Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho……… 47
Bảng 3.21 Chỉ số luân chuyển vốn lưu động……… 47
Bảng 3.22 Chỉ số luân chuyển khoản phải thu……… 48
Bảng 3.23 Hệ số khả năng thanh toán………
498 Bảng 3.24 Biến động cơ cấu lợi nhuận của công ty………
509 Bảng 3.25 Biến động tỷ suất lợi nhuận của công ty……… 51
Bảng 3.26 Năng suất lao động và thu nhập bình quân của CBNV………… 53
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Giá trị ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019 12Hình 1.2 Kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu dược phẩm 2 tháng đầu năm 2019
và 2020 13Hình 1.3 Cơ cấu giá trị nguyên liệu dược phẩm nhập khẩu năm 2019 13Hình 1.4 Doanh nghiệp sản xuất và phân phối có >1% thị phần nhóm sản phẩm vitamin ở Việt Nam 2018 16Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 22Hình 2.6 Nội dung nghiên cứu của đề tài ……….29
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong đó phát triền ngành Dược Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, bên cạnh sự phát triển nội lực, ngành Dược Việt Nam đã chủ động hội nhập khu vực và thế giới nhằm đảm bảo cung ứng đủ thuốc thường xuyên và có chất lượng, phục vụ sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân Trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp Dược hoạt động sản xuất, kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Các doanh nghiệp Dược trong nước còn phải tìm hướng xuất khẩu ra các nước Chính vì thế, để một doanh nghiệp Dược có thể đứng vững trên thị trường, trước nhiều cạnh tranh và thách thức lớn, đặc biệt trong thời đại 4.0, thì cần phải tự đặt ra cho mình câu hỏi về quản trị cũng như thay đổi, có những bước chuyển mình phù hợp với thời thế, hướng tới mục tiêu lợi nhuận và phát triển bền vững
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để tìm ra các quyết định kinh doanh, thông qua các tài liệu phân tích cho phép các nhà quản lý nhận thức đúng đắn về khả năng, những hạn chế cũng như thế mạnh của doanh nghiệp mình Trên cơ sở này, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể ra các quyết định đúng đắn để đạt được những mục tiêu, chiến lược trong kinh doanh Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm Y dược VHN là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và phân phối thuốc, thực phẩm chức năng Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động của Công ty
cổ phần xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm Y dược VHN, đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2020, nhìn nhận lại những gì đã làm được và chưa làm được, cũng như thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt
Trang 11động của năm 2020, từ đó đề xuất một số giải pháp với hy vọng góp phần đổi mới hoạt động của công ty, giúp công ty ngày càng đứng vững, lớn mạnh trong
tương lai, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm Y dược VHN năm 2020” với 2 mục tiêu chính:
1 Mô tả cơ cấu danh mục sản phẩm kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm Y dược VHN trong năm 2020
2 Phân tích một số kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm Y dược VHN năm 2020
Từ kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ đề xuất một số ý kiến nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm tiếp theo
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn
bộ quá trình kết quả hoạt động ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề
ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp [10]
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát triển những khả năng tiềm tàng và công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh [10]
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh Thông qua các tài liệu phân tích, cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về các khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình [18], [19]
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro có thể xảy ra, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra chiến lược kinh doanh phù hợp
Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tác bên ngoài khi họ
có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích, họ mới
có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay với doanh nghiệp
1.1.3 Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh
Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc nhiều vào sự đầy
đủ nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Đảm bảo tính toán tất cả các
Trang 13chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng được đối tượng phân tích
Tính chính xác: Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc nhiều vào tính chính xác về nguồn số liệu, sự chính xác trong lựa chọn phương pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích [18], [19]
Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt được những mặt mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh [18], [19] Thông qua đó đề xuất những giải pháp cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn Mặt khác, quá trình kiểm tra, đánh giá có được cơ sở để định hướng nghiên cứu sâu hơn ở các bước sau nhằm làm
rõ các vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm [18], [19]
1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động qua các chỉ tiêu kinh tế
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó
Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên,
do đó phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên các mức
độ ảnh hưởng đó
Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh
Phân tích kết quả kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung,
mà phải từ cơ sở nhận thức do phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác
và những tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục những tồn tại ở doanh nghiệp của mình
Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào kết quả đạt được
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả kinh doanh là để nhận biết tiến độ thực hiện và phát hiện những thay đổi có thể xảy ra Định kỳ doanh nghiệp phải
Trang 14tiến hành kiểm tra và đánh giá mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn cứ vào các tác động ở bên ngoài để xác định vị trí và hướng đi của doanh nghiệp, các phương án kinh doanh có còn thích hợp nữa hay không? Nếu không phù hợp cần phải điều chỉnh kịp thời
1.1.5 Một số chỉ tiêu phân tích hoạt động của doanh nghiệp
1.1.5.1 Cơ cấu sản phẩm kinh doanh
Do sự phân công lao động xã hội, cũng như nhu cầu của thị trường, mỗi doanh nghiệp thường đưa ra thị trường một số hàng hóa nhất định Các loại hàng hóa đó tạo nên cơ cấu sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ cấu sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp được xác định bởi 2 yếu tố:
- Kích thước tập hợp sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường
- Cấu trúc bên trong của tập hợp sản phẩm đó
Kích thước của tập hợp sản phẩm bao gồm 3 chiều: chiều dài, chiều rộng
và chiều sâu sản phẩm Cấu trúc bên trong của tập hợp sản phẩm phản ánh mối quan hệ tương tác của từng loại, từng chủng loại trong tập hợp sản phẩm đó
Về mặt lượng, nó được đo bằng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của từng loại sản phẩm trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của toàn bộ tập hợp sản phẩm [12]
Danh mục sản phẩm mới chỉ xác định được kích thước của tập hợp, tức
là mới chỉ liệt kê được các loại, các chủng loại sản phẩm, số mẫu mã sản phẩm
mà doanh nghiệp đưa ra thị trường, chứ chưa phản ánh được vị trí, cấu trúc bên trong của tập hợp sản phẩm ấy như cơ cấu sản phẩm [18], [19]
1.1.5.2 Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu của doanh nghiệp
Trang 15bao gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động khác [18], [19]
Doanh thu của doanh nghiệp được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau như: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính,…trong đó doanh thu thuần chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp [12] Do vậy khi tiến hành phân tích doanh thu, doanh thu thuần được người sử dụng thông tin đặc biệt quan tâm Doanh thu thuần của doanh nghiệp là tổng của hai nhân tố: doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần hoạt động tài chính Trong đó, doanh thu thuần
về bán hàng và cung cấp dịch vụ là kết quả thu được khi lấy doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu phát sinh từ tiền lãi gửi, lãi cho vay, lãi đầu
tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, chiết khấu thanh toán, tiền lãi bản quyền, lãi đầu tư khác,…khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động tài chính (các khoản chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán,…thuộc hoạt động tài chính) sẽ tạo nên chỉ tiêu doanh thu thuần hoạt động tài chính [18], [19]
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, là nguồn kinh phí để doanh nghiệp trang trải các chi phí, thực hiện tái sản xuất cũng như thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước
1.1.5.3 Chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tính trong một thời kỳ nhất định
Các loại chi phí trong kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc tạo ra sản phẩm
Trang 16- Chi phí bán hàng: là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
từ kho của công ty đến tay người tiêu dùng: gồm chi phí nhân viên, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, chi phí công cụ, vật liệu…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí liên quan đến việc tổ chức quản lý, điều hành các hoạt động của công ty: chi phí thuê đất, thuế đất, chi phí lương nhân viên, chi phí khấu hao tài sản cố định,… [13]
1.1.5.4 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
- Lợi nhuận
Mọi hoạt động trong doanh nghiệp suy cho cùng đều hướng tới mục tiêu nâng cao giá trị doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu đó hoạt động của các doanh nghiệp luôn hướng tới việc kinh doanh có lợi, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư, tối đa hóa lợi nhuận, phát triển hoạt động kinh doanh, đem lại lợi ích tối
ưu cho các cổ đông, nhà đầu tư, đem lại việc làm cho người lao động…Lợi nhuận thu được càng cao, khả năng phát sinh lợi càng lớn, càng tạo điều kiện
để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có cơ hội được mở rộng và phát triển Lợi nhuận là một chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp [13]
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra để phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh trong một
thời kỳ nhất định Lợi nhuận bao gồm lợi nhuận gộp là lợi nhuận thu được của
doanh nghiệp sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và trừ giá vốn hàng bán; lợi
nhuận thuần được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phân
bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo [18], [19]
Lợi nhuận sau thuế là phần lợi nhuận mà các doanh nghiệp thu được sau khi thanh toán toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí thuế thu nhập doanh
Trang 17nghiệp Phần lợi nhuận này được sử dụng để trích lập các quỹ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, chia lợi nhuận, chi trả cổ tức,…
do đó lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu phản ảnh rõ nét nhất kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, doanh nghiệp
có tồn tại được hay không đều do doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không Khi phân tích hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này giúp đánh giá tổng hợp hiệu quả và chất lượng kinh doanh giúp các nhà đầu tư đánh giá mục đích đầu tư của mình có đạt hay không [18], [19]
- Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA đo lường khả năng sinh lợi của tài sản mà không quan tâm tới cấu trúc tài chính, cho biết đồng tài sản tạo ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế Trị số ROA càng lớn khả năng sinh lợi của tài sản càng cao, thể hiện cơ cấu đầu tư, trang bị, quản lý sử dụng và sử dụng tài sản hợp lý, hiệu quả và ngược lại [18], [19]
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
ROS là chỉ tiêu phản ảnh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu thuần, cho biết một đồng doanh thu thuần đem lại mấy đồng lợi nhuận sau thuế Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chiến lược tiêu thụ của sản phẩm [18]
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE là chỉ tiêu quan trọng và hữu ích được sử dụng để đánh giá khả năng sinh lợi vốn của nó Nó đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra tích lũy được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ doanh
Trang 18nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu càng hiệu quả, nghĩa là doanh nghiệp đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn chủ sở hữu và vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô [18]
1.1.5.5 Vốn
Qua phân tích sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng sẵn
có, biết mình đang ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển, đang có vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với các đơn vị khác, nhằm có biện pháp tăng cường quản lý hợp lý Phân tích tổng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả năng tài trợ về mặt tài chính cũng như mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh hay vướng mắc phát sinh mà doanh nghiệp gặp phải
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp vừa phản ánh kết quả hoạt động tài chính, vừa phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp Biến động của tổng nguồn vốn cho biết quy mô kinh doanh của doanh nghiệp tăng hay giảm, phàn nào phản ánh mức độ phát triển của công ty [18]
Kết cấu của nguồn vốn:
- Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
- Nguồn nợ phải trả: bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
- Nguồn vốn chủ sở hữu:
+ Vốn cố đinh
+ Vốn lưu động
+ Vốn từ các quỹ khác
So sánh với tổng số vốn năm với năm, xác định tỷ trọng từng nguồn vốn
cụ thể trong tổng số nguồn vốn Từ đó có thể biết được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn
mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác vốn
Tình hình phân bổ vốn:
VLĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn
Trang 19= Nguồn vốn dài hạn – Tài sàn dài hạn Vốn lưu động thường xuyên <0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư cho tài sản cố định Doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản cố định một phần nguồn vốn ngắn hạn Tài sản lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân đối
Vốn lưu động thường xuyên >0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào tài sản cố định, phần thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động, đồng thời tài sản lưu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt
Vốn lưu động thường xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ cho tài sản cố định và tài sản lưu động đủ cho doanh nghiệp trả các khoản ngắn hạn, chi phí tài chính như vậy là lành mạnh
Nguồn vốn ngắn hạn = Nợ ngắn hạn + nợ khác
Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = HTK các khoản nợ phải thu – Nợ ngắn hạn
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên >0 tức là hàng tồn kho (HTK) và các khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn Tại đây các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài, doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0 tức là nguồn vốn ngắn hạn bên ngoài đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp, doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn:
- Chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho
- Chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động
Trang 20- Chỉ tiêu luân chuyển tài sản cố định
- Chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản
Khả năng thanh toán:
- Hệ số về khả năng thanh toán ngắn hạn: nói lên mối liên hệ tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn
- Hệ số về khả năng thanh toán nhanh: là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa
1.2 Thực trạng về hoạt động kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam và thực trạng kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩm tại Việt Nam
1.2.1 Hoạt động kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam
Ngành dược Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh
tế theo định hướng thị trường, các thành phần kinh tế mới có điều kiện phát triển, trong đó các thành phần kinh tế tư nhân, trên mọi lĩnh vực, mọi ngành kinh tế Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh dược phẩm, Việt Nam là nước có tăng trưởng mạnh nhất khu vực châu Á Năm 2015 thị trường dược phẩm Việt Nam có giá trị 4,2 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2010-2015 là 17- 20% và dự báo tốc độ này sẽ được duy trì cho đến năm 2020
Trang 21Hình 1.1 Giá trị ngành Dược Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019
Theo IMS Health, Việt Nam thuộc 17 nước có ngành công nghiệp Dược đang phát triển có mức tăng trưởng cao nhất Phân loại này dựa trên tiêu chí chủ yếu là tổng giá trị thuốc tiêu thụ hàng năm, ngoài ra còn các chỉ tiêu khác như mức độ năng động, tiềm năng phát triển thị trường và khả năng thay đổi để thích nghi với các biến đổi về chính sách quản lý ngành Dược tại Việt Nam
Thị trường dược phẩm Việt Nam có mức tăng trưởng cao nhất Đông Nam Á, khoảng 16% hàng năm Với sự dịch chuyển lớn về số lượng cũng như chất lượng và sẽ tiếp tục tăng trưởng hai con số trong vòng 5 năm tới
Để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất, ngành Dược phẩm vẫn phải nhập khẩu tới 90% nhu cầu nguyên liệu Trong đó Trung Quốc và Ấn Độ
là nhà cung cấp nguyên liệu lớn nhất cho các nhà sản xuất thuốc Việt Nam, chiếm 60-70% tổng lượng nhập khẩu Tuy nhiên, việc giá thành hoạt chất dược phẩm tăng cao đột ngột là yếu tố ảnh hưởng nặng nề đến kinh tế doanh nghiệp trong năm 2021
Trang 22Hình 1.2 Kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu dược phẩm 2 tháng đầu
Trang 23thuốc dạng lỏng,… đến hình thức mới như thuốc tiêm đông khô, thuốc giải phóng chậm,… Tuy nhiên, sản phẩm sản xuất vẫn chủ yếu là thuốc generic và
có sự trùng lặp nhau Mặc dù vậy các doanh nghiệp trong nước có xu hướng nâng cấp nhà máy sản xuất đạt tiêu chuẩn quốc tế như PIC/s-GMP, EU-GMP
để sản xuất thuốc generic chất lượng cao nhằm tăng khả năng thâm nhập của kênh phân phối ETC và xuất khẩu, đồng thời gia công và sản xuất thuốc nhượng quyền nhằm mục đích theo kịp ngành dược thế giới
Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement – FTA) là cầu nối giúp ngành dược trong thời gian tới có thể xóa bỏ rào cản Cộng với đó là làn sóng M&A (sáp nhập và mua lại) sẽ khiến thị trường xuất khẩu nhộn nhịp hơn rất nhiều
Việt Nam là một thị trường tiềm năng đối với các nhà kinh doanh trong
và ngoài nước Riêng thị trường thuốc trong những năm gần đây đã liên tục phát triển và tăng trưởng rõ rệt Số lượng các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm ngày càng gia tăng Chủng loại, chất lượng thuốc sản xuất trong và ngoài nước tăng mạnh, đồng thời với
sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường
1.2.1.1 Kênh ETC (kênh bệnh viện)
Chiếm khoảng 70% thị trường thuốc, đây là thị trường mà các nhà sản xuất thuốc hướng đến vì nếu thành công, các doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được các chi phí bán hàng và chi phí quản lý Kênh phân phối ETC chủ yếu tập trung
ở các thành phố như TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là những khu vực có nhiều bệnh viện với nhu cầu thuốc men cao Tuy nhiên thị phần ở kênh này chủ yếu vẫn đến từ thuốc nhập khẩu, để được đấu thầu vào kênh ETC, các doanh nghiệp dược Việt Nam phải có các nhà máy sản xuất tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP Đây là thị trường tiềm năng, giá cả các sản phẩm thuốc sản xuất trong
Trang 24nước có chất lượng tương đương thuốc nhập khẩu nhưng giá thấp hơn sẽ góp phần gia tăng thị phần của các doanh nghiệp nội ở kênh ETC [12]
Sự kết hợp của chính sách bảo hiểm y tế thành công, phủ 87% dân số Việt Nam, số lượng bệnh viện tư nhân tăng mạnh và nhận thức sức khỏe ngày càng cao của người dân, doanh số bán thuốc không kê đơn qua kênh nhà thuốc (OTC) đang có xu hướng thu hẹp dần, nhường chỗ cho kênh điều trị (ETC) tăng tốc Hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội có 39 bệnh viện, 55 bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng và 577 trạm y tế, xã phường, cơ quan, xí nghiệp được cập nhật lần cuối ngày 31/12/2017 Số lượt khám chữa bệnh nội trú và ngoại trú cũng cao nhất cả nước [21]
Chiếm 30% thị trường thuốc, tương đương khoảng 1,6 tỷ USD chia cho
số cửa hiệu bán thuốc là 57.000, mật độ số nhà thuốc ở Việt Nam thuộc vào một trong những nước có mật độ nhà thuốc cao nhất trên thế giới Tuy nhiên tỷ trọng doanh thu từ kênh OTC chỉ mới 30% đến từ nhiều yếu tố: số lượng sử dụng bảo hiểm y tế gia tăng – khám chữa bệnh các cơ sở bệnh viện công lập nhiều hơn, số dược sĩ/ dân số thấp do đó hiệu quả kinh doanh chưa cao mặc dù
số lượng cửa hàng rất lớn
Nhu cầu tăng cho các sản phẩm vitamin và tăng cường miễn dịch, tuy nhiên thị phần thuộc về các sản phẩm nước ngoài Sức cạnh tranh của các sản phẩm bảo vệ sức khỏe/ thực phẩm chức năng nội địa thấp bởi số lượng doanh
Trang 25nghiệp sau khi nghị định 15/2018/NĐ-CP siết chặt tiêu chuẩn sản xuất GMP cho sản phẩm bảo vệ sức khỏe/ thực phẩm chức năng từ đầu tháng 7/2019
HS-Hình 1.4 Doanh nghiệp sản xuất và phân phối có >1% thị phần
nhóm sản phẩm vitamin ở Việt Nam 2018
1.2.2 Thực trạng kinh doanh của các doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam
1.2.2.1 Doanh số bán hàng của công ty theo cơ cấu nhóm hàng
Bảng 1.1 Doanh số bán hàng của các công ty theo cơ cấu nhóm hàng
STT Công ty/ năm
Thuốc hóa dược
% doanh thu TPCN
% Doanh thu thuốc hóa dược
Trang 26Xuân Hòa năm
mô hình bệnh tật và nhu cầu của người tiêu dùng trên địa bàn
1.2.2.2 Kết quả kinh doanh của các công ty theo nhóm khách hàng
Bảng 1.2 Doanh số bán hàng theo nhóm khách hàng
nghiên cứu
% doanh thu ngoài bệnh viện
% doanh thu bán hàng bệnh viện
TLTK
Trang 271.2.2.3 Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của một số công ty
STT Công ty/
năm
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
ROE (%)
ROA (%)
Khả năng thanh toán
Trang 281.2.2.4 Kết quả về hiệu quả sử dụng vốn
Bảng 1.4 Kết quả nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn
STT Công ty/ năm
nghiên cứu
Số vòng quay hàng tồn kho
Số ngày luân chuyển hàng tồn kho
Số vòng quay khoản phải thu
Số ngày luân chuyển khoản phải thu
TLTK
1 Công ty CP
dược phẩm 4.02 89.6 ngày 3.52
102.3 ngày [14]
Trang 29Đối với công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc năm 2017 tốc độ luân chuyển
nợ của công ty cũng chưa được tốt, thể hiện qua số vòng quay khoản phải thu
là 3,52 Số ngày luân chuyển phải thu là 102,3 ngày Số vòng quay hàng tồn kho là 4,02 ngày và số ngày luân chuyển hàng tồn kho là 89,6 ngày thể hiện luân chuyển hàng tồn kho tương đối tốt
1.3 Khái quát về công ty cổ phần xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm
y dược VHN
1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty:
- Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm
y dược VHN
- Ngày thành lập: 19/01/2017
- Địa chỉ trụ sở chính: Nhà số 8, ngõ 121/48/1 Kim Ngưu, Phường Thanh Lương, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: 407 Tô Hiến Thành, Phường
14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Số điện thoại:
Trang 30- Mã số doanh nghiệp: 0107707987
- Vốn điều lệ:
Công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm Y dược VHN với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực phân phối dược phẩm, công ty luôn thực hiện tốt các tiêu chuẩn đặt ra như:
- Đạt chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
- Đạt tiêu chuẩn thực hành phân phối thuốc (GDP)
- Triển khai thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng thuốc từ khâu kiểm nhập thuốc đầu vào, theo dõi khi xuất cho khách hàng
- Công ty cũng triển khai đầy đủ và kịp thời các thông báo đình chỉ lưu thông thuốc của Sở Y tế
- Công ty tập trung chiến lược phát triển và phân phối các sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng nhằm cung cấp cho khách hàng nguồn sản phẩm đa dạng và chất lượng Hiện tại, công ty cũng có mối quan hệ đối tác với nhiều công ty dược phẩm lớn
Trình độ của cán bộ nhân viên trong Công ty
Bảng 1.5 Trình độ của cán bộ nhân viên trong Công ty
Trang 31Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty
Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
1.3.2 Một vài nét về hoạt động kinh doanh của Công ty và Tính cấp thiết của
là thực sự cần thiết, nó giúp nhà quản trị thấy được nguyên nhân, nguồn gốc các vấn đề từ đó có thể đưa ra các hướng khắc phục kịp thời và hiệu quả
Từ khi công ty cổ phần xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm y dược VHN được thành lập đến nay, sau nhiều năm hình thành và phát triển công ty
lý chất lượng
Các quầy thuốc công ty
Giám đốc chi nhánh TPHCM
Phòng đào tạo
Trang 32nhận thấy chưa có sự đột phá lớn nào về quy mô tổ chức lẫn quy mô hoạt động kinh doanh Hơn thế nữa chưa có bất kì đề tài nào nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của công ty được thực hiện từ trước tới nay Do đó, với những mong muốn nêu trên thì việc phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm y dược VHN là hết sức cần thiết.
Trang 33CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Danh mục khách hàng, danh mục mặt hàng thuốc kinh doanh, báo cáo tài chính và báo cáo bán hàng của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm Y dược VHN
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 1/1/2020 đến ngày 31/12/2020
- Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: 01/2022 đến 05/2022
- Địa điểm nghiên cứu: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm y dược VHN (Địa chỉ: Nhà số 8, ngõ 121/48/1 Kim Ngưu, Phường Thanh Lương, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: 407 Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, Thành phố
Hồ Chí Minh, Việt Nam
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Xác định các biến số nghiên cứu
Bảng 2.6 Các biến số nghiên cứu
Từ tài liệu sẵn
Trang 34TT Tên biến Định nghĩa – Giá trị biến Loại biến Cách
Biến phân loại
Từ tài liệu sẵn
Biến phân loại
Từ tài liệu sẵn
Biến phân loại
Từ tài liệu sẵn
Biến phân loại
Từ tài liệu sẵn
Biến phân loại
Từ tài liệu sẵn
có
Trang 35TT Tên biến Định nghĩa – Giá trị biến Loại biến Cách
thu thập
Mục tiêu 2: Phân tích một số kết quả kinh doanh của công ty cổ phần xuất
nhập khẩu và phân phối sản phẩm Y dược VHN năm 2020
Biến dạng số
Từ tài liệu sẵn
có
3 Giá vốn bán
hàng
Là giá trị vốn của hàng hóa
đã tiêu thụ trong 1 thời gian
cụ thể (1 năm)
Biến dạng số
Từ tài liệu sẵn
Biến dạng số
Từ tài liệu sẵn
Biến dạng số
Từ tài liệu sẵn
Biến dạng số
Từ tài liệu sẵn
có
Trang 36TT Tên biến Định nghĩa – Giá trị biến Loại biến Cách
Biến dạng số
Từ tài liệu sẵn
Biến dạng số
Từ tài liệu sẵn
Biến dạng số
Từ tài liệu sẵn
có
12 Hàng tồn kho
Là tài sản trong khâu dự trữ của hoạt động sản xuất kinh doanh, là loại tài sản ngắn hạn
Biến dạng số
Từ tài liệu sẵn
có
13 Tài sản cố
định
Là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có giá trị trên
30 triệu đồng, thời gian luân chuyển trên 1 năm hoặc trên
1 chu kỳ kinh doanh
Biến dạng số
Từ tài liệu sẵn
Trang 37TT Tên biến Định nghĩa – Giá trị biến Loại biến Cách
Biến dạng số
Từ tài liệu sẵn
có
16 Thuế TNDN
Là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa
Biến dạng số
Từ tài liệu sẵn
Biến dạng số
Từ tài liệu sẵn
có
18 Quỹ lương Là số tiền thực tế chi trả cho
người lao động Biến dạng số
Từ tài liệu sẵn
có
19 Số CBNV Là số người lao động làm
việc tại công ty Biến dạng số
Từ tài liệu sẵn
có
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp mô tả cắt ngang
Trang 38Hình 2.6 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ các tài liệu sẵn có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm y dược VHN năm
2020 bao gồm:
- Báo cáo tài chính năm 2020 (gồm các biểu: kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối tài khoản)
Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu y dược VHN
Mô tả cơ cấu nhóm hàng của
công ty cổ phần xuất nhập khẩu y
dược VHN năm 2020
Phân tích kết quả kinh doanh của công
ty cổ phần xuất nhập khẩu y dược VHN năm 2020 theo một số chỉ tiêu kinh tế
Cơ cấu hàng hóa theo chủng loại
Cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý
Cơ cấu thuốc theo thuốc kê đơn và
không kê đơn
Cơ cấu hàng hóa theo dạng bào chế
Cơ cấu hàng hóa theo nguồn gốc
Cơ cấu hàng hóa theo kênh phân
phối
Cơ cấu doanh thu theo đối tượng
khách hàng
Doanh thu Chi phí Nguồn vốn và tài sản Khả năng thanh toán Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận Năng suất lao động và thu nhập bình quân của CBNV
Kết luận và kiến nghị
Trang 39- Các số liệu về nhân sự, hoạt động kinh doanh của công ty được thu thập
từ phòng kế toán, phòng kinh doanh và phòng hành chính nhân sự
- Dữ liệu từ phần mềm kế toán
2.2.3.2 Công cụ thu thập số liệu
Thu thập số liệu dựa trên mẫu trích xuất số liệu được thiết kế sẵn trên định dạng excel để thu thập các số liệu từ phần mềm kế toán của công ty Biểu mẫu thu thập số liệu này được trình bày chi tiết ở Phụ lục 01, 02
Cách thức thu thập số liệu
Từ phần mềm kế toán, trích xuất dữ liệu danh mục sản phẩm của công
ty trong năm 2020 gồm các thông tin: tên sản phẩm, nhóm sản phẩm, thành phần, mã hóa tác dụng, doanh nghiệp phân phối,… được mô tả chi tiết ở phụ lục 01
Dựa trên hồ sơ công bố của mỗi sản phẩm, số đăng ký và thông tin trên nhãn, thu thập thông tin về phân loại sản phẩm theo nhóm: thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Từ thông tin về thành phần trong mỗi sản phẩm, gắn mã tác dụng (tác dụng dược lý theo 27 nhóm tác dụng dược lý được quy định tại Thông tư 30)
và phân loại tác dụng của nhóm sản phẩm thuốc
Từ thông tin về doanh nghiệp phân phối, tiến hành mã hóa theo đối tượng phân phối
Dữ liệu về doanh thu, sản lượng và giá vốn mỗi sản phẩm được thu thập dựa trên phần mềm kế toán, trích xuất theo biểu mẫu thiết kế sẵn dưới định dạng Excel, được trình bày chi tiết ở phụ lục 01
Từ báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh)
đã được kiểm toán của công ty thu thập các thông tin về chỉ số tài chính được trình bày chi tiết ở phụ lục 02
Trang 402.2.4 Mẫu nghiên cứu
Danh mục sản phẩm của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu sản phẩm y dược VHN năm 2020 gồm 147 sản phẩm
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.2.5.1 Phương pháp xử lý số liệu
• Nhập liệu và làm sạch số liệu
Các số liệu và kết quả thu được bằng phần mềm Microsoft Excel 2016
và được trình bày dưới dạng bảng, biểu đồ hoặc đồ thị bằng phần mềm Microsoft Word 2016
• Mã hóa và xử lý số liệu
Gắn mã ATC: Đối với các sản phẩm được kinh doanh là thuốc, tiến
hành phân loại hoạt chất của thuốc và gắn mã ATC đến bậc 3 cho từng sản phẩm
Gắn mã theo đối tượng phân phối
2.2.5.2 Phân tích số liệu
Các phương pháp:
- Phương pháp tỷ trọng: So sánh từng chỉ tiêu cụ thể với chỉ tiêu tổng thể
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa chỉ tiêu đầu kỳ và cuối kỳ năm
2020
Các công thức tính toán:
- Chỉ tiêu về doanh thu:
Tổng doanh thu = Doanh thu thuần về bán hàng + doanh thu hoạt động tài chính + doanh thu khác
- Chỉ tiêu về chi phí:
Tổng chi phí = giá vốn bán hàng + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp + chi phí tài chính + chi phí khác
- Chỉ tiêu nguồn vốn: