Hoạt động kếtoán TSCĐ phản ánh tình hình tăng, giảm, di chuyển, kiểm tra việc bảo quản, sửdụng và hạch toán TSCĐ, tính toán, phân bổ khấu hao TSCĐ vào các chi phí hoạtđộng đồng thời tham
Trang 1Phần thứ nhất Đặt vấn đề
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vậtchất kỹ thuật cho doanh nghiệp, là bộ phận quan trọng của quá trình sản xuất.TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm được hao phí sức lao động của con người,nâng cao năng suất lao động Trong cơ chế thị trường hiện nay thì TSCĐ là yếu tốquan trọng để tạo nên sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Để khai thác một cách tốt nhất, hiệu quả nhất TSCĐ của doanh nghiệp thì việchạch toán, quản lý TSCĐ là vô cùng quan trọng Nó nâng cao hiệu quả sử dụng củaTSCĐ cùng với việc lựa chon phương pháp trích khấu hao thích hợp giúp chodoanh nghiệp thu hồi nhanh vốn đầu tư, tái sản xuất mở rộng tạo điều kiện tăng sứccạnh tranh trên thị trường, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Kế toán TSCĐ là một khâu quan trọng trong bộ phận kế toán Hoạt động kếtoán TSCĐ phản ánh tình hình tăng, giảm, di chuyển, kiểm tra việc bảo quản, sửdụng và hạch toán TSCĐ, tính toán, phân bổ khấu hao TSCĐ vào các chi phí hoạtđộng đồng thời tham gia kiểm kê, đánh giá TSCĐ theo quy đinh của Nhà nước.Tiến hành phân tích trang bị, bảo quản, sử dụng huy động nhằm nâng cao hiệu quảkinh tế của TSCĐ trong doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp thương mại thì kế toán TSCĐ có vai trò và ý nghĩa tolớn Bởi vì, nó cung cấp toàn bộ các nguồn thông tin, số liệu về tình hình TSCĐ củacông ty Kế toán TSCĐ luôn là sự quan tâm của các doanh nghiệp cũng như các nhàquản lý kinh tế Vì vậy kế toán TSCĐ một cách khoa học, hợp lý và phù hợp vớiđiều kiện của doanh nghiệp là một vấn đề rất cần thiết
Với ý nghĩa và tầm quan trọng trên cùng với thực trạng của Công ty, để xem
xét và tìm hiểu vấn đề này trên thực tế nên tôi chọn đề tài “Thực trạng hạch toán
và sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH Thái Hòa” làm chuyên đề báo cáo
cho đợt thực tập tốt nghiệp này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về hạch toán TSCĐ
Trang 2- Phân tích tình hình kế toán TSCĐ của Công ty TNHH Thái Hòa.
- Đề xuất một số biện pháp để góp phần hoàn thiện hạch toán TSCĐ tại Công
ty TNHH Thái Hòa
Trang 3Phần thứ II Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tiêu chuẩn về TSCĐ được quy định trong chuẩn mực Thông tư số
45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 Tài sản cố định phải hội đủ các tiêu
chuẩn sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.+ Nguyên giá TSCĐ được xác định một cách đáng tin cậy
+ Thời gian sử dụng từ một năm trở lên
+ Có giá trị từ 30.000.000 đồng Việt Nam trở lên
Đặc điểm của tài sản cố định
Nhận biết đặc điểm TSCĐ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với công tácquản lý TSCĐ TSCĐ có một số đặc điểm sau:
+ TSCĐHH tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, không thay đổihình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng
+ Giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ bị giảm dần khi tham gia vào hoạt độngsản xuất, kinh doanh do sự hao mòn
+ Giá trị hao mòn của TSCĐ được chuyển dần vào chi phí sản xuất, kinhdoanh hàng kỳ dưới hình thức chi phí khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ là sự phân
bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sửdụng hữu ích của tài sản đó Giá trị khấu hao là nguyên giá TSCĐ ghi trên bảng báocáo tài chính trừ giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó
Trang 4+ TSCĐ trải qua rất nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn đủ một vòng quay của
số vốn bỏ ra ban đầu để mua sắm Do đó, doanh nghiệp phải quản lý TSCĐ cả vềgiá trị và hiện vật
Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
Tổ chức thực hiện đầy đủ việc ghi chép ban đầu như: lập biên bản bàn giao TSCĐcăn cứ vào chứng từ gốc có liên quan; lập thẻ TSCĐ và đăng ký vào sổ TSCĐ
Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào các đối tượng chịu chiphí khác nhau theo các văn bản hướng dẫn của bộ tài chính
Cùng với phòng kỹ thuật, các phòng ban có chức năng khác lập kế hoạch và dựtoán sửa chữa lớn TSCĐ; theo dõi quá trình sửa chữa lớn; thanh toán, quyết toán chiphí sửa chữa lớn TSCĐ và có kế hoạch phân bổ hợp lý
Tham gia kiểm kê, đánh giá TSCĐ theo yêu cầu của pháp luật
2.1.2 Phân loại tài sản cố định
TSCĐ có nhiều loại, nhiều thứ, có nhiều đặc điểm và yêu cầu quản lý khácnhau Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần phải phân loại
Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
+ Loại TSCĐHH: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từngđơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sảnliên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà thiếu bất kỳmột bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được) thoả mãn cáctiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanhnhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà xưởng, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải, công cụ truyền dẫn, vật kiến trúc…
+ Loại TSCĐVH: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện mộtlượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, tham giavào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng,chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…
Phân loại tài sản số định theo công dụng kinh tế
Theo phương pháp này có thể chia TSCĐ ra làm hai loại lớn là TSCĐ dùngtrong sản xuất kinh doanh và TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh
+ TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐHH và TSCĐVHtrực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: nhà
Trang 5cửa, vật kiến trúc, thiết bị động lực, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất,phương tiện vận tải, những TSCĐ không có hình thái vật chất khác…
+ TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những tài sản dùng cho các hoạtđộng sản xuất phụ và những tài sản dùng cho phúc lợi công cộng gồm: nhà cửa,máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh phụ, nhà cửa và phương tiệndùng cho sinh hoạt văn hoá, nghiên cứu thí nghiệm, nhà ở và các công trình phúclợi tập thể…
Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng
Căn cứ vào tình hình sử dụng có thể chia TSCĐ ra thành các loại: TSCĐ đang
sử dụng; TSCĐ chưa sử dụng; TSCĐ không cần sử dụng chờ thanh lý
+ TSCĐ đang sử dụng: đây là tài sản đang trực tiếp hoặc gián tiếp tham giavào các quá trình sản xuất kinh doanh
+ TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý: là những tài sản đã hư hỏng không
sử dụng được, hoặc còn sử dụng được nhưng lạc hậu về mặt kỹ thuật đang chờđợi giải quyết
Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Căn cứ vào tình hình sở hữu có thể chia TSCĐ thành TSCĐ tự có vàTSCĐ đi thuê
Phân loại tài sản cố định theo hình thức đầu tư vốn
Căn cứ vào hình thức đầu tư vốn thì TSCĐ được phân ra thành các loại:
+ TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp: là nhữngTSCĐ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hoá, vàdich vụ của đơn vị
+ TSCĐ dùng cho hoạt động đầu tư tài chính: là những TSCĐ đang trong quátrình hoạt động góp vốn liên doanh, cho thuê tài chính, kinh doanh bất động sản củadoanh nghiệp
2.1.3 Xác định nguyên giá tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ tính đến thờiđiểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
+ TSCĐHH mua sắm: Nguyên giá TSCĐHH mua sắm (kể cả mua mới và cũ)
là giá thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được
Trang 6hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐvào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ; chí phí vậnchuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ…
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ muasắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không baogồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tínhđến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển,bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ… Khoản chênhlệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tàichính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá củaTSCĐHH theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay
+ TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐHH mua dướihình thức trao đổi với một TSCĐHH không tương tự hoặc tài sản khác là giá trịhợp lý của TSCĐHH nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khicộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) cáckhoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quantrực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụngnhư: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phítrước bạ…
+ TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất: Nguyên giá TSCĐHH tự xây dựnghoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ cộng (+) các chi phí lắp đặt chạythử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐvào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lýnhư vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá mức quy địnhtrong xây dựng hoặc tự sản xuất)
+ TSCĐHH được cấp được chuyển đến: Nguyên giá TSCĐHH được cấp, đượcđiều chuyển đến… là giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị đượccấp, đơn vị điều chuyển… hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhậncộng (+) các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐvào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp,lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)…
Trang 7Riêng nguyên giá TSCĐHH điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toánphụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phùhợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó.
+ TSCĐHH được cho, được biếu, được tặng, nhận góp vốn liên doanh, nhậnlại vốn góp do phát hiện thừa…: Nguyên giá TSCĐHH loại được cho, được biếu,được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa… là giá trịtheo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phảichi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phívận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ…
Nguyên giá tài sản cố định vô hình
Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ vô hình tínhđến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính
+ TSCĐVH loại mua sắm: Nguyên giá TSCĐVH loại mua sắm là giá muathực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoànlại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụngtheo dự tính
Trường hợp TSCĐVH mua dưới hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giáTSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá muatrả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạnthanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của TSCĐVH theoquy định vốn hoá chi phí lãi vay
+ TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐVH mua dưới hìnhthức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp
lý của TSCĐVH nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộngthêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoảnthuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi
ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
Nguyên giá TSCĐVH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐVH tương
tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐVHtương tự là giá trị còn lại của TSCĐVH đem trao đổi
+ TSCĐVH được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Nguyên giá TSCĐVH đượctạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế,
Trang 8xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sửdụng theo dự tính.
+ TSCĐVH được cấp, được biếu, được tặng: Nguyên giá TSCĐVH được cấp,được biếu, được tặng là giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng(+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào
sử dụng theo dự tính
2.1.4 Khấu hao và phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Khái niệm về hao mòn và khấu hao TSCĐ
+ Hao mòn TSCĐ: Là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ dotham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ
kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của TSCĐ
+ Khấu hao TSCĐ: Để tính toán hao mòn của TSCĐ trong quá trình sản xuấtkinh doanh nhằm thu hồi lại giá trị mà TSCĐ đã dịch chuyển vào sản phẩm Phầngiá trị TSCĐ bị hao mòn khi sử dụng được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm mớitạo ra được gọi là khấu hao TSCĐ
Ý nghĩa của việc tính khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ phản ảnh phần giá trị đã hao mòn của TSCĐ
Việc tính toán số trích lập quỹ khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng:
+ Tính toán chính xác số khấu hao sẽ làm cho việc tính toán giá thành, phí lưuthông và tích lũy tiền tệ ở các doanh nghiệp được chính xác
+ Tính toán chính xác số tiền trích khấu hao không những chỉ có tác độngđảm bảo tái sản xuất giản đơn TSCĐ mà còn có tác dụng đảm bảo tái sản xuất
mở rộng TSCĐ
Phương pháp tính khấu hao
+ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức:
Số năm sử dụng
12+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phươngpháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Trang 9- Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng).
- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường thí nghiệm
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đốivới các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triểnnhanh
Mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thức:
Tỷ lệ khấu hao nhanh
=
100Thời gian sử dụng
x Hệ số điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t ≤ 6 năm) 2,0
Những năm cuối, khi mức trích khấu hao năm xác định theo phương pháp số
dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trịcòn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao đượctính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ.+ Phương pháp khấu hao theo tổng số năm
Xác định mức khấu hao theo tổng số năm theo công thức:
+ Phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm:
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phươngpháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
Trang 10- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suấtthiết kế của TSCĐ
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấphơn 50% công suất thiết kế
Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức:
Mức trích khấu
hao trong tháng
của TSCĐ
= Số lượng sản phẩmsản xuất trong tháng x
Mức trích khấu hao bìnhquân tính cho 1 đơn vịsản phẩm
2.1.5 Hạch toán chi tiết TSCĐ
Để kịp thời theo dõi quản lý tốt TSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp, kế toáncần phải tổ chức thực hiện đầy đủ việc ghi chép vào các chứng từ và sổ sách khácnhau về TSCĐ
Trình tự thủ tục hạch toán TSCĐ
Sơ đồ 1.1: Trình tự thủ tục hạch toán TSCĐ 2.1.6 Hạch toán tổng hợp tài sản cố định
Tài khoản sử dụng
+ Tài khoản 211: “Tài sản cố định hữu hình”
- Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộTSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá
- Nội dung và kết cấu của TK 211
TK 211
- Nguyên giá TSCĐ tăng do TSCĐ tăng
Do XDCB, hoàn thành bàn giao đưa vào sử
- Nguyên giá TSCĐ giảm do TSCĐgiảm do chuyển từ đơn vị khác, nhượng
BẢNG TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 11dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp liên
doanh, do được cấp, biếu tặng, tài trợ
- Tăng nguyên giá do xây lắp trang bị thêm
hoặc cải tạo nâng cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá
lại
bán, thanh lý, hoặc đem đi góp vốn liêndoanh
- Giảm nguyên giá do tháo bớt bộ phận
- Điều chỉnh giảm do đánh giá lại
SD: Nguyên giá TSCĐ hiện có
+ Tài khoản 213: “Tài sản cố định vô hình”
- Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộTSCĐ vô hình trong doanh nghiệp
- Nội dung và kết cấu TK 213
TK 213
- Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng - Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
SD: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện còn
TK 2136: Giấy phép và giấy phép chuyển nhượng
TK 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng bản quyền
TK 2138: TSCĐ vô hình khác
Hạch toán tăng tài sản cố định
+ TSCĐ tăng do được biếu tặng, tài trợ:
Nợ TK 211,213
Có TK 711 – Thu nhập khác
Trang 12Có TK 111,112,331 – Chi phí tiếp nhận TSCĐ+ Mua TSCĐ được thanh toán theo phương thức trả chậm:
Nợ TK 211,213 (theo giá trả ngay)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (lãi trả chậm)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT (nếu đơn vị tính thuế theo phương pháp
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ đem trao đổi
Có TK 211,213 – Nguyên giá TSCĐ đem trao đổi
- Mua TSCĐ dưới hình thức trao đổi với TSCĐ không tương tự:
Khi giao TSCĐ cho bên trao đổi
Nợ TK 811 – Giá trị còn lại
Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn
Có TK 211,213 – Nguyên giá TSCĐĐồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng:
Có TK 711 – Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi
Có TK 333 – Thuế GTGT (nếu có)Khi nhận được TSCĐ do trao đổi
Nợ TK 21,213 – Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 131 – phải thu của khách hàngTrường hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi lớnhơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi
Nợ TK 111, 112 – Chênh lệch do giá trị TSCĐ đem trao đổi lớn hơngiá trị TSCĐ nhận về:
Có TK 131 – Phải thu của khách hàngTrường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏhơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi
Trang 13Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 111,112 – Chênh lệch do giá trị TSCĐ đem trao đổinhỏ hơn giá trị TSCĐ nhận về
+ Tăng do mua sắm:
Nợ TK 211, 213
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112, 341, 331+ Nhập khẩu TSCĐ:
Nếu lỗ tỷ giá tính vào chi phí tài chính trong kỳ
Nợ TK 211, 213 Nguyên giá TSCĐ (theo giá ngày giao dịch)
Nợ TK 635 Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá)
Có TK 111, 112 (theo tỷ giá ghi sổ)
Có TK 3333 Thuế nhập khẩuNếu lãi tỷ giá tính vào doanh thu tài chính trong kỳ
Nợ TK 211, 213 Nguyên giá TSCĐ (theo tỷ giá ngày giao dịch)
Có TK 111, 112 (theo tỷ giá ghi sổ)
Có TK 515 Thu nhập tài chính (nếu lãi tài chính)
Có TK 3333 Thuế nhập khẩu+ Tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao:
Nợ TK 211, 213
Có TK 241+ Tăng do đánh giá tăng TSCĐ:
Nợ TK 211 – Nguyên giá tăng
Có TK 412+ Tăng do nhận góp vốn liên doanh:
Nợ TK 211 – Giá trị TSCĐ khi nhận lại
Có TK 222Nếu có chênh lệch giữa vốn góp liên doanh và giá trị TSCĐ tại thời điểm nhận
Nợ TK 111, 112, 138 – (nếu bên nhận vốn chịu thanh toán)
Hoặc Nợ TK 635 – (nếu bên giao vốn chịu tổn thất)
Có TK 222+ Trường hợp phát hiện thừa:
Trang 14- Trường hợp chưa ghi sổ thì ghi tăng.
- Nếu là của đơn vị khác:
Nợ TK 002 – Tài sản nhận giữ hộ, gia công
* Mọi trường hợp ghi tăng TSCĐ tùy theo nguồn vốn đầu tư kế toán phảichuyển nguồn:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711 – Thu nhập do thanh lý, nhượng bán
Có TK 3331Phản ánh các chi phí liên quan đến nhượng bán, thanh lý
Trang 15Có TK 211+ Phát hiện thiếu qua kiểm kê:
Nợ TK 241 – Giá trị hao mòn
Nợ TK 138 – Giá trị bồi thường
Nợ TK 811 – Doanh nghiệp chịu tổn thất
Nợ TK 415 – Dùng quỹ dự phòng để bù trừ
Nợ TK 411 – Giảm nguồn vốn kinh doanh
Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐ+ TSCĐ chuyển thành công cụ:
- Đối với TSCĐ mới
- Tài khoản 214: “Hao mòn tài sản cố định”
- Nội dung và kết cấu TK 214
SD: Giá trị hao mòn TSCĐ hiện có ở đơn vị
- Các tài khoản cấp 2: TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Trang 16Nợ TK 632
Có TK 214+ Trường hợp giảm TSCĐ ghi giảm nguyên giá và giảm giá trị hao mòn:
Nợ TK 214
Nợ TK 811
Có TK 211+ Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc hoạt động văn hóa,phúc lợi khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm, kế toán ghi:
Nợ TK 466 – Quỹ hình thành TSCĐ
Nợ TK 4313 – Quỹ phúc lợi
Có TK 214+ Cuối năm tài chính nếu cần điều chỉnh khấu hao:
Trường hợp tăng
Nợ TK 627, 641, 642…
Có TK 214Trường hợp giảm
Nợ TK 214
Có TK 627, 641, 642…
2.1.8 Hạch toán sửa chữa TSCĐ
+ Khái niệm: Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn, hư hỏng dần vớimức độ khác nhau và năng lực của chúng cũng giảm sút, để bảo vệ và duy trì nănglực hoạt động của TSCĐ, đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng ta phải tiến hànhsửa chữa TSCĐ
+ Có 2 loại sửa chữa TSCĐ: sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn
Sửa chữa thường xuyên
+ Đặc điểm
- Phát sinh thường xuyên mang tính chất bảo trì
- Mức độ sửa chữa không phức tạp, chi phí thấp và được tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ
- Thời gian sửa chữa ngắn, tài sản không phải ngưng hoạt hoạt động
+ Kế toán hạch toán sửa chữa thường xưyên TSCĐ như sau:
Khi có phát sinh chi phí:
Trang 17Nợ TK 627,641,642
Có TK 111,112,152,334,338Nếu chi phí liên quan nhiều niên độ kế toán:
Nợ TK 142,242
Có TK 111,112,152,334,338Định kỳ phân bổ vào đối tượng chịu chi phí:
Nợ TK 627,641,642
Có TK 142
Sửa chữa lớn TSCĐ
+ Đặc điểm: - Có kế hoạch và dự án cho từng TSCĐ
- Mức độ sửa chữa phức tạp, chi phí lớn
- Thời gian sửa chữa dài, tài sản phải ngưng hoạt động
+ Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 241:“Xây dựng cơ bản dở dang”
- Nội dung và kết cấu TK 241
- Chi phí đầu tư cải tạo nâng cấp
- Giá trị tài sản hình thành qua đầu tưxây dựng cơ bản mua sắm
- Giá trị công trình bị loại bỏ và cáckhoản loại bỏ khác khi quyết toán duyệt
- Kết chuyển chi phí sửa chữa lớnSD: Chi phí xây dựng cơ bản, sửa chữa
lớn dở dang
- Tài Khoản 335: “Chi phí phải trả”
Chi phí phải trả là chi phí thực tế chưa phát sinh, nhưng trích trước vào chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh kỳ này cho đối tượng chịu chi phí, để đảm bảo khichi phí phát sinh thực tế không gây đột biến chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 18Có TK 334,338…
Khi công trình sửa chữa hoàn thành, TSCĐ đưa vào sử dụng
* Trường hợp 1: Nếu chi phí được kết chuyển hết một lần
Nợ TK 627,641,642
Có TK 142Nếu chi phí phát sinh lớn và phân bổ trong nhiều lần
Nợ TK 142: Phân bổ trong một niên độ kế toán
Nợ TK 242: Phân bổ trong những niên độ sau
Có TK 241(3): Giá trị công trình sửa chữa lớnPhân bổ:
Trang 19Khi ký kết hợp đồng với nhà thầu căn cứ vào hợp đồng ký kết các văn bản, cácchứng từ liên quan.
Nợ TK 241(3) Giá trị công trình
Nợ TK 133 Thuế GTGT khấu trừ
Có TK 331 Phải trả nhà thầu sửa chữa lớn Đến khi công trình hoàn thành tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng, mọitrường hợp được hạch toán tương tự như tự làm
Cả hai trường hợp trên có thực hiện trích trước, nếu có chênh lệch giữa số tríchtrước và chi phí thưc tế sửa chữa lớn
* Trường hợp chi phí thực tế lớn hơn số đã trích:
Nợ TK 627, 641,642 Số chênh lệch
Có TK 2413 Chi phí sửa chữa lớn thực tế
* Trường hợp chi phí thực tế nhỏ hơn số đã trích:
2.2.2 Thực trạng vấn đề tài sản cố định trong các doanh nghiệp hiện nay
Nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, nhân công lao động xã hộingày càng sâu sắc thì vai trò các doanh nghiệp thương mại ngày càng được khẳngđịnh chắc chắn
Trang 20Tài sản cố định của doanh nghiệp thương mại phản ánh cơ sở vật chất kỹthuật của doanh nghiệp, phản ánh năng lực kinh doanh hiện có và trình độ tiến bộkhoa học kỹ thuật của doanh nghiệp.
Đặc điểm cơ bản nhất của kinh doanh thương mại là gắn liền với quá trìnhphân phối và lưu thông hàng hóa Do đó tài sản cố định của các doanh nghiệpthương mại thường chỉ chiếm khoảng 20% trong tổng số vốn kinh doanh Hoạtđộng kinh doanh xe ôtô là phần quan trọng nhất trong lĩnh vực này Song song vớicông tác bán hàng là công việc sửa chữa và phục vụ sau bán hàng Công việc sửachữa yêu cầu kỹ thuật viên phải có trình độ tay nghề cao, có kiến thức về các ngành:điện, điện tử, điện lạnh, cơ khí chế tạo, tự động hoá….Ngoài trình độ tay nghề kỹthuật viên còn phải có thái độ phục vụ ân cần, đạo đức nghề nghiệp tốt
Khác so với lý thuyết, khi đi vào thực hiện hoạt động doanh nghiệp sẽ phảiđương đầu với những khó khăn và trở ngại khắc nghiệt và khi đó mỗi doanh nghiệp
tự tìm một cách giải quyết sao cho phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp.Vấn đề đặt ra cho Công ty TNHH Thái Hòa nói riêng và các Doanh nghiệp thươngmại nói chung là phải nắm bắt chính xác số lượng, tình trạng kỷ thuật, giá trị củatừng loại máy móc, thiết bị làm việc để giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra cácquyết định, kế hoạch điều chuyển thiết bị đến từng bộ phận nhằm đáp ứng nhu cầu
sử dụng máy móc tại văn phòng làm việc Ngoài ra phải luôn nắm rõ những quyđịnh thông tư của Bộ tài chính về quản lý, sử dụng TSCĐ, về hạch toán TSCĐ…nhằm điều chỉnh cho đúng để phục vụ cho công tác hạch toán TSCĐ, sử dụng vàquản lý TSCĐ được chính xác hơn và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Trang 21Phần thứ III Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu tình hình hạch toán tài sản cố định và đầu tư, sử dụng tài sản cốđịnh tại Công ty TNHH Thái Hòa
3.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu được sử dụng để nghiên cứu trong đề tài là số liệu trong ba năm từ năm
2011 đến năm 2013
Thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài này từ tháng 06 năm 2014 đến tháng 8năm 2014
3.3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.3.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty TNHH Thái Hòa được thành lập theo số 6000454082 ngày15/03/2004 do UBND tỉnh ĐăkLăk cấp theo hình thức TNHH được quy định tạiluật công ty
Công ty TNHH Thái Hòa được thành lập năm 2004 có trụ sở giao dịch đặt tại
số nhà 159 Nguyễn Chí Thanh, phường Tân An, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐăkLăk.Điện thoại: 05003.876.333 Fax: 05003.876.444
Tài khoản số 63110000002616 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh ĐăkLăk
Khi thành lập bước đầu với quy mô nhỏ nhưng về mặt tổ chức hoạt động kinhdoanh dần đã có nhiều kinh nghiệm và mở rộng hơn trước, tạo điều kiện liên doanhliên kết giao dịch với khách hàng trong và ngoài địa phương Trải qua quá trình
Trang 22hình thành và phát triển Công ty đã gặp không ít khó khăn và thử thách, song dưới
sự lãnh đạo của ban giám đốc Công ty và bộ máy quản lý nghiên cứu thị trườngkinh doanh Vượt qua những khó khăn thử thách, Công ty đã không ngừng cạnhtranh phát triển để tồn tại, trong thời gian hoạt động Công ty đã tạo được nhiều mốiquan hệ có uy tín đối với khách hàng, điều đó mang lại sự thuận lợi cho Công tyvượt qua những trở ngại và không ngừng vươn lên
3.3.2 Chức năng và Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
Chức năng của Công ty
- Kinh doanh các mặt hàng nhà nước cho phép
- Kinh doanh đúng nghành nghề được cấp giấy phép
- Kinh doanh mua bán các loại xe ô tô, cơ giới, phụ tùng xe các loại
Nhiệm vụ của Công ty
- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền cho phép Thực hiện đúng chế độ kế toán thống kê nhà nước quy định và chấp hành chế độ kiểm toán của Nhà Nước
- Nộp thuế và thực hiện các chế độ tài chính theo quy định của pháp luật
- Bảo toàn và thực hiện các chế độ của Công ty
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với quyền lợi của người lao động tại công ty theoquy định của Nhà Nước
Trang 233.3.3 Tổ chức quản lý
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
Ghi chú
Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến+ Chức năng nhiệm vụ của Giám đốc và phó giám đốc
- Giám đốc Công ty: Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động SXKD đưa ranhững quyết định kịp thời để hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao.Giám đốc Công ty
là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Nhà nước về mọi hoạt động SXKDcủa Công ty
- Phó giám đốc: Là người được giám đốc ủy quyền, thay thế khi vắng mặt ởCông ty, có quyền chịu trách nhiệm mọi việc do mình phụ trách và chịu trách nhiệmhoạt động về mọi việc
+ Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm về tổ chức nhân sự trong công
ty, bố trí đúng người, đúng việc và làm công tác giáo dục tư tưởng văn hoá, xã hội
- Phòng kế toán: Thực hiện hạch toán theo hình thức nhật ký chung, theo dõinhững khoản phát sinh hàng ngày của Công ty, giúp giám đốc có được những thôngtin chính xác về tình hình tài chính ở các cửa hàng trực thuộc của Công ty
Chính
Phòng chăm sóc khách hàng
Tổ sửa
chữa
Tổ sửa chữa
Tổ sửa
GIÁM ĐỐC
Trang 24- Phòng kinh doanh: Là xây dựng các kế hoạch khai thác mở rộng thị trường,thực hiện bán xe, tổ chức các hoạt động sự kiện liên quan, quan tâm chăm sóckhách hàng cũ cũng như khách hàng mới.
- Phòng dịch vụ: Có nhiệm vụ nhận yêu cầu bảo hành, sửa chữa cho kháchhàng và sửa chữa TSCĐ của các phòng ban trong Công ty
- Phòng chăm sóc khách hàng: Xây dựng các kế hoạch đi thăm khách hàng lớn
có tiềm năng gọi điện liên lạc, trực tiếp khách hàng về việc sử dụng xe, đến hạn bảohành hoặc có chương trình khuyến mãi lớn
- Tổ sữa chữa: Nhận giấy lệnh sữa sữa từng phòng dịch vụ, để sữa cho kháchhàng, đề xuất, dự trù đồ nghề, vật tư cần thiết lên phòng dịch vụ
- Kho hàng hoá: Là nơi dự trữ, chứa đựng các mặt hàng nguyên vật liệu, hànghóa, phụ tùng
Trang 253.3.4 Tổ chức kế toán
Sơ đồ bộ máy kế toán và nhiệm vụ của các bộ phận
Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
Ghi chú
Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến+ Nhiệm vụ của các bộ phận
- Kế toán trưởng: Đứng đầu bộ máy kế toán có nhiệm vụ quản lý lãnh đạochung công tác kế toán kiểm tra, giám sát công tác kế toán tài chính và chịu tráchnhiệm trước lãnh đạo và cơ quan cấp trên về hoạt động tổ chức kế toán
- Kế toán tổng hợp TSCĐ: Theo dõi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,chịu trách nhiệm kiểm tra tổng hợp các sổ sách kế toán, mở sổ theo dõi chi tiết, lậpbáo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán Có nhiệm vụ chủ yếu là phản ánh số hiện
có, tình hình tăng giảm TSCĐ Từ đó hạch toán vào sổ chỉ tiết quản lý chặt chẽviệc sử dụng, mua sắm, sửa chữa, tính khấu hao, thanh lý, nhượng bán TSCĐ.Tính toán và phân bổ kế hoạch sử dụng TSCĐ một cách chính xác phù hợp vớiđiều kiện sử dụng của Công ty
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ phản ánh các khoản công nợ phải thu, phải
trả và tình hình thanh toán các khoản nợ Phân loại các khoản nợ có thể trả đúnghạn, khoản khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi, lập căn cứ để xác định, tríchlập dự phòng các khoản phải thu khó đòi Báo cáo hàng tháng, quý, năm những phátsinh có liên quan đến các khoản công nợ theo đúng thời gian quy định
- Kế toán kho hàng: Hàng ngày căn cứ theo phiếu nhập kho, xuất kho vào sổ
kho Cuối tháng tổng hợp số liệu lập báo cáo xuất nhập tồn kho cho kế toán trưởng
Kế toán tiêu thụ Thủ quỹ
Kế toánkho hàng
Trang 26- Kế toán tiêu thụ: Theo dõi, ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời tình hìnhmua bán về số lượng và giá trị, tính toán chính xác giá vốn hàng bán ra, xác địnhkết quả kinh doanh
- Thủ quỹ: Thực hiện thu chi tiền mặt khi đã có phiếu, quản lý chặt chẽ quỹtiền mặt, chịu trách nhiệm về tình hình thừa thiếu tiền mặt tại quỹ, vào sổ quỹ tiềnmặt hàng ngày, cuối tháng tổng hợp báo cáo số tồn quỹ cuối tháng Thực hiệnnghiêm chế độ niêm phong, giữ bí mật về số tiền quỹ theo quy định
Hình thức sổ kế toán
Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán: “Nhật ký chung” Đây là hình thức đơngiản dễ kiểm tra đối chiếu, phù hợp với tình hình thực tế tại công ty
Sơ đồ trình tự hạch toán của Công ty
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ trình tự hạch toán của Công ty
Ghi chú:
Ghi hằng ngày định kỳ
Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ thể kế toán chi tiết
Bảng cân đốiphát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 27Trình tự công ty ghi sổ
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ được dùng để ghi sổ (trừ các nghiệp vụ liênquan đến tiền mặt kế toán ghi vào phiếu định khoản sau đó tập hợp vào máy, tức làghi vào sổ nghiệp ký chung Đối với nhật ký đặc biệt thì căn cứ vào các chứng từđược dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi theo nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt
có liên quan Trên cơ sở số liệu được nhập vào hàng kỳ để cho ra các thông tin cầnthiết, in ra chi tiết, các biểu cuối kỳ kế toán sẽ xử lý các số liệu cung cấp từ các
bộ phận để in sổ cái các khoản, các biểu cần thiết, lập bảng cân đối phát sinh cácbáo cáo tài chính
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá gốc
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
3.3.5 Đặc điểm về nguồn nhân lực của Công ty
Công ty TNHH Thái Hòa có nguồn nhân lực không nhiều, tính đến thời điểm31/03/2014, tổng số cán bộ công nhân viên trong toàn công ty là 29 người, trong đó100% là hợp đồng dài hạn
- Phân loại theo chuyên môn nghiệp vụ:
+ Lao động có trình độ Đại học: 8 người
Trang 28+ Lao động có trình độ Cao đẳng: 10 người
+ Lao động có trình độ Trung cấp chuyên nghiệp: 2người
+ Còn lại là thợ (có tay nghề từ 3 đến 5/7)
- Phân loại lao động theo chức danh
+ Công ty có một giám đốc, 1 phó giám đốc, 1 kế toán trưởng, 5 kế toán viên,
1 thủ quỹ, 10 nhân viên kỹ thuật, 2 giám sát, 2 thủ kho
+ Còn lại là nhân viên các phòng ban
3.3.6 Tình hình tài chính của Công ty
Tài chính của Công ty được hình thành từ nhiều nguồn, nguồn vốn càng nhiềuthì khả năng về tài chính của công ty càng lớn, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Công
ty trong quá trình sản xuất kinh doanh
Bảng 3.1: Bảng tài sản và nguồn vốn của Công ty
Đơn vị tính: Triệu đồng
2011
Năm 2012
Năm 2013
Chênh lệch 2012/2011 2013/2012
Tài sản 19,096 34,906 49.281 15.810 82,79 14.375 41,18
1.Tài sản ngắn hạn 8.330 25.601 32.252 17.271 207,33 6.651 25,982.Tài sản dài hạn 10.766 9.305 17.029 -1.461 -13,57 7.724 83,01
Tổng tài sản (hay nguồn vốn) của Công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng14.375 triệu đồng, tức là tăng 41,18% Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 6.651 triệuđồng, tức là tăng 25,98% còn tài sản dài hạn tăng 7.724 triệu đồng, tức tăng83,01%.Tương ứng là nợ phải trả tăng 13.502 triệu đồng, tức là giảm tăng 42,07%còn nguồn vốn chủ sở hữu tăng 873 triệu đồng, tức là tăng 31,01%
Trang 29Năm 2011 tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 43,62% và tỷ trọng tài sản dài hạnchiếm 56,38% trong tổng tài sản, tỷ trọng nợ phải trả chiếm 80,35% và tỷ trọng vốnchủ sở hữu chiếm 19,65% trong tổng nguồn vốn Năm 2012 tỷ trong tài sản chiếm73,34% và tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm 26,66% trong tổng tài sản, tỷ trọng nợphải trả chiếm 91,94% và tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm 8,06% trong tổng nguồnvốn Năm 2013 tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 65,45% và tỷ trọng tài sản dài hạnchiếm 34,55% rong tổng tài sản, tỷ trọng nợ phải trả chiếm 92,52% và tỷ trọng vốnchủ sở hữu chiếm 7,48% trong tổng nguồn vốn Ta thấy tỷ trọng nợ phải trả củacông ty có xu hướng tăng dần còn tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng giảmdần qua các năm bởi vì nguồn vốn của Công ty sử dụng chủ yếu là các khoản vốnvay trung và dài hạn.
3.1.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty TNHH Thái Hòa là một đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân đầy đủ,hạch toán kinh tế độc lập Hoạt động kinh tế của Công ty đã đem lại hiệu quả kinh
tế xã hội, đóng góp cho ngân sách Nhà nước, có tích luỹ đầu tư mở rộng sản xuấtkinh doanh, ổn định và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, góp phần tích cựcvào việc tạo công ăn việc làm cho người dân trên địa bàn Để thấy rõ điều nàychúng ta nhận xét bảng số liệu sau:
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đơn vị tính: triệu đồng
2011
Năm 2012
Năm 2013
Chênh lệch 2012/2011 2013/2012
Trang 30- Doanh thu thuần năm 2012 so với năm 2011 thì doanh thu giảm 414 triệuđồng, tương ứng với tỷ lệ 1,33% Năm 2013 so với năm 2012 thì doanh thu thuầntăng 24.330 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 79,31% Doanh thu năm 2013 tăng thểhiện quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển.
- Chi phí kinh doanh năm 2012 so với năm 2011 giảm 361 triệu đồng, tươngứng với tỷ lệ 1,19% Chi phí năm 2013 so với năm 2012 tăng 23.845 triệu đồng,tương ứng với tỷ lệ 79,81%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2012 so với năm 2011 giảm 38 triệu đồng, tươngứng với tỷ lệ 6,19% Nhưng năm lợi nhuận 2013 so với năm 2012 tăng 350 triệuđồng, tương ứng với tỷ lệ 60,76% Ta thấy lợi nhuận của Công ty năm 2008 tănglên đáng kể, cho nên trong kỳ sản xuất kinh doanh tới Công ty cần phải phát huy
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu đặc điểm và phân loại TSCĐ của Công ty
- Tìm hiểu tình hình đầu tư, hiệu quả sử dụng TSCĐ Công ty
- Tìm hiểu hạch toán tăng, giảm, khấu hao, sửa chữa TSCĐ của Công ty
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu hạch toán TSCĐ của Công ty
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp chung
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử.Dùng để xem xét, đánh giá một cách khách quan các sự vật hiện tượng trong mốiquan hệ biện chứng với nhau Phương pháp này được sử dụng trong suốt quá trìnhnghiên cứu Phương pháp duy vật biện chứng được sử dụng để nghiên cứu xem xétcác sự vật hiện tượng trong mối quan hệ nhiều mặt và có hệ thống trong sự biếnchuyển của nó từ lượng sang chất Còn phương pháp duy vật lịch sử nghiên cứu sựvật hiện tượng trong điều kiện lịch sử để có những kết luận chính xác
3.5.2 Phương pháp cụ thể
+ Phương pháp so sánh: Là phương pháp được sử dụng trong hoạt động SXKDnói chung và phân tích tài chính nói riêng để đánh giá, xác định vị trí và xu thế biếnđộng của các chỉ tiêu phân tích đồng thời đưa ra các nhận xét nhằm đưa ra các quyếtđịnh nên tiếp tục phát huy hay hạn chế các nhân tố ảnh hưởng đó
+ Phương pháp tổng hợp - cân đối: Là phương pháp nghiên cứu khoa học màcác kết luận rút ra trên cơ sở những tính toán cân đối
Trang 31+ Phương pháp thu thập và sử lý thông tin số liệu:
- Phương pháp thu thập thông tin và số liệu thứ cấp: Để thu thập những thôngtin về lịch sử hình thành, phát triển của Công ty cũng như những thông tin về kếtquả hoạt động SXKD và tình hình tài chính của Công ty, tôi tiến hành thu thậpthông tin qua các phòng ban, qua các báo cáo tổng kết và trên các phương tiệnthông tin đại chúng
- Phương pháp thu thập thông tin và số liệu thứ cấp: Để thu thập những thôngtin, số liệu từng khoản mục và nguyên nhân ảnh hưởng của từng khoản mục đó đếntình hình tài chính của Công ty một cách chính xác Trong quả trình thực tập tôiphỏng vấn trực tiếp cán bộ của Công ty
+ Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp nghiên cứu số học dựa trên ý kiếncủa các chuyên gia, thông qua phỏng vấn trực tiếp ý kiến của các chuyên gia giúpmau chóng nắm bắt được cơ sở lý luận, nắm được thực trạng của hiện tượng vànhững định hướng cũng như giải pháp cơ bản thúc đẩy sự phát triển của Công ty
3.6 Một số chỉ tiêu nghiên cứu
3.6.1 Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định
Tài sản cố định
Tổng tài sản
Chỉ tiêu trên thể hiện cơ cấu giá trị TSCĐ trong tổng tài sản, phản ánh mức
độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp Giá trị chỉ tiêu này tùy thuộc vào đặcđiểm từng lĩnh vực kinh doanh
3.6.2 Phân tích sử dụng hiệu quả sử dụng TSCĐ
Tình hình sử dụng TSCĐ nói chung được thể hiện qua chỉ tiêu hiệu suất sửdụng TSCĐ:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân
- Nguyên giá TSCĐ bình quân có thể tính toàn bộ TSCĐ dùng vào SXKD haychỉ tính TSCĐ dùng trong sản xuất Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng nguyên giábình quân TSCĐ dùng vào SXKD tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất Chỉ tiêu
Trang 32này càng cao chứng tỏ việc quản lý và sử dụng toàn bộ TSCĐ vào SXKD của doanhnghiệp càng tốt và ngược lại.
Lợi nhuận sau thuếMức doanh lợi TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của TSCĐ được đầu tư
1Mức doanh lợi TSCĐ =
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Chỉ tiêu này càng giảm càng tốt
Phần thứ IV
Trang 33Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1 Thực trạng hạch toán TSCĐ tại Công ty TNHH Thái Hòa
4.1.1 Đặc điểm tài sản cố định của Công ty
Công ty TNHH Thái Hòa với chức năng và nhiệm vụ chính là chuyên mua báncác loại ô tô phụ tùng các loại nên máy móc thiết bị là một phương tiện cực kì quantrọng trong quá trình làm việc Do đặc điểm của ngành kinh doanh thương mại,TSCĐ của Công ty phần lớn bị tác động của tự nhiên, thiếu điều kiện bảo quản nên
dễ bị hư hỏng, hao mòn hữu hình lớn.Trong những năm gần đây Công ty đã đầu tưmua sắm, đổi mới TSCĐ
Sau đây là bảng tổng hợp TSCĐ của Công ty trong ba năm (2011-2013):
Bảng 4.1: Bảng tình hình tăng giảm TSCĐ của Công ty trong 3 năm
Đơn vị tính: Triệu đồng
Diễn
giải
Số dư đến 1/1/2011
31/12/13
2011 2012 2013 2011 2012 2013
(Nguồn: Phòng kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Nhìn chung tình hình TSCĐ của Công ty có sự chuyển biến theo thời gian,tổng giá trị TSCĐ năm sau lớn hơn năm trước, cụ thể: Năm 2011 Công ty mua sắmTSCĐ tương ứng với số tiền là 612 triệu đồng Bước vào năm 2012 và năm 2013,
sự đầu tư mua sắm TSCĐ tăng khá mạnh, năm 2012 tương ứng với số tiền là 7.118đồng, năm 2013 tương ứng với số tiền 11.934 đồng Đây là biểu hiện của sự mởrộng về qui mô của TSCĐ, chứng tỏ Công ty rất chú trọng đến vấn đề trang bị cơ sởvật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên TSCĐ tăng phải kết hợp với
tổ chức quản lí và sử dụng tốt thì mới mang lại hiệu quả kinh tế cao
Còn về phần giảm, qua bảng số liệu cho ta thấy hai năm 2012 không giảm,năm 2013 giảm 629 triệu đồng, riêng năm 2011 ta thấy giảm 7.336 triệu đồng ứngvới số tiền Công ty đã bán hai căn nhà và một chiếc xe con
4.1.2 Phân loại tài sản cố định của Công ty
Trang 34TSCĐ có nhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm kỹ thuật khác nhau, côngdụng và thời gian sử dụng khác nhau, mục đích sử dụng khác nhau Do đó phân loạiTSCĐ (sắp xếp thành từng loại, từng nhóm khác nhau theo một tiêu thức nào đó) để
4.1.3 Hạch toán tăng tài sản cố định
- Hoá đơn mua TSCĐ (bản sao, bản chính dùng để đăng kí TSCĐ)
- Biên bản thu lệ phí trước bạ (bản chính nếu có)
- Thanh lý hợp đồng mua bán TSCĐ
- Các chứng từ có liên quan (nếu có).
Hạch toán tăng tài sản cố định
Trong kỳ khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán thực hiện đầy đủcác thủ tục chứng từ
Trang 35Nghiệp vụ: Vào ngày 18/10/2013 Công ty TNHH Thái Hòa mua một máy
photocopy Sharp của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Tin Học Thiên Vươnggiá là: 86.520.000 đồng (Giá trên bao gồm thuế GTGT thuế suất là 10%) Công ty
đã thanh toán bằng chuyển khoản (Thời hạn sử dụng là 8 năm.)
GIẤY ĐỀ NGHỊ MUA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH Thái Hòa
Người yêu cầu: Nguyễn Minh Ngọc
Bộ phận công tác: Phòng kinh doanh
Lý do yêu cầu: Do tình hình sử dụng máy photocopy sử dụng đã lâu, sửachữa nhiều lần nhưng máy không hoạt động được Do đó đề nghị giám đốc Công tyxem xét và giải quyết cho mua máy mới
Đề nghị giám đốc xem xét giải quyết
Buôn Ma Thuột, ngày 15 tháng 10 năm 2013
Người yêu cầu Trưởng phòng kỹ thuật Người phê duyệt
Sau khi được giám đốc Công ty đồng ý về việc mua máy photocopy và nhàcung cấp gửi bảng báo giá đến Công ty, giám đốc xem bảng báo giá và đồng ýduyệt và hai bên tiến hành làm hợp đồng kinh tế
Sau khi hợp đồng được ký kết, hai bên tiến hành việc mua bán Bên bán sẽ lậphóa đơn giá trị gia tăng cho bên mua
Trang 36HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TV/11P
Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0000029
Ngày 18 tháng 10 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Tin Học Thiên vương
Mã số thuế: 0309759716
Địa chỉ: 66/7 Đường 38 Phường Hiệp Bình Chánh, Quân Thủ Đức, Tp HCM
Điện thoại: 08.6674 7363 Fax : 08.3938 1867
Số tài khoản: 81405509 Tại Ngân Hàng Á Châu – CN Bình Triệu
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Minh Ngọc
Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH Thái Hòa
Mã số thuế: 6000454082
Địa chỉ: 159 Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân An, Tp Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk
Số tài khoản: 63110000002616 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Đắk Lắk
Hình thức thanh toán: chuyển khoản
dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
01 Máy photocopy Sharp
78.654.545 78.654.545
Thuế suất giá trị gia tăng 10% tiền thuế GTGT 7.865.455
Tổng cộng tiền thanh toán 86.520.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi sáu triệu năm trăm hai mươi ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng (Đã ký) (Đã ký)
Sau khi bên bán viết hóa đơn xong thì hai bên tiến hành lập biên bản thanh lý
hợp đồng Khi hợp đồng thanh lý hoàn toàn thì bên bán tiến hành bàn giao tài sản
cố định cho bên mua
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT kế toán định khoản:
Nợ TK 1332 7.865.455
Có TK 112 86.520.000
Trang 37Khi tài sản về đến Công ty kế toán lập biên bản giao nhận tài sản cố định Căn cứ vào hoá đơn, phiếu xuất kho kế toán
tài sản cố định theo dõi vào biên bản giao nhận tài sản cố định
159 Nguyễn Chí Thanh, Tp Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ban giao nhận tài sản cố định gồm có:
Địa điểm giao nhận tài sản cố định: Phòng kinh doanh của Công ty TNHH Thái Hòa
Xác nhận việc giao nhận như sau:
TSCĐ
Nướcsản xuất
Nămsảnxuất
NămĐưa vào
sử dụng
Côngsuất
Tính nguyên giá TSCĐGiá mua Chi phí
vận chuyển
Chi phíchạythử
Nguyêngiá TSCĐ
Tài liệu
kỹ thuậtkèm theo