1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶNG QUANG VIỆT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dược TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

61 32 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh mục tiêu kinh doanh hiệu quả và mang lại lợi nhuận cao Công ty Cổ phần dược trung ương Mediplantex luôn duy trì thực hiện tốt các nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội...Coi đó là một

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐẶNG QUANG VIỆT

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG

MEDIPLANTEX NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYỀN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK60720412

Người hướng dẫn khoa học : TS Trần Thị Lan Anh

Thời gian thực hiện : 28/7/2020 – 28/11/2020

Hà Nội 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Dược

Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô giáo đã tận tình dạy bảo cho tôi trong suốt thời gian

học tập tại trường Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Lan Anh đã

dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Nhân đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học, các thầy cô trong bộ môn Tổ chức quản lý dược đã giúp tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này

Hà Nội, năm 2020

Học viên

Đặng Quang Việt

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1.1 KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3

1.1.2 VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3

1.1.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4

1 Chỉ tiêu về doanh thu 5

2 Chỉ tiêu về chi phí 5

3 Chỉ tiêu về lợi nhuận 6

4 Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng khác 6

1.2 VÀI NÉT VỀ THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DƯỢC VIỆT NAM HIỆN NAY 9

1.2.1 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM 9

1.2.2 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM 10

1.2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MỘT SỐ CÔNG TY DƯỢC VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 11

1.3 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CP DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX 15

1.3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 15

1.3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 16

1.3.3 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 17

1.3.4 TỔ CHỨC NHÂN SỰ 17

Trang 4

1.3.5 CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY 19

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 20

2.2.1 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 20

2.2.2 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 20

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 20

2.3.2 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 20

2.3.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 23

2.3.4 MẪU NGHIÊN CỨU 23

2.3.5 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY CP DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX NĂM 2019 25

3.1.1 CƠ CẤU DANH MỤC HÀNG HÓA THEO LOẠI HÀNG HÓA 25

3.1.2 CƠ CẤU DANH MỤC HÀNG HÓA THEO NGUỒN HÀNG 25

3.1.3 CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC KINH DOANH 26

3.1.4 CƠ CẤU DANH MỤC HÀNG HÓA THEO KÊNH BÁN HÀNG 27

3.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 28

3.2.1 DOANH THU, LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 28

1 Doanh thu, lợi nhuận bán hàng theo kênh phân phối 28

2 Doanh thu, lợi nhuận bán hàng theo nhóm hàng hóa 29

3 Doanh thu, lợi nhuận bán hàng theo nguồn hàng 30

4 Doanh thu, lợi nhuận bán hàng nhóm hàng công ty sản xuất 31

5 Doanh thu bán hàng của Công ty theo từng tháng năm 2019 32

3.2.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ 33

3.2.3 PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG 33

3.2.4 CÁC CHỈ TIÊU VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 35

Trang 5

1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán 35

2 Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi 36

3.2.5 NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TY NĂM 2019 37

1 Năng suất lao động của nhân viên Công ty năm 2019 37

2 Thu nhập bình quân của cán bộ, nhân viên Công ty năm 2019 38

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 39

4.1 VỀ CƠ CẤU HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY CP DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX 39

4.1.1 VỀ CƠ CẤU DANH MỤC HÀNG HÓA THEO LOẠI HÀNG HÓA 39

4.1.2 CƠ CẤU DANH MỤC HÀNG HÓA THEO NGUỒN HÀNG 39

4.1.3 CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC KINH DOANH 39

4.1.4 CƠ CẤU DANH MỤC HÀNG HÓA THEO KÊNH BÁN HÀNG 40

4.2 VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX 41

4.2.1 VỀ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 41

4.2.2 VỀ CHI PHÍ 43

4.2.3 VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY 44

1 Thành phần vốn lưu động 44

2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 45

4.2.4 VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 45

1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán 45

2 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động 46

3 Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi 46

4.2.5 VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP BÌNH QUÂN 47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

BIỂU MẪU THU THẬP SỐ LIỆU

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

TSLN Tỷ suất lợi nhuận

ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

VCĐ Vốn cố định

VLĐ Vốn lưu động

VCSH Vốn chủ sở hữu

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

GTGT Giá trị gia tăng

SXKD Sản xuất kinh doanh

ĐVT Đơn vị tính

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Hình 1.1: Mức chi tiêu bình quân của người dân cho thuốc tại Việt Nam năm 2018

(USD) 10

Hình 1.2: Nhập khẩu thuốc tại Việt Nam 11

Bảng 2.1: Tổng hợp các biến số nghiên cứu 20

Bảng 3.1 Cơ cấu hàng hóa của Công ty năm 2019 25

Bảng 3.2 Cơ cấu hàng hóa theo nguồn hàng của Công ty năm 2019 25

Bảng 3.3 Cơ cấu danh mục thuốc kinh doanh của Công ty năm 2019 26

Bảng 3.4 Cơ cấu danh mục hàng hóa theo kênh bán hàng của Công ty năm 2019 27

Bảng 3.5 Doanh số, lợi nhuận bán hàng theo kênh phân phối của Công ty năm 2019 28

Bảng 3.6 Doanh thu, lợi nhuận bán hàng theo nhóm hàng của Công ty năm 2019 29 Bảng 3.7 Doanh thu, lợi nhuận bán hàng theo nguồn hàng của Công ty năm 2019 30

Bảng 3.8 Doanh thu bán hàng nhóm hàng công ty sản xuất của Công ty năm 2019 31 Bảng 3.9 Bảng doanh thu bán hàng theo tháng của Công ty năm 2019 32

Bảng 3.10 Chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dược Trung ương Mediplantex năm 2019 33

Bảng 3.11 Vốn lưu động của Công ty cổ phần dược Trung ương Mediplantex năm 2019 34

Bảng 3.12 Tổng hợp chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động của công ty năm 2019 35

Bảng 3.14 Khả năng sinh lời của Công ty cổ phần dược Trung ương Mediplantex năm 2019 36

Bảng 3.15 Năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần dược Trung ương Mediplantex năm 2019 38

Bảng 3.16 Thu nhập bình quân của CBCNV Công ty cổ phần dược Trung ương Mediplantexnăm 2019 38

Trang 8

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề được đặt ra hàng đầu cho các doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh Có hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp mới đứng vững trên thị trường, đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Kinh tế Việt Nam hòa nhập vào nền kinh tế chung thế giới, đây là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp xúc với nền công nghiệp tiên tiến trên thế giới, học tập những kinh nghiệm quản lý kinh doanh, thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài Để đáp ứng được những đòi hỏi của các nhà đầu tư, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích hiệu quả của hoạt động kinh doanh

Bên cạnh những cơ hội đạt được, doanh nghiệp còn phải đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài Trong quá trình cạnh tranh quy luật đào thải luôn diễn ra một cách khắc nghiệt Nếu các doanh nghiệp không kiểm tra tình hình nội lực để kịp thời chấn chỉnh những mặt yếu kém, phát huy những mặt mạnh sẽ khó tồn tại trên thương trường Do đó doanh nghiệp cũng tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh đánh giá, xem xét các hoạt động kinh doanh đang diễn ra trong doanh nghiệp Đồng thời đánh giá các mục tiêu đạt đến đâu, tồn tại những hạn chế nào tìm hướng khắc phục Giúp nhà quản trị chỉ đạo những hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai, theo dõi kịp thời các diễn biến bất hợp lý

Công ty Cổ phần dược trung ương Mediplantex kể từ ngày thành lập đến nay, quá trình xây dựng và phát triển của Công ty luôn gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển ngành Dược Việt Nam cùng với những bước thăng trầm trong tiến trình lịch sử phát triển kinh tế của đất nước Bên cạnh mục tiêu kinh doanh hiệu quả và mang lại lợi nhuận cao Công ty Cổ phần dược trung ương Mediplantex luôn duy trì thực hiện tốt các nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội Coi đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển bền vững

Trong vài năm trở lại đây, công ty có một số điều chỉnh về mặt tổ chức, hoạt động cũng như các văn bản pháp lý trong lĩnh vực dược có nhiều sự thay đổi, dẫn đến những ảnh hưởng đền hoạt động kinh doanh của công ty Do vậy để đánh

Trang 9

2

giá những kết quả đạt được trong kinh doanh cũng như nhận biết được các tồn tại cần khắc phục và những thế mạnh cần phát huy, giúp việc kinh doanh thu được kết quả tốt hơn trong những năm tiếp theo của Công ty, chúng tôi tiến hành đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Trung

ương Mediplantex năm 2019” với mục tiêu:

1 Phân tích cơ cấu danh mục hàng hóa kinh doanh Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex năm 2019

2 Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex năm 2019

Trang 10

3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như các nguồn lực của nền kinh tế

để thực hiện các mục tiêu đã đề ra

Hoạt động sản xuất kinh doanh được xem là hiệu quả khi hoạt động kinh doanh đó tạo ra lợi ích tối đa trên chi phí đầu vào tối thiểu, hay là kết quả đầu vào tối đa trên nguồn lực đầu vào tối thiểu

Do vậy "Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức cải tạo hoạt

động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể với qui luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn"[1]

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ cho ta biết việc kinh doanh của doanh nghiệp đang ở trình độ nào mà nó còn là cơ sở để các nhà quản trị xem xét, đánh giá và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, các nhà quản trị sẽ có các biện pháp thích hợp nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí, giúp doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả cao

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

Vai trò:

- Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quảmà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước đến nay [1]

- Ngày nay nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường, vấn đề đặt

ra hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế Có hiệu quả kinhtế thì mới đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, vừa

có điều kiện tích lũy và mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đờisống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ với đất nước Để làm được điều đódoanh nghiệp cần phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ những mặt mạnhvà yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm ra biện

Trang 11

4

pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế

- Phân tích hoạt động kinh doanh là nhằm đánh giá xem xét việc thựchiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những chỉ tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút

ra những nguyên nhân tồn tại để đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng thế mạnh của doanh nghiệp Điều đó cũng có nghĩa rằng phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc của một chu kì kinh doanh mà nó còn là điểm khởi đầu hoạt động của doanh nghiệp

- Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền vào hoạt động của một doanhnghiệp giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp còn giúp cho doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao [1]

Ý nghĩa:

Khi sản xuất ngày càng phát triển thì nhu cầu thông tin của các nhà quản trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp Phân tích hoạt động kinh doanh phát triểnnhư một môn khoa học độc lập để đáp ứng thông tin cho các nhà quản trị

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp nhà lãnh đạo có được cácthông tin cần thiết để nhìn nhận đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như những hạn chế của doanh nghiệp Trên cơ sở đó xác định đúng đắn mục tiêu, đề

ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả [1]

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động và kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm làm rõ hiệu quả kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác để đề ra phương ánvà giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh [1], [8]

Phân tích hiệu quả hoạt động ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp còn phải phân tích các điều kiện tác động bên ngoài để có thể dự đoán các sự kiện kinh doanh trong thời gian tới Từ đó, đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp có kế hoạch cụ thể nhằm phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra [1], [8]

1.1.3 Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là các kết quả biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế dưới sự tác động của các nhân tố kinh tế Như vậy chỉ tiêu kinh tế dùng để phân tích rất phong phú và đa dạng, có nhiều tiêu thức phân chia khác

Trang 12

5

nhau:

+ Theo nội dung kinh tế của chỉ tiêu, bao gồm:

- Chỉ tiêu phản ánh các điều kiện của quá trình sản xuất như số lượng công nhân, vốn đầu tư, số thiết bị máy móc

- Chỉ tiêu phản ánh các kết quả tài chính như lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

+ Theo ý nghĩa thông tin của chỉ tiêu, bao gồm:

- Chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm phân tích như các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

- Chỉ tiêu phản ánh một thời kỳ như chỉ tiêu thuộc báo cáo kết quản kinh doanh như doanh thu, lợi nhuận…

Như vậy, để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cần phản xây dựng

hệ thống chỉ tiêu tương đối hoàn chỉnh phù hợp với từng cấp quản lý phục vụ cho hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất [1],[8], [9]

1.1.3.1 Chỉ tiêu về doanh thu

 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng, dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền) [1], [11] [13]

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 2 chỉ tiêu:

+ Tổng doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng hóa, sản phẩm,dịchvụ

đã được khách hàng chấp nhận thanh toán [19], [22]

+ Doanh thu thuần phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh [19], [22]

 Doanh thu từ các hoạt động khác

Doanh thu từ các hoạt động khác bao gồm các khoản doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động bất thường [22]

1.1.3.2 Chỉ tiêu về chi phí

 Tổng chi phí

Chỉ tiêu tổng chi phí là chỉ tiêu tuyệt đối nói lên quy mô của chi phí Chỉ

Trang 13

1.1.3.3 Chỉ tiêu về lợi nhuận

 Tổng mức lợi nhuận

Tổng mức lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên quy mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác [22]

 Tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận = (Lợi nhuận / Doanh thu) x 100%

Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận

và doanh thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp [22]

1.1.3.4 Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng khác

 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

+ Hệ số thanh toán hiện hành

Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động /Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán hiện hành là một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, tỷ số thanh toán hiện hành cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn [11]

+ Hệ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động - Hàng tồn kho) /Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán nhanh được tính dựa trên những tài sản lưu động có thể

Trang 14

7

nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “tài sản nhanh”

“Tài sản nhanh” bao gồm tất cả tàisản lưu động trừ hàng tồn kho Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp

 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động đo lường hoạt động kinh doanh của một Công ty Để nâng cao tỷ suất hoạt động các nhà quản trị phải biết là những tài sản chưa dùng hoặc không dùng, không tạo ra thu nhập Vì thế, doanh nghiệp cần phải biết sử dụng chúng có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi

+ Số vòng quay vốn chung

Số vòng quay vốn chung = Doanh thu thuần /Tổng tài sản

Số vòng quay vốn chung là hệ số tổng quát về số vòng quay tổng tài sản,tức

so sánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và doanh thu hoạt động Hệ số này nói lên doanh thu được tạo ra từ tổng tài sản Hay nói cách khác, một đồng tài sảnnói chung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu

+ Vòng quay vốn cố định (VCĐ)

Số vòng quay vốn cố định = Doanh thu thuần / Vốn cố định

Chỉ tiêu này đôi khi còn được gọi là số vòng quay vốn cố định, nhằm đo lường vốn cố định được sử dụng có hiệu quả như thế nào Cụ thể là 01 đồng vốn

cố định đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

+ Vòng quay vốn lưu động (VLĐ)

Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, việc tăng vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa kinh tế rất lớn đối với doanh nghiệp, có thể giúp doanh nghiệp giảm một lượng vốn lưu động cần thiết trong kinh doanh, giảm được vốn vay hoặc có thể giảm qui mô kinh doanh trên cơ sở vốn hiện có [22]

 Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi [22]

+ Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

ROA = (Lãi ròng / Tổng tài sản) x 100%

Tỷ số này cho biết 01 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ

số càng cao càng thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý, hiệu quả

Trang 15

8

+ Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE = (Lãi ròng / Vốn chủ sở hữu) x 100%

Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn Tỷ suất sinh lời của chủ vốn sở hữu cho biết 01 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

ROS= (Lãi ròng / Tổng DT) x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đồng

về lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp này càng cao và ngược lại

+Hệ số lãi gộp

Tỷ lệ lãi gộp = (Lãi gộp/ Doanh thu) x 100%

Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn, không tính đến chi phí kinh doanh Hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí đặc biệt là chi phí bất biến Để đạt lợi nhuận, tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỷ lệ chi phí kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp

+ Hệ số lãi ròng

Tỷ lệ lãi ròng = (Lãi ròng / Doanh thu) x 100%

Hệ số lãi ròng cho biết tỷ lệ giữa lãi ròng với doanh thu, hệ số này có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các giám đốc điều hành, do nó phản ánh chiến lược kinh doanh của công ty và khả năng của công ty trong việc kiểm soát các chi phí hoạt động Hệ số lãi ròng khác nhau giữa các ngành, tuỳ thuộc vào tính chất của các sản phẩm kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của công ty Hệ số lãi ròng thể hiện 01 đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

 Năng suất lao động và thu nhập bình quân

Năng suất lao động bình quân của CBCNV được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán ra chia cho tổng CBCNV trong sản xuất và kinh doanh Năng suất lao động bình quân thể hiện hoạt động của doanh nghiệp Dược có hiệu quả hay không và ngược lại [20]

Trang 16

9

1.2 VÀI NÉT VỀ THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DƯỢC VIỆT NAM HIỆN NAY

1.2.1 Sự phát triển của ngành dược Việt Nam

Theo thống kê của BMI Research, năm 2018, quy mô thị trường ngành dược Việt Nam đạt giá trị 5,9 tỉ USD, tăng 11,5% so với năm trước, điều này đã giúp Việt Nam trở thành thị trường dược phẩm lớn thứ hai tại Đông Nam Á, là một trong 17 nước xếp vào nhóm có mức tăng trưởng ngành dược cao nhất [2], [3], [24]

Tuy ngành dược trong nước đã tăng trưởng mạnh mẽ nhưng tình hình sản xuất dược phẩm trong nước vẫn còn nhiều hạn chế, chỉ đáp ứng được khoảng 52,5% nhu cầu dược phẩm trong nước, số còn lại phải thông qua nhập khẩu

Năm 2018, chi nhập khẩu dược phẩm của nước ta đạt 2.791 tỉ USD; tính đến 15/9/2019, kim ngạch nhập khẩu thuốc của Việt Nam là 2.144 tỉ USD, tăng hơn 10% so với cùng kỳ năm ngoái, tương đương con số tăng thêm khoảng 200 triệu USD [2], [3], [23]

Số liệu thống kê của Cục Quản lý Dược tính đến ngày 16/5/2019, Việt Nam

có khoảng 180 doanh nghiệp sản xuất dược phẩm và 224 cơ sở sản xuất nhà máy trong nước đạt tiêu chuẩn GMP (thực hành tốt sản xuất thuốc)

Về thị phần phân phối thuốc, hiện nay phân phối qua đấu thầu thuốc bán cho bệnh viện (kênh ETC) đang chiếm khoảng 70% thị trường thuốc, chỉ 30% còn lại là dành cho các nhà thuốc bán lẻ (kênh OTC), trong khi cả nước có khoảng 57.000 nhà thuốc và quầy thuốc [2], [3], [23]

Trong vòng 5 năm tiếp theo, ngành dược Việt Nam được dự đoán sẽ tiếp tục nằm trong nhóm 20 quốc gia có mức tăng trưởng mạnh và ổn định nhất thế giới [2], [3], [24]

Theo kết quả khảo sát của Vietnam Report, 100% các chuyên gia cũng nhận định ngành Dược Việt Nam trong giai đoạn 2019-2020 sẽ tiếp tục tăng trưởng ở mức hai con số, trong đó gần 80% chuyên gia cho rằng tăng trưởng sẽ tiếp tục ổn định ở mức từ 10-15% [2], [3], [24]

Theo thống kê, chi tiêu bình quân đầu người dành cho thuốc tại Việt Nam đã tăng từ 9,85 USD trong năm 2005 lên đến 22,25 USD năm 2010 và tiếp tục tăng gần

Trang 17

Hình 1.1: Mức chi tiêu bình quân của người dân cho thuốc tại Việt Nam năm

2018 (USD)

1.2.2 Những hạn chế của ngành dược Việt Nam

Tuy ngành dược trong nước đã tăng trưởng mạnh mẽ nhưng tình hình sản xuất dược phẩm trong nước vẫn còn nhiều hạn chế, chỉ đáp ứng được khoảng 52,5% nhu cầu dược phẩm trong nước, số còn lại phải thông qua nhập khẩu Năm

2018, chi nhập khẩu dược phẩm của Việt Nam đạt 2.791 tỷ USD (tính đến 15/09/2019, kim ngạch nhập khẩu thuốc của Việt Nam là 2.144 tỷ USD, tăng hơn 10% so với cùng kỳ năm ngoái, tương đương con số tăng thêm khoảng 200 triệu USD) [5], [25]

Việt Nam hiện đang phải phụ thuộc quá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất dược phẩm, có tới 90% nguyên liệu phải nhập khẩu Phần lớn doanh nghiệp tập trung sản xuất những loại thuốc thông thường, chưa có nhiều doanh nghiệp đầu tư sản xuất các loại thuốc có dạng bào chế đặc biệt và thuốc chuyên khoa đặc trị [5], [25]

684

600 583

392 370

288 199

147 124 109

104 81

27 0

Trang 18

11

Hình 1.2: Nhập khẩu thuốc tại Việt Nam

1.2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của một số công ty dược Việt Nam những năm gần đây

Công ty CP Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (DMC)năm 2019

Doanh thu và lợi nhuận: Trong năm 2019, DMC công bố doanh thu đạt

1,468.4 tỷ đồng Nhìn chung kết qủa kinh doanh năm 2019 của DMC tăng trưởng khá tốt so với năm 2018, các chỉ số tài chính như biên lợi nhuận gộp, tỷ lệ chi phí bán hàng hay chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn duy trì ổn định Việc tăng giá thành sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến việc tham gia thầu, do giá thành sản phẩm cao hơn giá trúng thầu làm doanh số của DOMESCO giảm hơn 100 tỷ đồng năm 2019, giá thầu giảm qua các năm, trong khi nguyên liệu đầu vào tăng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận và khó có thể bù đắp cho kênh ETC trong giai đoạn hiện nay Kênh OTC (kênh phân phối thương mại) là kênh mà các công ty dược đều tập trung để thúc đẩy doanh số bằng nhiều chương trình bán hàng nhằm bù đắp doanh thu đã mất của thị trường ETC Điều này dẫn đến cạnh tranh trên thị trường này càng trở nên gay gắt hơn Bảo hiểm Y tế trở nên quen thuộc và thuận tiện với người dân, nên bệnh nhân dần thay đổi thói quen đến các hiệu thuốc để mua thuốc như trước đây [5], [26]

Cơ cấu vốn: Nhờ vào kết quả hoạt động kinh doanh ấn tượng, công ty hiện

đang sử dụng cơ cấu nợ vay ở mức rất thấp chỉ là 18.32% nợ vay trên vốn chủ sở hữu trong năm 2019 Đây là một tỷ lệ nợ vay tương đối an toàn với công ty sản xuất kinh doanh Xu hướng vay nợ của DMC giảm rõ rệt trong thời kỳ kể trên, tỷ

Trang 19

12

lệ nợ vay lớn nhất vào năm 2017, nhưng cũng chỉ là 27% trên tổng TS và liên tục giảm các năm sau đó Đây là dấu hiệu tích cực cho tình hình tài chính của công ty [5], [26]

Khả năng thanh toán: Với tình hình tài chính tương đối tốt, vay nợ chiếm

tỷ trọng thấp như tôi phân tích bên trên vì vậy công ty luôn có khả năng thanh toán cao, năm 2019 tỷ số thanh toán nhanh của công ty là 3.86 lần, với tỷ số thanh toán ngắn hạn co số này là 4.64 lần Đây là tỷ lệ tương đối an toàn, công ty có thể hoàn trả các món nợ ngắn hạn của mình ngay lập tức Xu hướng của tỷ số thanh toán tăng trong giai đoạn 2017 – 2019 là dấu hiệu tích cực, và tôi cho rằng xu hướng này vẫn tiếp tục tiếp diễn trong thời gian tới [5], [26]

Khả năng sinh lời: Tỷ lệ lãi trên doanh thu (ROS) của công ty tương đối

cao, đạt mức 15.84% tại năm 2019, trong cả giai đoạn ROS của DMC có xu hướng tăng khi đạt mức 13.05% lần vào đầu giai đoạn trên ROA của công ty chững lại trong giai đoạn kể trên với tỷ lệ đạt 16.28% trong năm 2016 và thậm chí có giảm nhẹ, đạt mức 15.52% trong năm 2019 Nguyên nhân được cho là công ty gần như không có động lực tăng trưởng mới, và luôn duy trì thị phần nắn giữu hiện tại với mức tăng trưởng cùng biên lợi nhuận được giữ ổn định Đối với ROE công ty có mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ở mức cao so với mức trung bình toàn thị trường, con số này là 19.53% cho năm 2019 Giảm nhẹ qua từng năm, ROE của công ty có xu hướng cùng chiều với ROA bởi công ty chỉ sử dụng tỷ lệ nợ vay trên Tổng TS tương đối thấp và đang có xu hướng hoàn trả dần qua từng năm,

nhằm đưa tỷ lệ này xuống mức thấp hơn nữa [5], [26]

Dược Hậu Giang (DHG) năm 2019

CTCP Dược Hậu Giang báo cáo kết quả kinh doanh quí IV/2019 không thay đổi nhiều so với cùng kì năm trước với doanh thu thuần tăng 5,5% lên 1.279

tỉ đồng; lợi nhuận sau thuế tăng 0,6% lên 204 tỉ đồng [5], [27]

Cả năm 2019, doanh thu thuần của Dược Hậu Giang đạt 3.897 tỉ đồng, tăng nhẹ so với mức 3.882 tỉ đồng đạt được năm 2018; lợi nhuận sau thuế cả năm đạt 631,3 tỉ đồng, giảm hơn 3%

Trang 20

13

Đây là năm thứ ba Dược Hậu Giang chứng kiến kết quả kinh doanh đi ngang Với kết quả này, công ty hoàn thành tương ứng được 98,7% kế hoạch doanh thu và 94,5% kế hoạch lợi nhuận cả năm 2019

Trong cơ cấu doanh thu năm 2019 của Dược Hậu Giang, hàng sản xuất đạt 3,275 tỉ đồng, tăng trưởng 3,27% so với cùng kì, hoàn thành 91,9% kế hoạch Các mặt hàng khác đạt 615 tỉ đồng, giảm 11,1%

Trong đó, cơ cấu sản phẩm không có nhiều thay đổi so với năm trước đó, với sản phẩm kháng sinh chiếm 38 - 39% tổng doanh thu Công ty cho biết định hướng trong thời gian tới sẽ giảm các sản phẩm kháng sinh, giảm đau hạ sốt và tập trung phát triển các nhóm hàng mới như thuốc tiểu đường và thần kinh

Đánh giá của Công ty chứng khoán BSC, tốc độ tăng trưởng chậm lại do nhu cầu tiêu dùng của người dân chuyển hướng sang kênh bệnh viện và điều trị

và các sản phẩm thuốc cũng đang tiến vào giai đoạn bão hòa BSC cho rằng xu hướng tập trung vào kênh bệnh viện của các doanh nghiệp dược vẫn sẽ duy trì trong các năm tới [5], [27]

Phân tích hoạt động kinh doanh của Công TNHH Dược phẩm An Long Khu vực TP Hồ Chí Minh năm 2016

Kết quả phân tích đề tài cho thấy:

Trong năm 2016, hoạt động kinh doanh của Công ty đi xuống thể hiện qua các chỉ số doanh số bán hàng và lợi nhuận thuần giảm Doanh thu của Công ty gồm hai mảng: Hàng nhập khẩu từ nước ngoài và hàng mua từ các công ty dược sản xuất trong nước

Doanh thu bán hàng nhập khẩu và sản xuất trong nước chênh lệch không nhiều, hàng nhập khẩu chiếm tỷ lệ 52,98%, hàng sản xuất trong nước chiếm 47,02% doanh số Thị trường công ty đang chiếm ưu thế là bán cho các công ty khác và nguồn bảo hiểm với doanh số lần lượt là 50,62% và 42,08% Mảng phân phối cho các nhà thuốc công ty chưa khai thác được tiềm năng, doanh số bán cho mảng nhà thuốc chỉ chiếm 7,29%

Trong các nhóm thuốc chính của công ty thì nhóm thuốc tiêu hóa, gan mật chiếm ưu thế, doanh số năm 2016 nhóm này đạt 27,46% trong tổng doanh thu

Trang 21

Về tỷ suất lợi nhuận ở mức không cao, chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, điều này thể hiện sự đi xuống và phát triển không ổn định của công ty

Về năng suất lao động và thu nhập bình quân cuối kỳ của toàn nhân viên giảm mạnh, năng suất lao động giảm so với đầu kỳ là 1,24 tỷ đồng Năng suất lao động giảm kéo theo thu nhập bình quân giảm là 170,4 triệu so với đầu kỳ

Mức thu nhập bình quân của CBCNV công ty là 97,2 triệu đồng/năm trong năm 2016 [9]

Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần dược phẩm Meliphar năm 2017

QD-Kết quả phân tích đề tài cho thấy:

Doanh thu năm 2017 là 46,3 tỷ, tăng trưởng âm so với năm 2016 đạt 49,7

ty cao, chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty khá tốt, tuy nhiên chỉ số khả năng thanh toán nhanh lại nhỏ hơn 1 chứng tỏ công ty không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ nơ ngắn hạn

Lợi nhuận năm 2017 giảm đi so với 2016, công ty chưa đạt hiệu quả trong việc tối đa hoá lợi nhuận Các tỷ suất sinh lời giảm nhiều so với năm 2016 Cho

Trang 22

15

thấy năm vừa qua là một năm khó khăn đối với công ty, đã có những bất cập về

cả nhận tố khác quan và chủ quan [12]

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị y tế

và dược phẩm Nghệ An giai đoạn 2011 – 2015

Qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta rút ra được những kết luận sau:

Doanh số mua giảm mạnh từ 47,08 tỷ đồng năm 2011 đến năm 2015 chỉ còn 37,04 tỷ đồng Doanh số bán giảm từ 52,59 tỷ đồng năm 2011 xuống còn 41,03 tỷ đồng năm 2015 cho thấy thị phần và thị trường của công ty ngày một thu hẹp

Nhóm hàng hoá chất, sinh phẩm mang lại lợi nhuận có cũng gần như mất dần thị phần khi tỷ trọng nhóm này đến năm 2015 chỉ đạt 4,85% của doanh số bán

Lợi nhuận giảm mạnh từ năm 2012 đạt 2,8 tỷ đồng đến năm 2015 chỉ còn 1/3 là 750 triệu đồng, đây là con số đáng báo động

Tỷ suất phí vẫn ở mức cao, trung bình 7,5% nhưng có xu hướng giảm nên cần được phát huy để giảm bớt chi phí

Mức thu nhập của CBCNV đạt trung bình từ 6,2 đến 8,9 triệu/1 người là tương đối cao so với mặt bằng chung, tuy nhiên đang có xu hướng giảm [15]

1.3 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CP DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX 1.3.1 Giới thiệu chung về Công ty

Công ty cổ phần Dược trung ương Mediplantex là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân và chịu sự quản lí trực tiếp của Tổng công ty Dược Việt Nam – Bộ Y tế

Tên công ty : Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex Tên giao dịch : Mediplantex National Pharmaceutical Joint Stock Company Tên viết tắt : Mediplantex, JSC

Trang 23

1.3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex tiền thân là công ty thuốc Nam - thuốc Bắc Trung ương (từ năm 1958 đến năm 1960) sau đó cùng với sự phát triển đi lên của đất nước công ty đã có sự phát triển và đổi mới của riêng mình qua các giai đoạn:

Năm 1958 - 1961: Công ty thuốc Nam – thuốc Bắc Trung ương thuộc Bộ Y tế Năm 1961 - 1968: Quốc doanh Dược liệu cấp 1 - thuộc Bộ Y tế

Năm 1968 - 1970: Cục Dược liệu - Bộ Y tế

Năm 1971-1993: Công ty Dược liệu cấp I (được thành lập theo QĐ170/BYT-QĐ ngày 01/04/1971)

Năm 1993 - 2004, thực hiện theo quyết định số 170/BYT-QĐ ngày 22/04/1993 về thành lập Doanh nghiệp Nhà nước, công ty được đổi tên thành Công

ty Dược liệu Trung ương I Từ giai đoạn này, ngoài chức năng thực hiện theo kế hoạch về xuất, nhập khẩu, bảo quản và dự trữ thuốc Nam, thuốc Bắc, công ty còn

có thêm chức năng là hướng dẫn trồng trọt, thu mua, chế biến dược liệu, phân phối thuốc Nam, thuốc Bắc để cung cấp nguyên liệu, dược liệu cho các công ty, xí nghiệp, bệnh viện…trên toàn quốc theo kế hoạch của Nhà nước [21]

Năm 2004 cho đến nay: Theo quyết định số 170/BYT-QĐ ngày 07/12/2004, công ty được đổi tên thành Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex, với 28% vốn nhà nước Công ty chính thức hoạt động sang mô hình công ty cổ phần

từ tháng 4/2005, với chức năng kinh doanh, sản xuất, xuất nhập khẩu các mặt hàng dược phẩm, dược liệu, nguyên liệu hoá dược, tinh dầu, mỹ phẩm, máy móc thiết

bị, bao bì cao cấp ngành dược phẩm, mỹ phẩm [21]

Trang 24

17

1.3.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex có chức năng nghiên cứu

và phát triển các sản phẩm thuốc từ đông y, từ dược liệu và các sản phẩm thuốc tân dược; Tạo dựng các sản phẩm chất lượng vì sức khoẻ người Việt; Phát triển

và cố gắng từng bước xuất khẩu các sản phẩm do công ty sản xuất sang các nước láng giềng và thế giới; Luôn cổ vũ tinh thần yêu quý và sử dụng dược phẩm sản xuất trong nước; tạo việc làm cho người lao động, trả thù lao xứng đáng với những đóng góp của nhân viên cho công ty; Thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ với Nhà nước [21]

Phương châm hoạt động của công ty là: “Vì sức khỏe và vẻ đẹp con người” [21]

1.3.4 Tổ chức nhân sự

- Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 451 lao động Trong đó có

277 cán bộ có trình độ đại học và trên đại học thuộc các lĩnh vực dược phẩm, hoá học, kinh tế, tài chính, xây dựng, cơ khí, y khoa; 100 cán bộ có trình độ trung cấp,

số còn lại tất cả đều qua đào tạo sơ cấp, là kỹ thuật viên, công nhân có tay nghề cao [21]

Trang 25

cung ứng vật tư XNK Phòng KH cung ứng vật tư

-Phòng xuất nhập khẩuPhòng Tổ chức -

Hành chính

Phó TGĐ Tài chính

Phòng tài chính kế toán

Hệ thống tài chính các chi

nhánh

Phó TGĐ kinh doanh

Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh dược

liệuPhòng Marketing

CN tại Tp HCM

CN tại Bắc Giang

Trang 26

19

1.3.5 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của Công ty

Công ty có 02 nhà máy sản xuất dược phẩm hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế GMP-WHO, với công suất đạt 500 triệu viên/năm [21]

Nhà máy dược phẩm số 01 đạt tiêu chuẩn GMP - WHO về sản xuất chế phẩm thuốc y học cổ truyền, đặt tại 356 đường Giải Phóng, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Nhà máy dược phẩm số 02 là dây chuyền sản xuất thuốc đặt tại thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội với diện tích 20.000 m2

Nhờ đầu tư khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất nên hơn 200 mặt hàng

do công ty sản xuất được Cục quản lý Dược Việt Nam cấp giấy phép sản xuất lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam và xuất khẩu ra thị trường quốc tế [21]

* Các dây chuyền sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP của Công ty

- Dây chuyền sản xuất thuốc viên bao gồm các loại: Viên nén, viên nén bao phim, bao đường, viên nang cứng, viên sủi bọt

- Dây chuyền sản xuất thuốc bột, thuốc cốm

- Dây chuyền sản xuất viên nang mềm

- Dây chuyền sản xuất thuốc kem mỡ

- Dây chuyền xử lý nấu cao dược liệu

Trang 27

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

- Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3.2 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.1: Tổng hợp các biến số nghiên cứu

Là hàng hóa được phân loại theo nhóm thuốc, TPCN,

MP, VTYT

Báo cáo nhập, xuất, tồn của Công ty trong năm 2019

Là xuất xứ hàng hóa: Hàng công ty sản xuất và hàng công ty khai thác

Là thuốc được phân loại theo: Thuốc hoá dược và thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền

Trang 28

Là thuốc được phân loại theo: Hàng tham gia đấu thầu

và không tham gia đấu thầu

Kết quả doanh thu, lợi nhuận

5 Tổng doanh thu Biến dạng

7 Doanh thu theo

kênh phân phối

Biến phân loại

Số tiền thu được từ việc bán hàng theo kênh phân phối

8 Doanh thu theo

nhóm hàng

Biến phân loại

Số tiền thu được từ việc bán hàng theo từng nhóm hàng

9 Doanh thu theo

nguồn hàng

Biến phân loại

Số tiền thu được từ việc bán hàng theo nguồn hàng

10 Doanh thu theo

nhóm thuốc

Biến phân loại

Số tiền thu được từ việc bán hàng theo nhóm thuốc

11 Doanh thu hàng

công ty sản xuất

Biến phân loại

Số tiền thu được từ việc bán hàng của hàng công ty sản xuất

12 Doanh thu theo

Trang 29

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty năm 2019

14 Chi phí bán hàng Biến dạng

số

Là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối phát sinh

Trang 30

23

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

Hồi cứu các tài liệu sau:

- Báo cáo nhân sự của Công tynăm 2019

- Bảng lương cán bộ công nhân viên Công ty theo từng tháng năm 2019

- Hóa đơn xuất hàng của Công ty năm 2019

- Báo cáo xuất, nhập tồn của Công ty theo từng tháng trong năm 2019và bảng tổng hợp cả năm

- Bảng cân đối kế toán năm 2019

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019

- Danh mục thuốc kinh doanh năm 2019

Quá trình thu thập số liệu:

- Tổng hợp các thông tin sau từ các nguồn thu thập: Cơ cấu nguồn nhân sự,

doanh số mua, doanh số bán, chi phí, chất lượng sản phẩm kinh doanh

2.3.4 Mẫu nghiên cứu

- Cỡ mẫu: 345 mặt hàng kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược Trung

ương Mediplantex trong năm 2019

Ngày đăng: 13/12/2021, 00:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Cục Quản lý Dược Việt Nam (2013), “Báo cáo tổng kết năm 2012 và định hướng, trọng tâm công tác năm 2013” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2012 và định hướng, trọng tâm công tác năm 2013
Tác giả: Cục Quản lý Dược Việt Nam
Năm: 2013
1. Bộ môn Quản lý & Kinh tế Dược (2007), Giáo trình Quản lý và Kinh tế Dược, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác
2. Bộ y tế, tài liệu hội nghị triển khai chiến lược quốc gia phát triển ngành dược Việt nam đến 2020 và tầm nhìn đến 2030 Khác
3. Bộ y tế (2014), Niên giám thống kê y tế (Health Stastitis yearbook) 2014, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác
4. Bộ Y tế (2015), Báo cáo tổng quan chung ngành Y tế năm 2015, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Khác
5. Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI (SSI – HOSE). Tổng quan thị trường dược năm 2018 Khác
7. Nguyễn Tấn Bình (2005), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Khác
8. Đặng Thị Kim Cương (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Lao động Xã hội Khác
9. Lê Thị Thùy Giang (2017), Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dược phẩm An Long khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2016 Khác
10. Hoàng Thanh Hà (2017), Phân tích hoạt động kinh doanh thuốc của Công ty TNHH TM và DP DOP Tỉnh Thanh Hóa năm 2016 Khác
11. Lê Văn Hoàng (2018), Phân tích hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Thương mại dược mỹ phẩm - Công ty CP dược VTYT Thanh Hóa năm 2017 Khác
12. Đinh Thị Minh Hồng (2019), Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dược phẩm QD-Meliphar năm 2017 Khác
13. Nguyễn Đình Kiệm (2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Thị Mai Phương (2020), Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dược phẩm OPC năm 2019, Khóa luận tốt nghiệp Khác
15. Hoàng Thị Thúy Phượng (2016), Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị vật tư y tế và dược phẩm Nghệ An giai đoạn 2011-2015 Khác
16. Nguyễn Hải Sản (2007), Quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Khác
17. Mai Xuân Toàn (2016), Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên dược phẩm trung ương 2 (Codupha) cho các cơ sở điều trị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn từ 2014-2015 Khác
18. Võ Kim Tú (2014), Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Rousel, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1 Khác
19. Nguyễn Duy Thành (2017), Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Thương Mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hoàng Thành năm 216 Khác
20. Tô Văn Vũ (2015), Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần dược phẩm TV-Pharm. Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:  Mức chi tiêu bình quân của người dân cho thuốc tại Việt Nam năm - ĐẶNG QUANG VIỆT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dược TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Hình 1.1 Mức chi tiêu bình quân của người dân cho thuốc tại Việt Nam năm (Trang 17)
Hình 1.2: Nhập khẩu thuốc tại Việt Nam - ĐẶNG QUANG VIỆT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dược TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Hình 1.2 Nhập khẩu thuốc tại Việt Nam (Trang 18)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY - ĐẶNG QUANG VIỆT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dược TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY (Trang 25)
Bảng 2.1:  Tổng hợp các biến số nghiên cứu - ĐẶNG QUANG VIỆT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dược TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 2.1 Tổng hợp các biến số nghiên cứu (Trang 27)
Bảng 3.1. Cơ cấu hàng hóa của Công ty năm 2019 - ĐẶNG QUANG VIỆT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dược TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.1. Cơ cấu hàng hóa của Công ty năm 2019 (Trang 32)
Bảng 3.3. Cơ cấu danh mục thuốc kinh doanh của Công ty năm 2019 - ĐẶNG QUANG VIỆT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dược TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.3. Cơ cấu danh mục thuốc kinh doanh của Công ty năm 2019 (Trang 33)
Bảng 3.4. Cơ cấu danh mục hàng hóa theo kênh bán hàng của Công ty năm - ĐẶNG QUANG VIỆT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dược TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.4. Cơ cấu danh mục hàng hóa theo kênh bán hàng của Công ty năm (Trang 34)
Bảng 3.5. Doanh số, lợi nhuận bán hàng theo kênh phân phối của Công ty năm 2019 - ĐẶNG QUANG VIỆT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dược TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.5. Doanh số, lợi nhuận bán hàng theo kênh phân phối của Công ty năm 2019 (Trang 35)
Bảng 3.6. Doanh thu, lợi nhuận bán hàng theo nhóm hàng của Công ty  năm 2019 - ĐẶNG QUANG VIỆT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dược TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.6. Doanh thu, lợi nhuận bán hàng theo nhóm hàng của Công ty năm 2019 (Trang 36)
Bảng 3.7. Doanh thu, lợi nhuận bán hàng theo nguồn hàng của Công ty năm 2019 - ĐẶNG QUANG VIỆT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dược TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.7. Doanh thu, lợi nhuận bán hàng theo nguồn hàng của Công ty năm 2019 (Trang 37)
Bảng 3.9. Bảng doanh thu bán hàng theo tháng của Công ty năm 2019                                                                                                      ĐVT: Triệu đồng - ĐẶNG QUANG VIỆT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dược TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.9. Bảng doanh thu bán hàng theo tháng của Công ty năm 2019 ĐVT: Triệu đồng (Trang 39)
Bảng 3.10. Chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dược Trung ương - ĐẶNG QUANG VIỆT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dược TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.10. Chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dược Trung ương (Trang 40)
Bảng 3.11. Vốn lưu động của Công ty cổ phần dược Trung ương Mediplantex - ĐẶNG QUANG VIỆT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dược TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.11. Vốn lưu động của Công ty cổ phần dược Trung ương Mediplantex (Trang 41)
Bảng 3.12. Tổng hợp chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động của công ty năm - ĐẶNG QUANG VIỆT PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dược TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX năm 2019 LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp i
Bảng 3.12. Tổng hợp chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động của công ty năm (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w