Nuôi dưỡng, quản lý vịt sinh sản hưóng trúng

Một phần của tài liệu Hướng dẫn nuôi vịt đạt năng suất cao (Trang 74 - 81)

NUÔI DƯỐNG VÀ QUÁN LÝ VỊT

I. NUÔI DƯÕNG VÀ QUẤN LÝ VỊT SINH SÀN

2. Nuôi dưỡng, quản lý vịt sinh sản hưóng trúng

a . Nuôi duõng

Giai đoạn 1-56 ngày tuổi: T ro n g 21 ngày tuổi đ ầ u tiên cho vịt ăn thức ăn vịt con, lượng cho ãn h à n g ngày được ghi tro n g bản g dưới đây.

B ả n g 7. L ư ợ n g t h ứ c ă n h à n g n g à y c ủ a v ị t c o n g iố n g h ư ớ n g t r ứ n g

Ngày tuổ i

Lượng thức ăn (g/con)

Ngày tuổi lượng thức ăn (g/con)

1 3,5 11 38,5

2 7,0 12 42,0

3 10,5 13 45.5

4 14.0 14 49,0

5 17,5 15 52,5

6 21.0 16 56,0

7 24.5 17 59,5

8 28,0 18 62,0

9 34,5 19 66,5

10 35,0 20 70,0

21 73,5

74

Từ ngày th ứ 22 đến ngày thứ 56 giữ nguyên lượng thức ăn 74g/con/ngày. Giai đoạn này cho vịt ăn thứ c ăn v ịt hậu bị. H ết sức chú ý: không dùng thức ãn mốc, ôi thối để trá n h nhữ ng ta i hại do độc tố và nấm mốc gây ra cho đàn vịt.

Trước khi cho ăn phải q uét sạch m áng, quét bỏ những thức ăn th ừ a, hôi, mốc, cho vịt ăn nhiều lần tro n g ngày.

Phư ơng pháp cho ãn giống như kỹ th u ậ t nuôi vịt hướng thịt.

+ Giai đoạn vịt h ậ u bị

Lượng th ứ c ăn giai đoạn này cho ăn như sau:

9-13 tu ầ n tuổi: 74 gam /con/ngày 14-17 tu ầ n tuổi: 80 gam /con/ngày 18-19 tu ầ n tuổi: 100 gam /con/ngày 20 tu ầ n tuổi: 110 gam /con/ngày 21 tu ầ n tuổi: 120 gam /con/ngày

Từ tu ầ n tuổi th ứ 20 cho vịt ăn theo khẩu phần vịt đẻ (năng lượng tra o đổi 2850 Kcal/kg, hàm lượng protein là 19%). Khi vịt đẻ quả trứ n g đầu hãy tă n g th êm m ức án hàn g ngày 5g/con

+ Giai đoạn v ịt dẻ

Khi vịt đẻ được 5% đ àn hãy tá n g th êm m ức ăn h à n g ngày 5 g/con/ Sau 5-7 ngày b át đầu cho vịt ã n tự do. Thức án đổ tro n g m án g to, m án g ăn vịt đẻ nên để tro n g chuồng trỏ n h m ưa, sương làm ướt thức ón. ệ nước ta, khụng khớ có độ ẩm cao, nên sau mỗi bữa ăn, trước khi đổ thức ăn bữa tiếp đều phải quét sạch n ề n chuồng nơi đ ặ t m áng ăn

để vịt có th ể tậ n dụng hết thứ c ăn rơi vãi m à không ăn phải thứ c ăn tồn đọng từ bữa trước, dễ ă n p hải thứ c ă n hôi mốc.

Thức ăn nuôi vịt phải có phẩm c h ấ t tốt, tr á n h cho vịt ăn thức ăn hôi, ẩm mốc. N ên giữ ổn định số lượng, chất lượng và loại thức ăn cho đ à n vịt tro n g suốt giai đoạn đẻ.

b. Quản lý, chăm sóc

V ịt con từ 1-56 ngày tuổi

C huẩn bị chuồng trạ i: trư ớc khi n h ậ n vịt về phải vệ sinh chuồng trại, q u é t vôi n ề n chuồng, tường. Đợi cho vôi khô rải c h ất độn chuồng, c h ấ t độn chuồng thư ờ ng dù n g là phoi bào, m ùn cưa, trấ u , rơm rạ băm nhỏ. C hất độn chuồng phải khô, sạch được khử trù n g bằng cách xông íoocm alin + thuốc tím , độ dày c h ấ t độn chuồng 10-15 cm

Rửa m áng ăn, m án g uống sạch sẽ ngâm vào du n g dịch toocm alin để khô trư ớc khi sử dụng.

Chuồng trạ i phải bảo đảm chống được chuột, trá n h được gió lùa, trư ớc khi chuyển vịt đến phải sưởi ấm chuồng nuôi (đặc biệt là m ùa đông)

N hiệt độ chuồng nuôi phải bảo đảm: 30-32°C tro n g 3 ngày tuổi đầu tiên, từ ngày th ứ tư trở đi giảm n h iệ t độ l° c /n g à y cho tới khi nh iệt độ chuồng nuôi giảm đến 20°c

là thích hợp. N h iệt độ chuồng nuôi được xác địn h ở độ cao trê n đầu vịt..

Am độ không khí tro n g chuồng: tố t n h ấ t là giữ cho độ ẩm của không khí tro n g chuồng ở m ức độ 60-70%. Điều phải qu an tâ m là ẩm độ không khí r ấ t cao: 80-90%, về m ùa m ưa có khi lên tới gần 100% Với độ ẩm cao như vậy, vịt

con r ấ t dễ m ắc bệnh, m ậ t độ vịt tro n g buồng nuôi (con/m2) tỷ lệ th u ậ n với độ ẩm không khí tro n g chuồng do vậy những n gày ẩm ướt cố gắng giảm m ậ t độ vịt tro n g chuồng cũng là biện ph áp giảm độ ẩm không khí chuồng nuôi, khi ẩm độ không khí cao cần đảo c h ất độn tro n g chuồng và cho th êm c h ấ t độn khô, mới h à n g ngày để bảo đảm cho vịt ấm chân, sạch lông.

M ật độ vịt tro n g chuồng nuôi: vịt hướng trứ n g thường cđ tầ m vđc cơ th ể nhỏ hơn vịt hướng th ịt, vì vậy m ậ t độ vịt n h ố t tro n g chuồng cũng khác. M ật độ n h ố t thích hợp đối với vịt từ 1-56 ngày tuổi như sau:

I - 10 ngày tu ổ i m ậ t độ 32 con/m 2 I I - 12 ngày tu ổ i m ậ t độ 18 con/m 2 22-56 ngày tu ổ i m ậ t độ 6 con/m 2

C hế độ chiếu sáng: ở 2 tu ầ n tuổi đầu tiê n phải bảo đảm thời gian chiếu sá n g cho vịt là 24 giờ/24 giò, sau đo' giảm xuống 18/24 giờ tro n g m ột ngày đêm. Giai đoạn 2 tu ầ n lễ đàu cường độ chiếu sán g phải bảo đảm 10 lux - tương đương 5W /m 2 nền chuồng về ban đêm, ban ngày dùng ánh sán g tự nhiên, o n h ữ n g nơi không có điện, phải sử dụng đèn dầu đ ể th ắ p sáng, bảo đảm đủ ánh sán g để vịt đi lại, ăn uống bình thư ờ ng chống xô đàn, làm tă n g tỷ lệ vịt chết vịt đè nhau.

Thông th o á n g chuồng nuôi là vấn đề h ết sức quan trọ n g vì chuồng nuôi vịt luôn co' chất độn chuồng, ẩm độ lại cao, các khí th ả i của vịt sản sinh ra khá nhiều, vì vậy phải bảo đảm cho chuồng nuôi vịt th o án g đãng, lượng không khí lưu

th ô n g phải lớn mới có th ể đưa h ết khí th ả i ra ngoài. Tiêu ch uẩn thông thoáng là làm sao giữ cho nồng độ các khí độc tồn lưu tro n g chuồng th ấ p dưới m ức qui định

N ồng độ H 2S tro n g không khí < 7 ppm N ồng độ N H 3 tro n g không khí < 34 ppm N ồng độ C 0 2 tro n g không khí < 2500 ppm

Chuồng nuôi th o án g như ng không để gió lùa, tốc độ gió tro n g chuồng không được phép vượt q u á 0,3 m/s.

C ung cấp nước uống cho vịt: n h u càu nước uống cho vịt khá cao, nhu cầu nước dù n g h à n g ngày phụ thuộc vào lứa tuổi của vịt:

1-7 ngày tuổi 120 m l/con/ngày 8-14 ngày tuổi 250 m l/con/ngày 15-21 ngày tuổi 350 m l/con/ngày 26-56 ngày tuổi 450-500 m l/con/ngày

Nước uống cho vịt phải bảo đảm cung cấp liên tục đầy đủ cả ngày và đêm. Nước phải sạch sẽ, ở tu ầ n tuổi đầu không được cho vịt uống nước lạnh dưới 12°c, tu ầ n th ứ 2

và thứ 3 không cho vịt uống nước lạn h dưới 8°c và cũng h ạn ch ế cho vịt uống nước trê n 20°c.

K iểm tra đàn vịt: qua trạ n g th á i đ àn vịt cho phép ta đán h giá sức khỏe của chúng và điều kiện của chuồng nuôi.

Vịt con đi lại bìn h thưbng, tả n đều tro n g khắp chuồng nuôi, chứng tỏ đàn vịt khỏe m ạnh, thoải m ái, nhiệt độ tro n g chuồng thích hợp. N ếu vịt con dồn tụ m lại th à n h đống chứng tỏ n h iệt độ chuồng nuôi thấp; vịt con n ằ m há mỏ, cánh dơ 78

lên chứng tỏ n h iệt độ chuồng nuôi quá cao. Vịt không đi lại chi đứng hoặc nằm ở m ột khu vực n h ấ t định tro n g chuồng nuôi th ì chắc chắn khu vực đó có gió lùa. Vịt bị bết dính, lông xỉn, b ẩ n là do chuồng nuôi q u á ẩm, chế độ nuôi dưỡng không đ ạ t yêu cầu.

Vịt hậu bị

Giai đoạn này b ắ t đ ầu từ lúc vịt 56 ngày tuổi đến lúc v ịt b ắ t đ ầ u đẻ. T rong giai đoạn này vịt phải được p h á t triể n bìn h thường, cho vịt ăn h ạ n chế thức ãn cả về sô' lượng và c h ấ t lượng, khối lượng cơ th ể luôn được giới h ạn theo yêu c ầu riê n g của giống nhằm bảo đảm cho vịt đ ạ t được n ân g s u ấ t trứ n g cao n h ấ t tro n g giai đoạn sinh sản này. Ỏ giai đoạn n à y vịt lớn quá nhan h , béo hoặc chậm lớn, còi cọc đều không lợi, n ă n g s u ấ t trứ n g sa u này không th ể cao.

Diều kiện thời tiế t khí hậu: vịt không đòi hỏi q u á k hắt khe về điều kiện khí hậu, nó có th ể sống và p h át triể n được tro n g n h ữ n g điều kiện thời tiế t, khí hậu không th u ậ n lợi.

Tuy nhiên, tro n g thời kỳ th ay lông vịt r ấ t m ẫn cảm với n h iệ t độ th ấp và m ưa, vì vậy lúc đó chuồng phải bảo đảm sạch sẽ, khô ráo. N ếu th ả vịt trê n sân chơi, m ùa hè phải có bóng râ m cho vịt trá n h nắng.

S ân chơi của vịt nếu cđ bãi cát, bãi cỏ là tố t nhất, trư ớc khi sử dụ n g nên dọn vệ sinh, tiêu độc - sân chơi phải n h ả n để trá n h n h ữ n g xây x á t ở gan bàn chân, tạo điều kiện cho nấm , vi khu ẩn xâm nhập vào cơ th ể vịt.

Nước uống phải cung cấp đầy đủ cho vịt, nếu có điều kiện cho vịt được bơi lội làm sạch bộ lông là tố t n hất.

V ịt dè

C huyển vịt hậu bị vào chuông vịt đẻ 2 tu ầ n trư ớc khi đẻ là tố t n h ất. Thông qua chọn lọc ngoại hình, chỉ chuyển n h ữ n g con vịt h ậ u bị đ ạ t tiê u ch uẩn giống sa n g đ à n sinh sản. Bố trí tỷ lệ đực m ái thích hợp: 1 đực 8-10 m ái là vừa.

Chuồng nuôi phải ctí điều kiện tố t về tiể u khí hậu, nhiệt độ thích hợp n h ấ t đối với vịt đẻ là 16-22°c và ẩm độ thích hợp là 60-80% chuông phải luôn khô ráo, sạch sẽ thoáng m át.

N ên bố tr í chuồng nuôi vịt đẻ có sâ n chơi, tố t n h ấ t sân chơi nên b ằn g bãi cỏ, hoặc rải cát, sân chơi phải co' bo'ng m át, không bị đọng nước. Đối với chuồng s â n chơi m ậ t độ vịt đẻ tro n g chuồng: 4 con/m 2 là vừa, m ậ t độ nhốt quá cao sẽ làm cho tiể u khí hậu chuồng nuôi xấu đi, ản h hưởng không tố t đến k h ả n ă n g đẻ củ a đ à n vịt, n h ư n g nếu m ậ t độ n h ố t quá thấp, hiệu quả sử dụ n g chuồng không cao gây nên lãn g phí.

Á nh sá n g và chế độ chiếu sáng: số giò chiếu sá n g tă n g dần từ giai đoạn vịt hậu bị:

T rưốc khi đẻ 5 tu ầ n thời gian chiếu sá n g 10 giờ/ngày Trước khi vịt đẻ 4 tu ầ n thời gian chiếu sá n g 12 giờ/ngày Sau đo' tă n g thời gian chiếu sá n g h à n g ngày lên thêm 1 giờ, m ức độ tă n g tu ầ n /1 lần đ ể lúc v ịt đẻ bảo đảm thời gian chiếu sá n g 16-18 giờ/ngày. Cường độ chiếu sán g là 10 lux tương đương 5W /m2 diện tích n ền chuồng.

P h ải cung cấp đầy đủ nước uống cho vịt, n hu cầu nước uống phụ thuộc vào khả n ăn g đẻ trứ n g . Bình th ư ò n g nhu càu nước uống c ủ a vịt hướng trứ n g thời kỳ đẻ là 600-700 m l/con/ngày

Bố trí ổ đẻ và n h ậ t trứ n g : đ ặ t ổ đẻ vào chuồng 2 tu ầ n trư ỏ c khi vịt đẻ, c h ấ t độn tro n g ổ đẻ phải rả i dày, thay thư ờ ng xuyên. N h ặ t trứ n g được tiến h à n h vào buổi sán g lúc 6-7 giờ sáng, trứ n g n h ặ t về sau khi chọn và loại, trứ n g ấp phải được khử trù n g ngay khi đ ư a vào phòng bảo quản.

D ung dịch khử trù n g trứ n g gồm có:

+ 18 g thuốc tím -í- 35 ml form alin + 20 ml nước sạch

(dùng cho 1 m3 th ể tích phòng bảo q u ả n trứ ng)

K iểm t r a đ à n vịt: sá n g sốm h à n g ngày phải đi kiểm tra đ à n vịt, nếu th ấy n ă n g s u ấ t trứ n g tụ t xuống th ấp khác thư ờ ng phải kiểm t r a ngay tìn h hìn h nuôi đưõng đ à n vịt, nếu p h á t hiện vịt ốm phải báo ngay bác sĩ th ú ý co' biện ph áp xử lv kịp thời.

II. NUÔI DƯỐNG VÀ QUẢN LÝ VỊT THỊT (vịt vỗ béo)

Một phần của tài liệu Hướng dẫn nuôi vịt đạt năng suất cao (Trang 74 - 81)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(110 trang)