1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn nuôi vịt đạt năng suất cao

110 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn Nuôi Vịt Đạt Năng Suất Cao
Tác giả Lương Tất Nhọ
Trường học Viện Chăn Nuôi Quốc Gia
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Sách hướng dẫn
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thức ăn chi phí cho 1 kg th ịt aáa các giống vịt hiện đang nuôi ở địa phương, kết quả con... Vịt Szarw as được nh ập vào Việt N am n ăm 1990; được nuôi giữ tại xí nghiệp giống gia cầm Cắ

Trang 1

ĐẠT NĂNG SUẤT CAO

NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP

Trang 2

TS LƯƠNG TẤT NHỌ

HƯỚNG DẪN NUÔI VỊT ĐẠT NĂNG SUẤT CAO

( Tái bản lần thứ 4)

NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP

Trang 3

LỜI NHÀ XUẤT BẢN

C hăn nuôi v ịt la m ộ t nghe truyền thống d ã g ẫn bó lầu đời với người nông d â n Việt N a m và cũng là m ột nguồn tiềm năng lớn đ ể sản xu ấ t ra th ịt và trứng Tuy nhiên chán nuôi

v ịt theo phư ơ ng thức cổ truyền ỏ nước ta thực chát chi là

m ộ t nghe sản x u ấ t p h ụ m ang tín h chát tận dụng, quảng canh, n ă n g su ấ t chăn nuôi rất tháp, v ì lẽ dó sản p h ẩ m làm

ra chát lượng kém lại m a n g tín h thời vụ nặng nê, gây ra nhữ ng khó k h ă n trong việc tiêu thụ sản phẩm Trong hoàn cảnh như vậy, người nuôi vịt chỉ biết tín h lợi n h u ậ n theo phương chăm "lấy công làm lãi" m à đôi kh i củng gặp khó khăn.

N h ữ n g nă m gà n đây, nhờ nh ữ n g hoạt dộng kỹ th u ậ t của

dự án "N g h iên cứu p h á t triền chăn nuôi v ịt VIE/86/007", m ộ t

hệ thống chăn nuôi v ịt mói, chăn nuôi theo phư ơng thức tập

trung th â m canh d ã được h ìn h th à n h và p h á t triển ỏ Việt

N am Trên cơ sở sử d ụ n g các giống v ịt chuyên dụ n g cao sản,

áp d ụ n g các công nghệ sản xu ấ t tiên tiến, năng su ấ t chăn

nuôi v ịt ỏ các trang trại nuôi v ịt tập tru n g quy mô lớn

‘5000-10.000 vịtJ tăng lên rõ rệt, tạo ra nhữ ng bước p h á t triển mới cho ngììê nuôi vịt ỏ Việt N am N hờ tiếp thu các cõng nghệ mới trong chăn nuôi vịt, hàng loạt chủ trang trại

Trang 4

đã trở nên giàu có nhờ nghề chăn nuôi vịt K ết quả thu dược

ỏ trên dã xác nhận hiệu quả rõ rệt của các quy trìn h công nghệ tiên tiến trong nghe nuôi v ịt ỏ nước ta.

Cuốn sách "H ướng d ẫn nuôi v ịt đ ạ t năng su ấ t cao” do

TS Lương T ất Nhạ, cán bộ Viện Chăn nuôi Quốc g ia biên soạn sẽ giới thiệu với bạn dọc n h ữ n g kiến thức và quỵ trinh công nghệ m ỏi d ể đ ạ t năng su ấ t cao trong chăn nuôi vịt.

N h à X u ấ t bản N ô n g nghiệp x in tràn trọng giói thiệu cùng bạn đọc và m ong rầng cuốn sách sẽ giú p các bạn làm giàu

n h a n h chóng bàng nghề chăn nuôi vịt.

NHÀ XUẤT BẨN NÔNG NGHIỆP

4

Trang 5

Phần thú nhất GIỐNG VỊT

I PHÂN LOẠI GIỐNG VỊT

Vịt là m ột tro n g nhữ ng loại vật nuôi có nhiều đặc điểm qúy, đặc b iệt là khả n ăn g lớn nhan h , đẻ nhiều trứ ng, kiếm mồi giỏi và ít m ác bệnh tậ t T ầm quan trọ n g lớn n h ấ t về

m ặ t kinh tê' của vịt là k h ả n ă n g cung cấp th ịt, trứ ng, lông

Vê m ặ t giống, căn cứ vào m ục đích kinh tế, người ta chia vịt th à n h 4 loại hình sản x u ấ t sả n phẩm , đó là:

- Loại hình th ịt

- Loại hình trứ n g

- Loại hình kiêm dụng

- Loại hình làm cảnh

1 Loại hình thịt (m eat type)

Bao gồm các giống vịt co' các đặc điểm nổi b ật là:

- T àm vđc cớ th ể lớn, tă n g trọ n g nhanh, lúc trư ở n g th à n h

vịt đực n ặ n g 3,5-5,0 kg, vịt m ái n ặ n g 3,0-3,6 kg

- C hậm chạp, ngại đi lan g th a n g xa nơi cho ăn, ít kêu,

dễ nuôi tậ p tru n g th à n h đàn lớn.

- T hịt thơm ngon, thích hợp với hướng sản x u ất vịt quay

- Đẻ ít, trứ n g to; n ăn g su ấ t trứ n g tối đa 175 trứ ng/m ái tro n g m ột năm , khôi lượng trứ n g 80-115 g

5

Trang 6

- K hả n ă n g kiếm môi không cao

Theo phân loại của Hiệp hội th ủ y cầm A nh (The B ritish

W aterfow l Association) 4 giống đại diện của loại hìn h th ịt là: Aylesbury, ng an (Muscovy duck), Bắc Kinh, và Rouen

a Vịt Aylesbury

Là giống vịt nổi tiế n g n h ấ t của A nh trư ớc đây, giống vịt này được tạo ra ở Aylesbury thuộc vùng B uckingham shire, Vương quốc Anh

- Vịt có tầ m vóc lớn, lúc trư ở n g th à n h vịt đực n ặ n g 3,5-4,5 kg, vịt m ái n ặ n g 3,0-3,5 kg

- Giống vịt này cđ bộ lông trắ n g , sa n g bo'ng như sa-tanh;

th â n hình chắc chắn, dán g n ằm n g a n g gàn nh ư song song với m ặ t đất; m ìn h dài, ngực sâu, lư n g th ẳn g , cánh khỏe áp

s á t hai bên sườn, đau to, mỏ hìn h nêm , m àu trắ n g hồng

- N ăng su ấ t trứ n g thấp: 80-135 trứ n g /m ái/n ãm

- K hả n ă n g kiếm mồi bình thư ờ ng

- Lai với vịt Bắc K inh cho con lai cđ n ă n g s u ấ t và chất lượng vịt cao

b Vịt Bắc Kinh

Giống vịt này co' nguồn gốc từ T ru n g H oa, được nhập vào Mỹ n ă m 1873 và vào châu Âu cũng khoảng thời gian này o châu Âu hai dòng mới: Bắc K inh Đức và Bắc Kinh Anh đã được p h á t triể n K hác với vịt Bắc K inh ở Mỹ là vịt co' th â n hìn h th ẳ n g đứng hơn và bộ lông vàn g n h ạ t (bạch vến) ò Ba L an đã p h á t triể n dòng vịt Bắc K inh giống như

ở Mỹ và Liên Xô trư ớc đây

6

Trang 7

Đặc điểm của giống vịt này là:

- Vịt có tà m vóc lớn, lúc trư ở ng th à n h vịt đực n ặ n g 3,5-4,0 kg, vịt m ái n ặ n g 3,0-3,5 kg Vịt lớn nhanh, cơ bắp

p h á t triể n tốt, da v à n g làm tă n g thêm vẻ ngon cho th â n vịt

- N ă n g s u ấ t trứ n g bình thưòng: 125-175 quả/m ái/nãm trứ n g có khối lượng 80-95g

- K hác với vịt A ylesbury,-vịt Bắc K inh có th â n hình gần như th ẳ n g đứng, đ ầ u to trò n , m á phụng, mỏ ngán chân m ập khỏe

- Vịt có k hả n ă n g kiếm mồi tương đối tố t, do khả n â n g này kết hợp với k h ả n ă n g trứ n g khá m à ở nhiều nước giống vịt này còn bị p h â n loại vào loại hình kiêm dụng

c Vịt Rouen

Vịt có nguồn gốc từ P h á p - gần xứ R ouen vùng N o rm an ­

dy, vịt có bộ lông giống lông vịt trời

- T ầm vo'c lớn, khi trư ở n g th à n h vịt đực n ặ n g 4,5 kg, vịt m ái n ặ n g 3-4 kg; vịt lớn nhanh, th ịt ngon

- Vịt cđ d á n g n ằ m ngang, cơ th ể gần như song song với

m ặ t đất

- Đ ể ít trứ n g , n ă n g s u ấ t ’thư ờ ng đ ạ t 80-100 trứ ng/m ái tro n g 1 n ăm Vịt có khả n ã n g kiếm mồi tư ơ ng đối tốt

- Song vì lẽ bộ lông chưa th u ầ n n h ấ t về m àu sắc và vịt lại khó nuôi m à giống vịt này không được Ua chuộng b ằn g giống v ịt Bắc K inh

7

Trang 8

d Ngan (M uscovy/Musk duck)

N gan có nguồn gốc từ N am Mỹ, n g a n khác b iệt với mọi giống vịt: m ặ t bị p hủ bởi m ột lớp d a thô, đỏ rực, n g a n đực

có m ột khối u th ịt ở gốc mỏ, cả đực và cái đ ầ u đều hẹp,

m ặc dù vậy, do n h ữ n g đặc điểm giống vịt về khả n ă n g sả n

x u ất th ịt người t a vẫn coi là m ột giống vịt hướng th ịt, o nước ta ngan được gọi là vịt Xiêm, tứ c là dân Việt N am cũng qu an niệm n g a n như m ột giống vịt H iệp.hội th ủ y cầm Anh xếp ng an vào loại hình vịt th ịt

N gan có ba lọại m àu lông khác nhau; đó là: đen, trá n g

và lốm đốm, tuy nh iên người ta chia th à n h hai loại m àu lông chính là lông trắ n g và lông m àu (bao gồm: xanh, á n h bạc, xẫm d a trâ u và khoang)

- N gan cũng có khối lượng cơ th ể lởn; con đực khi trư ở n g

th à n h n ặn g 4,5-6,5 kg, con cái n ặ n g 2,2-3,1 kg

- N ă n g s u ấ t đẻ t r ứ n g th ấ p , tr u n g b ìn h đ ạ t 50-80 trứ n g /m ái tro n g 1 năm

- Có k h ả n ă n g kiếm m ồi r ấ t giỏi

- Ồ trê n cạn nhiều hơn dưới nước

Trang 9

- Có k h ả n â n g tiê u diệt côn trù n g và ốc sê n tốt.

Theo H iệp hội th ủ y cầm Anh có ba giống vịt đại diện tiêu b iểu cho loại hìn h sản x u ấ t trứ n g là:

- P h à n lớn vịt Bali có m àu lông trá n g , m ãc dù m àu K haki

là m à u phô’ biến th ư ờ n g gặp ở xứ sỏ tạo r a chúng

- Vịt có mào, vịt con nở ra có cả hai loại: đ ầ u phảng lỳ

và có mào.

b vụ Campbell

Được tạ o ra ở Vương quốc Anh, giống vịt này được đặt

theo tê n của tác giả đ ã tạo ra ch ú n g - b à Campbell, m ột nhà tạo giống gia cầm người Anh G iống vịt cao sản này

được tạ o r a nhờ lai giữa vịt trờ i với v ịt O rpỉngton và vịt

chạy Á n Độ.

- Vịt co' tầ m vo'c nhỏ vừa phải, lúc trư ở n g th à n h vịt đực

nặng tới 2,2 - 2,4 kg, vịt m ái n ặ n g 2,0-2,2 kg

- V ịt n h a n h nhẹn, th â n hình co' dán g th ẳ n g đứng, cân

Trang 10

đối, ngực sâu rộng, cơ th ể chắc chấn, lư ng rộng, p h ả n g dài vừa phải, hơi dốc từ vai về p hía sau.

- Đuôi ngán, nhỏ, hơi vển h lên, bộ lông m ịn, m ượt bóng

- M ình vịt dài vừa phải, th o n th ả, cổ nhỏ và n h an h , nhìn vịt co' d áng th a n h tú

- Dây là giống vịt có n ă n g s u ấ t đẻ trứ n g r ấ t cao 250-325 quả/m ái/năm T rứ n g nhỏ: 65-70 g

- Vịt Cam pbell co' ba loại m àu lông khác nhau: xám , trấ n g và K haki tro n g đó m àu tr ắ n g và m àu K haki phổ biến hơn cả

N h ó m lông xám

o v ịt đực: đâu và cổ lông m àu x an h cánh gián, mỗi chiếc lông đều được xen kẽ hài hòa giữa m àu n â u xám sẫm M àu cánh d á n hòa cùng m àu tía chạy đến tậ n đuôi làm cho lông

đuôi có m àu n â u xám sẫm , vòng lông đuôi là m àu x an h tía

hoặc óng ánh, co' lồng xoăn ở giữa Mỏ xan h cđ dấu hình

h ạ t đậu đen ở đỉnh, m ắ t nâu, chân m àu d a cam sá n g n h ạ t.

Ö vịt mái: đàu, cổ m àu n â u sẫm , vùng vai, ngực lườn

m àu n â u n h ạ t, viền bề ngoài m àu n â u xẫm Tiếp th eo là

m àu x a n h cánh dán ở vùng phao câu Đuôi, cánh, lư ng và đầu cánh m àu n â u xám M ắt, chân m àu n â u hoặc tư ơ n g tự

m àu th â n vịt Mỏ có m àu n â u đ á co' nốt hình h ạ t đậu m âu đen ả đ ỉn h

N h ó m lông trắng

Cả vịt đực và vịt m ái đều trá n g khắp cơ th ể , m á t xanh xám , mỏ, chân, m àn g chân m àu d a cam

10

Trang 11

N h ó m lông K h a ki

Vịt đực: đầu, cổ, đuôi và vạch cánh m àu đồng xanh, cd bóng m àu K haki n h ạ t ở vùng dưới ngực C hân và m àn g chân m àu da cam sẫm , mỏ xan h lục

Vịt m ái: đầu, cổ hơi sẫm hơn bóng K haki, lưng và ngực

có viền Mỏ x anh lục ngả xám đá C hân và m àng chân tươ ng

tự như m àu th ân

Vịt Cam pbell hiện là m ộ t tro n g nhữ ng giống vịt hướng trứ n g cao sản được nuôi rộ n g rãi ở nhiều nước trê n th ế giới

c Vịt chạy Ân Độ (Indian R u n n e r - P enquin duck)

- L à giống vịt có tầ m vóc nhỏ bé, khi trư ở n g th à n h vịt đực n ặ n g 1,6-2,2 kg, v ịt m ái n ặn g 1,4-2,0 kg

- Có n ă n g su ấ t đẻ trứ n g cao: 225-325 quả/m ái/năm , trứ n g nhỏ: 65-70 g

- Có kết cấu cơ th ể linh hoạt, th â n hình th ẳ n g đứng gần như vuông góc với m ặ t đất

- T hân hình m ản h khảnh, thon dài và hơi cong ở đỉnh trê n cùng, cơ th ể th u ô n th u ô n hình th à n h m ột cái phễu

- Cổ dài vừa phải, từ đỉn h đ ầu đến p h ầ n đặc của "phễu" chiếm k hoảng 1/3 tổ n g chiều dài cơ th ể vịt

- C hân đ ặ t xa lưng cho phép th â n hình th ẳ n g đứng trê n

bộ đùi khỏe, rắ n chắc v à dài hơn h ầu h ết các giống vịt khác,

xương ống chân ngắn, chân có m àng, chúng không đi lạch

bạch m à chạy

Trang 12

Cả vịt đực và vịt m ái đều có m ầu lông chocolate khắp

th â n th ể Mỏ, chân, m àn g chân đen

N h ó m m àu nâu vàng

Cả vịt đực và v ịt m ái đều có bộ lông m àu đồng sẫm có

án h kim n h ũ rực rỡ ở đầu và p h ầ n trê n cổ, p h ầ n dưới cổ

và ngực m ầu nâu sẫm Vai lốm đốm m àu n â u tươi, đuôi nâu sẫm , mỏ đen tuyền, chân và m àng chân đen hoặc nâu đậm

N h ó m m àu trắng

Cả đực và m ái đều có lông trắ n g tuyền Mỏ, chân và

m àn g chân vàng d a cam M ắt x a n h co' trò n g đen

3 Loại hình kiêm dụng (D ual purpose)

Đ ặc điểm chung của các giống vịt thuộc loại hìn h kiêm dụng là:

- Vịt co' khối lượng cơ th ể bình thường, khi trư ở n g th à n h vịt th ư ò n g co' khối lượng cơ th ể th ấ p hơn các giống hướng

th ịt v à lốn hơn các giống hướ ng trứ ng: vịt đực th ư ờ n g n ặ n g

từ 2,7-3,6 kg, vịt m ái n ặ n g 2,2-3,1 kg

Trang 13

- N ă n g s u ấ t trứ n g bình quân: 100-200 trứ ng/m ái/nãm

- V ịt có k h ả n ă n g kiếm mồi bình thường

Theo ph ân loại của Hiệp hội th ủ y cầm Anh, đại diện tiêu biểu cho loại hìn h này là 5 giống vịt sau:

- N ăn g s u ấ t đẻ trứ n g tru n g bình: 100-175 trứ ng/m ái/năm

T rứ n g tư ơ n g đối to: 79-89 g

Đây là giống vịt bình thường, và đặc b iệt là vịt có m àu

lông đen tu y ền , do đó th ịt không phù hợp với th ị hiếu người

tiê u dùng

b. Vịt Crested

- Vịt cđ tầ m vo'c bỉnh thường, vịt đực trư ở n g th à n h n ặ n g 3,2 kg, vịt m ái trư ở n g th à n h n ặ n g 2,7 kg

- N ăn g s u ấ t đè trứ n g tru n g binh: 100-175 trứ ng/niái/năm

T rứ n g tư ơ n g đối to 79-89 g, vịt co' khả n ă n g kiếm mồi tốt.Dây là m ột tro n g n h ữ n g giống không được nuôi rộng rãi

vị vịt có m ào to trò n trê n đầu, tro n g công tá c n h â n giống

vịt C rested không phải to àn bộ vịt con nở r a đều có mào, những con vịt con không co' m ào khác với n h ữ n g con co' mào lúc nở và tới 1/3 số vịt con thiếu m ào là do gene gây chết và là nguyên n h â n d ẫn đến hiện tư ợ ng ch ết phôi sớm.

Trang 14

c Vịt Magpie

- Đây cũng là giống vịt có k h ả n ă n g kiếm mồi tố t

- Vịt có tầ m vốc tương đối nhỏ, vịt đực trư ở n g th à n h

n ặn g 2,7 kg, vịt m ái trư ở n g th à n h nặng: 2,2 kg

- N ă n g s u ấ t trứ n g khá cao: 125-225 trứ ng/m ái/năm , trứ n g hơi nhỏ: 65-70 g

d Vịt Orpington

- Giống vịt này được tạo r a do lai p h a m àu giữa vịt chạy

A n Độ, vịt Rouen và vịt Aylesbury Người ta nói rằ n g tác giả của giống vịt này lúc đầu cố gắn g tạo ra m ột giống vịt

m àu K haki, n h ư n g thực t ế 4 nhóm m àu khác n h a u đã được tạo th àn h : m àu vàng sẫm , xanh, án h bạc và chocolate Cuối cùng cả 4 nhóm m àu đều có dải yếm trắ n g trê n ngực, đến ngày nay chỉ còn m àu vàng sẫm là phổ biến

- Vịt có tầ m vóc trư ơ n g đối nhỏ, lúc trư ở n g th à n h vịt đực n ặ n g 2,2-3,3 kg, vịt m ái n ặ n g 2,2-3,1 kg

- Vịt có khả n ă n g kiếm mồi tố t

- N ă n g s u ấ t trứ n g k h á cao: 150-250 quả/m ái/nãm , trứ n g

có khối lượng nhỏ: 65-70 g.

e Vịt Swedish

Vịt được tạo ra ở Đức, vịt có 3 nhóm m àu lông khác

nhau: xanh, đen và bạc Cả ba nhóm m àu lông vịt đều có dải yếm trắ n g chạy từ dưới mỏ tới gần vùng ngực, đặc trư n g

n h ấ t là 2 lông cánh ngoài cùng ở mỗi cánh đều có m àu trắng

Trang 15

- Vịt có khối lượng cơ th ể tươ ng đối lớn, lúc trư ở n g th à n h vịt đực n ặ n g tới 3,6 kg, vịt m ái n ặ n g tới 3,1-3,2 kg.

- N ă n g s u ấ t đẻ trứ n g của giống vịt này không cao: 100-150 trứ ng/m ái/nãm

- Vịt có khả n ă n g kiếm mồi tố t

4 Loại hình làm cảnh (B antam )

Đặc điểm chung của các giống vịt loại hìn h này là:

- T hu nhỏ m ẫu hình của họ n h à vịt trư ớc h ết là để giữ gìn các đặc tín h th ẩ m m ỹ riê n g của chúng

Trang 16

II CÁC GIỐNG VỊT ĐANG ĐƯỚC NUÔI RỘNG RÃI Ỏ VIỆT NAM

1 Các giống vịt hướng trứng

a Vịt cỏ

Vịt cỏ còn gọi là vịt đàn, vịt tậu , là m ột tro n g n h ữ n g giống vịt nuôi lâu đời và phổ biến n h ấ t ở nước ta V ịt có nguòn gốc từ vịt trời, qua quá trìn h th u ầ n hóa tự nhiên tạo th à n h giống vịt này; vịt được xếp vào loại hìn h trứ n g - thịt

Đặc đ iềm ngoại hìn h

Vịt co' nhiều m àu lông khác nhau, bao gồm các loại:

- Sẻ sẫm (cà cuống, tà u rằ n sẫm ) chiếm đại đ a số

Vịt co' đàu th a n h tú, m ắ t sáng, lanh lợi; mỏ dẹt, khỏe

và dài Cổ th a n h , m ình thon; ngực lép, chân hơi dài so với thân

- Vịt có tầ m vo'c nhỏ bé, lúc 140 ngày tuổi (bát đầu sinh sản) vịt đực n ặ n g 1,5-1,7 kg, vịt m ái n ặ n g 1,4-1,5 kg

- Vịt có k h ả n ă n g sinh sả n cao; n ă n g su ấ t trứ n g đ ạ t 225

Trang 17

quả/m ái/nãm T rứ n g có khối lượng nhỏ 64-65 g T rứ n g có

b Vịt Khaki Campbell

Là giống v ịt chuyên dụng trứ n g , n ă n g s u ấ t cao, vịt co' những đặc điểm đặc trư n g như đã nêu ở trê n Ỏ V iệt N am vịt K haki C am pbell được n h ậ p làn đầu tiê n vào n ăm 1958, với số lượng 700 con từ H à L an vịt được nuôi tạ i T ru n g

tâ m chăn nuôi T ân Sơn N h ấ t và sau đđ vịt cũng p h á t triể n được tro n g sả n xuất L ần th ứ hai vịt được n h ậ p vào n ă m

1970 được nuôi khảo nghiệm tạ i Viện C hăn nuôi, vịt cũng cho n ă n g s u ấ t đẻ trứ n g tố t 180-200 quả/m ái/năm song thự c

chất đ àn vịt này cũng không p h á t triể n được tro n g sả n x u ấ t

v ụ K haki C am pbell hiện nay đan g được nuôi rộng rãi có

aguồn gốc từ T hái Lan Vịt được n h ậ p nội tro n g khuôn khổ

4 ụ án "nghiên cứu p h á t triể n chăn nuôi vịt - VIE/86/007"

i o chương trìn h của Liên Hiệp quốc về p h á t triể n (UND P)

tài trợ T ại T hái L an vịt K haki Cam pbell được coi là giống

TO chuyên trứ n g tố t n h ấ t, vịt thư ờ ng đ ạ t n ă n g s u ấ t đẻ trứ n g 280-310 quả/m ái/nãm , tro n g đđ có n h ữ n g dòng đ ạ t 350

qpãsmái/năm.

17

Trang 18

Tại Việt N ăm vịt K haki Cam pbell là giống có sức chống chịu bệnh cao, chịu kham khổ, th ư ờ n g đ ạ t tỷ lệ nuôi sống đến 70 ngày tuổi là: 97-98%

T rong điều kiện nuôi chăn th ả vịt b ắ t đầu đẻ lúc 140-150 ngày tuổi N ă n g s u ấ t trứ n g đ ạ t 250-280 q u ả/m ái/năm

T rứ n g co' khối lượng tương đương với trứ n g củ a giống nuôi

ở nước ngoài (65-75 g) T rứ n g đ ạ t tỷ lệ phôi cao: trê n 90% Thức ăn chi phí để sản x u ấ t 10 q u ả trứ n g từ 1,9-2,2 kg

T hông th ư ờ n g nuôi 100 vịt m ái sin h sả n giống K haki Cam pbell lãi s u ấ t h à n g th á n g đ ạ t 250.000-300.000 đ/tháng

H iện nay vịt đ ang được nuôi rộng rã i ở khắp các tỉn h Bắc bộ, T ru n g bộ, v à m ộ t số tỉn h m iền núi phía Bắc K ết quả chân nuôi của nông dân ở khắp các tỉn h cho th ấy vịt

K haki Cam pbell là giống vịt chuyên trứ n g có n ă n g s u ấ t cao,

dễ nuôi, thích hợp với điều kiện chăn th ả của Việt N am ; đồng thời là m ột tro n g n h ữ n g giống v ậ t nuôi có hiệu quả kinh tế cao

2 Các giống vịt hướng thịt

a Vịt C.v Super M

Là giống vịt chuyên dụng th ịt cao s ả n được tạo r a tb Công ty C herry Valley Vương quốc Anh, vịt được tạo r a năm 1976, đến nay vịt đan g được p h á t tr iể n m ạ n h m ẽ ở gần 100 nước trê n th ế giới

Vịt C.V Super M được nh ập vào nước ta từ n ăm 1989 Vịt nhập nội được nuôi giữ, chọn lọc và n h ân th u ầ n tạ i các

cơ sở của Viện chăn nuôi đố là: T ru n g tâ m nghiên cứu vịt

Đại Xuyên - H à tây và T ru n g tâ m nghiên cứu và chuyển giao tiế n bộ kỹ th u ậ t chăn nuôi: - T h àn h phố Hồ Chí Minh

Trang 19

Dặc điểm giống của v ịt c.v S uper M

- Vịt có m àu lông trắ n g tuyền, mỏ và chân m àu vàng

da cam

- Cđ ngoại h ìn h đặc trư n g cho vịt hướng th ịt: T hân hình chữ n h ậ t, ngực sầu, rộng, đầu to, lưng thẳng, cổ to dài, chân vững

- N ăn g s u ấ t của giống (tại Anh): Vịt bố mẹ th à n h thục

về tín h lúc 26 tu ầ n tuổi, tạ i thời điểm này vịt m ái nặn g 3.1 kg N ăn g s u ấ t đẻ trứ n g tro n g 40 tu ầ n đẻ: 220 trứ ng/m ái sản xuất: 172 vịt con/m ái Tỷ lệ nở: 78% (so với trứ n g tổ n g số) Vịt th ư ơ n g phẩm giết mổ lúc 47-52 ngày tuổi có trọ n g lượng 3,07-3,24 kg với trọ n g lượng th ịt xẻ tươ ng ứng là 2,23-2,42 kg

Thức ăn tiêu tốn: 2,81 kg cho m ột kilôgam th ịt hơi tă n g trọ n g và 3,86 kg cho 1 kg th ịt xẻ

- N ăng s u ấ t của giống tro n g điều kiện chăn nuôi tại Việt

N am : vịt bố m ẹ th à n h thục về tín h lúc 24-26 tu ầ n tuổi, khối lượng cơ th ể đ ạ t 3,0-3,2 kg N ăng su ấ t trứ n g tro n g 40

tu à n đẻ đạt 170-180 trứ ng/m ái T rứ n g đ ạ t tỷ lệ nở 75-80%

'tr ẽ n trứ n g tổ n g số) Vịt thư ơ ng phẩm nuôi đến 56 ngày

tn ổ i đ ạ t 2,8-3,1 kg; tỷ lệ th ịt xẻ: 74-76% Thức ăn tiêu tốn

ỚỀ sản x u ất 1 kg th ịt hơi: 2,77 kg.

Vịt c.v S uper M vốn là m ột giống vịt cao sả n thích hợp

*ỏi điêu kiện c h ăn nuôi tậ p tru n g th â m canh, song tro n g dfèu kiện chăn nuôi chăn th ả co' cho ăn bổ sung (bán th âm

canh) vịt vẫn cho n ă n g su ấ t khá cao: lúc 75 ngày tuổi vịt

< ạ t trọ n g lượng 2,8-3,2 kg Thức ăn chi phí cho 1 kg th ịt

aáa các giống vịt hiện đang nuôi ở địa phương, kết quả con

Trang 20

lai cũng cho n ă n g s u ấ t cao: m iền N am vịt lai c v S uper

M tro n g điều kiện c h ăn nuôi chăn th ả, lúc 75-90 ngày tuổi cũng đ ạ t được 2,2-2,9 kg

Nhờ n h ữ n g đặc điểm ưu việt: to con, lớn n h a n h , ít tố n

tìn h của người s ả n x u ấ t và đ àn v ịt được p h á t triể n r ấ t

"Bông lúa vàng" tại "T riển lãm N ông nghiệp và Công nghiệp

th ự c phẩm to àn quốc lầ n th ứ nhất" tổ chức tại C ần Thơ

th á n g 12-1992

- Vịt bố m ẹ th à n h th ụ c lúc 24 tu ầ n tuổi, tro n g lượng vịt

b Vịt Szarwas

Vịt có nguồn gốc từ H ungari, là giống vịt th ịt cao sản,

đã được n h à nước Cộng hòa H u n g a ri cấp bằn g sá n g tạo

n ă m 1985, vịt đã được nuôi rộng rãi ở m ột số nước châu Phi, châu Mỹ và châu Á Vịt Szarw as được nh ập vào Việt

N am n ăm 1990; được nuôi giữ tại xí nghiệp giống gia cầm Cắm Bình thuộc Liên hiệp các xí nghiệp gia cầm Việt N am

Trang 21

Đặc điềm của giống

- Vịt có m àu lông trắ n g tuyền, c h ân và mỏ vàng, th ịt thơm ngon

- Vịt có tầ m vóc vừa phải, vịt thư ơ ng phẩm lúc 49 ngày tuổi n ặ n g 2480 g, thứ c ã n tiê u tốn cho 1 kg th ịt hơi 3,25 kg

- N àn g su ấ t trứ n g tro n g 7 th á n g đẻ là: 146,5 quả/m ái thức ăn chi phí đ ể s ả n x u ấ t 10 quả trứ n g : 4,05 kg

Tại Việt N am v ịt nuôi ở Xí nghiệp giống gia cầm Cắm Bình (H ải H ưng) và Xí nghiệp vịt Bình Long lúơ 49 ngày tuổi, vịt th ư ơ n g phẩm đ ạ t 2,85 kg (cao hơn ở H ungari) Thức ăn chi phí đ ể sả n x u ấ t 1 kg th ịt hơi là 2,8-3,0 kg

• trong điều kiện nuôi nh ố t tậ p trung) K ết q u ả nghiên cứu

của Xí nghiệp giống gia càm Cấm B ình cho th ấ y Sxarw as

là m ột giống vịt th ịt n ă n g su ấ t cao, th ịt ngon, dễ nuôi, thích

hợp với điều kiện ch ăn th ả tự do có cho ăn bổ su n g (bán thâm canh)

c Vịt Cherry Valley

L à giống vịt chuyên th ịt có n ăn g s u ấ t k h á cao, vịt được

nhập vào Việt N am n h iều đợt, từ nh iều nguồn khác nhau Các tá c giả n ghiên cứu đ ầu tiên về giống vịt này đ ã d ặ t cho nó m ột cái tê n Việt N am (theo nghĩa dịch từ tiến g Anh)

Tà vì vậy vịt co' tên: v ịt Anh Đào T rong n h ữ n g n ăm 1970,

trong khuôn khổ của chương trìn h hợp tá c song phương giữa Việt N am và H u n g ari, vịt Anh Đào được n hập vào Việt

X am Vịt nhập về co' n ă n g su ấ t khá cao sau đó các th ế hệ

kiện sinh sản và nuôi dưỡng tạ i Việt N am vịt đ ạt trọ n g

Trang 22

lượng 2,2-2,3 kg lúc 75 ngày tuổi, n ă n g s u ấ t trứ n g thấp: 100-120 trứ ng/m ái/năm Thức ă n tiêu tốn cho 1 kg th ịt hơi: 3,3-3,7 kg, cho 10 quả trứ n g : 3-4 kg.

N ăm 1982-1983 Vịt C herry Valley lại được n h ậ p vào Việt

N am từ Vương quốc Anh tro n g khuôn khổ tài trợ của FAO

th ô n g qua hai dự án TCP/V IE/10107(T) và TCP/V IE/4402

(A) Cho đến nay vịt vẫn được nuôi không nhiều ở m ột số

địa phương như m ột nguồn tiềm n ă n g để sả n x u ấ t vịt th ịt theo phương thứ c chăn th ả cổ tru y ền

d Vịt Bắc Kinh

Là giống vịt chuyên d ụ n g th ịt cao sả n với n h iều đặc điểm qúi đ ã nêu trê n đây Ỏ Việt N am , vịt Bắc K inh được nhập đợt đ ầ u tiê n n ãm 1960, sau đó n ăm 1987 lại được nh ập

tiếp từ Cộng hòa d â n chủ Đức Vịt Bắc K inh nuôi ở Việt

N am cổ n ă n g su ấ t cho th ịt tư ơ n g đương vịt C herry Valley

T rọng lượng cơ th ể lúc h ai th á n g tuổi đ ạ t 2,0-2,2 kg, thức

ăn tiêu tốn đ ể sản x u ấ t 1 kg th ịt hơi là 3,3-3,5 kg N ăng

su ấ t trứ n g khá hơn vịt C herry Valley: 140-150 quả/m ái/năm

H iện n a y vịt Bắc K inh được nuôi ở m ột số vù n g để sả n

x u ấ t vịt th ư ơ n g phẩm nuôi lấy th ịt và lai tạo với vịt địa phương đ ể sả n x u ấ t vịt lai nuôi lấy th ịt

e Vịt Nông nghiệp

Gồm vịt N ông nghiệp 1 và vịt N ông nghiệp 2, đây là nhóm vịt lai được tạo r a do k ết q u ả lai giữa vịt Tiệp dòng

1822 và vịt Anh Đào hiện nuôi ở m iền N am Việt N am Vịt

N ông nghiệp có tầ m vóc to: lúc 7 tu ầ n tuổi vịt có trọ n g lượng 2,2 - 2,3 kg, th ứ c ãn tiêu tốn cho 1 kg th ịt hơi là 2,8-2,9 kg

Trang 23

H iện nay vịt Nông nghiệp đan g được nuôi với m ục đích

lấy th ịt ỏ m ột số vừng ở m iền N am Vịt được coi như m ột

tro n g n h ữ n g nguồn tiềm n ân g để sản x u ấ t th ịt vịt ở m iền

N am

f Ngan

N hư đã giới thiêu trê n đây, ngan được coi như m ột giống

vịt hướng th ịt vì nhữ ng đặc điểm quý-giá của chúng Ỏ

nước ta nghề nuôi ng an chưa được chú ý nhiều, giống ng an

của ta cũng còn chưa được nghiên cứu chọn lọc, n ă n g su ấ t

còn th ấp , tro n g vài năm q u a ta cũng đã nh ập nội m ột số

n g a n P h áp từ h ã n g G rim aud Freres; như vậy về nguồn giống

ta hiện có hai giống ngan

N g an Việt N am có n h ữ n g đặc điểm sau:

- Đ ầu nhỏ, tr á n phẳng, con trố n g m ào to hơn con m ái,

con đực đầu to, m á t sáng, th â n dài nằm ngang Con đực

dữ tợn, con m ái h iền lành Có ba nhóm m àu lông khác

nhau: m àu trắ n g , đen, loang đen trắng

- N gan ta có khối lượng cơ th ể vừa phải, lúc 12 tu ầ n

tuổi ngan đực n ặ n g 2,9-3,0 kg, ngan m ái n ậ n g 1,7-1,8 kg

- B át đ ầ u th à n h thục sinh dục ở tuổi 225-235 ngày, n ă n g

s u ấ t trứ n g thấp: 60-70 quả/m ái/năm

N gan P h á p nuôi tạ i Việt N am có đặc điểm sau:

- N gan th à n h thục sinh dục: 210-240 ngày tuổi (với con

m ái) và 240-260 ngày tuổi (với n gan trống)

- N gan cđ tầ m vóc to, lúc th à n h thục về tín h ngan đực

n ặ n g 4,9-5,2 kg, ng an m ái n ặ n g 2,5-2,6 kg

- N gan là nguồn tiềm n ă n g sản x u ấ t th ịt ngon, được

23

Trang 24

nhiều người ư a chuộng, ở nước t a việc lai n g a n vịt để tạo

ra con lai cũ n g b ắ t đ à u được nghiên cứu

3 Các giống vịt kiêm dụng

a Vịt bầu

Là giống vịt nội đ ã m ột thờ i nổi tiế n g về n ă n g s u ấ t và

c h ấ t lượng cho th ịt - đặc b iệt là khi chưa có các giống cao sản n h ậ p nội V ịt b àu có n h ữ n g đặc điểm sau:

- Ngoại hình: vịt bầu có th â n hình k h á vững chắc, hình chữ n h ậ t, đ ầ u to, hơi dài, cổ n g ấ n vừa phải, ngực rộng, sâu,

mỏ và chân có nhiều m àu k hác nhau, phổ biến n h ấ t là m àu vàng

- M àu lồng: không th u ầ n khiết, có n h iều nhóm m àu khác nhau: phổ biến n h ấ t và m àu cà cuống, tiếp đó là xám , lan g đen trắ n g , r ấ t ít đen tu y ền và trắ n g tuyền

- Vịt có tầ m vo'c tru n g bình, lúc trư ở n g th à n h v ịt đực nặng: 2,0-2,5 kg, vịt m ái nặng: 1.7-2,0 kg

- K hả n ă n g sinh sản: vịt b á t đầu sinh sả n lúc 154-160 ngày tuổi, n ă n g s u ấ t trứ n g : 165-175 quả/m ái/năm , khối lượng trứ n g tru n g bình: 65-73 g

- K hả n â n g cho th ịt không cao: vịt nuôi chăn th ả lúc 70 ngày tuổi n ặ n g 1,4-1,6 kg, có tỷ lệ th ịt xẻ 66-67%

Vịt có k h ả n ă n g kiếm mồi tố t, thích hợp với điều kiện nuôi chăn th ả tru y ề n thống

b Vịt Bạch Tuyết

Vịt Bạch tu y ế t được tạo ra do k ết quả tạ p giao giữa vịt đực A nh Dào với vịt cỏ V iệt N am Vịt đ ã được chọn lọc qua

Trang 25

nhiều th ế hệ để n â n g cao n ăn g s u ấ t và ổn định tín h di truyền Đặc điểm chính của vịt Bạch T uyết là:

- Ngoại hình: vịt co' tâ m vóc tru n g bình, con đực đầu to vừa phải, ngực sâu rộng, cổ th an h , nhẹ, m ắ t tinh, vịt n h an h nhẹn

- T ầm vđc cơ th ể bình thường, lúc trư ở n g th à n h v ịt đực nặng 2,2-2,3 kg, vịt m ái n ặ n g 1,7-2,0 kg

- Vịt b ắ t đ ầu đẻ lúc 150 ngày tuổi, n ă n g su ấ t trứ n g bình thưcmg: 140-150 quả/m ái/năm T rứ n g có khối lượng 65-70

g tỷ lệ trứ n g có phôi thư ờ ng đ ạ t 90%

- Vịt có k h ả n ă n g tìm kiếm mồi tố t th ích hợp với phương thức chăn nuôi chăn th ả

T rong th ự c t ế vịt Bạch T uyết cũng n h ư nhóm vịt lai Anh

hơn các giống vịt ngoại, n ă n g s u ấ t trứ n g lại th ấ p hơn vịt

cỏ Vịt Bạch T uyết hiện đ an g được sử dụ n g nuôi lấy th ịt và trứ n g ở nhiều nơi từ Bắc tới N am Tuy nhiên tro n g chân

nuôi sả n x u ấ t h à n g hóa cần có giống vịt n ăn g s u ấ t cao hơn

vã chuyên dụ n g hơn

Ngoài các giống vịt kể trê n , còn m ột số giống vịt nội như vịt ô Môn, Đồng D ăng Song không phải là nhữ ng

p ố ư g có tỷ trọ n g đ àn cao, lại càng không p hải n h ữ n g giống

có n àn g s u ấ t cao th ích hợp với yêu cầu của thời kỳ sản x u ấ t

h à n g h ó a hiện nay; vì lẽ đó chúng tôi không giới thiệu tro n g

tà i liệu này

Trang 26

Phần thứ hai

NUÔI VỊT

I NHU CẦU DINH DƯÕNG CỦA CÁC LOẠI VỊT

1 Nhu câu đinh dưỡng của vịt sinh sản

T rong chăn nuôi vịt giống và vịt sinh sản, m uốn đ ạt được n ă n g s u ấ t trứ n g cao người ta phải b ắ t đầu công việc

từ lúc nuôi vịt con vừa nở; tro n g đó chế độ nuôi dưỡng vịt cũng b ắ t đ ầu từ lúc này Nói cho đ ú n g hơn quá trìn h nuôi vịt sinh sản được b á t đầu lúc vịt 1 ngày tuổi và k ết thúc khi vịt hoàn th à n h m ộ t chu kỳ sinh sản T rong tà i liệu này chúng tôi giới th iệ u n h u cầu dinh dưỡng của vịt sin h sản qua ba giai đoạn nuôi:

- Giai đoạn vịt con: 1-8 tu ầ n tuổi

- Giai đoạn vịt giò và vịt hậu bị: sau 8 tu ầ n tu ổ i đến lúc vịt b ắ t đầu đè (gọi t ắ t là giai đoạn vịt h ậu bị)

- Giai đoạn vịt đẻ: từ lúc b ắt đầu đẻ được 5% đàn đến

lúc k ết th ú c m ột chu kỳ đẻ (vào lúc 66 tu ầ n tuổi với các giống vịt hướng th ịt và 72 tu ầ n tuổi đối với các giống vịt hướng trứ ng)

Trang 27

Bảng 1 N hu cầu d in h dư ỡng củ a v ịt sin h sản

hư ớng th ịt (tỉn h th e o % khẩu phân)

a Đói vỡi các giống vịt hưởng thịt

V ịt con (0-8 tuần tuổi)

Vịt bầu (9-24 tuần tuổi)

Trang 28

Bảng 2 N hu cầu d in h d ư ỡng củ a v ịt sin h sả n hướng trứ n g (tín h th e o % k hẩu ph ần)

b Đối vỡi các giống vịt hưỏng trứng

Loại vịt

Thành phầrh'

Dinh dưõng \

Đơn vj tính

Vjt con (0-3 tuần)

Vịt hậu bi sau 3 tuần- đẻ

Trang 29

2 Nhu cầu dinh dưỡng của vịt thịt

0-2 tuần tuổi

Sau 2 tuần đến giết thịt

Trang 30

II THỨC ĂN DÙNG NUÔI VỊT

C ũng nh ư các loài vật nuôi khác, vịt được nuôi bằng nhiều loại thức ăn khác nhau Căn cứ vào m ục đích sử dụng của mỗi loại thức ăn tro n g kh ẩu phần, người ta chia thức

ăn nuôi vịt th àn h các nho'm sau

- Thức ăn n ă n g lượng

- Thức ăn protein

- Thức ăn khoáng

- Thức ăn vitam in

1 Thức ăn năng lượng

Còn gọi là thức ãn carbohydrate, nhóm này bao gồm các loại h ạ t ngũ cốc và sả n phẩm phụ của chúng N hữ ng sản phẩm có hàm lượng p ro tein dưới 20% và xơ thô dưới 18% được xếp vào nhóm nay; v ỉ vậy người ta thư ờ ng d ù n g th u ậ t ngữ "Thức ăn cơ sở" (Basal feeds ) và "Thức ăn n â n g lượng" (E nergy feeds )để chỉ nhđm này Về th à n h p h ầ n hóa học: tru n g bình thứ c ăn cơ sở cd chứa 12% p ro tein thô, 75-80% lượng p ro tein này tiê u hóa được ở gia câm , tuy n h iên p ro tein của nho'm thứ c ăn này ch ất lượng không cao vì th iếu lizin,

m etionin và trip to p h a n Lizin là a x it am in h ạn chế đ ầu tiê n

do đo' khi th ay th ế thức ăn cơ sở này b ằ n g thứ c ăn cơ sở khác không làm tă n g hoặc giảm đáng kể chất lượng p ro tein của khẩu phần

H àm lượng mỡ tru n g bình của thức ăn cơ sở là 2-5% Tuy nhiên cũng có m ột số sản phẩm phụ như cám lụa (của lúa) chứa 13% dầu C hất béo tro n g thức ăn cơ sở p h ân lớn được tạo th à n h từ các axit béo không bão hòa

Trang 31

T hức ãn cơ sở là nguồn cung cấp khoáng cho gia cầm , thức ăn cơ sở giàu photpho như ng nghèo canxi.

H ai p h ần ba khối lượng thức ă n cơ sở là carbohydrate chủ yếu là tin h bột, khả n ă n g tiêu hóa carbohydrate của thức ăn cơ sở khoảng 95%

N h ữ n g loại thức ãn n ă n g lượng thư ờ ng được sử dụng

gồm các h ạ t hòa th ảo như: tho'c, ngô, kê, cao lương, và các sả n p h ẩm phụ củ a chúng như cám, tấm

a Thóc

L à nguồn lương thực chính của người ở các nước nhiệt

đới, ở nước ta thóc cũng là lương th ự c -c h ín h cho người, ngoài r a th đ c còn được sử dụng rộ n g rãi tro n g chăn nuôi

vịt Đ ặc b iệt là tro n g phương thức chăn nuôi vịt tru y ề n

thống, h ầ u h ế t nông dân các vùng sử dụn g thóc là nguồn thức ăn duy n h ấ t đ ể nuôi vịt, các th ứ c ăn khác (mồi) p h ầ n kín do vịt tự kiếm H iện nay tro n g chăn nuôi vịt th âm canh, thđc được sử dụn g như là m ột tro n g n h ữ n g loại thức ăn năng lượng chính N ă n g lượng tra o đổi của thóc là 2.630-

2860 Kcal/kg ứng với 11-12 M J/kg ch ất khô Tỷ lệ protein

trung bình của thđc là 7,8-8,7%, mỡ 1,2-3,5% xơ 10-12% Trong tho'c hàm lượng lizin, acginin, try p to p h an cao hơn ngô H àm lượng của p h ầ n lớn các nguyên tố khoáng (đa hiợng và vi lượng) tro n g thóc là r ấ t thấp.

k- Ngũ

Là nguồn thức ăn giàu n ă n g lượng, ngô đứng h à n g đ ầu trong tấ t cả các loại thức ă n n ă n g lượng ở gia câm Giá trị nâng lượng tra o đổi của ngô từ 3100-3200 Kcal ứng với

13-13,5 M J n ă n g lượng tra o đổi trơ n g 1 kg v ật c h ất khô

Trang 32

Ngô có h à m lượng p ro tein từ 8-12%, tru n g bình là 9% H àm lượng xơ thô của ngô r ấ t th ấp , khoảng 2% (từ 1,5-3,5) Tỷ

lệ mõ của ngô tư ơ ng đói cao: 4-6% cao hơn tỷ lệ mỡ tru n g bình của các thức ăn n ă n g lượng H àm lượng mỡ cao của ngô vừa là đặc điểm qúy lại vừa là trở ngại khi sử dụng

H ầu h ế t các loại gia cầm đều chấp n h ậ n ngô vì th à n h phần

mỡ ctí tro n g ngô, ngô nghiền không n á t th à n h bụi cũng chính là nhờ hàm lượng mỡ cao M ặt trá i của hàm lượng

mỡ cao tro n g ngô th ể hiện ở chỗ: ngô đ ã nghiền r ấ t dễ bị

ôi, m ấ t vị ngon vốn có, hoặc hơn th ế n ữ a làm cho ngô nđng lên, n ấm dễ dàng p h á t triể n kèm theo là giá trị dinh dưỡng

bị m ấ t đi

Tuy nh iên ngô có m ột số nhược điểm : - T rong th àn h

p hần của ngô r ấ t nghèo các nguyên tố khoáng như canxi (0,45%) m an g a n (7,3 m g/kg)

- A m độ tro n g ngô cao, ẩm độ của ngô biến đổi từ 8% (đối với ngô già) đến 35%, (đối với ngô non) Các giống ngô

n g ắ n ngày chứa độ ẩm cao hơn các giống ngô dài ngày Ngô

cđ độ ẩm trê n 15%, th ì không sao bảo q u ả n được lâu Ngoài

ra, độ ẩm cao cũng làm cho giá t r ị dinh dưỡng của ngô giảm đi

V Cao lương

Là loại cây vùng nhiệt, đới trồ n g lấy h ạ t làm th ứ c ãn tin h cho gia súc gia cầm H ạ t cao lương có hàm lượng

p ro tein cao hơn ngô song các th à n h p h ần dinh dưỡng khác

th ấp hơn ngô, tuy nhiên vẫn cao hơn thóc Giá trị sinh học của p ro tein tro n g h ạ t cao lương th ấ p hơn ngô, thóc và gạo

H ạ t cao lương có hàm lượng p ro tein thô: 11-12%, mỡ 3,0- 3,1%, xơ 3,1 - 3,2%, dẫn x u ấ t không đạm 70-80%, n ă n g

Trang 33

lượng tra o đổi 3000 Kcal ứ n g với 12,61 M J n ã n g lượng tra o đổi/kg c h ấ t khô.

d Kê

G iá trị nuôi dưỡng của kê b ằng khoảng 95% ngô trắ n g ,

h ạ t kê th iế u v itam in A, h ạ t kê có h àm lượng p ro te in thô 10-11% mỡ 2,3-2,7%, xơ 2,2-13,1% N ă n g lượng tra o đổi từ 2667-3192 Kcal ứ n g với 11,2-13,4 M J n ã n g lượng tra o đổi/kg

v ật c h ấ t khô T ro n g k h ẩ u p h ần gà, vịt con có th ể dùng tới 44% Do kích thư ớ c của h ạ t kê nhỏ hơn thóc, ngô, cao lương nên kê dù n g tro n g khẩu p h ầ n của gà, v ịt giò, gà vịt sinh sản đều không c ầ n nghiền

C ùng với các loại h ạ t ngũ cốc trê n đây, s ả n phẩm phụ của chúng là cám và tấ m cũng được sử dụ n g làm nguồn thức ăn bổ su n g n ă n g lượng cho gia súc, gia cầm T rong chăn nuôi vịt cám gạo được sử d ụ n g phổ biến n h ấ t

2 Thức ăn protein

T rong k h ẩu p h ầ n của vịt, khối lượng thứ c ăn n ă n g lượng thư ờ ng chiếm khoảng 70% Vì lẽ đó thứ c ãn p ro tein chỉ chiếm không q u á 30% Thức ăn protein được sử dụng nh àm thỏa m ãn n hu cầu về hàm lượng p ro tein và n â n g cao giá trị sinh học cho kh ẩu phần Thức ăn protein được khai th ác

từ hai nguồn

a Protein thực vật

Gồm các h ạ t cây họ đậu và các phụ phẩm của chúng: đó

là các loại khô d ầu D ại diện lớn n h ấ t của loại thức ăn này

là đỗ tương, đỗ xanh, lạc Đ ặc điểm nổi b ậ t của chúng là: giàu protein và các axit am in không th ay thế Giá trị sinh

Trang 34

học của p ro tein đ ậu đỗ cao hơn các h ạ t hòa th ảo (tru n g bình là 72-75%) P ro te in đậu đỗ dễ hòa ta n tro n g nước và giàu lizin n ê n dễ tiêu ho'a, hấp thụ H àm lượng các nguyên

tố khoáng canxi, m agiê, kẽm, m angan, đồng tro n g đậu đỗ cũng cao hơn h ạ t hòa thảo, n h ư n g nghèo phốtpho hơn Khác với các h ạ t hòa thảo, ph ần lớn các h ạ t bộ đậu đều có độc

tố vì vậy khi sử d ụ n g làm thứ c ă n cho gia cầm no'i chung

và vịt nói riê n g c ần chú ý xử lý, ch ế biến để làm giảm độc

tố và n â n g cao giá tr ị dinh dưỡng của chúng

- Dỗ tương.

Là loại th ứ c ăn giàu protein, đỗ tư ơ ng CÓ h à m lượng

p ro tein thô 41-43%, mỡ 16-18% n ă n g lượng tra o đổi 3600-

3700 Kcal ứng với 15-16 M J/kg vật c h ất khô G iá trị sinh học của p ro tein đỗ tư ơ n g cao tư ơ ng đương các p ro tein động vật Đỗ tư ơ ng giàu ax it am in n h ấ t là lizin và trip to p h an Tuy nhiên khi sử dụ n g đỗ tư ơ ng phải chú ý đến n h ữ n g tác

n h â n k h á n g din h dưỡng có tro n g h ạ t đỗ tương Đ ể h ạ n chế

tác hại của các độc tố tro n g đổ tư ơ ng người t a đ ã cho biết rằn g , xử lý n h iệt là biện pháp có hiệu q u ả tốt N h ữ n g nh ân tô' chứa tro n g h ạ t đỗ tư ơ ng chưa xử lý có th ể tá c động m ạnh

m ẽ lên đường ru ộ t của gia xúc, gia cầm , làm ả n h hưởng đến khả n ă n g tiê u ho'a và sử d ụ n g nh iều c h ấ t din h dưỡng Khi sử dụ n g m ột lượng nhỏ đỗ tư ơ n g chưa xử lý tro n g khẩu

p h ầ n của gà, vịt, tốc độ tâ n g trọ n g bị giảm s ú t rõ rệt; tuyến tụy sư ng to, sự hấp th u m ỡ ở gà, vịt con giảm đi, n ă n g lượng tra o đổi của các th à n h p h ầ n khác tro n g kh ẩu p hần cũng giảm sút

N hữ ng tá c động có hại của đỗ tư ơ ng chưa xử lý là do

bốn c h ấ t ức ch ế try sin và h aem agglatinine T ấ t cả các tác

Trang 35

n h â n n à y đều bị phá hủy dễ d àng b ằ n g cách xử lý nh iệt

th ích hợp T ro n g thực t ế để loại bỏ độc tố tro n g đỗ tương người t a ra n g đổ tương th ậ t chín

Đỗ tư ơ n g sa u khi ép d ầu tạo th à n h khô dầu đỗ tương

sử dụng tố t hơn đỗ tương h ạt Vì khi' ép d ầ u (tách mỡ) phải

xử lý b ằ n g nhiệt, đ ã phân hủy và làm m ấ t hiệu lực của các độc tố

- Lạc

Lạc được trồ n g phổ biến ở vùng n h iệ t đới, củ lạc có nhiều dầu mỡ, tỷ lệ mỡ đ ạ t tới 38-40% tro n g lạc vỏ và 48-50% tro n g lạc n h ân Sản phẩm phụ của lạc sau khi ép dầu là khô d ầ u lạc được sử dụng nh ư m ột nguồn thứ c ăn protein tro n g c h ă n nuôi đặc biệt là chăn nuôi gia cầm H àm lượng

p ro tein tro n g khô dầu khá cao: 30-32% tro n g khi ép dầu cả

vỏ, 45-50% tro n g khô d à u lạc n h ân , tỷ lệ xơ tư ơ ng ứng là 27,2% và 5,7% Giá tr ị sin h học củ a p ro tein tro n g lạc và khô d ầu lạc th ấ p hơn trứ n g gà, nhược điểm chính là nghèo lizin, vị vậy khi sử dụng khô dầu lạc làm thức ăn protein phải chú ý bổ su n g thức ă n giàu lizin như đỗ tương, bột cá, hoặc chế phẩm lizin

Điều đ á n g lưu ý là khi ẩm độ của khô dầu trê n 15% nấm mốc dễ p h á t tr iể n làm giảm c h ất lượng khô dầu và tiế t nhiều độc tố làm hại gia súc, gia cầm , đặc biệt là aílatoxin

b Protein động vật

Bao gồm các sản phẩm chế biến từ động vật: bột cá, bột tôm , bột th ịt, bột m áu, đây là nguồn thứ c ãn giàu protein,

Trang 36

tro n g p ro tein có đủ các a x it am in không thay thế; đồng thời cũng là nguồn cu n g cấp k h á đầy đủ các nguyên tố v à nhiều

vitam in quí

- B ột cá

Bột cá là nguồn thức ă n p ro te in tu y ệ t vời cho gia cầm bởi vì bột cá chứa đầy đủ số lượng của t ấ t cả các a x it am in cần th iế t m à gia cầm yêu cầu, đạc biệt là lysin v à m etionin

T h àn h p h ầ n dinh dưỡng của b ột cá phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu Bột cá chế biến tìl đầu, vây, ru ộ t cá hoặc từ

cá ướp m uối th ì giá tr ị dinh dưỡng th ấ p hơn bột cá chế biến

từ cá n h ạ t nguyên con Bột cá s ả n x u ấ t ở nước t a cđ protein

từ 31-60%; khoáng: 19,6-34,5% tro n g đó muối: 0,5-10%; canxi: 5,5-8,7%, photpho 3,5-4,8% H ệ số tiêu hóa bột cá ở gia cầm cao (85-90%) Song bột cá là nguyên liệu đ ắ t tiề n

do đo' để bảo đảm giá th à n h của k h ẩu p h ầ n cần tín h to án cung cắp m ột tỷ lệ hợp lý

- Bột đầu tôm

Bột đ ầ u tôm được ch ế biến từ đầu, càng, vỏ tôm là nguồn protein động v ật giàu các nguyên tố khoáng, là nguồn thức

ăn có giá trị tố t tro n g chăn nuôi vịt đặc b iệt là vịt đẻ

T h àn h p h ầ n din h dưỡng và giá trị sinh học p ro tein bột đàu tôm khá cao n h ư n g không b ằ n g bột cá và bột m áu Trong bột đầu tôm co' 33-34%, protein, tro n g đo' cố 4-5% lizin, 2,7%

m etionin; giàu canxi, photpho và các khoáng vi lượng.Điều đ á n g q uan tâm là: bột đ ầu tôm có giá trị dinh dưỡng cao, th ích hợp, th u ậ n tiệ n tro n g việc sử dụng cho

36

Trang 37

vịt Tuy nhiên lượng sử d ụ n g tối đa tro n g k h ẩ u p h ầ n cũng chỉ là 10%.

3 Thức ăn khoáng và vitamin

Thức ă n cung cấp khoáng và vitam in được gọi là thứ c

ăn bổ sung

a Thức ăn bổ sung khoáng

Thức ă n bổ su n g k hoáng thườ ng dùng tro n g chăn nuồi gia cầm là: các phức hợp m uối co' chứa canxi phôtpho; muối

am oni, m uối ăn, m uối của m ột số khoáng vi lượng

B ổ su n g khoáng đ a lượng

P h ấ n canxi cacbonat (C aC 0 3): dùng làm thức ăn bổ sung canxi, tro n g p h ấ n canxi cacbonat có 37% Ca, 0,18% p , 0,3%

Na, 0,5% K v à dưới 5% Si, cho gia cầm ăn ở dạn g bột m ịn

vôi được sử dụ n g ở d ạn g bột như p hấn canxi cacbonat

- Bột vỏ sò, vỏ trứ ng: tro n g bột vỏ sò có 33% Ca, hơn 6% p, là nguồn bổ su n g canxi r ấ t tố t cho gia cầm

- Bột xương: ch ế biến từ xương động vật, bột xương chứa 26-30%, ca, 14-16% p ngoài r a còn có Na, K và nhiều nguyên

tố đa lượng khác; là nguồn bổ sung canxi và phôtpho r ấ t

tố t cho gia càm

B ổ su n g kh o á n g ui lượng

- M angan su n fa t (M n S 0 4-5H20 ): dạng tin h th ể m àu hồng

Trang 38

xám , chứa 23% Mn, ta n tro n g nước, d ũ n g bổ su n g m an g an cho gia cầm Co' th ể th a y m an g a n s u n fa t b ằ n g m an g ancacbonat (M nCƠ2)

nước, chứa 24% Co; d ù n g bổ su n g coban vào k h ẩ u p h ầ n gia câm , co' th ể th ay coban clorua b ằ n g coban cacbonat hay coban ax etat

b Thúc ăn bổ sung vitamin

Việc bổ su n g các loại v itam in vào hỗn hợp th ứ c ă n được

sử dụng dưới d ạ n g prem ix v ita m in - là hỗn hợp đồng n h ấ t của các loại v ita m in A, D, E, K, B p B2, B 12, p p , k h á n g sinh phòng bệnh và c h ấ t chống ôxy hóa

o nước ta p rrm ix v ita m in được sản x u ấ t th eo tiêu chu ẩn

n h à nước TC V N -3142-79 Có b a loại prem ix cho gà, cũng dùng cho vịt ở giai đoạn tu ổ i tư ơ n g ứng đo' là:

P rem ix v itam in gà con và già th ịt giai đoạn I

P rem ix v ita m in gà th ịt giai đoạn II

4 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn

(bảng 4 + bản g 5)

Trang 39

5 Mức s ử dụng tối đa các loại thức ăn trong khẩu phần

10-20

10-20

25-4040

10-20

25-4010-15

10

5-10

10 10

555

Trang 40

Tên thức ăn

Chất khô

Protein thô Líplt XO

Ngày đăng: 11/08/2022, 22:22

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w