NUÔI DƯỐNG VÀ QUÁN LÝ VỊT
I. NUÔI DƯÕNG VÀ QUẤN LÝ VỊT SINH SÀN
2. Nuôi dưỡng, quản lý vịt sinh sản hưóng trúng
a . Nuôi duõng
Giai đoạn 1-56 ngày tuổi: T ro n g 21 ngày tuổi đ ầ u tiên cho vịt ăn thức ăn vịt con, lượng cho ãn h à n g ngày được ghi tro n g bản g dưới đây.
B ả n g 7. L ư ợ n g t h ứ c ă n h à n g n g à y c ủ a v ị t c o n g iố n g h ư ớ n g t r ứ n g
Ngày tuổ i
Lượng thức ăn (g/con)
Ngày tuổi lượng thức ăn (g/con)
1 3,5 11 38,5
2 7,0 12 42,0
3 10,5 13 45.5
4 14.0 14 49,0
5 17,5 15 52,5
6 21.0 16 56,0
7 24.5 17 59,5
8 28,0 18 62,0
9 34,5 19 66,5
10 35,0 20 70,0
21 73,5
74
Từ ngày th ứ 22 đến ngày thứ 56 giữ nguyên lượng thức ăn 74g/con/ngày. Giai đoạn này cho vịt ăn thứ c ăn v ịt hậu bị. H ết sức chú ý: không dùng thức ãn mốc, ôi thối để trá n h nhữ ng ta i hại do độc tố và nấm mốc gây ra cho đàn vịt.
Trước khi cho ăn phải q uét sạch m áng, quét bỏ những thức ăn th ừ a, hôi, mốc, cho vịt ăn nhiều lần tro n g ngày.
Phư ơng pháp cho ãn giống như kỹ th u ậ t nuôi vịt hướng thịt.
+ Giai đoạn vịt h ậ u bị
Lượng th ứ c ăn giai đoạn này cho ăn như sau:
9-13 tu ầ n tuổi: 74 gam /con/ngày 14-17 tu ầ n tuổi: 80 gam /con/ngày 18-19 tu ầ n tuổi: 100 gam /con/ngày 20 tu ầ n tuổi: 110 gam /con/ngày 21 tu ầ n tuổi: 120 gam /con/ngày
Từ tu ầ n tuổi th ứ 20 cho vịt ăn theo khẩu phần vịt đẻ (năng lượng tra o đổi 2850 Kcal/kg, hàm lượng protein là 19%). Khi vịt đẻ quả trứ n g đầu hãy tă n g th êm m ức án hàn g ngày 5g/con
+ Giai đoạn v ịt dẻ
Khi vịt đẻ được 5% đ àn hãy tá n g th êm m ức ăn h à n g ngày 5 g/con/ Sau 5-7 ngày b át đầu cho vịt ã n tự do. Thức án đổ tro n g m án g to, m án g ăn vịt đẻ nên để tro n g chuồng trỏ n h m ưa, sương làm ướt thức ón. ệ nước ta, khụng khớ có độ ẩm cao, nên sau mỗi bữa ăn, trước khi đổ thức ăn bữa tiếp đều phải quét sạch n ề n chuồng nơi đ ặ t m áng ăn
để vịt có th ể tậ n dụng hết thứ c ăn rơi vãi m à không ăn phải thứ c ăn tồn đọng từ bữa trước, dễ ă n p hải thứ c ă n hôi mốc.
Thức ăn nuôi vịt phải có phẩm c h ấ t tốt, tr á n h cho vịt ăn thức ăn hôi, ẩm mốc. N ên giữ ổn định số lượng, chất lượng và loại thức ăn cho đ à n vịt tro n g suốt giai đoạn đẻ.
b. Quản lý, chăm sóc
V ịt con từ 1-56 ngày tuổi
C huẩn bị chuồng trạ i: trư ớc khi n h ậ n vịt về phải vệ sinh chuồng trại, q u é t vôi n ề n chuồng, tường. Đợi cho vôi khô rải c h ất độn chuồng, c h ấ t độn chuồng thư ờ ng dù n g là phoi bào, m ùn cưa, trấ u , rơm rạ băm nhỏ. C hất độn chuồng phải khô, sạch được khử trù n g bằng cách xông íoocm alin + thuốc tím , độ dày c h ấ t độn chuồng 10-15 cm
Rửa m áng ăn, m án g uống sạch sẽ ngâm vào du n g dịch toocm alin để khô trư ớc khi sử dụng.
Chuồng trạ i phải bảo đảm chống được chuột, trá n h được gió lùa, trư ớc khi chuyển vịt đến phải sưởi ấm chuồng nuôi (đặc biệt là m ùa đông)
N hiệt độ chuồng nuôi phải bảo đảm: 30-32°C tro n g 3 ngày tuổi đầu tiên, từ ngày th ứ tư trở đi giảm n h iệ t độ l° c /n g à y cho tới khi nh iệt độ chuồng nuôi giảm đến 20°c
là thích hợp. N h iệt độ chuồng nuôi được xác địn h ở độ cao trê n đầu vịt..
Am độ không khí tro n g chuồng: tố t n h ấ t là giữ cho độ ẩm của không khí tro n g chuồng ở m ức độ 60-70%. Điều phải qu an tâ m là ẩm độ không khí r ấ t cao: 80-90%, về m ùa m ưa có khi lên tới gần 100% Với độ ẩm cao như vậy, vịt
con r ấ t dễ m ắc bệnh, m ậ t độ vịt tro n g buồng nuôi (con/m2) tỷ lệ th u ậ n với độ ẩm không khí tro n g chuồng do vậy những n gày ẩm ướt cố gắng giảm m ậ t độ vịt tro n g chuồng cũng là biện ph áp giảm độ ẩm không khí chuồng nuôi, khi ẩm độ không khí cao cần đảo c h ất độn tro n g chuồng và cho th êm c h ấ t độn khô, mới h à n g ngày để bảo đảm cho vịt ấm chân, sạch lông.
M ật độ vịt tro n g chuồng nuôi: vịt hướng trứ n g thường cđ tầ m vđc cơ th ể nhỏ hơn vịt hướng th ịt, vì vậy m ậ t độ vịt n h ố t tro n g chuồng cũng khác. M ật độ n h ố t thích hợp đối với vịt từ 1-56 ngày tuổi như sau:
I - 10 ngày tu ổ i m ậ t độ 32 con/m 2 I I - 12 ngày tu ổ i m ậ t độ 18 con/m 2 22-56 ngày tu ổ i m ậ t độ 6 con/m 2
C hế độ chiếu sáng: ở 2 tu ầ n tuổi đầu tiê n phải bảo đảm thời gian chiếu sá n g cho vịt là 24 giờ/24 giò, sau đo' giảm xuống 18/24 giờ tro n g m ột ngày đêm. Giai đoạn 2 tu ầ n lễ đàu cường độ chiếu sán g phải bảo đảm 10 lux - tương đương 5W /m 2 nền chuồng về ban đêm, ban ngày dùng ánh sán g tự nhiên, o n h ữ n g nơi không có điện, phải sử dụng đèn dầu đ ể th ắ p sáng, bảo đảm đủ ánh sán g để vịt đi lại, ăn uống bình thư ờ ng chống xô đàn, làm tă n g tỷ lệ vịt chết vịt đè nhau.
Thông th o á n g chuồng nuôi là vấn đề h ết sức quan trọ n g vì chuồng nuôi vịt luôn co' chất độn chuồng, ẩm độ lại cao, các khí th ả i của vịt sản sinh ra khá nhiều, vì vậy phải bảo đảm cho chuồng nuôi vịt th o án g đãng, lượng không khí lưu
th ô n g phải lớn mới có th ể đưa h ết khí th ả i ra ngoài. Tiêu ch uẩn thông thoáng là làm sao giữ cho nồng độ các khí độc tồn lưu tro n g chuồng th ấ p dưới m ức qui định
N ồng độ H 2S tro n g không khí < 7 ppm N ồng độ N H 3 tro n g không khí < 34 ppm N ồng độ C 0 2 tro n g không khí < 2500 ppm
Chuồng nuôi th o án g như ng không để gió lùa, tốc độ gió tro n g chuồng không được phép vượt q u á 0,3 m/s.
C ung cấp nước uống cho vịt: n h u càu nước uống cho vịt khá cao, nhu cầu nước dù n g h à n g ngày phụ thuộc vào lứa tuổi của vịt:
1-7 ngày tuổi 120 m l/con/ngày 8-14 ngày tuổi 250 m l/con/ngày 15-21 ngày tuổi 350 m l/con/ngày 26-56 ngày tuổi 450-500 m l/con/ngày
Nước uống cho vịt phải bảo đảm cung cấp liên tục đầy đủ cả ngày và đêm. Nước phải sạch sẽ, ở tu ầ n tuổi đầu không được cho vịt uống nước lạnh dưới 12°c, tu ầ n th ứ 2
và thứ 3 không cho vịt uống nước lạn h dưới 8°c và cũng h ạn ch ế cho vịt uống nước trê n 20°c.
K iểm tra đàn vịt: qua trạ n g th á i đ àn vịt cho phép ta đán h giá sức khỏe của chúng và điều kiện của chuồng nuôi.
Vịt con đi lại bìn h thưbng, tả n đều tro n g khắp chuồng nuôi, chứng tỏ đàn vịt khỏe m ạnh, thoải m ái, nhiệt độ tro n g chuồng thích hợp. N ếu vịt con dồn tụ m lại th à n h đống chứng tỏ n h iệt độ chuồng nuôi thấp; vịt con n ằ m há mỏ, cánh dơ 78
lên chứng tỏ n h iệt độ chuồng nuôi quá cao. Vịt không đi lại chi đứng hoặc nằm ở m ột khu vực n h ấ t định tro n g chuồng nuôi th ì chắc chắn khu vực đó có gió lùa. Vịt bị bết dính, lông xỉn, b ẩ n là do chuồng nuôi q u á ẩm, chế độ nuôi dưỡng không đ ạ t yêu cầu.
Vịt hậu bị
Giai đoạn này b ắ t đ ầu từ lúc vịt 56 ngày tuổi đến lúc v ịt b ắ t đ ầ u đẻ. T rong giai đoạn này vịt phải được p h á t triể n bìn h thường, cho vịt ăn h ạ n chế thức ãn cả về sô' lượng và c h ấ t lượng, khối lượng cơ th ể luôn được giới h ạn theo yêu c ầu riê n g của giống nhằm bảo đảm cho vịt đ ạ t được n ân g s u ấ t trứ n g cao n h ấ t tro n g giai đoạn sinh sản này. Ỏ giai đoạn n à y vịt lớn quá nhan h , béo hoặc chậm lớn, còi cọc đều không lợi, n ă n g s u ấ t trứ n g sa u này không th ể cao.
Diều kiện thời tiế t khí hậu: vịt không đòi hỏi q u á k hắt khe về điều kiện khí hậu, nó có th ể sống và p h át triể n được tro n g n h ữ n g điều kiện thời tiế t, khí hậu không th u ậ n lợi.
Tuy nhiên, tro n g thời kỳ th ay lông vịt r ấ t m ẫn cảm với n h iệ t độ th ấp và m ưa, vì vậy lúc đó chuồng phải bảo đảm sạch sẽ, khô ráo. N ếu th ả vịt trê n sân chơi, m ùa hè phải có bóng râ m cho vịt trá n h nắng.
S ân chơi của vịt nếu cđ bãi cát, bãi cỏ là tố t nhất, trư ớc khi sử dụ n g nên dọn vệ sinh, tiêu độc - sân chơi phải n h ả n để trá n h n h ữ n g xây x á t ở gan bàn chân, tạo điều kiện cho nấm , vi khu ẩn xâm nhập vào cơ th ể vịt.
Nước uống phải cung cấp đầy đủ cho vịt, nếu có điều kiện cho vịt được bơi lội làm sạch bộ lông là tố t n hất.
V ịt dè
C huyển vịt hậu bị vào chuông vịt đẻ 2 tu ầ n trư ớc khi đẻ là tố t n h ất. Thông qua chọn lọc ngoại hình, chỉ chuyển n h ữ n g con vịt h ậ u bị đ ạ t tiê u ch uẩn giống sa n g đ à n sinh sản. Bố trí tỷ lệ đực m ái thích hợp: 1 đực 8-10 m ái là vừa.
Chuồng nuôi phải ctí điều kiện tố t về tiể u khí hậu, nhiệt độ thích hợp n h ấ t đối với vịt đẻ là 16-22°c và ẩm độ thích hợp là 60-80% chuông phải luôn khô ráo, sạch sẽ thoáng m át.
N ên bố tr í chuồng nuôi vịt đẻ có sâ n chơi, tố t n h ấ t sân chơi nên b ằn g bãi cỏ, hoặc rải cát, sân chơi phải co' bo'ng m át, không bị đọng nước. Đối với chuồng có s â n chơi m ậ t độ vịt đẻ tro n g chuồng: 4 con/m 2 là vừa, m ậ t độ nhốt quá cao sẽ làm cho tiể u khí hậu chuồng nuôi xấu đi, ản h hưởng không tố t đến k h ả n ă n g đẻ củ a đ à n vịt, n h ư n g nếu m ậ t độ n h ố t quá thấp, hiệu quả sử dụ n g chuồng không cao gây nên lãn g phí.
Á nh sá n g và chế độ chiếu sáng: số giò chiếu sá n g tă n g dần từ giai đoạn vịt hậu bị:
T rưốc khi đẻ 5 tu ầ n thời gian chiếu sá n g 10 giờ/ngày Trước khi vịt đẻ 4 tu ầ n thời gian chiếu sá n g 12 giờ/ngày Sau đo' tă n g thời gian chiếu sá n g h à n g ngày lên thêm 1 giờ, m ức độ tă n g tu ầ n /1 lần đ ể lúc v ịt đẻ bảo đảm thời gian chiếu sá n g 16-18 giờ/ngày. Cường độ chiếu sán g là 10 lux tương đương 5W /m2 diện tích n ền chuồng.
P h ải cung cấp đầy đủ nước uống cho vịt, n hu cầu nước uống phụ thuộc vào khả n ăn g đẻ trứ n g . Bình th ư ò n g nhu càu nước uống c ủ a vịt hướng trứ n g thời kỳ đẻ là 600-700 m l/con/ngày
Bố trí ổ đẻ và n h ậ t trứ n g : đ ặ t ổ đẻ vào chuồng 2 tu ầ n trư ỏ c khi vịt đẻ, c h ấ t độn tro n g ổ đẻ phải rả i dày, thay thư ờ ng xuyên. N h ặ t trứ n g được tiến h à n h vào buổi sán g lúc 6-7 giờ sáng, trứ n g n h ặ t về sau khi chọn và loại, trứ n g ấp phải được khử trù n g ngay khi đ ư a vào phòng bảo quản.
D ung dịch khử trù n g trứ n g gồm có:
+ 18 g thuốc tím -í- 35 ml form alin + 20 ml nước sạch
(dùng cho 1 m3 th ể tích phòng bảo q u ả n trứ ng)
K iểm t r a đ à n vịt: sá n g sốm h à n g ngày phải đi kiểm tra đ à n vịt, nếu th ấy n ă n g s u ấ t trứ n g tụ t xuống th ấp khác thư ờ ng phải kiểm t r a ngay tìn h hìn h nuôi đưõng đ à n vịt, nếu p h á t hiện vịt ốm phải báo ngay bác sĩ th ú ý co' biện ph áp xử lv kịp thời.
II. NUÔI DƯỐNG VÀ QUẢN LÝ VỊT THỊT (vịt vỗ béo)