XÂY DỰNG KHẨU PHẦN ĂN CHO VỊT

Một phần của tài liệu Hướng dẫn nuôi vịt đạt năng suất cao (Trang 55 - 63)

- K hẩu p h ần ă n của vịt phải được xây dựng riên g cho từ n g đối tượng, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cụ th ể của chủng. Ví dụ sẽ trin h bày tro n g m ục này là xây dựng khẩu p h ấ n â n cho vịt hướng trứ n g ở thời kỳ đẻ. N hu cầu dinh dưỡng của loại vịt này được giới thiệu tro n g bảng 2.

- Sử dụ n g hợp lý các nguồn thức ă n sẵn có ở địa phương xây dựng m ột công thứ c khẩu p h ầ n đáp ứng được n hu càu dinh dưõng của vịt n h ư n g bảo đảm giá th à n h hạ. Thức ân được sử dụ n g rộng rãi tro n g chăn nuôi gia cầm ở m iền Bác Việt N am (được trìn h bày tro n g ví dụ dưới đây) bao gồm:

+ Thóc tẻ + Ngô vàng + C ám gạo loại I + Bột cá loại I + Bột đầu tôm + Khô dầu đỗ tư ơ ng

55

+ P rem ix vitam in, prim ix khoáng.

- Trong th ự c tiễ n khẩu p h ầ n ăn của gia súc gia cầm thường được biểu thị b ằ n g khối lượng của các nguyên liệu tro n g 1 kg hoặc lOOkg hoặc 1000 kg hỗn hợp.

Nội dung công việc xây d ự n g khẩu p h ầ n ă n cho gia cầm nói chung và vịt nói riêng thườ ng bao gồm các bước th iế t yếu sau đây th ô n g q u a ví dụ: xây dự ng khẩu p h ầ n cho vịt hướng trứ n g thời kỳ đẻ - khối lượng tro n g 100 kg hỗn hợp.

Bước 1

A n định khối lượng của các nguyên liệu co' tỷ lệ th ấp tro n g khẩu p h ầ n (khoáng vị lượng, vitam in...) và các nguyên liệu không đòi hỏi quá nghiêm khắc (chất bổ su n g khoáng đa lượng và các á x it am in.

An định: prem ix vitam in, prem ix khoáng, m uối... khối lượng: 2 kg.

Bước 2

 n định loại v à khối lượng của các nguyên liệu cung cấp protein có nguồn gốc động vật.

 n định:

- Bột cá n h ạ t loại I (59,3% protein): 5 kg - Bột đầu tôm (33,5% protein): 5 kg Bước 3

A n định loại và khối lượng các loại phụ phẩm h ạ t ngũ cốc.

Ẩn định: Cám x á t loại 1 (13,1% protein); 10 kg 56

Bước 4

T ính to á n lượng thứ c ã n p ro tein có nguồn gốc thực v ật và thức ã n n ă n g lượng đư a vào khẩu p h ân nhằm cung cấp lượng p ro te in đòi hỏi cần có.

Q ua các loại thứ c ăn đ ã ấ n định ỏ các bước 1,2,3 T rong 100 kg hỗn hợp đ ã có

- Bột cá n h ạ t loại 1: 5 kg chứa 2,965 kg protein - Bột đầu tôm : 5 kg chứa 1,675 kg protein - Cám loại 1: 10 kg chứa 1,310 kg protein - P rem ix v itam in và prem ix khoáng 2 kg.

T ổng khối lượng đã co' 22 kg còn thiếu: 78 kg, protein đ ã có 5,95 kg (5,95%) so với n h u cầu cần ctí là 19% còn thiếu 13,05%

N guồn thức ă n protein thực v ật được chọn là khô dầu đỗ tương, và th ứ c ãn cơ sở (năng lượng) chọn thóc tẻ và ngô vàng.

Với các th ô n g số đã biết trê n có th ể xác định khối lượng khô d ầ u đỗ tư ơ ng v à khối lượng thóc tẻ + ngô cần dùng tro n g 100 kg khẩu plìần bàng các phương trìn h đại số hoặc công thức P rarso n .

B ằng p h ư ơ n g trìn h d ọ i số

- Gọi khối lượng khô d ầ u đỗ tư ơ ng cần có tro n g 100 kg khẩu p h â n là X và khối lượng tho'c tẻ + ngô vàng cần có tro n g 100 kg khấu ph ần là Y ta có phương trìn h

X + Y = 7£ (1)

T a b iết hàm lượng protein tro n g khô dầu đỗ tương là

42,5% và hàm lượng p ro tein của ngô vàng là 8,9% và thóc tẻ là 7,4% tru n g bình (của ngô v àng v à thóc tẻ) là 8,15%.

T a lại có phương trìn h biểu diễn h àm lượng p ro tein còn thiếu tro n g khẩu p h ần là:

0,425 X + 0,0815 Y = 13,05 (2)

Giả sử tro n g khẩu ph ần không dùng khô d ầ u đỗ tư ơ ng m à th ay th ế lượng khô dầu đỗ tư ơ ng b àn g ngô vàng v à thóc tẻ th ì lúc đđ khối lượng p ro tein được cung cấp do 78 kg ngũ cốc (ngô vàng + thóc tẻ) tro n g 100 kg khẩu p h ầ n là:

0,0815 X 78 k g = 6,357 kg T rên cơ sở đó t a có phương trìn h :

0,0815X + 0,0815Y = 6,357 (3)

Giải hệ phương trìn h :

0,425X + 0,0815Y = 13,05 0 0 8 1 5 X + 0,0815Y = 6,357 0,3435X = 6,693

X = 19,48

Thay giá trị của X vào phương trìn h (1) ta có:

Y = 78 - 19,48

= 58,52

N hư vậy ta xác định được khối lượng 2 loại nguyên liệu (thức ã n p ro tein thự c v ật và thứ c ă n n ă n g lượng) cần có tro n g 100 kg kh ẩu p h ầ n để th ỏ a m ãn h àm lượng p ro tein của khẩu phần:

Khô d ầ u đỗ tương: 19,48 ~ 1 9 ,5 kg Ngô vàng + thđc tẻ: 58,52 = 58,5 kg

B ằng công thức Prarson

- T ổng khối lượng hai loại nguyên liệu (kg): 78 - Khối lượng protein bổ su n g thêm (kg): 13,05

N hư vậy hàm lượng p ro tein m ong m uốn có tro n g 78 kg hỗn hợp (của 2 loại nguyên liệu này) là:

13,05

— — X 100 = 16,73%

78

P ro te in tro n g T.A n ă n g 8,15% 25,77 kg ngô thóc lượng: (ngô + thoc)

16,73 P ro te in tro n g T.A p ro tein /

thự c vật: 42)5% 8,58kg khô dàu

--- --- đỗ tương 34,35 kg

T rong công th ứ c n à y hàm lượng protein m ong m uốn (%) n ằ m giữa hình vuông. P h ầ n tră m protein của thức ăn thực v ật và thứ c ă n n ă n g lượng n ằ m ở góc của hìn h vuông. H iệu số giữa p h ầ n trâ m p ro tein của các nguyên liệu v à p h àn tră m protein m ong m uốn là tỷ lệ các nguyên liệu cần phải trộn:

25,77

Đối với ngô và tho'c : — -— X 78 = 58,5 kg 34,35

8,58

Dối với khô dầu đỗ tương: ---- -— X 78 = 19,5 kg 34,35

K ết quà tín h to án tư ơ ng tự như phương pháp phương trìn h đại số.

59

N hư vậy t a đ ã tỉn h được công thứ c cho k h ẩ u p h ầ n ăn củ a vịt sinh sản hướng trứ ng.

N hư vậy bàng cả hai phương pháp ta đã xác định được lượng khô dầu đỗ tư ơ ng tro n g khẩu p h ầ n là 19,5 kg, lượng ngô vàng + thđc tẻ là 58,5 kg. Thông thường, tro n g chăn nuôi vịt sinh sản, thóc thư ờ ng được sử dụng nhiều hơn ngô vi lý do: thóc rẻ hơn ngô và dùng thóc th u ậ n tiệ n hơn ngô- ta tạm xác định: 38 kg thđc tẻ và ngô vàng 20,5 kg.

K ết quả tín h to án trê n ta đã sơ bộ xây dự ng được m ột kh ẩu phần ă n của vịt trứ n g thòi kỳ đẻ. Tính to á n giá trị din h dưỡng của khẩu p h ầ n trê n như sau (bảng tra n g 61)

Bước 5

Cân bàn g n ă n g lượng: đối chiếu với m ức n ă n g lượng theo yêu cầu tiêu ch uẩn dinh dưỡng của v ịt hướng trứ n g thời kỳ đẻ (bảng 2), k hẩu p h ầ n thiếu 16 Kcal như vậy kh ẩu ph ần đ ã đáp ứng được tiêu chuẩn về m ặ t n ă n g lượng tra o đổi.

T rong trư ờ n g hợp n ă n g lượng thấp, có th ể th a y đổi tỷ lệ ngô vàng và thóc tẻ b ằng cách n â n g khối lượng ngô, giảm khối lượng thđc tẻ (vì ngô nồng độ n ă n g lượng cao hơn).

T rong trư ờ n g hợp n ă n g lượng cao th ì ta điều chỉnh ngược lại, hàm lượng p ro tein không bị th ay đổi nhiều về số lượng cũng như chất lượng.

Bước 6

C ân bằng canxi, photpho:

K hẩu p h â n trê n đây đ ã đáp ứ n g được n hu cầu photpho song hàm lượng canxi còn th ấ p cần điều chỉnh. No'i chung nguyên liệu để điều chỉnh hàm lượng canxi, photpho là: bột xương, dicanxiphotphat, carb o n at canxi.

60

Loại thức ăn Khối lượng kg/100kg

NLTĐ K cal/kg

Protein (%)

Metionin (%)

Lizin (%)

Acginin (%)

Tryptophan (%)

Ca (%)

p (%)

Thóc tẻ 38 1,035 2,81 0,055 0,121 0,017 0,047 0,08 0,102

Ngô vàng 20,5 689 1,83 0,034 0,067 0,091 0,013 0,045 0,061

Cám sát loại 1 10 259 1,31 0,024 0,055 0,090 . 0,014 0,017 0,165

Khô dầu dỗ tưdng 19.5 581 8,29 0,111 0,542 0,651 0,127 0,050 0,130

Bột cá nhạt loại 1 5 177 2,97 0,073 0,176 0,153 - 0,250 0,14

Bột đằu tôm 5 93 1,68 0,045 0,076 0,087 - 0,54 0,07

Premlx vitam in 1

Premlx khoáng 1

100 2834 18,89 0,342 1.037 1,09 0,201 0,982 0,669

Bước 7

Bổ sung muối, th ô n g thườ ng cần bổ sung 0,2% muối tro n g khẩu p h ầ n là th ỏ a m ãn n hu càu. H ầu hết các loại bột cá ở nưỡc t a tỷ lệ m uối từ 1-5%, vì vậy thực ch ất khi tín h to á n khẩu p h ần cần phải cộng th êm cả lượng muối sản có tro n g bột cá.

Bước 8

Cân bằng axit am in: Các axit am in h ạn chế (lizin và m etionín) tổ n g hợp cố th ể dù n g đ ể bổ su n g cho khẩu ph ần n h ư n g các axit am in tổ n g hợp r ấ t đ ắ t n ê n việc bổ sung axit am ín tổ n g hợp là m ột vấn đề không th ể thực hiện được tro n g hoàn cảnh thự c tờ' củ a nước t a hiện nôy. Tuy nhiờn, nh u cầu các loại axit am in này vẫn có th ể đáp ứng được b àng cách tă n g h àm lượng các thứ c ă n p ro tein co' nguồn gốc động vật. Trong các loại thứ c ăn protein có nguồn gốc thực vật, đỗ tương là m ột tro n g n h ữ n g nguồn giàu lizin.

T rong khẩu p h à n ở trê n lizin và m etionin đã được đáp ứng thỏa m ãn.

Bước 9

K iểm tra lại to àn bộ các nguyên liệu tro n g kh ẩu p h ầ n và giá trị dinh dưỡng củ a khẩu p hần, nếu tổ n g khối lượng của các nguyên liệu không đủ 100, có th ể tă n g thêm các sản phẩm phụ ngũ cốc đ ể cho đủ 100.

K hẩu p h ầ n có th ể th ay đổi bằng cách tã n g th êm các thứ c ăn ngũ cốc để đáp ứ n g n hu cầu n ă n g lượng hoặc tă n g th êm các thức ă n protein động hoặc thực v ậ t đ ể đáp ứng n hu cầu protein hoặc các a x it am in đặc biệt n ếu th ấy cần th iết. Sau khi th ay đổi phải kiểm t r a lại to àn bộ về các chất dinh dưỡng.

Một phần của tài liệu Hướng dẫn nuôi vịt đạt năng suất cao (Trang 55 - 63)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(110 trang)