Thức ăn năng lượng

Một phần của tài liệu Hướng dẫn nuôi vịt đạt năng suất cao (Trang 30 - 33)

II. THỨC ĂN DÙNG NUÔI VỊT

1. Thức ăn năng lượng

Còn gọi là thức ãn carbohydrate, nhóm này bao gồm các loại h ạ t ngũ cốc và sả n phẩm phụ của chúng. N hữ ng sản phẩm có hàm lượng p ro tein dưới 20% và xơ thô dưới 18%

được xếp vào nhóm nay; v ỉ vậy người ta thư ờ ng d ù n g th u ậ t ngữ "Thức ăn cơ sở" (Basal feeds ) và "Thức ăn n â n g lượng"

(E nergy feeds )để chỉ nhđm này. Về th à n h p h ầ n hóa học:

tru n g bình thứ c ăn cơ sở cd chứa 12% p ro tein thô, 75-80%

lượng p ro tein này tiê u hóa được ở gia câm , tuy n h iên p ro tein của nho'm thứ c ăn này ch ất lượng không cao vì th iếu lizin, m etionin và trip to p h a n . Lizin là a x it am in h ạn chế đ ầu tiê n do đo' khi th ay th ế thức ăn cơ sở này b ằ n g thứ c ăn cơ sở khác không làm tă n g hoặc giảm đáng kể chất lượng p ro tein của khẩu phần.

H àm lượng mỡ tru n g bình của thức ăn cơ sở là 2-5%..

Tuy nhiên cũng có m ột số sản phẩm phụ như cám lụa (của lúa) chứa 13% dầu. C hất béo tro n g thức ăn cơ sở p h ân lớn được tạo th à n h từ các axit béo không bão hòa.

T hức ãn cơ sở là nguồn cung cấp khoáng cho gia cầm , thức ăn cơ sở giàu photpho như ng nghèo canxi.

H ai p h ần ba khối lượng thức ă n cơ sở là carbohydrate chủ yếu là tin h bột, khả n ă n g tiêu hóa carbohydrate của thức ăn cơ sở khoảng 95%.

N h ữ n g loại thức ãn n ă n g lượng thư ờ ng được sử dụng gồm các h ạ t hòa th ảo như: tho'c, ngô, kê, cao lương,... và các sả n ph ẩm phụ của chúng như cám, tấm ...

a. Thóc

L à nguồn lương thực chính của người ở các nước nhiệt đới, ở nước ta thóc cũng là lương th ự c -c h ín h cho người, ngoài r a thđc còn được sử dụng rộ n g rãi tro n g chăn nuôi vịt. Đ ặc b iệt là tro n g phương thức chăn nuôi vịt tru y ề n thống, h ầ u h ế t nông dân các vùng sử dụng thóc là nguồn thức ăn duy n h ấ t đ ể nuôi vịt, các thứ c ăn khác (mồi) p h ầ n kín do vịt tự kiếm. H iện nay tro n g chăn nuôi vịt thâm canh, thđc được sử dụng như là m ột tro n g n h ữ n g loại thức ăn năng lượng chính. N ă n g lượng tra o đổi của thóc là 2.630- 2860 Kcal/kg ứng với 11-12 M J/kg ch ất khô. Tỷ lệ protein trung bình của thđc là 7,8-8,7%, mỡ 1,2-3,5% xơ 10-12%.

Trong tho'c hàm lượng lizin, acginin, try p tophan cao hơn ngô. H àm lượng của p h ầ n lớn các nguyên tố khoáng (đa hiợng và vi lượng) tro n g thóc là r ấ t thấp.

k- Ngũ

nguồn thức ăn giàu n ă n g lượng, ngô đứng h à n g đầu trong tấ t cả các loại thức ă n n ă n g lượng ở gia câm . Giá trị nâng lượng tra o đổi của ngô từ 3100-3200 Kcal ứng với 13-13,5 M J n ă n g lượng tra o đổi trơ n g 1 kg v ật c h ất khô.

Ngô có h à m lượng p ro tein từ 8-12%, tru n g bình là 9%. H àm lượng xơ thô của ngô r ấ t th ấp , khoảng 2% (từ 1,5-3,5). Tỷ lệ mõ của ngô tư ơ ng đói cao: 4-6% cao hơn tỷ lệ mỡ tru n g bình của các thức ăn n ă n g lượng. H àm lượng mỡ cao của ngô vừa là đặc điểm qúy lại vừa là trở ngại khi sử dụng.

H ầu h ế t các loại gia cầm đều chấp n h ậ n ngô vì th à n h phần mỡ ctí tro n g ngô, ngô nghiền không n á t th à n h bụi cũng chính là nhờ hàm lượng mỡ cao. M ặt trá i của hàm lượng mỡ cao tro n g ngô th ể hiện ở chỗ: ngô đ ã nghiền r ấ t dễ bị ôi, m ấ t vị ngon vốn có, hoặc hơn th ế n ữ a làm cho ngô nđng lên, n ấm dễ dàng p h á t triể n kèm theo là giá trị dinh dưỡng bị m ấ t đi.

Tuy nh iên ngô có m ột số nhược điểm : - T rong th àn h p hần của ngô r ấ t nghèo các nguyên tố khoáng như canxi (0,45%) m an g a n (7,3 m g/kg)...

- A m độ tro n g ngô cao, ẩm độ của ngô biến đổi từ 8%

(đối với ngô già) đến 35%, (đối với ngô non). Các giống ngô n g ắ n ngày chứa độ ẩm cao hơn các giống ngô dài ngày. Ngô cđ độ ẩm trê n 15%, th ì không sao bảo q u ả n được lâu. Ngoài ra, độ ẩm cao cũng làm cho giá t r ị dinh dưỡng của ngô giảm đi.

V . Cao lương

Là loại cây vùng nhiệt, đới trồ n g lấy h ạ t làm th ứ c ãn tin h cho gia súc gia cầm. H ạ t cao lương có hàm lượng p ro tein cao hơn ngô song các th à n h p h ần dinh dưỡng khác th ấp hơn ngô, tuy nhiên vẫn cao hơn thóc. Giá trị sinh học của p ro tein tro n g h ạ t cao lương th ấ p hơn ngô, thóc và gạo.

H ạ t cao lương có hàm lượng p ro tein thô: 11-12%, mỡ 3,0- 3,1%, xơ 3,1 - 3,2%, dẫn x u ấ t không đạm 70-80%, n ă n g

lượng tra o đổi 3000 Kcal ứ n g với 12,61 M J n ã n g lượng tra o đổi/kg c h ấ t khô.

d. Kê

G iá trị nuôi dưỡng của kê b ằng khoảng 95% ngô trắ n g , h ạ t kê th iế u v itam in A, h ạ t kê có h àm lượng p ro te in thô 10-11% mỡ 2,3-2,7%, xơ 2,2-13,1%.. N ă n g lượng tra o đổi từ 2667-3192 Kcal ứ n g với 11,2-13,4 M J n ã n g lượng tra o đổi/kg v ật c h ấ t khô. T ro n g k h ẩ u p h ần gà, vịt con có th ể dùng tới 44%. Do kích thư ớ c của h ạ t kê nhỏ hơn thóc, ngô, cao lương nên kê dù n g tro n g khẩu p h ầ n của gà, v ịt giò, gà vịt sinh sản đều không c ầ n nghiền.

C ùng với các loại h ạ t ngũ cốc trê n đây, s ả n phẩm phụ của chúng là cám và tấ m cũng được sử dụ n g làm nguồn thức ăn bổ su n g n ă n g lượng cho gia súc, gia cầm . T rong chăn nuôi vịt cám gạo được sử d ụ n g phổ biến n h ấ t.

Một phần của tài liệu Hướng dẫn nuôi vịt đạt năng suất cao (Trang 30 - 33)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(110 trang)