1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHOA LUAN HOAN CHINH

42 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 88,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Nghị định 642007NĐCP ngày 1042007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, “Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước, trong giao dịch của cơ quan nhà nước với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch” Việc ứng dụng CNTT kết hợp truyền thông trong hoạt động các cơ quan nhà nước là xu thế tất yếu, là mô hình phổ biến của nhiều quốc gia. Bởi vậy, ứng dụng CNTTTT trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước và đặc biệt là lĩnh vực CCHC không nằm ngoài xu thế này. Nhìn ở góc độ khoa học, việc ứng dụng này là mấu chốt của cải cách nền hành chính nhà nước, nó tác động tích cực đến các nội dung khác như cải cách thủ tục hành chính; nó kéo theo việc nâng cao chất lượng cán bộ, công chức... Nó làm cho nền hành chính nhà nước được hiện đại, trong sạch, vững mạnh, tiết kiệm, chuyên nghiệp, phục vụ Nhân dân ngày một tốt hơn. Từ những phân tích ở trên, có thể hiểu ứng dụng CNTTTT trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước là việc sử dụng CNTTTT vào các hoạt động hành chính nhà nước nhằm giảm thiểu quy trình hành chính, rút ngắn thời gian thực hiện, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này.

Trang 1

1TỈNH UỶ BẾN TRE

TRƯỜNG CHÍNH TRỊ

*

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI: TĂNG CƯỜNGỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG

VÀO QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ CHÂU HOÀ

Họ tên học viên: THÁI THỊ NHANH Đơn vị công tác: Uỷ ban nhân dân xã Châu Hoà Lớp: TCLLCT-HC huyện Giồng Trôm

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI: TĂNG CƯỜNGỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG

VÀO QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ CHÂU HOÀ

Họ tên học viên: THÁI THỊ NHANH Đơn vị công tác: Uỷ ban nhân dân xã Châu Hoà Lớp: TCLLCT-HC huyện Giồng Trôm

GVHD: ThS Nguyễn Thị Ngọc Thương

Trang 3

Bến Tre, tháng 5 năm 2022

Trang 4

NHẬN XÉT CHẤM ĐIỂM CỦA GIÁM KHẢO

Trang 5

GIÁM KHẢO 1 ĐIỂM THỐNG NHẤT GIÁM KHẢO 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2 Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam UBMTTQVN

1

PHẦN NỘI DUNG Trang

4

Trang 6

Chương 1 Ứng dụng Công nghệ thông tin- Truyền thông vào quản lý hành chính nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã Trang

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội của xã Châu Hoà, huyện Giồng Trôm Trang

13

2.1.1 Đặc điểm chung Trang

13

Trang 7

2.1.2 Những thuận lợi, khó khăn khi ứng dụng CNTT-TT trong hoạt động QLHCNN ở địa phương Trang

14

2.2 Về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông vào quản lý hành chính nhà nước tại Uỷ ban nhân dân xã Châu Hoà, huyện Giồng Trôm

Trang 8

1 Kết luận Trang28

2 Kiến nghị Trang28

cố bộ máy chính quyền các cấp Hiện nay, mô hình Chính phủ điện tử government) đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới và mang lạinhiều lợi ích thiết thực cho xã hội

(e-CNTT-TT xuất hiện ở Việt Nam từ khá sớm, có thể nói là nó xuất hiệngần như cùng lúc với sự xuất hiện của CNTT-TT trên thế giới Là một ngànhtổng thể bao gồm nhiều nhánh nhỏ như mạng lưới bưu chính viễn thông, truyềnthông đa phương tiện, internet , chúng ta có thể khẳng định rằng ở Việt Nam

đã xây dựng được một cơ cấu hạ tầng có đồng bộ, đầy đủ trong hệ thống ngànhCNTT Có thể kể tới một dấu mốc đáng nhớ trong sự phát triển ngành CNTT-

TT đó là vào năm 1997, nước ta đã biến “giấc mơ Internet” thành hiện thựcbằng việc tham gia kết nối vào mạng toàn cầu và tính cho tới thời điểm này,Việt Nam đã trở thành quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng Internet nhanh nhất trongkhu vực và nằm trong số những quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất thế giới

Việc ứng dụng CNTT-TT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gópphần nâng cao năng lực quản lý điều hành của các CQNN, phục vụ tốt hơn, cóhiệu quả hơn cho người dân và doanh nghiệp và góp phần đẩy nhanh tiến trìnhđơn giản hóa thủ tục hành chính Cải cách, đơn giản hóa TTHC cần được

Trang 9

chứng minh theo một cách nhanh chóng, có thể đo lường được cần phải ứngdụng tin học, ngược lại ứng dụng tin học phải được xem là chìa khóa để “mở và

đo lường được” nhận thức về công khai, minh bạch trong công cuộc cải cáchTTHC như các quốc gia phát triển đã từng thành công

Thực tiễn cho thấy, ứng dụng CNTT-TT trong các hoạt động quản lý nhànước cũng như giải quyết các TTHC tại Việt Nam trong thời gian vừa qua đãđạt được nhiều thành tựu như việc thực hiện Quyết định số 28/2018/QĐ-TTgngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tửgiữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước

Bên cạnh đó, vẫn còn một số hạn chế dẫn đến việc ứng dụng công nghệthông tin vào giải quyết thủ tục hành chính của các địa phương vẫn chưa đạtđược hiệu quả cao như: trình độ kỹ thuật của cán bộ, công chức khi sử dụngcông nghệ thông tin trong công việc hàng ngày, nguồn lực đầu tư cho côngnghệ thông tin còn hạn chế, truyền thống sử dụng văn bản giấy,…

Việc ứng dụng CNTT-TT trong QLHCNN trên địa bàn huyện GiồngTrôm nói chung, xã Châu Hòa nói riêng được quan tâm thực hiện từ khoảngnăm 2015 trở lại đây Để nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT-TT trongQLHCNN, đặc biệt là giải quyết TTHC, CCTTHC tại UBND xã cần phải cómột công trình nghiên cứu về những hạn chế, tồn tại trong việc ứng dụngCNTT-TT trong QLHCNN để từ đó có những giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả ứng dụng CNTT-TT trong QLHCNN, đặc biệt là giải quyết TTHC Vì vậy,

tác giả đã chọn đề tài: “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin - truyền

thông vào quản lý hành chính nhà nước tại Ủy ban nhân dân xã Châu Hòa”

làm khoá luận tốt nghiệp lớp Trung cấp lý luận chính trị - hành chính hệ khôngtập trung huyện Giồng Trôm

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất giải pháp thiết thực để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tácứng dụng CNTT-TT trong QLHCNN của UBND xã Châu Hòa, huyện GiồngTrôm, tăng cường tính công khai, minh bạch, cung cấp thông tin đầy đủ, chínhxác và kịp thời, đáp ứng mọi yêu cầu của bộ máy QLHCNN cấp xã trong việc

ra quyết định và điều hành công việc của nhà nước, cải tiến việc cung ứngthông tin từ phía Nhà nước cho nền kinh tế xã hội và cho Nhân dân, từng bước

Trang 10

khắc phục những hạn chế về ứng dụng tin học, truyền thông trong QLHCNN,đẩy lùi sự tụt hậu về năng lực, phương thức điều hành nền hành chính ở địaphương, góp phần hoàn thiện tổ chức của bộ máy Nhà nước của xã và từngbước số hoá công tác văn phòng - hành chính trong các hoạt động công vụ,nâng cao năng lực quản lý điều hành của UBND xã, phục vụ tốt hơn, có hiệuquả hơn cho người dân và doanh nghiệp, góp phần đẩy nhanh tiến trình đơngiản hóa TTHC trong thời đại kỷ nguyên số hiện nay.

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Khái quát những vấn đề lý luận về ứng dụng CNTT-TT vào QLHCNNcủa UBND cấp xã

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng việc ứng dụng CNTT-TT vào QLHCNNtại UBND xã Châu Hòa, huyện Giồng Trôm trong thời gian qua để thấy đượcnhững ưu điểm, cũng như những hạn chế và nguyên nhân của nó, rút ra bài họckinh nghiệm chung

Đề ra các giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả việcứng dụng CNTT-TT vào QLHCNN tại UBND xã Châu Hòa, huyện GiồngTrôm trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động ứng dụng CNTT-TT vào QLHCNN của UBND xã Châu Hòa,huyện Giồng Trôm

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu tại UBND xã Châu Hòa, huyện Giồng Trôm, từnăm 2015 đến năm 2022

4 Phương pháp nghiên cứu

Khoá luận sử dụng phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Lênin, làm phương pháp nghiên cứu chính Ngoài ra đề tài nghiên cứu còn sửdụng phương pháp nghiên cứu cụ thể như:thống kê, quan sát, so sánh, phântích, tổng hợp, …

Mác-5 Kết cấu khóa luận

Trang 11

Ngoài phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và kiến nghị; khóaluận còn có phần mục lục và danh mục tài liệu tham khảo Nội dung chính củakhóa luận được kết cấu thành 03 chương như sau:

Chương1 Cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT-TT vào QLHCNN củaUBND cấp xã;

Chương 2 Thực trạngvề ứng dụng CNTT-TT vào QLHCNN tại UBND

xã Châu Hòa, huyện Giồng Trôm;

Chương 3 Phương hướng, giải pháp tăng cường ứng dụng CNTT-TT vàoQLHCNN tại UBND xã Châu Hòa, huyện Giồng Trôm

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG VÀO QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

-CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

1.1 Những vấn đề chung về ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông vào quản lý hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Quản lý hành chính nhà nước

Để hiểu rõ khái niệm quản lý hành chính nhà nước ta cần tìm hiểu vềkhái niệm quản lý và quản lý nhà nước

Quản lý là sự tác động có định hướng và tổ chức của chủ thể quản lý lên

đối tượng quản lý bằng các phương thức nhất định để đạt tới những mục tiêunhất định, dựa trên những qui luật khách quan

Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ

quan nhà nước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội,trên tất cả các mặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước

có tính cưỡng chế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cảcộng đồng, duy trì ổn định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theomột định hướng thống nhất của nhà nước

Trang 12

Quản lý hành chính nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh

bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động củacông dân, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp từ Trung ương đến cơ sởtiến hành để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước, phát triểncác mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự, an ninh, thoả mãn các nhu cầu hợp phápcủa công dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

1.1.1.2 Công nghệ thông tin - truyền thông

Thuật ngữ "CNTT" định nghĩa trong Nghị quyết số 49/CP ngày04/08/1993 về phát triển CNTT của Chính phủ Theo đó "CNTT là tập hợp cácphương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại -chủ yếu

là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệuquả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnhvực hoạt động của con người và xã hội” Theo Luật CNTT năm 2006, CNTTđược hiểu là “tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹthuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thôngtin số”

Truyền thông được hiểu là quá trình truyền tải thông tin khoa học giữa

hai hay nhiều chủ thể nhằm tạo sự liên kết để nâng cao trình độ, nhận thức,hướng tới điều chỉnh thái độ, hành vi phù hợp với sự phát triển khách quan tất yếucủa xã hội

Theo nhóm công tác e-ASEAN và Chương trình phát triển thông tin châu

Á Thái Bình Dương của UNDP (UNDP-APDIP): CNTT-TT (ICT - Informationand Communication Technologies) được định nghĩa là một tập hợp đa dạng cáccông cụ và tài nguyên công nghệ được sử dụng để giao tiếp, tạo ra, phổ biến,lưu giữ và quản lý thông tin Các công nghệ này bao gồm máy tính, Internet,công nghệ truyền thông (đài và vô tuyến), và điện thoại

CNTT-TT bao gồm tất cả các phương tiện kỹ thuật được sử dụng để xử lýthông tin và trợ giúp liên lạc, bao gồm phần cứng và mạng máy tính, liên lạctrung gian cũng như là các phần mềm cần thiết Mặt khác, CNTT-TT bao gồmCNTT cũng như là điện thoại, phương tiện truyền thông, tất cả các loại xử lý

âm thanh và video, điều khiển dựa trên truyền tải và mạng và các chức nănggiám sát

Trang 13

1.1.1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước

Theo Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứngdụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, “Ứng dụng CNTT tronghoạt động của cơ quan nhà nước là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động của

cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộcủa cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước, trong giao dịch của cơquan nhà nước với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính vàbảo đảm công khai, minh bạch”

Việc ứng dụng CNTT kết hợp truyền thông trong hoạt động các cơ quannhà nước là xu thế tất yếu, là mô hình phổ biến của nhiều quốc gia Bởi vậy,ứng dụng CNTT-TT trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước và đặc biệt làlĩnh vực CCHC không nằm ngoài xu thế này Nhìn ở góc độ khoa học, việc ứngdụng này là mấu chốt của cải cách nền hành chính nhà nước, nó tác động tíchcực đến các nội dung khác như cải cách thủ tục hành chính; nó kéo theo việcnâng cao chất lượng cán bộ, công chức Nó làm cho nền hành chính nhà nướcđược hiện đại, trong sạch, vững mạnh, tiết kiệm, chuyên nghiệp, phục vụ Nhândân ngày một tốt hơn

Từ những phân tích ở trên, có thể hiểu ứng dụng CNTT-TT trong hoạtđộng quản lý hành chính nhà nước là việc sử dụng CNTT-TT vào các hoạt độnghành chính nhà nước nhằm giảm thiểu quy trình hành chính, rút ngắn thời gianthực hiện, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này

1.1.2 Vị trí, vai trò và chức năng của Ủy ban nhân dân cấp xã

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 114 Hiến pháp năm 2013, vị trí củaUBND được khẳng định “UBND ở cấp chính quyền địa phương do HĐNDcùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ởđịa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND và cơ quan hành chính nhà nướccấp trên UBND tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổchức thực hiện nghị quyết của HĐND và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quannhà nước cấp trên giao” Triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013, LuậtTCCQĐP năm 2015 tiếp tục khẳng định vị trí pháp lý của UBND tại Khoản 1Điều 8 “UBND do HĐND cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơquan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa

Trang 14

phương, HĐND cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên” Như vậy,theo quy định của Hiến pháp năm 2013 và Luật TCCQĐP năm 2015 thì UBNDcấp xã do HĐND cũng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND và là cơquan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân,trước HĐND cấp xã và cơ quan nhà nước cấp trên về việc thực hiện chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Ngoài ra UBND cấp xã còn thực hiện chế độ thông báo tình hình địaphương cho UBMTTQVN cấp xã và các đoàn thể ở cấp xã, lắng nghe ý kiến,kiến nghị của UBMTTQVN và các đoàn thể ở cấp xã về xây dựng chính quyền

và phát triển kinh tế xã hội ở cấp xã; phối hợp với UBMTTQVN và các đoànthể cấp xã động viên, vận động nhân dân cùng nhà nước thực hiện

Như vậy, UBND cấp xã có vị trí, vai trò rất quan trọng, nó thể hiện trên tất

cả các mặt của đời sống xã hội và trên mọi lĩnh vực như: Kinh tế, nông nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng

Với vị trí, vai trò nêu trên cho thấy UBND các cấp nói chung và UBNDcấp xã nói riêng có hai tính chất pháp lý quan trọng:

Thứ nhất, UBND cấp xã là cơ quan chấp hành của HĐND cấp xã Theo

quy định tại Điều 30 Luật TCCQĐP năm 2015 thìChính quyền địa phương cấp

xã là cấp chính quyền địa phương gồm có HĐND và UBND Trong mối quan

hệ giữa UBND cấp xã với HĐND cấp xã thì đây là mối quan hệ trực thuộc theochiều ngang - giữa hai cơ quan nhà nước cùng cấp chính quyền địa phương vớinhau Hai cơ quan này đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội

và các lĩnh vực quản lý xã hội khác ở địa phương Tính chấp hành của UBNDcấp xã đối với HĐND cấp xã thể hiện ở nhiều phương diện khác nhau nhưngtựu trung lại thể hiện rõ nét nhất ở các yếu tố về tổ chức, hoạt động và tráchnhiệm pháp lý UBND cấp xã có vai trò quan trọng là cơ quan đại diện choquyền lực nhà nước trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhànước trên các lĩnh vực đời sống xã hội ở địa phương bằng pháp luật, theo phápluật Tổ chức và chỉ đạo việc thi hành pháp luật, nghị quyết của HĐND cấp xã

Thứ hai, UBND cấp xã là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền

chung thấp nhất ở địa phương, UBND cấp xã có vai trong việc quản lý hànhchính nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội ở địa phương

Trang 15

mình Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung từTrung ương đến địa phương ở nước ta bao gồm: Chính phủ, UBND cấp tỉnh,UBND cấp huyện và UBND cấp xã Các cơ quan hành chính có thẩm quyềnchung là cơ quan mà quyền hạn của nó có hiệu lực đối với mọi ngành, mọi lĩnhvực, mọi đối tượng tương ứng trong phạm vi cả nước hoặc địa phương

Với vị trí, vai trò ở trên đã khẳng định tầm quan trọng của UBND cấp xãtrong việc thực thi pháp luật, các nghị quyết của HĐND và đảm bảo hiệu lực,hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương Chức năng quan trọng của UBND là

tổ chức, chỉ đạo việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan nhànước cấp trên và Nghị quyết HĐND cùng cấp UBND chỉ đạo, điều hành hoạtđộng quản lý nhà nước ở địa phương, đảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất

bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở UBND cấp xã hoạtđộng theo pháp luật và sự chỉ đạo trực tiếp của UBND huyện và thực hiện Nghịquyết của HĐND cấp xã

1.1.3 Tính tất yếu khách quan của ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã

-Hiện nay, thế giới và Việt Nam đang chứng kiến những sự thay đổi nhanhchóng, vượt bậc trong thời đại công nghệ số của cuộc cách mạng công nghiệplần thứ tư và tầm ảnh hưởng sâu rộng của khoa học công nghệ đến đời sống conngười Những sự phát triển này đã và đang tác động toàn diện và sâu sắc đến tất

cả các lĩnh vực của đời sống KT-XH của các quốc gia Bản chất của cách mạngcông nghiệp lần thứ tư chính là sự ứng dụng công nghệ, khoa học dữ liệu và sửdụng trí tuệ nhân tạo phục vụ sản xuất và cuộc sống con người Cách mạngcông nghiệp lần thứ tư đem lại nhiều điều kiện thuận lợi, giúp con người khámphá nhiều tri thức mới, nâng cao quy mô và chất lượng nền kinh tế, đặc biệttrong lĩnh vực sản xuất… Do vậy, đẩy mạnh ứng dụng CNTT- TT vào quá trình

tổ chức và hoạt động là một xu thế tất yếu của tấc cả các cơ quan, tổ chức kể cảkhu vực tư lẫn khu vực công, trong đó có nhà nước và hệ thống các cơ quanhành chính nhà nước Việc ứng dụng CNTT- TT đã tạo ra một sự thay đổi lớntrong cách thức làm việc của các cơ quan hành chính: trao đổi thông tin (gửibáo cáo, số liệu thống kê, ý kiến đóng góp, thẩm định ) qua thư điện tử hoặc

hệ thống quản lý văn bản điện tử, thay vì qua bưu điện; tổ chức họp, truyền

Trang 16

hình hội nghị; giải quyết công việc, yêu cầu của người dân, doanh nghiệp quamôi trường mạng

Đối với cơ quan nhà nước nói chung, cơ quan hành chính nhà nươc nóiriêng, việc ứng dụng CNTT-TT vào hoạt động quản lý sẽ tăng cường trao đổithông tin, tài liệu qua mạng và hệ thống quản lý văn bản và điều hành phục vụcông việc giúp tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, tạo tính minh bạch trongcông tác quản lý Thông qua ứng dụng CNTT-TT có thể tạo ra môi trườngthông tin học lớn lưu trữ thông tin, cập nhật và công khai chung cho mọi ngườicùng được biết đến Nhà nước là một trong những tổ chức khai thác vô cùnghiệu quả sức mạnh của truyền thông Không những thế, Nhà nước là đơn vịnắm giữ rất nhiều các phương tiện, công cụ truyền thông Lúc này, Nhà nướckhông chỉ sử dụng phương tiện truyền thông để phát đi thông điệp, mà nhànước còn sử dụng Truyền thông như một công cụ tuyên truyền, định hướng dưluận Tạo ra các cuộc thăm dò, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp

Đối với tổ chức và công dân, thông qua ứng dụng CNTT-TT có thể tạo ra

sự tiếp cận trên diện rộng của người dân, doanh nghiệp với các cơ quan hànhchính nhà nước, họ có thể ngồi tại nhà, tại nơi làm việc mà vẫn thực hiện đượccác thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước thông qua phần mềm một cửađiện tử, tự tìm hiểu các quy định của pháp luật, các thủ tục hành chính, quytrình giải quyết một cách dễ dàng và nhanh chóng, từ đó giúp họ tiết kiệm chiphí, thời gian, công sức đi lại của người dân, doanh nghiệp Đây chính là vaitrò to lớn của NTT-TT đáp ứng tốt yêu cầu về tính công khai, minh bạch củanền hành chính

1.2 Quan điểm của Đảng và quy định của Nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông vào quản lý hành chính nhà nước

Năm 2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứngdụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước Nghị định này là sự thể chếhóa chủ trương của Đảng, nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt độngcủa cơ quan nhà nước, góp phần nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của Chínhphủ, phục vụ tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp; nâng cao năng lực cạnhtranh và hội nhập kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp; thúc đẩy phát triểnkinh tế góp phần quan trọng vào sự thành công của quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Quyết định 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ

Trang 17

tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án đưa Việt Nam sớm trở thành nướcmạnh về CNTT và truyền thông đã xác định mục tiêu phát triển nguồn nhân lựcCNTT đạt tiêu chuẩn quốc tế; xây dựng công nghiệp CNTT, đặc biệt là côngnghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn,góp phần quan trọng vào tăng trưởng GDP và xuất khẩu; thiết lập hạ tầng viễnthông băng thông rộng trên cả nước; ứng dụng hiệu quả CNTT trong mọi lĩnhvực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh Ngày 08/11/2011, Chính phủ đã banhành ban hành Nghị quyết số 30c/NQ-CP quy định rõ Chương trình tổng thểCCHC nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 Chương trình được ban hành có một ýnghĩa to lớn, là văn bản pháp lý định hướng toàn bộ tiến trình CCHC nhà nước

từ nay đến năm 2020 Trong đó nêu rõ các nội dung hiện đại hoá hành chính:Đẩy mạnh ứng dụng CNTT - truyền thông trong hoạt động của cơ quan hànhchính hà nước để đến năm 2020: 90% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổiiữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử; án bộ,công chức, viên chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử rong côngviệc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động rong các cơ quan;hầu hết các giao dịch của các cơ quan hành chính nhà ước được thực hiện trênmôi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên ác ứng dụng truyền thông đaphương tiện; hầu hết các dịch vụ công được ung cấp trực tuyến trên mạng ởmức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp;ứng dụng CNTT - truyền thông trong uy trình xử lý công việc của từng cơ quanhành chính nhà nước, giữa các ơ quan hành chính nhà nước với nhau và tronggiao dịch với tổ chức, cá hân, đặc biệt là trong hoạt động dịch vụ hành chínhcông, dịch vụ công ủa đơn vị sự nghiệp công; công bố danh mục các dịch vụhành chính công rên mạng thông tin điện tử hành chính; xây dựng và sử dụngthống nhất biểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước,

tổ chức và cá nhân, đáp ứng yêu cầu đơn giản và cải cách thủ tục hành hính.CNTT và truyền thông là động lực quan trọng góp phần bảo đảm sự tăngtrưởng và phát triển bền vững của đất nước, nâng cao tính minh bạch trong cáchoạt động của cơ quan nhà nước, tiết kiệm thời gian, kinh phí cho các cơ quan,

tổ chức, doanh nghiệp và người dân

Cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng về phát triển ứng dụng

CNTT-TT, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản quy

Trang 18

phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình ứng dụng CNTT-TT trong các CQNNhết sức cụ thể, thiết thực, như: Luật CNTT năm 2006, Nghị định 102/2009/NĐ-

CP về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;Nghị quyết số 17/NQ-CP, ngày 07/3/2019 về một số nhiệm vụ, giải pháp trọngtâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025;

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam chỉ

ra nhiệm vụ trọng tâm: Đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học vàcông nghệ, đổi mới sáng tạo, nhất là nhửng thành tựu của cuộc Cánh mạngcông nghiệp lần thứ tư, thực hiện chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh tế số,

xã hội số; chú trọng phát triển hạ tầng thông tin, viễn thông

Bộ Thông tin và Truyền thông với chức năng là cơ quan quản lý nhà nước

về CNTT-TT, bên cạnh việc tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủtrong việc xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý về ứng dụng CNTT-TT,

đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra các cơ quan nhà nướctrong tổ chức triển khai thực hiện ứng dụng CNTT-TT

Trong văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bến Tre lần thứ XI nhiệm

kỳ 2020-2025 định hướng: Tập trung xây dựng Đề án chuyển đổi số tỉnh BếnTre với trọng tâm phát triển hạ tầng số, cơ sỡ dữ liệu số, xây dựng chính quyềnđiện tử, chuyển đổi số một số ngành trọng điểm, phát triển lao động số, xâydựng môi trường pháp lý cho chuyển đổi số,…triển khai chương trình đào tạo

sử dụng CNTT, chương trình kết nối Internet… Quan tâm đào tạo nguồn nhânlực khoa học công nghệ, có chính sách thu hút nhân tài khoa học - công nghệ,chú trọng lực lượng người Bến Tre trong hoạt động khoa học - công nghệ ngoàitỉnh

Trong chương trình tổng thể hiện đại hóa nền hành chính nhà nước Chínhphủ đẩy mạnh ứng dụng CNTT-TT vào cơ quan nhà nước Hàng năm huyện cóban hành các kế hoạch về ứng dụng CNTT-TT vào hoạt động quản lý hànhchính nhà nước; UBND xã cũng ban hành các kế hoạch ứng dụng CNTT-TTvào hoạt động quản lý của cơ quan

1.3 Nội dung cơ bản về ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông vào quản lý hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã

Trang 19

Thứ nhất, xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch về triển khai ứng

dụng CNTT-TT tại xã theo các văn bản chỉ đạo của tỉnh, huyện

Thứ hai, hoàn thiện quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân xã

phù hợp với môi trường và điều kiện đẩy mạnh ứng dụng CNTT-TT vào hoạtđộng quả lý hành chính nhà nước tại xã

Thứ ba, thực hiện các hoạt động thông tin, truyền thông, nâng cao nhận

thức và ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, kể cả người dân trong việckhai thác ứng ứng dụng CNTT-TT vào hoạt động quản lý hành chính nhà nướctại địa bàn cơ sở, nhất là trong cung ứng các dịch vụ công trực tuyến

Thứ tư, phát triền hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT Ủy ban nhân dân xã cần

quan tâm dự toán, dành nguồn kinh phí hợp lý, tranh thủ và phối hợp tốt vớicác các ngành chức năng cấp trên thực hiện các giải pháp cong nghệ, trang bị,kết nối đồng bộ các thiết bị hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT phục vụ có hiệu quảviệc ứng dụng các phần mềm quả lý, cung ứng dịc vụ công… vào hoạt độngquản lý hành chính của cấp xã

Thứ năm, tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ

cán bộ, công chức, hướng dẫn người dân khai thác và sử dụng các phần mềmcông nghệ phục vụ công tác quản lý và phục vụ người dân

Thứ sáu, khai thác và sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý và cung

ứng dịc vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền của xã theo phân cấp quản lý Vídụ: Phần mềm quản lý văn bản và điều hành theo hướng tăng cường chức năngchỉ đạo, điều hành, mở rộng sự kết nối liên thông đến cấp huyện, tỉnh và đảmbảo kết nối liên thông với các hệ thống quản lý văn bản và điều hành quy môquốc gia phần mềm VNPT-iOffice trong hoạt đồng quản lý, điều hành văn bản;phần mềm một cửa điện tử; phần mềm hộ tịch; dịch vụ công chứng thực bảnsao từ bản chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; đang trong quá trình nghiêncứu và vận dụng việc chuyển đổi số của Bộ Thông tin và truyền thông; áp dụngphần mềm kế toán; phần mềm bảo hiểm; dịch vụ công kho bạc; thuế điện tử; dữliệu trẻ em từ 0 đến 06 tuổi để quản lý trẻ em; phần mền quản lý đất đai ViLis;

Trang 20

đang trong quá trình nhập phần mềm vận hành hệ thống cơ sỡ dữ liệu quốc gia

về dân cư…

Thứ bảy, thực hiện công tác thống kê, báo cáo về tình hình ứng dụng

CNTT - truyền thông vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước tại xã theoyêu cầu của ngành chức năng cấp trên

Thứ tám, thường xuyên tổ chức đánh giá và thực hiện các giải pháp điều

chỉnh để không ngừng nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT - truyền thông vàohoạt động quản lý tại xã

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -

TRUYỀN THÔNG VÀO QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠIỦY BAN NHÂN DÂN XÃ CHÂU HÒA, HUYỆN GIỒNG TRÔM

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội của xã Châu Hoà, huyện Giồng Trôm

2.1.1 Đặc điểm chung

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Xã Châu Hòa là là 1 trong 21 đơn vị

hành chính cấp xã Tây giáp xã Phong Nẫm, Lương Quới, phía Đông giáp sông

Ba Lai và xã Châu Bình, Thị trấn Giồng Trôm, phía Nam giáp với xã LươngQuới, xã Bình Hòa Xã có 9 ấp: ấp Phú Tân, ấp Phú Thuận, ấp Phú An, ấp PhúHòa, ấp Phú Trị, ấp Thới Hòa, ấp Thới Trị, ấp Thới Thuận, ấp Thới An Xãcódiện tích đất tự nhiên: 1.884,01 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp

là 1.629,39 ha Toàn xã có 2.952 hộ với 9.124 nhân khẩu, dân cư được phânchia đểu trên 09 ấp

Tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội: xã Châu Hoà là xã thuần nông với

trên 70% diện tích đất trồng dừa, 90% người dân sinh sống bằng nghề trồngtrọt, chăn nuôi; xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2019 vớithu nhập bình quân đầu người 45,85 triệu đồng/người/năm và được công nhậnđạt chuẩn nông thôn mới nâng cao vào ngày cuối năm 2021 với thu nhập bìnhquân đầu người là 61,2 triệu đồng/người/năm

Tổ chức bộ máy và công tác QLHCNN: Tổng số cán bộ, công chức và

những người hoạt động không chuyên trách hiện nay của xã là 36 người, gồm:

- Cán bộ 11 người, trong đó 10/11 người đạt chuẩn đạt tỷ lệ 90,9% Cụthể như sau: Tốt nghiệp trung học phổ thông 11/11 người đạt tỷ lệ 100%; trungcấp chuyên môn là 01 người đạt tỷ lệ 9,1%; Đại học là 09 người đạt tỷ lệ63,6%; sơ cấp chính trị 01 người đạt tỷ lệ 9,1%; trung cấp chính trị 7 người đạt

tỷ lệ 81,8%; cao cấp chính trị 01 người đạt tỷ lệ 9,1%; trình độ B ngoại ngữ 08người đạt tỷ lệ 72,7%; trình độ A tin học 10 người đạt tỷ lệ 81,8% Hiện tại có02cán bộ đang học trung cấp chính trị tại huyện dự kiến tốt nghiệp năm 2022

- Công chức 12 người (trong đó Trưởng công an xã là công an chính

quy), trong đó 11/12 người đạt chuẩn đạt tỷ lệ 91,66% Cụ thể như sau: Tốt

Ngày đăng: 23/05/2022, 07:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w