Nuôi dưỡng và quản lý vịt sinh sản hưóng thịt

Một phần của tài liệu Hướng dẫn nuôi vịt đạt năng suất cao (Trang 66 - 74)

NUÔI DƯỐNG VÀ QUÁN LÝ VỊT

I. NUÔI DƯÕNG VÀ QUẤN LÝ VỊT SINH SÀN

1. Nuôi dưỡng và quản lý vịt sinh sản hưóng thịt

a. Nuôi dưdng

Giai đoạn 1-128 ngày tuổi

Giai đoạn này vịt ă n th ứ c ãn v ịt con, lượng thức ă n h à n g ngày th ay đổi theo định lượng ghi dưới đây

B ả n g 6. L ư ợ n g t h ứ c ă n h à n g n g à y c ủ a v ị t c o n g iố n g h ư ớ n g t h ị t

Ngày tuổi

Thức ăn (g/con)

Ngày tuổi

Thức ăn (g/con)

Ngày tuổi

Thức ăn (g/con)

Ngày tu ổ i

Thúc ăn (g/con)

1 5,1 8 40,4 15 75,8 2 2 111,2

2 10,1 9 45,5 16 80,8 23 116,2

3 15,2 10 50,5 17 85,9 24 121.3

4 2 0 2 11 55.6 18 90,9 25 126,3

5 25,3 12 60,6 19 96,0 26 131,4

6 30,3 13 65,7 20 101,1 27 136,4

7 35,4 14 70,7 21 106,1 28 1415

66

Căn cứ vào tiêu chuẩn ăn cho mỗi vịt hàn g ngày để tín h lượng thức ăn cho đàn vịt nuôi tro n g ô - 16 ngày tuổi đầu tiên cho vịt ăn hoàn to àn tro n g m áng.

Từ ngày th ứ 17 đến ngày thứ 21: cho vịt ăn m ột phần tro n g m án g còn m ột p h ầ n vãi trê n m ột tấ m nilón trả i rộng trê n sàn chuồng cho vịt ăn.

Từ ngày thứ 22 trở đi cho vịt ăn trê n n ề n chuồng không cần m áng. D ể bảo đảm sạch sẽ, có th ể vãi thức ăn trê n m ột tấ m nilón trả i rộng trê n n ề n chuồng, làm như vậy giúp cho mọi con vịt tro n g đàn đều được ãn như nhau và độ lớn sẽ đồng đều.

Giai đoạn, sau 4 tuần đến 24 tuần tuổi

Từ ngày tuổi th ứ 29 trở đi, cho vịt ăn theo đúng yêu cầu h ạ n ch ế nh ằm bảo đảm cho vịt co' đủ độ dài sinh trưởng, không cho vịt lớn nhanh, cũng không để cho vịt còi cọc.

Tốt n h ấ t là điều kh iển cho đàn vịt có tốc độ sinh trư ởng theo đú n g b iểu đồ chuẩn của giống. M uốn đ ạt được khối lượng cơ th ể tiêu chuẩn cần điều chỉnh chính xác lượng thức ăn cho vịt ă n h à n g ngày.

Tốc độ sinh trư ở n g của vịt ở giai đoạn này cao quá hay thấp q u á đều ảnh hưởng đến tuổi đẻ, n ăn g su ấ t trứ n g của vịt đồng thời cũ n g ảnh hưởng tới tỷ lệ phôi và tỷ lệ trứ n g nở.

Dối với v ịt lúc 24 tuần tuổi

Từ thời điểm này, bắt đầu cho vịt ăn thức ăn của vịt sinh sản và m ức ãn h àn g ngày tă n g thêm 10 g/con.

Khi vịt b ắ t đầu đẻ q u ả trứ n g đầu tiê n hãy tă n g thêm mức ăn hàn g ngày 15 g/con.

K hi v ịt đẻ dược 5% số trứng

Khi vịt đã đẻ được 5% đ à n (tru n g bình 0,05 trứ n g cho mỗi vịt m ải m ột ngày) thì hãy tă n g th êm kh ẩu p h ầ n ăn h àn g ngày 5g/con đ ể 7 ngày sau đó cho vịt ã n tùy thích.

Khi tă n g m ức á n h ằ n g ngày thì cũng b ắ t đ ầu cho m ột p hần thức ăn vào m án g to, tă n g d ầ n th ứ c á n tro n g m án g để 7 ngày sau đó chuyển h ẳ n sa n g d ù n g m án g th a y cho việc rải thứ c ản trê n n ề n chuồng.

Từ sau khi v ịt đẻ được 50% đ à n đến khi k ế t th ú c chu kỳ đẻ trứ n g cho v ịt ăn thức ă n vịt sinh sản. Mỗi m án g á n nên bố trí cho 200-250 vịt.

b. Quản lý chăm sóc

* Chuông trại

Trước khi đưa vịt vào nuôi, chuồng trạ i và các d ụ n g cụ chăn nuôi phải được vệ sinh sạch sẽ. Đ iều chỉnh các phương tiện làm th ô n g th o án g đ ể bảo đảm dn định n h iệt độ, không khí tro n g làn h tro n g chuồng vịt.

Giữ gìn chuồng trạ i và khu vực xu n g q u an h sạch sẽ ngăn nắp, không đ ể chuột bọ, chim cho'c hoành h à n h tro n g khu vực chuồng trại, chú ý chống chuột.

* N ền chuồng và quày vịt

+ Dối với vịt con từ 1-28 ngày tuổi:

Trong 7 ngày tu ổ i đầu tiên vịt phải được nuôi tro n g quầy dưới chụp sưởi trê n n ề n chuồng hoặc sà n lưới. T ốt n h ấ t là nuôi trê n sàn lưới, vì nuôi vịt trê n sà n lưới p h ầ n lớn thức ăn, nước uống rơi vãi cùng với c h ấ t bài tiế t củ a vịt rơi qua sàn lưới không đọng lại nên vệ sin h hơn.

68

M ật độ vịt khi nuôi trê n sàn lưới:

+ T u ầ n th ứ n h ấ t: 27-28 con/m 2 18-20 con/m 2 + T u ầ n th ứ hai:

+ T u ầ n th ứ b a + tu ầ n th ứ tư: 11-12 con/m 2 M ật độ vịt nuôi trê n nền chuồng:

+ T u ần th ứ n h ấ t:

+ T u ần th ứ lp.ai:

23-24 con/m 2 9-10 con/m 2 + T u â n th ứ ba + tu ẫ n th ứ tư: 5-6 con/m 2

Ổ giai đoạn này mỗi ô nhốt tối đa 280 con. Chuồng nên p h â n th à n h nh iều ô, các ô được ng ăn cách nh au bằng các tấ m ng ăn cứng, chiều cao của tấm ngăn là 0,7m, các vách n g ăn phải a n to à n không cho vịt chui q u a chui lại giữa các ô.

B ắ t đ àu từ tu ầ n tuổi th ứ tư phải rả i ch ất độn chuồng trê n 2/3 diện tích sà n lưới. Lúc này m áng uống phải đ ặt trê n p h ầ n diện tích có sàn lưới để nước rơi vãi không lấm ướt c h ất độn chuồng; chất độn chuồng co' th ể là: rơm, rạ, trấ u hoặc phoi bào tro n g đo' phoi bào là tố t n hất.

+ Đối với vịt từ 5 đến 18 tu ầ n tuổi M ật độ vịt tro n g chuồng: 3-4 con/m 2

- Từ tu ầ n tuổi thứ 19 đến hết giai đoạn vịt đẻ diện tích chuồng nuôi yêu cầu tối thiểu: 0,4 m 2/con, mỗi ô nhốt tối đ a 240 con.

o n h ữ n g nơi có điều kiện bố trí chuồng có sân chơi bên ngoài th ì yêu cầu diện tích chuồng nuôi và sân chơi là 0,6 ư r/co n ; tro n g đo' diện tích chuồng nuôi ít n h ấ t là 0,3 m 2/con.

* Sưởi ă m cho vịt

N hữ ng ngày tuổi đ ầu tiên vịt c ầ n được sưởi ấm , cưòng độ và thời gian sưởi phụ thuộc vào n h iệt độ không khí xung quanh. M ùa lạn h có th ể sử dụng lò sưởi gaz hoặc bếp điện có công su ấ t khoảng 5000 Kcaỉ.

T hông thườ ng mỗi quây v ịt dùng 4 bo'ng điện 60W đính trê n k hung gỗ treo cách nền chuồng 0,5 m ở khoảng giữa của quầy vịt. Kích thước của quầy: đường kỉnh 4m, cao 0,5-0,7m, quây phải kín để trá n h cho vịt không bị gió lùa, đồng thời giữ cho vịt gần chụp sưởi, m án g ăn, m án g uống tro n g n h ữ n g tu ầ n lễ đầu.

Tùy điều kiện thời tiế t m à bô' tr í lò sưởi tro n g quầy vịt.

M ùa lạn h trư ớc khi chuyển vịt đến phải b ậ t lò sưởi để làm ấm phòng trước. Nếu trờ i quá lạ n h phải bố trí th êm lò sưởi phụ.

N hữ ng vùng n h iệ t độ môi trư ờ n g biến động nhiều (ngày nóng, đêm lạnh) phải giữ cho vịt không bị quá nóng tro n g thời gian sưởi b ằ n g cách: giảm cấp n h iệ t đồng thời bố trí chuồng nuôi rộng hơn để giúp v ịt trá n h xa nguồn nhiệt.

P h ải chú ý đề phòng, về đêm n h iệt độ ngoài trờ i có th ể giảm xuống đột ng ộ t làm cho vịt dễ bị cảm lạnh.

M ùa đông p h ả i sưởi cho vịt su ố t 4 tu ầ n lễ đầu, m ùa ấm chi cần sưởi 2 tu ầ n đầu là đủ. Sưởi cho vịt như thê' nào và sưởi bao lâu phụ thuộc vào n h iệt độ không khí xung quanh.

Khi vịt đã mọc đủ lông thi không cần sưởi nữa, trừ khí n h iệt độ không khí giảm xuống dưới l°c.

70

* Cho vịt uổng nước

P h ả i th ư ờ n g xuyên cung cấp cho vịt m ột nguồn nước sạch và th u ậ n lợi. Trong tu ầ n tuổi đầu tiên cho vịt uống nước bàn g m án g chụp tự động. Cứ 100 vịt yêu cầu ít n h ấ t m ột m án g co' kích thước đường kính 300 mm, cao 300 m m.

N ếu vịt được vận chuyển từ xa tới. 3 ngày đầu phải bổ sung th êm vitam in và khoáng vi lượng vào nước uống đê’ giúp v ịt bình phục sức khỏe n h an h chóng. Từ ngày thứ 8 đến ngày th ứ 28: bỏ quây, đ ặ t m áng uống sang bên cạnh ô chuồng, p h ía dưới cđ rã n h th o á t nước không để nước đọng làm ướt n ề n chuồng.

Tìí ngày thứ 29 trở đi th ay th ế m án g chụp tự động b ằ n g m á n g dài. Mỗi m án g dài 2m là đủ cho 240-280 con vịt.

Nước tro n g m áng phải th ay mỗi ngày m ột làn.

P h ả i chú ý: không bao giờ cho vịt ăn khi không có nước uống. N hữ ng nơi chuồng trạ i có m ương bơi phải giữ cho nước ở m ương luôn sạch, m ương phải thường xuyên đầy nước, tố t n h ấ t là nước chảy liên tục, tháo nước rử a m ương h à n g tu ần .

* Chiếu sáng

Tỷ lệ thời gian tối, sá n g tro n g m ột ngày đêm ảnh hưởng nhiều đến tuổi th à n h th ụ c của vịt. C hế độ chiếu sán g không thích hợp sẽ làm giảm n ă n g su ấ t sinh sản của vịt tru n g bỉnh 29-30%

Cường độ chiếu sáng: cường độ chiếu sáng tro n g chuồng phải đ ạ t 10 lux , có th ể đ ạ t cường độ này bằng cách sử ềụ n g đèn sán g nó n g bình thư òng với công su ấ t tru n g bình

khoảng 5W /m2 nền chuồng, dùng m ột bóng đèn cđ công s u ấ t 60W đủ chiếu sán g cho 12 m 2 n ề n chuồng. Ban ngày dùng án h sán g tự nhiên.

- Chương trìn h chiếu sá n g

+ Vịt từ 1-8 tu ầ n tuổi: chiếu sá n g 23 giờ m ột ngày, mỗi ngày phải cho vịt làm quen với bóng tối 1 giò đ ể trá n h cho vịt không bị hoảng sợ (không bị xô) tro n g trư ờ n g hợp hệ th ố n g chiếu sá n g bị trụ c trặ c không h o ạ t động được

+ Vịt từ 8-20 tu ầ n tuổi: bìn h thườ ng không c ầ n chiếu sáng, chỉ cần á n h sán g tự nh iên ban ngày là đủ. o nhữ ng nơi chuồng nuôi không có cửa số, phải chiếu sá n g 10 giờ mỗi ngày.

+ Vịt từ 20-26 tu ầ n tuổi: chuyển d ầ n tìl án h sán g tự nhiên san g chiếu sá n g cả ban đêm . Tìí tu ầ n tuổi th ứ 20 trở đi mỗi tu ầ n phải tâ n g th êm thời gian chiếu sán g 1 lần với m ức độ nào đó sao cho đến 26 tu ầ n tu ổ i thời gian chiếu sá n g đ ạ t được 17 giò tro n g 1 ngày đêm . Thời g ian chiếu sá n g b ắ t đầu từ 4 giờ sán g đến 9 giờ tối.

- T rong thời gian vịt đẻ: giữ đều m ức độ chiếu sá n g 17 giờ m ột ngày đêm, nếu tro n g hệ th ố n g chiếu sá n g có bóng đèn nào bị hỏng phải th ay th ế ngay, phải kiểm t r a đồng hồ ghi thời gian mỗi tu ầ n m ột lần. N ếu không ổn định thời gian chiếu sá n g cho vịt đẻ n ă n g s u ấ t trứ n g sẽ bị giảm đi nghiêm trọng.

* C huẩn bị ổ đẻ

C hất độn ổ đẻ phải khô, sạch để giữ cho trứ n g sạch nền chuồng không bị ắm mốc. Có th ể độn ổ đẻ b ằ n g rơm , trấ u hay phoi bào, cố gắng bảo đảm độ dày 8-10 cm để trá n h

cho trứ n g không bị dập, r ạ n vỡ; Bô' trí ổ đẻ s á t tường chuồng nuôi. Giữa các ổ đẻ phải có vách ngăn cứng, trá n h cho vịt khỏi chen lấn n h a u gây dập, vỡ trứ ng, o đẻ được đ ặ t vào chuồng từ khi được 22 tu ầ n tuổi; cứ 3 vịt m ái đ ặ t 1 ổ đẻ là vừa.

* N h ặ t trứng

N h ặ t trứ n g ìà công việc đầu tiên tro n g ngày của người nuôi vịt đẻ. T rứ n g làn h n h ặ t đ ặt vào khay nhựa, trứ n g dập, vỡ phải loại ngay. N ếu n h ặ t trứ n g p h á t hiện thấy số trứ n g ít hơn ngày hôm trư ớc 10% trở lên thì phải kiểm tr a lại k h â u chăm sóc, nuôi dưỡng đàn vịt sinh sản kịp thời, nếu ctí sai sót phải chấn chỉnh ngay.

T rứ n g n h ặ t xong cho chuyển ngay đến phòng rử a trứ n g hoặc kho trứ ng, chú ý không đ ể trứ n g bị m ưa ướt, hoặc bị n ắ n g chiếu trự c tiếp vào trứ n g tro n g khi vận chuyển.

* Vệ sinh, bảo quản trứ ng áp

T rứ n g dễ bị nhiễm k h u ẩ n do đo' cần phải rử a trứ n g để đ ạ t được tỷ lệ nở cao. T rứ n g được rử a bằng dung dịch khử trù n g hoặc xông phoo'c m ôn + thuốc tím , sau đó đưa trứ n g vào kho bảo quản.

P hòng bảo qu ản trứ n g phải sạch sẽ, nhiệt độ 13-15°c m ùa nóng co' th ể giữ trứ n g ở n h iệt độ 19°c để giảm bớt sự ngư ng tụ nước trê n bề m ặ t trứ n g khi chuyển san g m áy áp. Ám độ tro n g kho chỉ được phép dao động tự 75-80%

nếu độ ẩm th ấ p tỷ lệ trứ n g tá c tă n g lên , nếu ẩm độ quá cao sẽ làm tă n g tỷ lệ trứ n g chết phôi.

T rong thời gian bảo qu ản trứ n g tro n g kho, mỗi ngày

phải đảo trứ n g m ộ t lần, k ế t hợp chuyển trứ n g r a khỏi kho lạn h khoảng 1 giờ tro n g điều kiện 24-26°C để đ á n h thức phôi, chỉ n ên bảo qu ản trứ n g 7 ngày trở lại thì tỷ lệ nở mới cao, nếu bảo qu ản lâu hơn tỷ lệ nở sẽ bị giảm

Kho trứ n g phải được khử trù n g th ư ờ n g xuyên đảm bảo cho môi trư ờ n g xu n g quan h quả trứ n g sạch sẽ.

Một phần của tài liệu Hướng dẫn nuôi vịt đạt năng suất cao (Trang 66 - 74)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(110 trang)