TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN LỜI CẢM ƠN Khóa luận được thực hiện thông qua sự đồng ý của Ban giám hiệu, Khoa Nông lâm nghiệp trường Đại Học Tây Nguyên và giáo viên hướng dẫn Để hoàn thành khóa luận tốt n.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Khóa luận được thực hiện thông qua sự đồng ý của Ban giám hiệu,Khoa Nông lâm nghiệp trường Đại Học Tây Nguyên và giáo viên hướng dẫn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viên ThS Lê Đình Nam là người đãhướng dẫn chỉ bảo tận tình tôi trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận
Ban giám hiệu trường Đại Học Tây Nguyên, các thầy cô giáo và đặcbiệt quý thầy cô giáo trong khoa Nông Lâm nghiệp đã tận tình giảng dạy,chỉ đạo hướng dẫn, giúp đỡ tôi suốt quá trình học tập
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể cán bộ và nhân viêncủa công ty TNHH MTV Lâm nghiệp M’Đrăk, tỉnh M’Đrăk đã nhiệt tìnhgiúp đỡ và tạo mọi điều kiện để hoàn thành phần thu thập số liệu ngoạinghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ, kinh nghiệm bảnthân còn nhiều hạn chế nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót Rấtmong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn sinh viên để khóaluận được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
Đăk Lăk, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Triệu Thị Minh Tâm
Trang 21.1.Lý do tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Giới hạn của đề tài 2
PHẦN II TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
3.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 9
3.2.1.Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 9
3.2.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội và giao thông 12
PHẦN IV MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14 4.1 Mục tiêu nghiên cứu 14
4.2 Nội dung nghiên cứu 14
4.3 Phương pháp nghiên cứu 14
4.3.1 Phương pháp nghiên cứu chung 14
4.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 14
PHẦN V KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
5.1 So sánh điều kiện hoàn cảnh tự nhiên của khu vực trồng với yêu cầu sinh thái của Keo lai 19
5.2 Kỹ thuật tạo cây con, trồng chăm sóc keo lai 21
5.2.1.Tổng hợp các biện kỹ thuật trồng, chăm sóc Keo lai 21
5.2.2 Phân tích các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc Keo lai đãđược áp dụng.24
Trang 35.3 Quy luật sinh trưởng keo lai 25
5.3.1 Phẩm chất Keo lai ở các tuổi 25
5.3.2 Ước lượng khoảng đường kính D1,3 trung bình của Keo lai ởcác tuổi 26
5.3.3 Ước lượng khoảng chiều cao trung bình của Keo lai ở các tuổi.27
5.4 Kết quả xử lý số liệu tương quan 28
5.4.1 Tương quan giữa chiều cao Hvn với tuổi A 29
5.4.2 Kết quả phân chia cấp đất, lập biểu cấp đất 30
5.4.3 Tương quan giữa đường kính D1,3 với tuổi A trên từng cấp đất.35
5.4.4 Tương quan giữa thể tích V với tuổi A trên từng cấp tuổi 39
5.5 Tìm hiểu các yếu tố tác động đến khu vực trồng 41
5.6 Đề xuất các giải pháp, quản lý bảo vệ rừng trồng 42
PHẦN VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
6.1 Kết luận 43
6.2 Kiến nghị 45
PHẦN VII DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHẦN VIII PHỤ BIỂU 48
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viênOTC: Ô tiêu chuẩn
Vn: Vút ngọn
Trang 5DANH M C CÁC B NG Ụ Ả
Bảng 5.1 Một số yếu tố tự nhiên nơi trồng rừng và yêu cầu sinh thái của
Keo lai 20
Bảng 5.2 Chất lượng rừng trồng Keo lai tại các tuổi khác nhau 25
Bảng 5.3 Kết quả ước lượng khoảng đường kính D1,3 trung bình của Keo lai ở các tuổi(cm) 26
Bảng 5.4 Ước lượng khoảng chiều cao trung bình của Keo lai ở các tuổi 28
Bảng 5.5 : Kết quả thử nghiệm các hàm( Lập tương quan Hvn - A) 29
Bảng 5.6: H0 của tuổi 4 theo từng cấp đất 33
Bảng 5.7: Tham số ai theo từng cấp đất 33
Bảng 5.8: H0 của từng tuổi theo cấp đất tương ứng 34
Bảng 5.9 Kết quả thử nghiệm các hàm tương quan D1,3 _A 36
Bảng 5.10 Phương trình tuyến tính mô phỏng tương quan D1,3-A 37
Bảng 5.11 Trên từng cấp đất, ta có thể xác định D1,3 gián tiếp qua A 37
Bảng 5.12 Phương trình tuyến tính mô phỏng tương quan V-A 39
Bảng 5.13 Trên từng cấp đất, ta có thể xác định V gián tiếp qua A 40
Trang 6DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 5.1 Phẩm chất keo lai ở các tuổi (%) 26
Đồ thị 5.2 : Đồ thị biểu thị tương quan Hvn –A 30
Đồ thị 5.3 : Đồ thị biểu diễn đám mây điểm Ho/A 32
Đồ thị 5.4: Đồ thị phân chia cấp đất dựa trên quan hệ H0_A 34
Đồ thị 5.5 Đồ thị tương quan D1,3-A trên từng cấp đất 38
Đồ thị 5.6 Đồ thị tương quan V -A trên từng cấp đất 40
Trang 7PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1.Lý do tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu.
Keo lai là loài cây trồng có nguồn gốc từ Úc và được du nhập vào ViệtNam trong nhiều năm gần đây, Keo lai cho gỗ có chất lượng tốt và giá trịthương phẩm cao, nhu cầu thị trường lớn, đồng thời nó là loài cây dễ trồng vàthích nghi với nhiều lập địa khác nhau Hiện nay Keo lai đã được trồng rộngrãi từ các tỉnh Quảng Bình trở vào Ở Đak Lak được trồng ở hầu hết cáchuyện như Mdrak, Krông Pak, Krông Năng, Krông Buk…, riêng HuyệnM’Đrăk, Keo lai là loài cây trồng phổ biến được trồng ở hầu hết các diện tíchđồi núi của các xã như Ea Trang, Krông Jing, Krông Á, Ea Lai và Cư San
Mục tiêu chính của kinh doanh rừng trồng Keo lai là sản xuất gỗ vớinăng suất cao và chất lượng tốt để đáp ứng nhu cầu về gỗ xây dựng, đồ mộc,
gỗ giấy sợi, kết hợp bảo vệ môi trường, bảo vệ đất và thăm quan du lịch…
Để đạt được mục tiêu đề ra, nhận thấy bên cạnh việc chọn lựa lập địathích hợp, rừng Keo lai cần phải được nuôi dưỡng theo một chương trình lâmsinh chân chính Nhưng muốn xây dựng được một chương trình lâm sinh chânchính kinh doanh rừng Keo lai, ngành lâm nghiệp Đăk Lăk cần phải có nhữnghiểu biết tốt không chỉ về kết cấu và cấu trúc lâm phần, mà còn về sinh trưởng
và năng suất của rừng Keo lai
Với mục đích của đề tài là xây dựng cơ sở dữ liệu về những đặc trưngsinh trưởng đường kính, chiều cao và, đường kính tán, phẩm chất của rừngtrồng Keo lai, từ đó xác định được quy luật sinh trưởng của chúng để làm căn
cứ đánh giá hiệu quả trồng rừng, sự thích nghi của Keo lai với lập địa, xácđịnh được chu kỳ khai thác rừng Keo lai tối ưu về kinh tế, và lựa chọn khuvực trồng thích hợp để nhân giống trồng rừng ở M’đrăk, tỉnh Đăk Lăk Xuấtphát từ thực tế trên với sự nhất trí lãnh đạo Khoa Nông Lâm Nghiệp – Trườngđại học Tây Nguyên với sự hướng dẫn tận tình của thầy ThS Lê Đình Nam,
Trang 8tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu quy luật sinh trưởng của rừng trồng Keo lai tại một số điểm ở Mđrak, tỉnh Đăk Lăk”
1.2 Giới hạn của đề tài.
Địa điểm nghiên cứu: Khu vực rừng tại xã Ea Trang, trực thuộc phân trường 4– Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp M’Đrăk, huyện M’Đrăk, tỉnh Đăk Lăk
Do thời gian có hạn và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên tôi chỉđánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng như: Chiều cao, đường kính, phẩm chấtcây Keo lai từ tuổi 2 đến tuổi 6
Trang 9PHẦN II TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Trên thế giới
Keo lai là tên gọi của giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng ( Acacia
mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), có tên khoa học là Acacia
mangiauriculiformis Kha Đây là giống có nhiều đặc điểm hình thái trunggian giữa bố và mẹ, đồng thời có ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng nhanh, cóhiệu suất bột giấy, độ bền cơ học và độ trắng của giấy cao hơn hẳn các loài
bố mẹ, có khả năng cố định đạm khí quyển trong đất nhờ các nốt sần ở hệ rễ.Loài Keo lai được Mesrs Hepbum ghi chép đầu tiên vào năm 1972, năm
1978 được Pedkey xác định là giống lai Trên thế giới đã có nhiều công trìnhnghiên cứu về quy luật sinh trưởng và phát triển của Keo lai như: Của tác giảRefelds năm 1987, Cyril và Robert Nasi năm 1991, Edmun Gan và SimBoon Liang năm 1991, Grinffin năm 1991…
Nghiên cứu của Rufeld năm 1987 cho thấy tại miền Bắc Sabah( Malaysia), cây Keo lai xuất hiện tại rừng Keo tai tượng với mức 3-4 cây/ha,còn Wong thì cho thấy có thể xuất hiện ở tỷ lệ 1/500, dẫn theo Lê ĐìnhKhả[1 ]
Năm 1991Cryril Pinso và Robert Nasi đã thấy rằng tại Ulu Kukut câylai tự nhiên đời F1 sinh trưởng khá hơn các xuất xứ của Keo tai tượng ởSabah Các tác giả này cũng thấy rằng gỗ của cây Keo lai là trung gian giữacây Keo tai tượng và Keo lá tràm, có phần tốt hơn Keo tai tượng, dẫn theo LêĐình Khả [ 2]
Tại Thái Lan (Kij Kar, 1992), Keo lai được tìm thấy ở vườm ươm Keotai tượng ( Lấy giống từ Malaysia), tại trạm nghiên cứu Jon – Pu của việnnghiên cứu Lâm Nghiệp Đài Loan( Kiang Tao et al, 1989), dẫn theo Lê ĐìnhKhả[6]
Có thể nói hầu hết các nghiên cứu về loài Keo lai cho đến nay đều chỉtập trung vào ba mục tiêu chính là năng suất sinh trưởng, chất lượng gỗ, tínhchống chịu với sâu bệnh và các điều kiện khí hậu bất lợi mà chưa chú ý đầy
Trang 10đủ các mục tiêu khác Song những nghiên cứu gần đây cho thấy những mụctiêu như tỷ trọng gỗ, năng suất bột giấy, tính chất giấy…cũng hết sức quantrọng.
2.2 Trong nước.
Ở nước ta, Keo lai được phát hiện tại một số nơi ở Nam Bộ như TânTạo, Trảng Bom, Song Mây và Ba Vì( Hà Tây), Phú Thọ, Hòa Bình, TuyênQuang…( Lê Đình Khả, 1999)[6] Những cây lai này đã xuất hiện trong rừngKeo tai tượng với tỷ lệ khác nhau Ở Miền Nam là 3-4%, còn ở Ba Vì là 4-5%
Keo lai có ưu thế về sinh trưởng so với Keo tai tượng và Keo lá tràm,điều tra sinh trưởng tại rừng trồng khảo nghiệm 4,5 năm tuổi ở Ba Vì (Hà Tâycũ) cho thấy Keo lai sinh trưởng nhanh hơn Keo tai tượng từ 1,2-1,6 lần vềchiều cao và từ 1,3 -1,8 lần về đường kính, gấp 2 lần về thể tích Tại SôngMây ( Đồng Nai) ở rừng trồng sau 3 năm tuổi Keo lai sinh trưởng nhanh hơnKeo lá tràm 1,3 lần về chiều cao; 1,5 lần về đường kính Một số dòng vừa cósinh trưởng nhanh vừa có các chỉ tiêu chất lượng tốt đã được công nhận làgiống chuẩn quốc gia và giống tiến bộ kỹ thuật là các dòng BV5,BV10,BV16, BV32, BV33 Theo Lê Đình Khả và cộng sự( 1993, 1995, 1997, 2006)[3,4,5,6] Lê Đình Khả (1997)[7] đã khẳng định: Không nên dùng hạt của câyKeo lai để gây trồng rừng mới Cây Keo lai F1 có hình thái trung gian giữahai loài bố mẹ và tương đối đồng nhất, đến đời F2 Keo lai có biểu hiện thoáihóa và phân ly rõ rệt, cây lai F2 sinh trưởng kém hơn cây lai F1 và có biếnđộng sinh trưởng lớn
Năm 1996 – 1997 việc chọn lọc cây trội được thực hiện tại Ba Vì khuvực Đông Nam Bộ như Bầu Bàng, Song Mây và trường Cao Đẳng LâmNghiệp Ở Ba Vì điều kiện khắc nghiệt( đồi trọc, nghèo dinh dưỡng và mùađông lạnh)
Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Dao (2003)[8] cho thấy khảo nghiệm tại
Ba Vì ở phương thức thâm canh Keo lai 78 tháng tuổi chiều cao vút ngọntrung bình 15m, đường kính trung bình D1,3 là 14,3 cm, thể tích thân cây Keo
Trang 11lai đạt 172,2 dm3/cây gấp 1,42 – 1,48 lần Keo tai tượng và gấp 5,6 – 10,5 lầnthể tích Keo lá tràm Khảo nghiệm tại Bình Thanh ( Hòa Bình) thì 7 tuổi chiềucao trung bình của keo lai là 22,3m, đường kính trung bình D1,3 là 20,7, ởcông thức quản canh Keo lai có chiều cao trung bình là 22,9 m, đường kínhtrung bình D1,3 là 19,3 cm, thể tích thân cây Keo lai đạt 383,1 dm3/cây ở cáccông thức thâm canh, còn thể tích thân cây ở công thức quản canh là 344,2
dm3/cây
Tỉnh Đăk Lăk, theo nghiên cứu của Đặng Văn Dung (2007)[ 9] về Keolai 6 năm tuổi trồng tại một số khu vực thuộc tỉnh Đăk Lăk, và Đăk Nông thìsinh trưởng chiều cao vút ngọn ở Đăk Rồ - Krông Nô là 17,9 m, ở CưK’róa –M’Đrăk là 17,15m, ở Quảng Khê – Đăk Glong là 16,74m
Theo nghiên cứu của Đặng Ngọc Hoàng (2008) [10], sinh trưởng củadòng Keo lai BV 10 hai tuổi trồng tại Krong Nô, Ea M’Doal và Ea Trang thìsinh trưởng chiều cao trội nhất là ở Krông Nô( biến động từ 4,92 -4,53 m),tiếp đến là Ea M’Doal ( Biến động từ 4,21 – 4,53m), thấp nhất là EaTrang( Biến động từ 3,33- 3,59 m) Về sinh trưởng đường kính trội nhất là ở Krong
Nô ( biến động từ 4,63- 5,05 cm), tiếp đến là Ea M’Doanl ( Biến động từ 4,19– 4,57 cm), thấp nhất là Ea Trang ( biến động từ 3,38 – 3,68 cm)
Theo nghiên cứu của Doãn Thế Trung (2010)[11], về sinh trưởng củacác dòng Keo lai vô tính được trồng nghiệm tại M’Đrăk cho thấy sau 3 nămtrồng thì dòng cho đường kính trung bình cao nhất là BV33 ở mật độ 1660cây/ha Còn dòng cho chiều cao trội nhất là TA3 ở mật độ 2220 cây/ha
Nghiên cứu của Lê Thị Thịnh ( 2009)[12]về sinh trưởng của các dòng
vô tính của Keo lai ở hai mật độ trồng là rất cao, biến động từ 91.6% - 95.7%,
tỷ lệ sống của các dòng Keo lai nhìn chung đáp ứng được công tác trồngrừng Sinh trưởng chiều cao của các dòng Keo lai ở hai mật độ trồng khácnhau rõ rệt nhìn chung mật độ trồng 2220 cây/ha cho sinh trưởng chiều caolớn hơn khi trồng ở mật độ 1660 cây/ha Và mật độ trồng 1660 cây/ha chosinh trưởng đường kính lớn hơn khi trồng ở mật độn 2220 cây/ha
Trang 12Phẩm chất của các dòng Keo lai ở hai mật độ trồng có sự khác nhau rõrệt Phẩm chất của các dòng Keo lai khá tốt tỷ lệ cây tốt và trung bình chiếmchủ yếu, tỷ lệ cây xấu ít Nhìn chung các dòng Keo lai khi trồng ở mật độ
2220 cây/ha sẽ cho phẩm chất cây tốt hơn khi trồng ở mật độ 1660 cây/ha
Tại Đăk Lăk Keo lai đã được đưa vào trồng rừng ở hầu hết các huyện của tìnhĐăk Lăk.Qua tài liệu chúng tôi thấy giống là dòng BV10( giống chuẩn quốc gia)
Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng của Keo lainhư của Triệu Văn Hùng, Nguyễn Huy Sơn, Đoàn Hoài Nam…
Các nghiên cứu trên đã đóng góp nhất định trong việc phát triển trồngrừng Keo lai Đặc biệt là trong các lĩnh vực giống, các nghiên cứu thựcnghiệm, khảo nghiệm đã tạo ra được nhiều giống Keo lai có năng suất cao đểtrồng rừng ở một số vùng sinh thái của nước ta
Những năm gần đây một số đơn vị trồng rừng ở Đăk Lăk chuyển sangtrồng rừng bằng cây Keo lai đã đem lại hiệu quả về nhiều mặt như: về mặt xãhội giải quyết được công ăn việc làm cho một lực lượng lao động dồi dào ởvùng sâu vùng xa, tăng thu nhập cho người dân sống gần nơi vùng dự án gópphần xóa đói giảm nghèo, cải thiện tình hình giao thông nông thôn có khuvực trồng rừng thực hiện dự án Về mặt sinh thái góp phần phủ xanh đất trốngđồi trọc và cải tạo đất Hiện nay nhiều đơn vị trồng rừng bằng Keo lai bướcđầu một hiệu quả kinh tế khá cao, từ đấy làm mô hình nhân rộng cho ngườidân địa phương tham gia vào trồng rừng
Tóm lại nghiên cứu về Keo lai đã cho thấy Keo lai là loại cây có khả năng chịuđựng được khô hạn, tăng trưởng nhanh hơn và ưu việt hơn Keo lá tràm và Keo taitượng kể cả trên đất cát nghèo dinh dưỡng Là tài liệu tham khảo hết sức quan trọngtrong việc nghiên cứu đẩy mạnh trồng rừng phòng hộ và rừng kinh tế bằng keo lai vôtính nhằm thay thế dần Keo lá tràm để tạo ra các quẩn thể rừng trồng chất lượng cao
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 133.1 Đối tượng nghiên cứu cụ thể
Cây Keo lai được trồng tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp M’Đrăk, tỉnhĐăk Lăk
3.1.1 Danh pháp
Tên Việt Nam: Keo lai
Tên khoa học: Acacia mangiauriculiformis Kha.
Thuộc họ: Đậu ( Fabaceae)
3.1.2 Đặc điểm hình thái
Keo lai là sự kết hợp giữa hai loài: Keo lá tràm và Keo tai tượng vàđược tuyển chọn từ những cây đầu dòng có năng suất cao Cây có nguồn gốcAustralia, được trồng phổ biến Đông Nam Á, ở Việt Nam cây được trồng rộngrãi trên toàn quốc trong những năm gần đây
Đây là giống có nhiều đặc điểm hình trung gian giữa bố và mẹ, đồngthời có ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng nhanh, có hiệu suất bột giấy, độ bền cơhọc và độ trắng của giấy cao hơn hẳn các loài bố mẹ, có khả năng cố địnhđám khí quyển trong đất nhờ các nốt sần hệ rễ
Keo lai là cây gỗ nhỡ thường xanh, cao từ 25-30 m, đường kính từ
30-60 cm Thân thẳng, cành nhánh nhỏ, đoạn thân dưới cành lớn Vỏ màu xám,hơi nứt dọc Lá, hoa, quả và hạt đều có tính trung gian giữa Keo lá tràm vàKeo tai tượng Lá ( giả) đơn, mọc cách 3-4 gân song song xuất phát từ gốc lá.Hoa tự bông đuôi sóc, màu vàng trắng Quả đậu, mặt cắt ngang hình bầu dục,quả chín tự khai Hạt đen, hình elip, dài 4-5 mm, rộng 2.5 – 3.5 mm Cây Keolai là sinh trưởng nhanh vượt lên rõ rệt trên tán rừng Keo tai tượng
Gỗ giác màu trắng xám, gỗ lõi màu nâu nhạt, tỷ trọng gỗ khô tự nhiên0,56 -0,63, tỷ trọng gỗ khô kiệt 0,48-0,54, hiệu suất bột giấy 0,49- 0,52, gỗ Keolai rất thích hợp để làm giấy,làm ván dăm và ván MDF, có thể làm gỗ xẻ và đồmộc Rễ có nhiều nốt sần thích hợp để cải tạo đất, hoa dùng để nuôi ong
Trang 143.1.3 Khu vực phân bố
Keo lai tự nhiên được phát hiện tại Việt Nam, Thái Lan, Malaysia,Indonesia, Astralia, nam Trung Quốc và một số nước khác ở vùng Châu Á-Thái Bình Dương, ở vĩ độ 8-220 bắc, độ cao 5- 500m trên mặt nước biển, cólượng mưa hàng năm 1500-2500mm/năm, nhiệt độ trung bình 23-270C, nhiệt
độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 31- 340C, nhiệt độ tối thấp trung bìnhtháng lạnh nhất 15-220C Keo lai trồng được trên nhiều loại đất như đất bồi tụ,đất phù sa cổ, đất xám bạc màu, đất phèn, pH từ 3-7, nơi có nhiều nắng
Keo lai thường mọc ở độ cao so với mặt nước biển 400-800m thích hợpvới khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình năm 220C- 30 0C, nhiệt độ trungbình tháng nóng nhất 310C-340C, tháng lạnh nhất từ 12-16.Lượng mưa từ1500mm đến 2500mm/ năm Độ pH từ 3-7, trên nhiều loại đất khác nhau, đất
bị xói mòn, chua, nghèo,xấu, khô hạn, đất phèn, keolai sinh trưởng bìnhthường ra hoa kết quả không bị sâu bệnh hại Cây Keo lai phân bố tự nhiênphân bố tự nhiên ở phía bắc Australia,phía nam Papua New Guinea và phíanam indonexia
Vùng trồng Keo lai thích hợp là các tỉnh từ Bắc Trung Bộ ( đặc biệt làcác tỉnh Nam Bộ) và Tây Nguyên Keo lai cũng sinh trưởng tốt ở các vùngthấp các tỉnh Bắc Bộ Ở những nơi đất tốt và trồng rừng thâm canh có thể đạtnăng suất 12-35 m3/ha/năm
3.1.4 Giá trị kinh tế
Keo lai là loài cây họ Đậu, một trong 6 loài Acacia được dùng để trồngrừng trong những vùng nhiệt đới ẩm, có nhiểu tác dụng Gỗ có tỷ trọng 0.6-0.82 thuộc loại sợi ngắn, được dùng làm nguyên liệu bột giấy, làm đồ giadụng thông thường, giá thể nuôi mộc nhĩ, cây chủ yếu nuôi thả cánh kiếnđỏ,làm củi, than chạy máy Vỏ có khoảng 13% dung dịch tan nhanh dùng đểthuộc da có chất lượng cao Tán lá dày, rậm, màu xanh bóng mượt quanhnăm, cành mảnh mềm hơi rũ, được dùng làm phong cảnh trồng ở công viên,trên đường phố, nuôi ong Cây sinh trưởng nhanh, rễ phát triển mạnh có nấm
Trang 15cộng sinh cố định đạm, được dùng làm cây chống xói mòn, chắm gió, bảo vệcây công nghiệp và là cây phủ xanh đất trống đồi trọc, cải tạo đất.
Keo lai sinh trưởng và phát triển tốt, có khả năng cải tạo đất, thích hợpvới việc làm nguyên liệu giấy, đáp ứng mục đích kinh doanh hay phủ xanh đấttrống, đồi núi trọc, cải tạo đất, phục hồi sinh thái
Để phát triển cây Keo lai vào sản xuất người ta tiến hành nhân giốngKeo lai bằng hom cành, đây là biện pháp nhân giống sinh dưỡng đang đượcphát triển rất nhanh và ứng dụng rộng rãi vào sản xuất lâm nghiệp, như đốivới loài Dương( populus), liễu ( Salix), bạch đàn ( Eucalyptus)…trồng rừngdòng vô tính hiện đang là hướng đi đầy triển vọng, trong đó giâm hom là mộtyếu tố quyết định vì nó có khả năng nhận được tăng thu di truyền lớn, tạo racác rừng trồng Keo lai đồng đều hơn, đưa nhanh kết quả chọn giống vào sảnxuất
3.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
3.2.1.Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
3.2.1.1 Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, diện tích.
Tọa độ địa lý:
Từ 12020’00’’ đến 12046’’ vĩ độ Bắc
Từ 108030’00’’ đến 108059’50’’ kinh độ Đông
Phạm vi ranh giới:
Phía Bắc giáp xã Chư Prao huyện M’Đrăk tỉnh Đăk Lăk
Phía Nam giáp: Huyện Khánh Vĩ tỉnh Khánh Hòa
Phía Đông giáp Huyện Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa
Phía Tây giáp huyện Ea Kar tỉnh Đăk Lăk
Trụ sở chính đặt tại Km 87 Quốc lộ 26, thuộc xã Krông Jing, huyệnM’Đrăk, cách thành phố Buôn Ma Thuột 100 km về phía Đông và thành phốNha Trang 100km về phía Tây
Tổng diện tích tự nhiên hiện đang quản lý và được cấp giấy chứng nhậnquyền sử dung đất là: 26.754 ha gồm 37 tiểu khu: 721, 724, 726, 727, 730,
731, 736, 749, 755, 760, 765, 774, 775, 779, 780, 782, 787, 788, 789, 793,
796, 797, 800, 802, 804, 806, 808, 809, 810, 811, 815, 816, 817, 818, 820,
821, 823
3.2.1.2 Đặc điểm địa hình
Trang 16Lâm phần công ty lâm nghiệp M’Đrăk có địa hình đồi núi bị chia cắtbởi các sông, suối Một phần diện tích tương đối lướng nằm trên các khu vực
có độ dốc lớn( chủ yếu ở phía Đông và phía Tây) Độ cao dao đông từ 450m (
ở phía Bắc) đến 1270m ( ở phía Nam) Lâm phần công ty được chia làm bakhu vực chính:
Vùng núi cao: có độ dốc từ 900 – 1270m, phân bố ở các dãy núi Chư
Pá, Chư Hoa, Chư Binh, Chu Gree và Chu pai
Vùng núi thấp và đồi có dạng bát úp: có độ cao từ 500-900m, phân bốrải rác xen kẽ vùng núi cao
Vùng đồi và thung lũng ven suối: có độ cao từ 300-500m phân bố dọctheo suối Krông Jing, Ea TLư, Ea Krông Á, Ea Trang
Công ty lâm ngiệm M’Đrăk thuộc vùng khí hậu cao nguyên và đồngbằng duyên hải miền Trung có khí hậu điển hình với độ ẩm cao Mùa khô từtháng 2 đến tháng 7 và mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau ( chậm hơn 2tháng so với các khu vực khác ở Đăk Lăk )
Lượng mưa trung bình hàng năm tương đối cao đạt 1900 mm; lượngmưa bốc hơi hằng năm là 1.240mm và độ ẩm bình quân lên đến 83%
Nhiệt độ dao động từ 12 đến 390C và nhiệt độ trung bình hằng năm là
240C
Mùa mưa có gió mùa Đông Bắc và có thể có bão ( cấp 6 – 7) Màu khô
có gió Tây Nam
Nhìn chung điều kiện khí hậu tương đối thuận lợi cho sản xuất kinhdoanh rừng Tuy nhiên, do mùa mưa thường có mưa to vì vậy cần chú ý bố trí
hệ thống công trồng phù hợp ở các khu vực có độ dốc lớn để hạn chế rửa trôi,chống xói mòn Điều kiện khí hậu kết hợp với đặt điểm địa hình đã gây cảntrở khai thác vào mùa mưa Mùa khô, có nguy cơ cháy rừng thường ở mức độcao đặc biệt là đối tượng rừng trồng, do vậy công tác sản xuất lâm ngiệp như:gieo ươm, khai thác, trồng rừng và phòng cháy rừng mang tính chất mùa vụ
Lâm phần công ty đang quản lý nằm trong các lưu vực các suối lớn sauđây:
Trang 17Sối Ea Trang, Ea Krông Hinh, Ea Krông Jing, Ea Ko và Ea Pa chảy vàosong Hinh, tỉnh Phú yên (về Bắc của huyện M’Đrăk)
Suối Ea Boa và Ea Ral chảy vào song Cái, tỉnh Khánh Hòa ( về phíaNam của huyện M’Đrăk
Suối Ea Krông Á chảy vào song Krông Bông ( về phía Tây Nam củahuyện M’Đrăk)
Ngoài ra còn nhiều suối vừa và nhỏ phân bố rải rác trong vùng Cónhiều thác nước có cảnh quan đẹp phân bố dọc các suối, đây chính là tiềmnăng phát triển du lịch sinh thái Mùa mưa thường có lũ đặt biệt là những nơi
có độ che phủ thấp Mùa khô thường thiếu nước ảnh hưởng đến sản xuất nôngnghiệp Do điều kiện thổ nhưỡng nên nguồn nước ngầm rất khan hiếm, do đórừng của công ty lâm nghiệp M’Đrăk đóng vai trò quan trọng trong việc giữ
và cung cấp nước trong khu vực
3.2.1.4 Đặc điểm về đất đai
Theo tài liệu nghiên cứu của viện khoa học kĩ thuật nông - lâm nghiệpViệt Nam tạo công ty lâm nghiệp M’Đrăk có các loại đất sau:
- Đất Feralit đỏ vàng trên đá Bazan
- Đất Feralit vàng xám trên đá Riolit
- Đất Feralit vàng đỏ trên đá phiến sét
- Đất phù xa bồi tụ ven suối và thung lũng
- Đất mùn trên núi cao
3.2.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội và giao thông.
3.2.2.1 Tình hình dân sinh kinh tế
Theo kết quả điều tra lâm phần công ty nằm trên 5 xã Krông Jing, EaTrang, Krông Á, Ea Lai và Cư San có 60 thôn, buôn với 4.528 hộ dân và23.310 nhân khẩu, trung bình 5-6 nhân khẩu/hộ, số người trong độ tuổi laođộng ước tính 10.600 người Trên địa bàn cống ty có 2 dân tộc chiếm đa sốKinh va Ê- đê, có 6 dân tộc đến định cư là Tày, H’Mông, Nùng, Dao, Thổ,Chăm, sản xuất theo phương thức tự cung tự cấp, cây lương thực chính là lúa,ngô, sắn Một số dân tộc thiểu số vẫn duy trì tập quán đốt rừng làm nương rẫy,săn bắt trái phép và thu hái lâm sản ngoài gỗ để sử dụng tai chỗ và trao đổi,
Trang 18mua bán trong vùng Chăn nuôi gia súc không đóng vai trò lớn lắm trong sảnxuất của người dân sở tại.
Thu nhập bình quân đầu người rất thấp chỉ đạt 300.000 đến 400.000VND/tháng Hầu hết các hộ có thu nhập từ việc giao khoán quản lý bảo vệrừng với công ty Cuộc sống của người dân còn khó khăn do thiếu vốn đầu tư,
kĩ thuật canh tác lạc hậu, thiếu hệ thống thủy lợi mạng lưới truyền thông,đường giao thông liên xã xuống cấp khó đi lại trong mùa mưa
Tỷ lệ hộ nghèo còn cao và có sự phân hóa lớn giữa các buôn, thôn, ởmột số nơi tỷ lệ hộ nghèo lên tới 68% Các hộ khá giả thường là các hộ sảnxuất cây công nghiệp hàng hóa như cà phê ( xã Ea Lai), mía đường (xã KrôngÁ)
- Văn hóa giáo dục: hiện nay trên địa bàn huyện đã có trạm tiếp songtruyền hình phục vụ nhân dân trong huyện Tuy nhiên do đặc điểm dân cưphân tán, số hộ dân có tivi ít nên phần lớn thông tin đại chúng không đếnđược với người dân, nhất là những vùng sâu vùng xa Đa số dân trong vùng
có trình độ văn hóa thấp, một số còn chưa được xóa mù chữ Hiện nay mỗi xãđều có trường cấp I, riên xã Ea Lai đã có trường cấp II nhưng chỉ có 4 lớp.nhìn chung trường học vẫn còn thiếu nhiều không đáp ứng được với lượnghọc sinh
- Y tế: mỗi xã đều có trạm xá, tuy nhiên các phương tiện khám chữabệnh còn rất thiếu thốn Đội ngũ cán bộ y tế hầu như chưa có bác sĩ Trongkhi đó nhân dân trong vùng trình độ dân trí chưa được cao, chưa ý thức về kếhoạch hóa gia đình, trong cuộ sống hằng ngày chưa đảm bảo được cuộc sống
vệ sinh tối thiểu Vì vậy dể ảnh hưởng bởi bệnh tật
3.2.2.2 Tình hình giao thông
Trên địa bàn lâm phần của công ty có quốc lộ 26 đi qua và có 3 tuyếnđường liên xã đi đến 3 xã: Ea Lai, Ea Trang, Krông Á Có 3 tuyến đường lâmnghiệp nối từ quốc lộ 26 qua xã Ea Trang đến các buôn Ea Bra, Tackay và EaKrông Ngoài ra còn có một số tuyến đường liên thôn nối hầu hết các buôn
Trang 19với nhau Các tuyến đường này không được duy tu bảo dưỡng thường xuyênnên chất lượng rất kém bên cạnh đó các hộ dân trong khu vực này sử dụngphương tiện máy cày, công nông làm phương tiện để vận chuyển hàng hóanông sản, đi làm rẫy hằng ngày nên ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cáctuyến đường, nhất là vào mùa mưa.
M’Đrăk chưa có các tuyến đường vào trong các khu lâm nghiệp ( cảrừng tự nhiên và rừng trồng) Đây là một khó khăn trong quá trình quản lýrừng của công ty
Nhìn chung, tình hình kinh tế- Xã hội trên địa bàn phải đặt biệt quantâm về kinh tế, phải từng bước thu hút người dân tham gia và làm nghề rừng
để có them công ăn việc làm và nâng cao thu nhập Về xã hội, công ty cầnphải gắn kết với chính quyền huyện, xã, gắn kết với các chương trình pháttriển kinh tế - xã hội của nhà nước, nhất là đối với đồng bào dân tộc tại chỗ đểphát triển văn hóa xã hội, nâng cao dân trí trình độ khoa học kĩ thuật… nhất làtrong giai đoạn thực hiện dự án quản lý rừng bền vững
Trang 20PHẦN IV MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 4.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng mô hình để mô tả và phân tích những quy luật về sinh trưởngcủa rừng keo lai làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp kỹ thuật trong lựa chọnloài và một số giải pháp phát triển rừng bền vững
4.2 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu hoàn cảnh tự nhiên nơi trồng rừng
Kỹ thuật gieo ươm, trồng, chăm sóc keo lai
Nghiên cứu quy luật sinh trưởng của rừng keo lai ở 5 tuổi khác nhauthông qua các chỉ tiêu chiều cao, đường kính, phẩm chất
Lập tương quan Hvn – A để phân chia cấp đất cho rừng trồng keo lai
( Acasia mangiauriculiformis Kha)
Lập tương quan D1,3 – A trên từng cấp đất
Lập tương quan V-A trên từng cấp đất
4.3 Phương pháp nghiên cứu
4.3.1 Phương pháp nghiên cứu chung
- Dùng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phỏng vấn cán bộ kỹthuật của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm Nghiệp M’Đrăk
- Điều tra thu thập số liệu tại rừng trồng
- Dùng thống kê toán học trong lâm nghiệp để tổng hợp và đánh giá sốliệu đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy
4.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
4.3.2.1 Điều tra thu thập số liệu
* Thu thập số liệu, thông tin thứ cấp, phỏng vấn cán bộ kỹ thuật củacông ty TNHH MTV Lâm nghiệp M’Đrăk về các nội dung liên quan đến vấn
đề nghiên cứu
* Thu thập số liệu tại rừng trồng
Trang 21- Đo chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành bằng santo đo cao Đođường kính ngang ngực bằng thước cuộn đo trực tiếp đường kính.
- Đo đường kính tán bằng cách dùng thước đo trực tiếp từ gốc thâncây tới hình chiếu vuông góc của tán xuống mặt đất theo bốn hướng
- Đánh giá phẩm chất cây: chia làm ba loại:
+ Loại tốt (A): sinh trưởng tốt, một thân, thân thẳng, tán cân đối,láxanh thẫm,không bị sâu bệnh hại…
+ Loại trung bình (B): sinh trưởng trung bình, tán hơi xệch, lá xanh.+ Loại xấu ( C) : Sinh trưởng kém, bị chèn ép, cong queo, sâu bệnh,cụt ngọn, nhiều thân
Thu thập số liệu và điền thông tin vào biểu sau:
Mật độ:……… Người điều tra:………
Độ dốc:……… Hướng dốc:………
cây
D 1.3 (cm)
H vn (m)
H dc (m)
Trang 22Dùng thống kê toán học để tổng hợp và đánh giá số liệu đảm bảo tínhkhách quan và độ tin cậy.
4.3.2.2 Xử lý số liệu và phân tích kết quả
Đối với cây nhiều thân, đường kính D1,3 được tính bằng công thức
D1,3tb=
Trong đó: Di là đường kính thân cây thứ i của một cây
Phẩm chất keo lai ở các công thức
K(%) = 100
Trong đó : K(%) là tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu của keo lai ở các côngthức ni là số cây tương ứng các loại tốt, trung bình, xấu của keo lai ở các côngthức
Dùng phương pháp ước lượng khoảng để ước lượng chiều cao vútngọn trung bình, đường kính trung bình của các tuổi theo công thức (a)
Ước lượng khoảng chiều cao ( đường kính) trung bình ở các tuổi
P
S: Sai tiêu chuẩn mẫu
: chiều cao( đường kính) trung bình của các tuổi
n: Dung lượng mẫu
Phân chia cấp đất
Cấp đất hay cấp năng suất của lâm phần được phản ánh gián tiếp thôngqua sinh trưởng chiều cao cây theo tuổi ( chiều cao bình quân hoặc chiều caobình quân tầng trội) Từ mô hình sinh trưởng chiều cao cây theo tuổi chungcho các lâm phần, tiến hành chia giới hạn các cấp đất khác nhau dựa vào sinhtrưởng chiều cao Điều tra rừng thường sử dụng chiều cao bình quân hoặc
Trang 23chiều cao bình quân tầng trội theo tuổi lâm phần cụ thể để làm biểu chỉ tiêubiểu thị cấp đất.
Khi xác định cấp đất cho mỗi lâm phần ngoài thực tế, cần thiết phải biếtcặp giá trị H0 – A Trong đó, tuổi được xác định qua hồ sơ trồng rừng, còn H0
được xác định bằng cách đo cao Thông qua cặp giá trị H0 – A sẽ xác địnhđược cấp đất trên biểu đồ cho lâm phần
Xác định từ đường cong chiều cao: Theo phương pháp này, mỗi lâm phầncần đo chiều cao một số cây đê xác lập đường cong chiều cao Đo đường kínhcác cây trong lâm phần để xác định đường bình quân tầng trội từ đó tra biểu
đồ đường cong chiều cao sẽ xác định được H0
Đo trực tiếp chiều cao những cây tầng trội: trước tiên cần đo đường kínhnhững cây trong lâm phần để xác định đối tượng cây trội Sau đó đo chiềucao của những cây này rồi xác định H0
Căn cứ vào tuổi (A), chiều cao bình quân (Hbq, H0) tra biểu cấp đất để biếtđược cấp đất của lâm phần
Việc xác định chiều cao H0 theo hai phương pháp trên đủ chính xác nhưngkhá phức tạp, rất khó khăn khi thực hiện ngoài thực tế Vì vậy qua nghiêncứu, tác giả Vũ Tiến Hinh giới thiệu phương pháp xác định nhanh H0 thôngqua mối quan hệ giữa H0 với D2 = (Dmin + Dmax)/2 Từ phương trình quan hệ H0
– D2 của các loài cây khác nhau có thể xác định nhanh H0 thông qua Dmin và
Dmax của lâm phần theo phương trình đã được tính toán trước
Ở đây, chúng tôi chọn cách phân chia cấp đất thông qua xây dựng mốitương quan H0_A
Lập tương quan giữa những nhân tố điều tra trên thân cây
Tập hợp số liệu điều tra của tất cả các ô tiêu chuẩn theo từng cấp đất vàtuổi
Mô hình hóa mối quan hệ giữa các nhân tố: biến số phụ thuộc và biến độclập bằng một số mô hình lý thuyết Dự kiến chọn những mô hình lý thuyếtsau:
Trang 25PHẦN V KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5.1 So sánh điều kiện hoàn cảnh tự nhiên của khu vực trồng với yêu cầu sinh thái của Keo lai.
Điều kiện lập địa nơi trồng rừng là một trong những nhân tố quantrọng quyết định đén sự sinh trưởng và phát triển của các loài cây trồng nóichung và loài cây Keo lai nói riêng Nếu điều kiện lập địa nơi trồng phù hợpvới yêu cầu sinh thái của cây thì cây sẽ sinh trưởng và phát triển tốt đúng quyluật Ngược lại nếu điều kiện lập địa không phù hợp sẽ làm cho cây sinhtrưởng và phát triển chậm lại, chiều cao thấp, đường kính nhỏ, tán lá khôngđều, sinh trưởng kém, ảnh hưởng tới quy luật sinh trưởng của rừng trồng Do
đó chúng ta cần phải so sánh điều kiện hoàn cảnh tự nhiên của nơi trồng rừngvới yếu cầu sinh thái của cây trồng xem có phù hợp với cây Keo lai haykhông từ đó có những biện pháp khác nhau để cải tạo cho phù hợp với điềukiện sinh thái của loài Keo lai
Trang 26Bảng 5.1 Một số yếu tố tự nhiên nơi trồng rừng và yêu cầu sinh thái
của Keo lai Yếu tố Chỉ tiêu Huyện M’Đrăk Yêu cầu sinh
thái của Keo lai
Địa hình Độ cao so với mặt
>2500Mùa mưa từtháng 5 đến hếttháng 10
Từ 1200 –2500mm, sốtháng mưa : 4tháng
đất đỏ vàng , đấtdốc tụ, nhóm đấtmùn trên núi cao,nhóm đất đen
Trồng đượctrên nhiều loạiđất khác nhau:đất đồi, bồi tụ,phù sa cổ, xámbạc màu, đấtphèn
Thành phần cơgiới
Đất đỏ vàng chủyếu
Trang 275.2 Kỹ thuật tạo cây con, trồng chăm sóc keo lai
5.2.1.Tổng hợp các biện kỹ thuật trồng, chăm sóc Keo lai
Kỹ thuật trồng, chăm sóc Keo lai của Công ty TNHH Lâm nghiệp MTVM’ Đrăk tại các địa điểm nghiên cứu đề tài tổng hợp:
* Kỹ thuật xử lý thực bì và làm đất
Trên các lô thiết kế thực bì được phát toàn diện gốc phát dười 20cm vàphơi khô, thời gian phát thực bì từ tháng 6 đến tháng 7 Xã Ea Trang và EaM’Đoan Thực bì được đốt dọn và xử lý sau khi phơi khô từ 15 đến 20 ngày,khi thời tiết đã bắt đầu có mưa, nền đất có ẩm và mềm thì tiến hành đào hố.Đào hố được tiến hành trước khi trồng từ 15 - 30 ngày, hố được đào theo đườngđồng mức Kích thước hố là 30 x 30 x 30cm Đất tầng trên của hố đào được để
ở phía trên dốc, đất ở đáy hố để ở dưới dốc, tạo sự thuận lợi cho việc sử dụnglớp đất mặt tốt để lấp hố trong quá trình trồng cây
* Bón phân và lấp hố
Đất được xới nhỏ loại bỏ các rễ, lá cây, đá lẫn cào lớp đất mặt của tầngtrên lấp một nửa, một nửa còn lại được trộn đều với 50g phân NPK 16 -16 -8 -13S và thuốc chống mối rồi lấp xuống và vun hình mu rùa đường kính từ 30 -40cm để chống úng Lấp hố được tiến hành trước khi trồng 10 đến 15 ngày
* Kỹ thuật trồng cây
Dùng cuốc móc đất ở tâm hố lên với độ sâu khoảng 9 đến 12cm Dùngdao rạch hoặc nứa sắc rạch túi bầu theo chiều thẳng đứng rồi lột nhẹ túi bầu.Cây con được đặt thẳng đứng vào giữa tâm hố, lấp đất đầy gốc cây và nénchặt khi trồng không được để cây bị vỡ bầu và gãy ngọn Cây giống trướckhi mang trồng được nhúng vào dung dịch thuốc chống mối để bảo đảmcây trồng không bị mối cắn
* Trồng dặm
Rừng sau khi trồng từ 10 - 15 ngày thì tiến hành kiểm tra và trồngdặm, chỉ trồng dặm ở những nơi có tỷ lệ cây sống dưới 95% Cây đemtrồng dặm cùng tuổi với cây trồng chính
Trang 28* Tiêu chuẩn cây giống trồng rừng
Nguồn giống, được Công ty TNHH Lâm nghiệp MTV M’Đrăk mua các
dòng giống chuẩn của quốc gia của Trung tâm nghiên cứu giống ĐôngNam Bộ và một số dòng của Công ty tuyển chọn từ các cây trội thuộcrừng trồng của Công ty, được trồng tạo thành vườn vật liệu để sản xuấthom giống Sau đó cây giống được sản xuất bằng phương pháp giâm hom,khi cây hom đạt tiêu chuẩn, được chuyển đến các vườn ươm tạm thời đểsản xuất ra cây giống rồi mang đi trồng
Cây giống trước khi đem trồng từ 2,5 - 3 tháng tuổi Cây có đườngkính gốc từ 3 - 4mm, chiều cao từ 20 - 30cm, bộ rễ phát triển tốt, khôngsâu bệnh, không gãy ngọn, dập nát
cỏ dại
* Phương thức trồng rừng
Trồng toàn diện, thuần loại, trên tất cả các lô thiết kế
* Thời vụ trồng
Ở xã Ea Trang - huyện M’ĐRăk do mùa mưa đến muộn nên bắt đầu trồng
từ tháng 10 và có thể kéo dài đến tháng 11 Đây là thời điểm có lượng mưa đềunên cây trồng đạt tỷ lệ sống cao
* Chăm sóc năm thứ nhất
Các khu vực nghiên cứu được Công ty thiết kế chăm sóc rừng có quytrình giống nhau bao gồm các công đoạn sau:
Trang 29Chăm sóc lần một: tiến hành sau khi trồng xong từ 15 - 20 ngày, baogồm xới cỏ, vun bồn kết hợp dãy cỏ theo băng hàng cây rộng 1m và phát toàndiện thực bì còn lại giữa hai hàng cây
Chăm sóc lần hai: tháng 12 và tháng 1 năm sau bao gồm dãy cỏ theobăng hàng cây rộng 0,8m; phát thực bì còn lại giữa hai hàng cây; gom xử lývật liệu cháy trên lô và làm đường băng cản lửa phòng chống cháy rừng
* Chăm sóc năm thứ hai: Được tiến hành 02 lần.
Chăm sóc lần một vào tháng 1 đến tháng bao gồm: phát toàn diện thực
bì trên lô; dãy cỏ theo băng hàng cây rộng 0,6 -0,8m
Chăm sóc lần 2 tháng 6 – 8 gồm các công việc sau: phát thực bì cònlại trên lô; dãy cỏ theo băng hàng cây rộng 0,8 -1,0m; gom xử lý vật liệucháy trên lô và làm đường băng cản lửa phòng chống cháy rừng
* Chăm sóc năm thứ ba: Được tiến hành 2 lần
Chăm sóc lần một vào tháng 2 đến tháng 3 bao gồm: phát toàn diệnthực bì trên lô; dãy cỏ theo băng hàng cây rộng 0,6 - 0,8m
Chăm sóc lần 2 từ tháng 10 đến tháng 12 xã gồm các công việc sau:phát thực bì còn lại trên lô; dãy cỏ theo băng hàng cây rộng 0,8 - 1,0m;gom xử lý vật liệu cháy trên lô và làm đường băng cản lửa phòng chốngcháy rừng
5.2.2 Phân tích các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc Keo lai đã được áp dụng.
Trang 30Từ kết quả thu thập thông tin về kỹ thuật trồng và chăm sóc Keo lai
- Một số vấn đề còn tồn tại về kỹ thuật ảnh hưởng đến sinh trưởngcủa cây trồng:
+ Lượng phân bón chưa tuân thủ theo các hướng dẫn kỹ thuật trồngKeo lai, cụ thể: Phân bón cho cây mới trồng được thực hiện ở năm thứnhất và cũng chỉ bón 50g NPK, không bón phân vi sinh; không bón phân
ở năm thứ hai và thứ ba cho cây
+ Mật độ trồng rừng ban đầu dày, trong khi không tỉa thưa trong quátrình chăm sóc, do đó dẫn đến cạnh tranh không gian dinh dưỡng giữa cáccây
+ Trâu bò phá hoại cây do công tác bảo vệ chưa tốt
+ Thiên tai (gió bão…) gây đổ gãy cây
5.3 Quy luật sinh trưởng keo lai
5.3.1 Phẩm chất Keo lai ở các tuổi
Để đánh giá sinh trưởng của rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứumột cách toàn diện, cần thiết phải có những đánh giá về phẩm chất cây rừng Chất lượng rừng trồng Keo lai tại 5 cấp tuổi được trình bày như trongbảng 5.2:
Trang 31Bảng 5.2 Chất lượng rừng trồng Keo lai tại các tuổi khác nhau
(Nguồn : điều tra tại xã Ea Trang– M’đrắc, năm 2015)
Đề tài dùng biểu đồ hình cột để mô tả phẩm chất cây rừng tại các tuổi khácnhau, mô tả chính xác số phần trăm các cấp phẩm chất cây rừng:
Đồ thị 5.1 Phẩm chất keo lai ở các tuổi (%)
Trang 32mạnh hơn và chèn ép các cây đang phát triển phía dưới, làm cho cây càngkém phát triển hơn Đây cũng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên củalâm phần Phẩm chất của lâm phần Keo tại 5 cấp tuổi rất tốt Số cây có phẩmchất A chiếm đa số, cụ thể tại cấp tuổi 2 là 91.4% , cấp tuổi 3 là 86.93%,cấptuổi 4 là 85.16%, cấp tuổi 5 là 82.17% và đạt giá trị 79.22% tại cấp tuổi 6.
5.3.2 Ước lượng khoảng đường kính D1,3 trung bình của Keo lai ở các
tuổi.
Công thức P
Bảng 5.3 Kết quả ước lượng khoảng đường kính D1,3 trung bình của
Keo lai ở các tuổi(cm) Tuổi Ước lượng khoảng đường kính D1,3 trung
bình của Keo lai ở các tuổi (cm)
về đường kính cao hơn so với tuổi 4 Đặc biệt ở tuổi 6 có sự tăng lên vềđường kính rõ rệt khoảng 4.4cm so với tuổi trước đó
Trang 33Như vậy, có thể thấy cây keo lai được trồng ở công ty TNHH MTVLâm nghiệp M’Đrăk có sinh trưởng đường kính tăng lên qua các tuổi kháđồng đều và cao, ở tuổi 2 và 3 kích thước đường kính tăng lên chậm hơn sovới tuổi 4-5 và ở tuổi 6 có sự tăng đường kính lớn nhất.
5.3.3 Ước lượng khoảng chiều cao trung bình của Keo lai ở các tuổi.
Công thức P
Trang 34Bảng 5.4 Ước lượng khoảng chiều cao trung bình của Keo lai ở các
tuổi.
Tuổi Ước lượng khoảng chiều cao Hvn trung bình
của Keo lai ở các tuổi (m)
Như vậy, có thể thấy cây keo lai được trồng ở công ty TNHH MTV Lâmnghiệp M’Đrăk có sinh trưởng chiều cao tăng lên qua các tuổi Chiều cao tăngdần qua các tuổi từ 2-6, và cao nhất ở tuổi 4,sau đó tăng chậm lại ở các tuổi 5 và6
5.4 Kết quả xử lý số liệu tương quan.
Trong thực tiễn nghiên cứu của tác giả Vũ Tiến Hinh, Nguyễn Hải Tuất,Ngô Kim Khôi, v.v…đều khẳng định: giữa các đại lượng đo đếm của thân câyrừng trong lâm phần (D1.3, H, V …) đều tồn tại quan hệ từ vừa đến rất chặt.Dựa vào mối quan hệ này có thể thông qua nhân tố dễ đo tính (D1.3) để xácđịnh các nhân tố khó đo tính(H, Hdc,…) và dự báo các nhân tố đó tương ứng
Trang 35với từng cấp đất Trên cơ sở kế thừa các dạng phương trình tương quan đãđược các nhà nghiên cứu lâm nghiệp kiểm nghiệm trong thực tiễn, đề tài đãtiến hành xác định mối quan hệ giữa Hvn- A, D1.3 - A , V-A.
Phân tích tương quan giữa các yếu tố điều tra thân cây rừng của những lâmphần từ tuổi 2 đến tuổi 6, đề tài đã thử nghiệm 3 mô hình lý thuyết như đã nói
ở phần phương pháp nghiên cứu
Mô hình nào phản ảnh đúng mối quan hệ giữa các biến, hệ số tương quan(R) cao, và thuận lợi cho việc tính toán sẽ được chọn để mô phỏng mối tươngquan giữa các yếu tố điều tra cây rừng
5.4.1 Tương quan giữa chiều cao Hvn với tuổi A
Xác định mối quan hệ giữa đường kính Hvn với A
Xác định mối quan hệ Hvn - A theo dạng hàm sinh trưởng thích hợp
Thiết lập hàm tương quan, thử nghiệm các hàm (3.1) (3.2) và (3.3) ởphần phương pháp nghiên cứu Kết quả thử nghiệm được trình bày trong bảng5.5
Bảng 5.5 : Kết quả thử nghiệm các hàm( Lập tương quan H vn - A)
Trang 36Đồ thị 5.2 : Đồ thị biểu thị tương quan H vn –A
*Nhận xét:
Từ đồ thị biểu thị tương quan Hvn - A có thể thấy tuổi càng tăng thìchiều cao càng tăng Từ tuổi 3 đến tuổi 4 chiều cao tăng lên khá lớn từ 7.47mlên 12.39m, từ tuổi 4 trở đi chiều cao tăng chậm lại, cụ thể từ tuổi 4 đến tuổi 5chỉ tăng lên thêm hơn 2m(12.395m- 14.837m), từ tuổi 5 đến tuổi 6 chỉ tănglên thêm hơn 1m(14.837m- 16.065m)
5.4.2 Kết quả phân chia cấp đất, lập biểu cấp đất.
Cấp đất là một chỉ tiêu hết sức quan trọng, là một trong những nhân tốphản ánh điều kiện lập địa tốt hay xấu, phản ánh sức sản xuất và khả năngsinh trưởng của rừng
Trong việc tính toán sản lượng rừng, cấp đất được coi là một chỉ tiêu dùng
để so sánh và đánh giá sức sản xuất của các lâm phần Sức sản xuất của mỗilâm phần là kết quả tổng hợp của điều kiện lập địa và biện pháp tác tác động.Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào đặc điểm sinh trưởng của mỗi loài cây Vì thế,cấp đất là một chỉ tiêu phản ánh năng suất của một loài cây nào đó trên mộtđiều kiện lập địa cụ thể
Trong sản lượng rừng, tồn tại hai loại cấp đất, đó là (1) cấp đất tuyệt đối và