NUÔI DƯỐNG VÀ QUÁN LÝ VỊT
I. NUÔI DƯÕNG VÀ QUẤN LÝ VỊT SINH SÀN
2. Triệu chúng lâm sàng
T hư ờng th ấ y bệnh ở th ể cấp, quá cấp và m ãn tính.
T hư ờng xẩy r a ở vịt con và th ư ò n g gây chết đột ngột không có triệ u chứng gì, hoặc ch ết tro n g vòng vài giờ sau khi có triệ u chứng đ à u tiên.
o th ể m ãn tín h , vịt thư ờ ng chết từ 6-7 ngày sau khi ốm, m ột vài con có triệ u chứng đường hô hấp, lúc đầu m ắ t và m ũi ctí nước chảy r a sau biến th à n h m ủ, vịt ốm không ăn, ỉa chảy, lông xung qu an h hậu m ôn dính bắn m àu xanh, vịt bị nhiễm bệnh gầy r ấ t n h a n h và không đứng vững được.
L úc đ ầ u vịt bệnh còn cố gắng theo kịp đàn. N hư ng sau chúng không theo được và bị t ụ t lại. N ếu bị kích thích,
chúng loạng choạng đi từ n g bước m ột sau đo' ngã lăn ra, ngửa bụng. M ột số vịt bơi vòng quan h , số khác th ì đầu và cổ ru n rẩy, có con bị sư ng m ột bên hoặc hai bên m ắt, kho' thở, m ột sô' bị sưng khớp, m ột số khác bị nghẹo cổ hoặc vẹo đuôi. Tỷ lệ ch ết từ 5-80% phụ thuộc vào độc lực c ủ a vi k h u ẩn và điều kiện môi trư ờng. T h iệt hại kin h tế không nhữ ng chỉ làm cho vịt chết m à còn làm vịt chậm lớn, số sống só t đ a số bị loại thải.
3. Bệnh tích
T hể cấp: ít th ấy b iểu hiện, m ột số bị viêm m àn g tim có dịch và viêm gan, trê n bề m ặ t gan phủ m ột lớp m àn g m ỏng fibrin. T úi khí có th ể bình th ư ờ n g hoặc hơi đục hoặc dày lên ở m ột số điểm . T hể cấp v ịt có hội chứng bỏ ăn, ở bệnh này được phân b iệt với th ể cấp của bệnh colicepticaem ia của vịt. Dựa trê n n h ữ n g p h á t hiện bệnh tích mổ kh ám và kiểm tr a vỉ kh u ẩn học để chu ẩn đoán p hân biệt.
T h ế áp cấp tín h hoặc m ãn tính: viêm m àng tim , viêm gan và tú i khí, dịch th ẩ m x u ấ t có fibrin so với bệnh p.
a n a tip e stife r th ì dai, chắc và khó cát. Túi khí bao phủ to àn bộ m ặ t trư ớc của phổi bị nhiễm hoàn to à n dịch th ẩm x u ấ t co' bã đậu đôi khi th ấy ở xoang m ắ t ít th ấy hơn ở m inh quản.
T h ế á cấp tín h và m ãn tính: có hội chứng bỏ ãn khác với bệnh ecoli eepticaem ia ở chỗ dịch th ẩ m x u ấ t r ấ t chắc không th ể cắt m ỏng được, không dai, không khô n h ư n g có nhiều fibrin giống nh ư lớp sữ a đông ở bệnh ecóli. Bệnh ecoli ở vòi trứ n g không bị viêm. N ão đặc biệt là tiể u não bị phù và x u ấ t huyết ly ti.
4. Phòng trị bệnh
N hân tố dẫn đến nhiễm bệnh là do tổ n thư ơ ng ở da (vặt lông nhau, q u á đông, cỏ dại gai...) nên trá n h . N hư ng vấn đề quan trọ n g tro n g công tá c phòng bệnh này là chãm sóc tố t, trá n h tác động đột ngột của thời tiế t đối với vịt con 1-3 tu ầ n tuổi. K háng sinh có hoạt phổ rộ n g là sulfanam ides là thuốc co' tác d ụ n g điều trị bệnh, n h ư n g khi düng thuốc bệnh sẽ tá i p hát. A ureom ycin hoặc Oxytetracyclin liều 100- 200 g/tẫn th ứ c ă n điều trị tro n g 5 ngày co' tác dụng tốt.
Người ta cũng th ấy rằ n g novobiocin và lincom ycin cho ăn với liều lượ ng vừa đủ có tá c dụ n g tố t chống bệnh p.
a n a tip estife r. R ofenaid, sulfaquinoxaline, lincomycin, Strep
tom ycin cũng có tá c d ụ n g r ấ t tốt.
C h lo te tra c y lin e , fu ra z o lid o n , p en icy llin e, b a c itra c in e không co' hiệu quả, vacxin nhược độc tiêm báp ở giai đoạn 3 tu â n co' tác dụ n g tố t đối với nhữ ng ổ dịch lẻ tẻ. Tiêm vacxin là bảo vệ chắc chắc cho vịt đến tậ n 7 tu ầ n tuổiằ
V. BỆNH NẨM (Aspergillosis)
Aspergillosis là bệnh nhiễm nấm chủ yếu gây ảnh hưởng ở bộ m áy hô h ấ p của vịt và các gia cầm khác. Bệnh thường x u ấ t hiện ở vịt con 2 tu ầ n tuổi đầu. ệ vịt lớn bệnh xảy ra lẻ tẻ và ở th ể m ã n tính.
1. Nguyên nhân
Chủ yểu là do nấm aspergillus fum igatus , như ng ngưòi t a cũng p h àn lập được n h ữ n g loại khác như: muco, pénicil
lium và các loại khác nữa. Bệnh chủ yếu lây lan ngoài không khí, vịt h ít phải nhữ ng bào tử nấm ở môi trư ờ ng xung
quanh. Nguyên n h â n bệnh là do tro n g không khí chứa m ột hàm lượng lớn bào tử nấm , ở c h ấ t độn chuồng, trấ u , thứ c ăn mốc là nguồn sản sinh bào tử.
Tỷ lệ nhiễm n ấ m ở giai đoạn ấp cũng r ấ t đán g chú ý.
K hông khí bị ô nhiễm n ặ n g sẽ gây nhiễm cho n h ữ n g trứ n g bị rạ n nứ t, đôi khi cả vào n h ữ n g trứ n g lành. N ấp sin h sản tro n g trứ n g tro n g quá trìn h ấp và kìm hãm sự p h á t tr iể n của phôi, n h ữ n g bào tử s ả n sin h ra, bay r a khỏi n h ữ n g trứ n g rạ n n ứ t nhiễm vào vịt con. Ỏ n h ữ n g trư ờ n g hợp này người ta co' th ể quan sá t th ấy n h ữ n g triệ u trứ n g hô hấp ngay từ lúc vịt con 1 ngày tuổi và sa u vài ngày vịt sẽ chết.