PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM MINH TÂM NĂM 2017 .... Phân tích một số chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ QUANG TRUNG
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM MINH TÂM NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2018
BỘ Y TẾ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ QUANG TRUNG
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM MINH TÂM NĂM 2017 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình
Thời gian thực hiện:02/7/2018 - 02/11/2018
HÀ NỘI 2018
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn tới Quý thầy cô Bộ môn Quản lý
và Kinh tế Dược cũng như Quý thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội – những người đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt khóa học vừa qua Đây là niềm tin, là cơ sở vững chắc để em hoàn thành luận văn này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thanh Bình đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt kinh nghiệm, bổ
sung giúp em các kiến thức còn thiếu để em hoàn thành luận văn trong thời gian nhanh nhất và hiệu quả nhất
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các anh chị trong Ban lãnh đạo Công
ty Cổ phần Dược phẩm Minh Tâm đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị tại các phòng Kế hoạch ,phòng Tài chính, phòng Kinh doanh và phòng Tổ nhân sự cũng như các phòng ban khác đã tham gia hỗ trợ, giúp đỡ và cung cấp các tài liệu cần thiết trong quá trình khảo sát thu thập dữ liệu, để em có thể hoàn thành luận văn của mình đúng thời hạn, đúng yêu cầu
Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Mặc dù đã nỗ lực, cố gắng hết sức mình để hoàn thành luận văn, song
do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu sót trong bài.Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý tận tình của Quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Sau cùng, em xin chúc sức khỏe Quý thầy cô Ban Giám hiệu, quý thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội, ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh, chị, em đang công tác tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Tâm, chúc công ty luôn thành công trên mọi lĩnh vực kinh doanh
Tác giả luận văn
Đỗ Quang Trung
Trang 4ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN………i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……….v
DANH MỤC BẢNG………vi
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ……… vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHẨM NƯỚC TA TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 3
1.1.1 Tổng quan thị trường dược phẩm Việt Nam 3
1.1.2 Hoạt động nhập khẩu dược phẩm 3
1.1.3 Tình hình sản xuất thuốc trong nước 5
1.1.4 Tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam 5
1.1.5 Tổng quan hoạt động kinh doanh của một số công ty Dược Việt Nam hiện nay 6
1.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 13 1.2.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 13
1.2.2 Nội dung và ý nghĩa phân tích đối với doanh nghiệp 13
1.2.3 Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 15
1.3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM MINH TÂM 19
1.3.1.Quá trình hình thành và phát triển 19
1.3.2.Sơ đồ tổ chức của Công ty: 21
Trang 5iii
1.3.3.Hệ thống phân phối 22
1.3.4 Cơ cấu lao động 22
1.3.5.Nội dung và ý nghĩa phân tích đối với Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Tâm 23
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.2.1 Biến số nghiên cứu 25
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 28
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 28
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 28
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 29
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM MINH TÂM NĂM 2017 30
3.1.1 Phân tích về chỉ tiêu doanh số 30
3.1.2 Phân tích về chi phí 32
3.1.3 Phân tích lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 33
3.1.4 Phân tích về vốn 36
3.1.5 Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước 38
3.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU HÀNG HÓA KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM MINH TÂM NĂM 2017 38
3.2.1 Phân tích doanh thu theo cơ cấu nhóm hàng 38
Trang 6iv
3.2.2 Phân tích cơ cấu doanh thu các mặt hàng theo thị trường 39
3.2.3 Phân tích cơ cấu các mặt hàng kinh doanh theo hình thức bán 40
3.2.4 Phân tích cơ cấu kinh doanh các mặt hàng theo dạng bào chế 42
3.2.5 Phân tích cơ cấu doanh thu thuốc kinh doanh theo nhóm tác dụng dược lý……… 43
3.2.6 Các mặt hàng có doanh thu cao nhất 44
Chương 4 BÀN LUẬN 47
4.1 VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH 47
4.1.1.Về doanh thu 47
4.1.2 Về chi phí 48
4.1.3 Về lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 48
4.1.4 Về các chỉ tiêu đánh giá vốn 48
a Về kết cấu nguồn vốn 49
4.1.5 Về thực hiện nghĩa vụ nhà nước 51
4.2 VỀ CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH CƠ CẤU HÀNG HÓA KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2017 51
4.2.1 Về doanh thu cơ cấu theo nhóm hàng 52
4.2.2 Về cơ cấu doanh thu các mặt hàng theo thị trường 52
4.2.3 Về cơ cấu các mặt hàng kinh doanh theo hình thức bán ra 53
4.2.4 Về cơ cấu các mặt hàng kinh doanh theo dạng bào chế 53
4.2.5 Về cơ cấu doanh thu thuốc kinh doanh theo nhóm tác dụng dược lý 54
4.2.6 Về cơ cấu các mặt hàng có doanh thu cao nhất 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
Trang 7v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thống kê sơ bộ của Tổng cục hải quan về thị trường nhập khẩu
Dược Phẩm 8 tháng 2016 4
Bảng 1.2 Tiền thuốc bình quân đầu người mỗi năm từ 2012-2016 6
Bảng 1.3.Tổng hợp nguồn nhân lực của công ty 22
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 25
Bảng 2.2 Công thức tính các biến số nghiên cứu 29
Bảng 3.1 Doanh số mua hàng của công ty trong năm 2017 30
Bảng 3.2 Doanh số bán của công ty trong năm 2017 31
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp chi phí của công ty 32
Bảng 3.4 Bảng phân tích cơ cấu lợi nhuận của công ty 33
Bảng 3.5.Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận 34
Bảng 3.6 Kết cấu nguồn vốn 36
Bảng 3.7 Phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 37
Bảng 3.8 Bảng cơ cấu doanh thu các mặt hàng theo thị trường 38
Bảng 3.10 Tình hình nộp ngân sách nhà nước 38
Bảng 3.11 Bảng cơ cấu các mặt hàng kinh doanh theo hình thức bán 40
Bảng 3.12 Bảng cơ cấu doanh số các mặt hàng đấu thầu 40
Bảng 3.13 Bảng cơ cấu doanh số các mặt hàng ngoài đấu thầu 41
Bảng 3.14 Bảng cơ cấu kinh doanh các mặt hàng theo dạng bào 42
Bảng 3.15 Bảng cơ cấu doanh thu thuốc kinh doanh theo nhóm tác dụng dược lý 421
Bảng 3.16 Nhóm các mặt hàng có doanh thu cao nhất 44
Trang 9vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của Công ty CPDP Minh Tâm 21 Hình 1.2 Biểu đồ cơ cấu trình độ nguồn nhân lực của công ty 23 Hình 2.1 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 28
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiên nay, nước ta đang mở cửa giao lưu hội nhập về kinh tế, đặc biệt là việc Việt Nam gia nhập và tổ chức thương mại thế giới WTO đã đưa các Doanh nghiệp Việt Nam và môi trường kinh doanh mới đầy tính cạnh tranh
và thử thách Và đó cũng là cơ hội tốt để các doanh nghiệp Việt Nam phát triển trên trường quốc tế
Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, tạo được lợi thế cạnh tranh giữa các công ty càng khó, duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài còn khó hơn nhiều.Để tồn tại, phát triển và đạt được hiệu quả kinh doanh, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xác định được phương hướng, mục tiêu phát triển, và định hướng rõ các phương pháp sử dụng nguồn lực trong doanh nghiệp Do đó việc nắm bắt, thu thập và xử lý thông tin để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh là rất quan trọng và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện năng lực hoạt động trong quá trình hoạt động kinh doanh, đánh dấu sự phát triển của doanh nghiệp qua mỗi thời kỳ.Như vậy kết quả kinh doanh rất quan trọng để doanh nghiệp có thể lập kế hoạch cho tương lai và khắc phục những tồn tại thiếu sót
Trong quá trình hoạt động do những nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan tác động mà kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng Đánh giá kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố.Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả đạt được
Tuy nhiên, bên cạnh việc nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thì việc nghiên cứu thị trường để cung ứng các mặt hàng thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng của Bộ Y tế và mang tính cạnh tranh cao là điều không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm
Trang 112
Được thành lập từ năm 2009, trải qua hơn 9 năm hình thành và phát triển, Công ty CP Dược phẩm Minh Tâm đã có những bước phát triển không ngừng trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh, phân phối dược phẩm tại các cơ
sở khám chữa bệnh trong cả nước
Hoạt động của công ty trong thời gian qua đạt được nhiều thành tựu song khó khăn, thách thức cũng không nhỏ Vì vậy việc đánh giá hoạt động kinh doanh tại Công ty là công việc quan trọng giúp đánh giá được tình hình kinh doanh của công ty, tình hình sử dụng thuốc trên thị trường đồng thời tìm
ra các giải pháp khắc phục những khó khăn đó, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đề tài:Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Tâm năm 2017 được thực hiện nhằm mục tiêu sau:
1 Phân tích một số chỉ số đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Dược phẩm Minh Tâm trong năm 2017
2 Phân tích cơ cấu hàng hóa kinh doanh của Công ty Cổ Phần Dược phẩm Minh Tâm trong năm 2017
Từ việc phân tích, đánh giá về hoạt động kinh doanh của công ty đưa ra một số ý kiến bàn luận, kiến nghị, đề xuất cho công ty giúp cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn trong những năm tới
Trang 123
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHẨM NƯỚC TA TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1.1.1 Tổng quan thị trường dược phẩm Việt Nam
Ngành dược đang là một trong những ngành được quan tâm nhất hiện nay.Vì vậy xu hướng tiêu dùng sản phẩm dược của người Việt Nam ngày càng tỏ ra khắt khe hơn trong việc lựa chọn và sử dụng khi tình trạng thuốc đa dạng và nhiều chủng loại trên thị trường
Theo Báo cáo cập nhật ngành của công ty chứng khoán Đông Nam Á, tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành dược Việt Nam giai đoạn 2015-2018
dự kiến đạt gần 16%/ năm, với doanh số thị trường năm 2015 có thể đạt 3,5 -
5 tỷ USD [19], [20]
Thực tế, trên thị trường, dược phẩm ngoại đang lấn át nội Cụ thể, nhập khẩu dược phẩm của cả nước lên tới 2,3 tỷ USD, tăng 14% so với năm 2014 Đặc biệt, 2 tháng đầu năm 2016, nhập khẩu dược phẩm của cả nước đạt 375 triệu USD, tăng 47% so với cùng kỳ (Số liệu của Tổng cục Hải quan, 2016)
Bộ Y tế cho biết, các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm tập trung chủ yếu ở 2 thành phố lớn là TP.HCM (chiếm 50% số lượng doanh nghiệp) và Hà nội (chiếm 30%) và 20% còn lại là doanh nghiệp tại các tỉnh An Giang, Cần Thơ, Nam Định, Phú Yên [19], [20]
1.1.2 Hoạt động nhập khẩu dược phẩm
Hoạt động nhập khẩu thuốc tiếp tục tăng trưởng nhanh trong các năm qua, theo số liệu Tổng cục Hải quan, trong 8 tháng năm 2016, nhập khẩu dược phẩm của cả nước lên tới 1,45 tỷ USD, tăng hơn 120 triệu USD so với cùng kỳ năm
2015 Thị trường nhập dược phẩm chủ yếu của Việt Nam là các nước Châu Âu, như Pháp, Đức, Italy và 2 thị trường lớn khác là Hoa Kỳ và Ấn Độ[20], [21]
Trang 13Pháp 188.826.451 153.065.783 23,36
Ấn Độ 161.895.722 178.696.858 -9,40
Đức 128.683.673 125.533.457 2,51 Hàn Quốc 112.644.750 107.738.517 4,55
Anh 98.510.153 76.287.443 29,13 Italia 84.976.887 74.364.057 14,27 Hoa Kỳ 66.481.349 48.878.243 36,01
Thuỵ Sỹ 64.688.132 63.817.998 1,36
Bỉ 47.899.793 43.226.002 10,81 Thái Lan 44.008.952 35.751.996 23,10
Oxtrâylia 36.845.347 30.328.231 21,49
Tây Ban Nha 33.522.256 22.291.737 50,38
Ailen 32.833.710 27.790.047 18,15 Trung Quốc 32.727.611 37.433.035 -12,57
Ba Lan 27.243.690 16.050.955 69.73
Áo 26.506.145 27.267.401 -2,79 Thuỵ Điển 25 21.203 18.763.990 36,01
Trang 145
1.1.3 Tình hình sản xuất thuốc trong nước
Trong những năm gần đây ngành dược Việt Nam không ngừng cải thiện chất lượng, nhiều doanh nghiệp đã sản xuất được các thuốc điều trị thông thường, mặc dù vẫn chưa so sánh được với thuốc ngoại nhưng vẫn có một số nhãn hiệu thuốc nội vẫn có khả năng thay thế thay thế hàng ngoại nhập
mà giá cả lại thấp hơn nhiều
Việt Nam chỉ mới đạt trình độ sản xuất thành phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu, chưa tự sản xuất được nguyên liệu hóa dược và chưa tự phát minh được thuốc.Phần lớn các loại thuốc sản xuất ở Việt Nam đều là các loại thuốc thông thường, rất ít thuốc đặc trị, giá thành rẻ, thường được sử dụng ở bệnh viện tuyến
cơ sở Do đó nên rất khó để xuất khẩu ra thị trường thuốc đang rất phát triển và đòi hỏi công nghệ tiên tiến trên thế giới Chỉ có một số thuốc viện trợ hoặc thuốc trị sốt rét được xuất khẩu sang Lào, Campuchia và các nước Châu Phi
Theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), công nghiệp dược Việt Nam đang ở mức phát triển Việt Nam đã có công nghiệp dược nội địa nhưng đa
số phải nhập khẩu nguyên vật liệu, do đó nhìn nhận một cách khách quan có thể nói rằng công nghiệp Dược Việt Nam vẫn đang ở mức phát triển trung bình- thấp Hiện nay các công ty dược trong nước chỉ mới sản xuất được 50% giá trị thuốc sử dụng trong nước, còn lại là sản phẩm nước ngoài [18], [21]
1.1.4 Tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam
Tiền thuốc bình quân đầu người tăng qua hàng năm, mức sống ngày càng cao, nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày trở nên quan trọng hơn với người dân Việt Nam, xu hướng sử dụng những nhãn hiệu dược phẩm có uy tín sẽ được ưu tiên, khi mức sống của người dân cao thì “chất lượng” vẫn là thứ đặt lên hàng đầu, điều này chứng tỏ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng tăng lên
Trang 15Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về kinh tế và xã hội,
sự đa dạng của thị trường dược phẩm đã làm cho hoạt động kinh doanh ngày càng phong phú và phức tạp.Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân lực, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các yếu tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng yếu tố đến kết quả kinh doanh.Vì vậy, việc đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết
Từ thực tế đó, các đề tài về phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh đã được nhiều học viên, sinh viên lựa chọn đề tài nghiên cứu
Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dược VTYT Thanh Hóa năm 2014 [4]
Kết quả đề tài phân tích cho thấy:
Về doanh số: Tổng doanh thu năm 2014 giảm so với năm 2013 là 10%, chủ
yếu là do doanh thu thuần giảm Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ giảm 10% Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 10% Doanh thu hàng Công ty sản xuất năm 2014 tăng 35% so với năm 2013; trong
đó doanh thu bán cho các chi nhánh nội tỉnh là 29%, ngoại tỉnh là 17,4%, bán
Trang 167
nguồn BHYT là 39%; còn lại là hàng sản xuất liên doanh là 14,6% Doanh thu hàng công ty sản xuất chiếm 48,4%/Tổng doanh thu
- Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận: Lợi nhuận gộp năm 2014 tăng so
với năm 2013 là 2,5% Tổng lợi nhuận kế toán kế trước thuế năm 2014 tăng so với năm 2013 là 11% Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng lên so với năm 2013
sở hữu vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với nợ phải trả, điều này cho thấy tính bền vững cao trong cấu trúc nguồn vốn của công ty Tài sản cố định tăng dần qua các năm do đầu tư cơ sở vật chất và các trang thiết bị máy móc của công
ty, đồng thời tài sản lưu động cũng tăng mạnh do sự mở rộng kinh doanh của công ty Tổng tỷ trọng nợ phải thu và hàng tồn kho cũng có xu hướng giảm dần qua các năm Cơ cấu nguồn vốn thì tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn của công
ty là khá nhỏ năm 2012 chỉ chiếm 34,0%, năm 2013 là 35,0% và năm 2014 là 36,0%, do đó rủi ro về mất khả năng trả nợ của công ty là nhỏ [14]
Kết quả khảo sát tại Công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Tỉnh Lào Cai gia đoạn 2010 – 2014, tổng nguồn vốn của công ty tăng giảm khá thất thường qua các năm trong chu kỳ So với năm 2010, tổng nguồn vốn tăng 110,4% vào năm
2011 nhưng sau đó lại giảm dần trong 2 năm 2012 và 2013 Bước sang năm
2014 tổng nguồn vốn lại tăng trở lại xấp xỉ bằng với năm 2011 Như vậy giai đoạn 2010 – 2014 chỉ có 2 năm 2011 và 2014 tổng nguồn vốn của công ty có
sự tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước Bên cạnh đó, nợ phải trả dù luôn
Trang 178
chiếm tỷ trọng cao song có xu hướng giảm qua các năm trong giai đoạn 2010 – 2014.Sự giảm của tỷ lệ nợ/tài sản và tỷ lệ nợ/VCSH cho thấy công ty đang dần lấy lại tự chủ trong kinh doanh để ngày càng tạo niềm tin cho đối tác trên thị trường Vốn lưu động thường xuyên của công ty qua các năm đều > 0 và có xu hướng tăng dần qua các năm, từ 7,9 tỷ năm 2010 lên đến 14,8 tỷ năm 2014 Đây là một dấu hiệu tài chính tích cực thể hiện nguồn VCSH dư thừa sau khi đầu tư vào TSCĐ.Đây là một sự đảm bảo nhu cầu tài chính cũng như khả năng thanh toán của công ty, cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nguồn vốn ngắn hạn, giữa tài sản dài hạn với nguồn vốn dài hạn [15]
Kết quả khảo sát tại Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm năm 2017, nguồn VCSH luôn chiếm tỷ trọng cao hơn so với nợ phải trả cho thấy năng lực tài chính và tính tự chủ về tài chính của công ty rất cao thuận lợi cho việc đầu
tư Trong cơ cấu tài sản lưu động thì khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất, khoản phải thu cuối kỳ tăng 62,9% so với đầu kỳ, tỷ trọng khoản phải thu trong tổng tài sản chiếm 57,4% cao chứng tỏ hoạt động thu nợ của công ty không hiệu quả, công ty bị chiếm dụng vốn nhiều sẽ gây khó khăn trogn luân chuyển hàng hóa và huy động vốn của công ty Hàng tồn kho cũng chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản (34,6%) tính thanh khoản của hàng tồn kho kém, dự báo thị trường và kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty chưa sát [11]
* Hiệu quả sử dụng vốn
Kết quả khảo sát tại Công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010 – 2014, vòng quay hàng tồn kho có xu hương tăng qua các năm, số ngày luân chuyển hàng tồn kho dao động từ 21,7 – 46,2 ngày, tuy nhiên trong 3 năm 2012, 2013, 2014 đã giảm so với các năm trước, điều này thể hiện công ty đã và đang giải quyết tình trạng ứ đọng hàng dự trữ Số vòng quay vốn lưu động tăng đều trong 4 năm, số ngày luân chuyển vốn lưu động
Trang 189
giảm từ 144 năm 2010 xuống 90 năm 2013, sau đó tăng lên 97,3 năm 2014
Số ngày của mỗi vòng quay VLĐ của công ty vẫn còn cao, có nghĩa là VLĐ không được luân chuyển nhanh, công ty sẽ cần nhiều vốn hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vòng quay khoản phải thu của công ty tăng dần lên qua các năm, điều này thể hiện khả năng thu các khoản nợ phải thu của công ty có tiến bộ [15]
*Khả năng thanh toán
Kết quả khảo sát tại Công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Tỉnh Lào Cai gia đoạn 2010 – 2014, tình hình thanh toán của công ty trong giai đoạn này không thật sự khả quan Các khoản phải thu luôn chiếm tỷ trọng thấp hơn nợ phải trả Hệ số thanh toán của công ty mặc dù < 1, tuy nhiên hệ số này luôn tăng qua các năm, điều này thể hiện công ty đã chú trọng vào các giải pháp nhằm gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu, giảm thiểu nguồn vốn nợ Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty khá ổn định, có sự gia tăng qua các năm Hệ số thanh toán nhanh của công ty cũng tăng đều qua các năm, từ 0,9 năm 2010 lên 1,3 vào năm 2014 Như vậy, mặc dù hệ số khả năng thanh toán của Công ty < 1 song hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh vẫn ở mức > 1, do vậy công ty vẫn có khả năng đảm bảo thanh toán cho khách hàng cũng như thanh toán các khoản nợ khác [15]
Kết quả khảo sát tại Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm năm 2017, tình hình thanh toán của công ty tương đối tốt Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty là 3,8, hệ số thanh toán nhanh của công ty là 2,5 tăng nhẹ so với đầu kỳ công ty có đủ khả năng thanh toán nợ khi đến hạn tăng uy tín của công ty đối với đối tác[11]
* Tình hình sử dụng phí
Trang 1910
Kết quả khảo sát tại Công ty Roussel Việt Nam từ năm 2012 – 2014, trong cơ cấu chi phí thì giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất nên đã ảnh hưởng rất lớn đến tổng chi phí của công ty Năm 2012 tỷ lệ giá vốn trong doanh thu là 75,3% và năm 2013 tỷ lệ này tăng lên 76,8%, năm 2014 tăng lên 78,0% Sự tăng tỷ lệ giá vốn trong doanh thu sẽ làm cho tỷ suất sinh lợi của công ty bị ảnh hưởng xấu Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng cũng tăng theo doanh thu công ty, nhìn chung có tỷ lệ nhỏ và ổn định qua hàng năm so với doanh thu [14]
Kết quả khảo sát tại Công ty cổ phần Dược – Thiết bị Y tế Đà Nẵng giai đoạn 2009 – 2013, tổng mức phí của công ty qua 5 năm tăng giảm không đều, khoảng 1,7% tuy nhiên tỷ suất phí lại có xu hướng giảm rõ rệt từ 8% năm
2009 xuống 4,5% năm 2013 Một số chi phí có xu hướng tăng mạnh đáng kể
do tình hình lạm phát nên lãi vay ngân hàng cao làm tỷ trọng về lãi vay ngân hàng tăng Chi phí lương CBCNV viên tăng liên tục qua các năm, tỷ trọng lương cơ bản từ 21,0% lên 42,5% qua 5 năm Chi phí quảng cáo, chi phí tiếp thị tăng lên không đáng kể Năm 2009 có tỷ trọng trên tổng mức phí là 0,15% đến năm 2013 là 0,28% Điều này có ý nghĩa công ty không chú trọng về công tác quảng cáo tiếp thị sản phẩm Chi phí khác có tỷ trọng khá cao trong tổng mức phí, bình quân 51,3%, tuy vậy tỷ trọng chi phí khác qua các năm giảm đáng kể Đây là đều rất tốt trong chính sách tiết kiệm chi phí chung của công ty để tăng hiệu quả kinh doanh [9]
* Doanh thu
Kết quả khảo sát tại Công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010 – 2014, doanh số bán của công ty tăng trưởng đều qua các năm, phần trăm doanh số bán so với năm 2010 đạt 159,4% vào năm 2014 Doanh
số bán trong 2 năm 2011 và 2012 có mức tăng trưởng so với năm trước là cao nhất trong cả chu kỳ, còn tốc độ tăng trưởng doanh số bán trong 2 năm 2013,
Trang 2011
2014 có dấu hiệu đi xuống Tỷ trọng bán buôn cho kênh bệnh viện trên tổng doanh số bán chiếm tỷ lệ rất lớn gần 80% và có xu hướng tăng nhẹ qua các năm, ngược lại tỷ trọng bán buôn khác và tỷ trọng bán lẻ trên tổng doanh số bán lại có sự đi xuống nhẹ [15]
Kết quả khảo sát tại Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm năm 2017, doanh thu của công ty năm 2017 đạt 396,8 tỷ đồng tăng trưởng 10,8% là mức tăng trưởng khá tốt, doanh số bán hàng ngoài bệnh viện của công ty chiếm tỷ trọng cao trên 67% và có sự tăng trưởng ở cuối kỳ Doanh số bán hàng trong nước và xuất khẩu đều tăng trong đó doanh số bán trong nước chiếm tỷ trọng lớn trên 94% [11]
* Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Công ty CPDP Dược liệu Pharmedic là doanh nghiệp có chỉ số ROE cao nhất Xét về tương quan chênh lệch giữa chỉ số ROE và ROA, Pharmedic, Dược Hậu Giang, Traphaco, Domesco là 04 doanh nghiệp có cả hai chỉ số này ở mức cao hơn so với doanh nghiệp khác, đều trên mức 20% đối với ROE
và 15% đối với ROA
Kết quả khảo sát tại Công ty Roussel Việt Nam từ năm 2012 – 2014, lợi nhuận của công ty tăng qua các năm Tỷ suất sinh lợi của doanh thu (ROS) giao động từ 15,4% – 14,0% Tỷ số sinh lời của vốn chủ sỡ hữu (ROE) giao động từ 18,6% - 17,7% Tỷ số sinh lời của tổng tài sản (ROA) giao động từ 10,0% - 9,6% Tỷ suất lợi nhuận của công ty qua các năm đều ở mức cao, đặc biệt là tỷ số ROE thể hiện từng đồng vốn chủ sở hữu đều có hiệu quả kinh doanh cao [14]
Kết quả khảo sát tại Công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Tỉnh Lào Cai gia đoạn 2010 - 2014, lợi nhuận thuần của công ty sau 3 năm đầu chu kỳ tăng dần từ năm 2010 – 2012 và có sự giảm trong 2 năm 2013, 2014 Tỷ suất lợi
Trang 2112
nhuận ròng của công ty (ROS) có sự biến động thất thường trong giai đoạn
2010 – 2014 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu (ROE) giai đoạn 2010-
2014 có sự biến động thất thường: tăng trong 2010 - 2011từ 29,3% lên 34,4%, sau đó giảm trong 2 năm tiếp theo (2012 – 2013) giảm từ 33,6% xuống 18,7%, năm 2014 lại tăng nhẹ lên 19,3% [15]
Kết quả khảo sát tại Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm năm 2017, tổng lợi nhuận ròng cảu công ty cuối kỳ tăng trưởng khá cao so với đầu kỳ (36,7%), ROA là 14,2% khả năng sinh lời cảu tài sản hiệu quả, ROE là 18,8% chứng tỏ công ty sử dụng vốn hiệu quả, ROS là 11,4% nhìn chung là tốt [11]
* Năng suất lao động bình quân và thu nhập bình quân của CBCNV
Kết quả khảo sát tại Công ty cổ phần Dược – Thiết bị Y tế Đà Nẵng giai đoạn 2009 – 2013, NSLĐ bình quân hàng năm là 11,2%, thu nhập bình quân của CBCNV có xu hướng tăng đều từ 3,35 triệu đồng/tháng trong năm 2009 lên 6,57 triệu đồng/tháng trong năm 2013 NSLĐ và thu nhập bình quân của CBCNV liên tục tăng qua các năm, điều này cho thấy công ty đã luôn chú ý tới công tác tổ chức và quản lý để tạo môi trường cho người lao động phát huy hết khả năng làm việc [9]
Kết quả khảo sát tại công ty Roussel Việt Nam từ năm 2012 – 2014, NSLĐ và thu nhập bình quân của toàn nhân viên tăng lên cùng với sự phát triển của Công ty Roussel Việt Nam Năng suất lao động liên tục tăng kéo theo thu nhập tăng và tỷ lệ tăng thu nhập tương ứng với tỷ lệ NSLĐ Thu nhập bình quân 6,4 triệu đồng/tháng/người năm 2014 [14]
Kết quả khảo sát tại Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm năm 2017, NSLĐ giảm do số lượng CBCNV tăng nhiều tuy nhiên thu nhập bình quân của CBCNV là 6,75 triệu/ đồng có sự tăng trưởng so với đầu kỳ (850.000 đồng/tháng/người) [11]
Trang 22Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên
cơ sở đó đề ra phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
và kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của con người, là công cụ không thể thiếu được của các nhà quản trị kinh doanh trong quá trình phân tích, xử lý thông tin
để đưa ra các quyết định quản lý hàng ngày của mọi doanh nghiệp `
Vậy có thể khái quát “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và ý thức phù hợp vớiđiều kiện cụ thể và với quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn’’[2], [3]
1.2.2 Nội dung và ý nghĩa phân tích đối với doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ chất lượng của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 2314
Phân tích hoạt động kinh doanh không những là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ để cải tiến quản lý trong kinh doanh
Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào
đi nữa cũng còn những khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ có thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện và khai thác được chúng để mang lại hiệu quả cao hơn Thông qua phân tích mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc các vấn đề phát sinh và từ đó có những giải pháp thích hợp
để cải tiến hoạt động quản lý có hiệu quả hơn
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh doanh Thông qua tài liệu phân tích cho phép các nhà quản lý doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng, những hạn chế, cũng như những thế mạnh của doanh nghiệp mình Chính trên cơ sở này, những nhà quản lý doanh nghiệp có thể ra những quyết định đúng đắn để đạt được những mục tiêu, chiến lược kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để đề phòng rủi ro trong hoạt động kinh doanh
Để hoạt động kinh doanh đạt được những kết quả mong muốn, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh Dựa trên các tài liệu có được, thông qua phân tích, doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp
Ngoài việc phân tích các điều kiện kinh doanh trong doanh nghiệp như tài chính, lao động, vật tư,…Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện bên ngoài như khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh,…trên cơ
sở đó doanh nghiệp dự đoán các rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra và các phương pháp phòng ngừa trước khi chúng xảy ra
Tóm lại với các ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các cấp độ quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp mà còn
Trang 24Doanh số bán có ý nghĩa quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Xem xét doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ để hiểu thực trạng doanh nghiệp để từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị trường, đảm bảo lợi nhuận cao
Doanh số bán ra bao gồm:
Tổng doanh số bán ra của doanh nghiệp
Doanh số bán theo cơ cấu nhóm hàng
Doanh số bán theo kênh bán hàng
So sánh tỷ trọng từng phần với tổng doanh số bán xem doanh nghiệp đó chủ yếu là bán theo nguồn nào
1.2.3.2 Phân tích tình hình sử dụng phí
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với thị trường và cách ứng xử các yếu tố chi phí đầu vào, đầu ra nhằm đạt được mức tối đa lợi tức trong kinh doanh.Phân tích tình hình sử dụng phí giúp cho doanh nghiệp nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí và triển khai các khoản chi phí dựa trên hoạt động.Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát chi phí để lập kế hoạch và
Trang 25+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí hoạt động tài chính
Phân tích vốn nhằm xem xét tính chất hợp lý của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào Với số vốn đã có, doanh nghiệp phân bổ cho các loại tài sản có hợp lý không, sự thay đổi kết cấu vốn có ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh và phục vụ của doanh nghiệp Dược hay không, nhằm có biện pháp tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh, để làm được việc đó, ta cần phân tích các chỉ tiêu sau:
Trang 2617
về mặt tài chính, mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác vốn
+ Tình hình phân bổ vốn: Phân tích nhằm xem xét tính chất hợp lý, của việc
sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào, phân bố cho các loại tài sản có hợp lý hay không? Sự thay đổi kết cấu vốn có ảnh hưởng đến quá trình sản suất kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp [8]
Vốn LĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn - nguồn vốn ngắn hạn
= Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn
Vốn lưu động thường xuyên < 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư cho tài sản cố định.Doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản cố định 1 phần nguồn vốn ngắn hạn Tài sản lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân đối [1],[8]
Vốn lưu động thường xuyên > 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào tài sản cố định, phần thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động, đồng thời tài sản lưu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt [1] ,[8]
Vốn lưu động thường xuyên = 0 có nghĩa là nguốn vốn dài hạn tài trợ
đủ cho tài sản cố định và tài sản lưu động đủ cho doanh nghiệp trả các khoản ngắn hạn, chi phí tài chính như vậy là lành mạnh [1], [8]
Nguồn vốn ngắn hạn = Nợ ngắn hạn + Nợ khác
Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = HTK và các khoản phải thu - Nợ ngắn hạn
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0 tức là hàng tồn kho (HTK) và các khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn Tại đây các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài, doanh nghiệp phải dùng nguốn vốn dài hạn để tài trợ vào phần
chênh lệch [7],[8]
Trang 2718
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0 tức là nguồn vốn ngắn hạn bên ngoài đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp, doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kì kinh doanh
[7] [8]
+ Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
Chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho
Chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu luân chuyển tài sản cố định
Chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản
1.2.3.4 Phân tích Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời.Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp Dược trong nền kinh tế thị trường.Khi phân tích, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Dược, chỉ tiêu này đánh giá mục
đích đầu tư của mình có đạt hay không [2]
Tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu nó phản ánh
cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu càng lớn, thì hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đồng về lợi nhuận sau thuế chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp này càng cao và ngược lại
Trang 2819
Các chỉ tiêu lợi nhuận nói lên một đồng vốn hoặc một đồng doanh thu trong
kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.Trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu lợi nhuận giữa các năm có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp [9]
1.2.3.5 Nộp ngân sách nhà nước
Là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, thể hiện hiệu quả đầu tư của Nhà nước với các doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại
và hoạt động có hiệu quả [2]
1.3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM MINH TÂM 1.3.1.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Tâm được thành lập năm 2009, có giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 2550368444 do Sở kế hoạch và đầu
tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 05/08/2009, với nguồn vốn điều lệ là 3,578 tỷ đồng, là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trên lĩnh vực chủ yếu là: Mua bán thuốc thành phẩm chữa bệnh cho người
Tên Công ty viết bằng tiếng Việt:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM MINH TÂM
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:
MINHTAMPHARMACEUTICAL JOINT STOCK COMPANY
Tên Công ty viết tắt: MT PHAR.,JSC
Địa chỉ trụ sở chính: SN 51B - Đường 204 - Phố Chùa Hà - Xã Định Trung - Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 2920
Trong đó: Ông Đỗ Quang Trung góp 50% giá trị cổ phần, ông Lưu Minh Hòa góp 25% giá trị cổ phần, bà Phạm Thị Thu Hà góp 25% giá trị cổ phần
Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Đỗ Quang Trung
Trang 3021
1.3.2.Sơ đồ tổ chức của Công ty:
Công ty cổ phần Dược phẩm Minh Tâm được tổ chức theo hoạt động theo sơ đồ tại hình 1.1 như sau:
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của Công ty CPDP Minh Tâm
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó Giám đốc Tài chính
Phó Giám đốc Kinh doanh
Phòng Hành
chính-nhân sự
Phòng Kế toán- Tài chính
Phòng Kế hoạch- Kinh doanh
Kho Đội tiếp thị-
giao hàng
Ban kiểm soát chất ượng
Trang 3122
1.3.3.Hệ thống phân phối
Hiện nay, Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Tâm có hệ thống phân phối đạt chuẩn “GDP” Gồm 01 Chi nhánh tại Thành phố Hà Nội và 01 Chi nhánh tại tỉnh Sơn La và nhiều nhà thuốc, quầy thuốc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Trong chiến lược phát triển thị trường của Công ty, kết hợp với chiến lược phát triển thị trường nội tỉnh, ngoại tỉnh và khu vực, việc chiếm lĩnh thị trường quốc tế đó là chiến lược bao gồm các mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài, trên cơ sở tăng thị phần trong nước, từng bước khai thác thị trường khu vực và quốc tế
1.3.4 Cơ cấu lao động
Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 31 nhân viên Nguồn nhân lực của công ty được tình bày trong bảng sau:
Bảng 1.3.Tổng hợp nguồn nhân lực của công ty STT Cơ cấu nhân lực Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Trang 3223
Hình 1.2.Biểu đồ cơ cấu trình độ nguồn nhân lực của công ty
Qua biểu đồ về cơ cấu trình độ và lĩnh vực chuyên môn như trên, ta thấy nguồn nhân lực của Công ty CP Dược phẩm Minh Tâmvẫn còn khá nhiều hạn chế, tỷ lệ trên đại học chỉ chiếm 6,45%, đại học chiếm 38,71%, còn trung cấp, cao đẳng chiếm đến 54,84% Để giữ vững được vị trí của mình trong môi trường cạnh trạnh khốc liệt Công ty cần phải chú trọng phát triển nguồn nhân lực, từ đó đề ra các phương hướng kinh doanh hợp lý, phù hợp với thị trường
1.3.5.Nội dung và ý nghĩa phân tích đối với Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Tâm
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, nhiệm vụ của công ty không chỉ là một đơn vị mua bán đơn thuần mà nó phải mang cả hai tính chất là phục vụ và kinh doanh Công ty đã xây dựng hệ thống kênh phân phối có thể cung cấp nguồn thuốc cho các bệnh viện, cơ quan, các trung tâm y tế, các phòng khám và các đại lý nhà thuốc Công ty đã khai thác nguồn hàng phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu phòng và chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân
Trên đại học 7%
Đại học 38%
Cao đẳng, trung cấp 55%
Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty
Trang 3324
Với quy mô tổ chức hoạt động tại Công ty tới thời điểm hiện tại, cùng với sứ mệnh và tầm nhìn trong tương lai do Ban Giám Đốc Công ty đề ra thì vấn đề điều hành và quản trị hoạt động công ty đòi hỏi phải cung cấp nhiều nguồn thông tin cũng như số liệu, cùng với những phương pháp phân tích để đạt được mục tiêu quản trị đề ra Trong đó, việc phân tích kết quả kinh doanh của công ty trong những năm qua là công cụ hữu hiệu và quan trọng để quản trị công ty và đề ra các giải pháp phù hợp nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể trong ngắn hạn cũng như tăng trưởng dài hạn
Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh trong các chu kỳ kinh doanh trước tại Công ty CP Dược phẩm Minh Tâm không chỉ để phân tích, đánh giá hiệu quả của quá trình hoạt động so với mục tiêu đề ra mà còn là công cụ, cơ
sở để dựa trên đó Công ty hoạch định các chính sách trong chu kỳ kinh doanh trong thời gian tới Tối ưu hóa lợi nhuận hay nói cách khác là đạt được mức lợi nhuận cao nhất cho mỗi chu kỳ kinh doanh là mục tiêu chính trong quá trình hoạt động kinh doanh
Do đó, phân tích hoạt động kinh doanh mà cụ thể là phân tích các chỉ tiêu chính như doanh số, chi phí, lợi nhuận là yêu cầu thiết yếu và mang tính cốt lõi trong các nội dung cần phân tích để đưa ra các kết quả đánh giá, so sánh và hoạch định đối với Ban Giám Đốc Công ty CP Dược phẩm Minh Tâm
Trang 34Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2017 đến 31/12/2017
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu STT Tên biến số Khái niệm biến số Giá trị PPTT
Mục tiêu 1: Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của
Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Tâm năm 2017
1 Doanh số
mua
Là số tiền DN bỏ ra để mua hàng hóa Biến số Sử dụng tài
liệu sẵn có
2 Doanh số
bán ra
Là số tiền DN thu từ nguồn bán hàng ra Biến số
Sử dụng tài liệu sẵn có
Biến phân loại
Sử dụng tài liệu sẵn có
Trang 3526
4 Doanh thu
theo cơ cấu
Phân loại doanh thu (doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác)
Biến phân loại
Sử dụng tài liệu sẵn có
5 Thuế phải
nộp
Tổng các loại thuế GTGT,TNDN,TNCN, thuế nhập khẩu, thuế nhà đất, tiền thuê đất
Sử dụng tài liệu sẵn có
Mục tiêu 2: Phân tích cơ cấu hàng hóa kinh doanh của Công ty Cổ phần
Dược phẩm Minh Tâm năm 2017
1 Cơ cấu các
mặt hàng
Phân loại các mặt hàng theo các hình thức: Sản xuất gia công, nhập khẩu ủy thác và phân phối
Biến phân loại
Sử dụng tài liệu sẵn có
Sử dụng tài liệu sẵn có