1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÂU hỏi môn học xây DỰNG văn bản PHÁP LUẬT

22 12 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 73,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 Khái quát về xây dựng văn bản pháp luật Cơ quan Nhà nước có thể ban hành Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng, văn bản hành chính Chủ thể ban hành văn bản quy phạm chỉ nằm trong Điều 4 Luật 2015 Tuy nhiên, chủ thể ban hành văn bản áp dụng thì ngoài những người được quy định trong Điều 4 thì những cơ quan, tổ chức, cá nhân được Nhà nước trao quyền đều có thể ban hành CQ, tổ chức khác không là Cơ quan Nhà nước thì chỉ có thể ban hành văn bản hành chính Tên loại văn bản là Nghị quyế.

Trang 1

Chương 1 Khái quát về xây dựng văn bản pháp luật

- Cơ quan Nhà nước có thể ban hành: Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng, văn bản hành chính Chủ thể ban hànhvăn bản quy phạm chỉ nằm trong Điều 4 Luật 2015 Tuy nhiên, chủ thể ban hành văn bản áp dụng thì ngoài những ngườiđược quy định trong Điều 4 thì những cơ quan, tổ chức, cá nhân được Nhà nước trao quyền đều có thể ban hành

- CQ, tổ chức khác không là Cơ quan Nhà nước thì chỉ có thể ban hành văn bản hành chính

- Tên loại văn bản là Nghị quyết và Quyết định có thể dùng chung cho cả văn bản quy phạm và văn bản áp dụng => để xácđịnh được cần xem Điều 3 NĐ 34/2016:

+ NQ: nếu cơ quan hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo (QH, UBTVQH, Chính phủ, HĐND và UBND các cấp; các

CQNN ở TW; Đoàn đại biểu QH tỉnh/ TP trực thuộc TW; Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91) khi muốn bãinhiệm ai thì sẽ dùng Nghị quyết (trừ UBND)

+ QĐ: nếu cơ quan hoạt động theo chế độ thủ trưởng, khi muốn xử lý kỷ luật, khen thưởng, thì dùng QĐ Bao gồm:

UBND, các Sở/ Phòng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh/ huyện; trường ĐH trực thuộc Bộ GD&ĐT, bệnhviện trực thuộc Sở y tế…) hoặc với các đơn vị nằm trong cơ cấu tổ chức của CQNN (Vụ Pháp chế trực thuộc Bộ) như:

Bộ trưởng, Giám đốc Sở, Trưởng phòng,

=> Để phân biệt văn bản quy phạm và văn bản áp dụng cần xem xét nội dung văn bản đó chứa là gì

● Hướng dẫn làm bài tập:

Ví dụ: soạn thảo văn bản bổ nhiệm Giám đốc Sở Tư pháp Tỉnh A

Bước 1 Xác định chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản Căn cứ vào Văn bản quy phạm pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức hoạt động của chủ thể ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật (cần soạn)

VD: Lựa chọn đáp án đúng

a Uỷ ban nhân dân tỉnh A

b Chủ tịch UBND tỉnh A

1 Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

2 Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng

11 năm 2019;

Bước 2 Xác định nội dung văn bản: Căn cứ vào Văn bản quy phạm pháp luật quy định đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản cần soạn.

Ví dụ:

3 Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh;

4 Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 24/2014/NĐ-CP;

5 Căn cứ Nghị định 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Bước 3 Xác định tên loại văn bản ???

+ Nghị quyết về bãi nhiệm, miễn nhiệm

+ Quyết định bổ nhiệm, điều động ;

+ QĐ ban hành kèm theo văn bản khác (nội quy, quy chế )

+ Chỉ thị

+ Công văn

+ Tờ trình

+ Thông báo

Bước 4 Xác định tính chất pháp lý văn bản cần soạn

+ Văn bản quy phạm pháp luật

+ Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật

+ Văn bản hành chính thông thường

LƯU Ý: một số văn bản hành chính thông thường là loại văn bản được các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng để quản lý,

điều hành và thực hiện chức năng của mình gồm:

Văn bản hành chính khác thông tin, giao dịch (Công văn, tờ trình, thông cáo, báo cáo, thông báo, công điện)

Văn bản hành chính khác dùng ghi nhận sự kiện (Biển bản, giấy ủy quyền, giấy mời, hợp đồng, phiếu báo, phiếu gửi, phiếu

chuyển)

Văn bản hành chính khác dùng trình bày dự kiến công việc trong tương lai (đề án, dự án, phương án, chương trình, kế hoạch) Văn bản hành chính khác dùng đặt ra quy tắc xử sự nội bộ (quy chế, quy định)

Các loại công văn (dùng để mời họp, để hỏi, trả lời, đề nghị , đôn đốc, nhắc nhở)

Tờ trình: là văn bản gửi lên cấp trên để diễn giải một vấn đề như dự án đầu tư, kế hoạch, chương trình hành động

Thông báo: báo cho mọi người biết tình hình hoạt động, tin tức liên quan tới đơn vị bằng văn bản.

Báo cáo: dùng để trình bày cho rõ tình hình hay sự việc (Báo cáo tuần, báo cáo tháng; Báo cáo quý, báo cáo năm, Báo cáo

định kỳ, báo cáo đột xuất, Báo cáo chuyên đề, báo cáo hội nghị.)

Biên bản: Bản ghi chép lại những gì đã xảy ra; Tình trạng của một sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra để làm minh chứng các

sự kiện thực tế đã xảy ra Ví dụ: Biên bản hội nghị , biên bản nghiệm thu; Biên bản bàn giao

I CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Trang 2

(Chọn đáp án đúng nhất trong mỗi câu)

1 Thẩm quyền giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh thuộc về:

2 Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan sau ban hành văn bản QPPL liên tịch:

*Không ban hành thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

a Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao

b Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ (cơ quan ngang bộ)

c Bộ Công an, Bộ Tài chính (các bộ vs nhau)

d Bộ Tài Chính, Ngân hàng Nhà nước VN (cơ quan ngang bộ)

3 Văn bản quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội:

a Nghị định

b Nghị quyết liên tịch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Ủy ban Trung ương MTTQVN

c Nghị quyết của Quốc hội

d Luật

4 Những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của từ hai bộ, cơ quan ngang bộ trở lên:

a Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định

b Chính phủ quy định Khoản 2 Điều 19

c Quốc hội quy định

d Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định

5 qVăn bản QPPL quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán NN:

a Thông tư của Bộ Tài chính

b Thông tư của Bộ Công thương

c Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước (Điều 26)

d Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

6 Nghị quyết về phiên họp của Chính phủ:

a Là VBQPPL

b Là VB áp dụng QPPL

c Phải được thẩm định bởi cơ quan có thẩm quyền

d Có thể ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn

7 Tổng thanh tra Chính phủ có thẩm quyền:

a Ban hành Nghị quyết, Thông tư

b Ban hành Thông tư liên tịch

c Ban hành thông tư, quyết định

d Ban hành VB điều chỉnh địa giới HC cấp huyện

8 Văn bản quy phạm pháp luật:

a Luôn chứa QPPL

b Có thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

c Do các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh ban hành

d Chỉ được ban hành theo trình tự thủ tục rút gọn

9 Văn bản nào sau đây là văn bản quy phạm pháp luật:

Trang 3

a Nghị quyết của Chính phủ năm 2015 Về việc đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả

trong tình hình mới; (CP không bh Nghị quyết)

b Quyết định của Thủ tướng về bãi bỏ Quyết định số XX/2019/QĐ-TTg; (Khoản 1 Điều 12 (Luật 2015)

Xác định vbqppl luôn có năm ban hành

Nhưng trừ TH:

1 bản án thì cũng có năm ban hành

2 Nghị quyết áp dụng vbqlpl của QH.

3 Ban hành sai

c Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh A về đình chỉ thi hành quyết định trái pháp luật của UBND huyện B

d Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước về Kế hoạch kiểm toán năm 2020

II CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI, GIẢI THÍCH

1 Thanh tra Chính phủ có thẩm quyền ban hành VBQPPL với tên loại là thông tư.

Sai Thanh tra CP là CQNB vậy chỉ có Thủ trưởng CQNB mới đc ban hành Tổng thanh tra chính phủ (ng đứng đầu thanh tra CP)

cspl: Khoản 8 điều 4 Luật 2015

2 Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền ban hành văn bản quyết định, chỉ thị, thông tư.

đúng Vì BTBTC có thể ban hành vbqppl - dưới dạng TT; và QĐ vs chỉ thị dưới dạng vb apqppl

3 tờ trình là văn bản hành chính

Đúng Cspl đ7 nđ30/2020

3 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ luôn là loại hình văn bản hành chính.

Sai Hiện nay PL hiện hành chưa có quy định về chỉ thị của TTCP nhưng thực tế, tình hình dịch covid TTCP đã ban hành chỉ thị

15 16 về công tác phòng chống dịch, nó có quy tắc xử sự chung, và bắt buộc mng tuân thủ: cách ly toàn xã hội

4 Tất cả các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương đều có quyền ban hành VBQPPL.

Sai cơ quan HC-NN ở địa phương chỉ có ubnd mới có quyền ban hành VBQPPL Ngoài ra các cơ quan chuyên môn thì không

đc

Các cơ quan hành chính theo ngành tại địa phương bao gồm các cơ quan chuyên môn của Ủy ban Nhân dân và cơ quan đại diệncủa các bộ tại địa phương:

● Tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: các sở, ban, cục

● Tại huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh: các phòng, chi cục

● Tại các xã, phường, thị trấn: các đội

5 Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có quyền ban hành Thông tư liên tịch QPPL.

Sai CSPL: khoản 8a điều 4, lưu ý là không ban hành TTLT giữa CQNB và Bộ => phối hợp ban hành TTLT

6 Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam có quyền phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Nghị quyết liên tịch QPPL.

SAI Hội cựu chiến binh Việt Nam không phải là các chủ thể đc liệt kê tại điều 4 => không đc ban hành VBQPPL

7 Uỷ ban Dân tộc không có thẩm quyền ban hành VBQPPL.

đúng chỉ có thủ trưởng cqnb, bộ trưởng, chủ nhiệm ủy ban dt mới có tq ban hành

Điều 4 Khoản 8

Mọi Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đều là VBQPPL

Sai đúng tên và chủ thể nhưng phải tuân theo nội dung theo điều 21

CSPL: Điều 21 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xửthông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử

8 Để mời họp, hình thức văn bản được sử dụng chỉ có thể là công văn hành chính.

Nhận định trên là Sai

Trang 4

Để mời họp, hình thức văn bản được sử dụng ngoài công văn hành chính còn có giấy mời họp, nhiều hình thức khác

9 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt đề án tái cơ cấu Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ” không phải là VBQPPL

g.

CSPL: điểm a Khoản 2 điều 3 NĐ34

CSPL: K6 DD4 L2015, DD20 đúng chủ thể sai nội dung

10 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân có thể là văn bản QPPL.

Sai CSPL: k3đ3 nđ34/2016 -> vb apqppl

12 Thông tấn xã Việt Nam có quyền ban hành văn bản quyết định.

đúng vd: Quyết định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số tại Thông tấn xã Việt Nam CSPL: Điều 7

14 Chính phủ có quyền ban hành Nghị định để giải thích Luật của Quốc hội.

Nhận định sai Theo Khoản 2 Điều 159 Luật 2015 thì thẩm quyền giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh sẽ thuộc về Ủy banthường vụ Quốc hội Còn Chính phủ sẽ có thẩm quyền đề nghị giải thích Luật của Quốc hội theo Khoản 1 Điều 159 Luật 2015

Cơ sở pháp lý: Điều 159 Luật 2015

Điểm a khoản 2 Điều 16 Luật 2015

15 Bộ trưởng Bộ Y tế có thể ban hành văn bản Quyết định để bãi bỏ Thông tư trái pháp luật do mình ban hành.

Sai Ra thông tư

Khoản 8 điều 4, k1đ12

14 Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền ban hành văn bản với tên gọi quyết định

Đúng

Điều 7 NĐ 30/2020, có thể ban hành quyết định cá biệt

Vd: quyết định bổ nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, xử phạt VPHC

15 Trường hợp một cơ quan được giao quy định chi tiết nhiều nội dung của một VBQPPL thì chỉ được ban hành một văn bản để quy định chi tiết các nội dung đó

Sai K3 Đ11

16 Chính phủ có quyền tự mình quyết định việc ban hành nghị định để quy định vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội.

Sai

Theo K3 Đ19 thì CP có thể ban hành nghị định để quy định vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụQuốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế,quản lý xã hội nhưng trước khi ban hành nghị định phải có sự đồng ý của UBTVQH

CSPL: K3Đ19 Luật 2015 vc

Trang 5

CHƯƠNG 2- QUY TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN

1 Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội

1.1 Lập chương trình (Điều 31-51)

1.2 Soạn thảo (Điều 52)

1.3 Lấy ý kiến (Điều 57)

1.4 Thẩm định (Điều 58 - Chính phủ trình) / Cho ý kiến (Điều 62 - không phải Chính phủ trình)

1.5 Thẩm tra (Điều 63-69)

1.6 UBTVQH xem xét cho ý kiến (Điều 70)

1.7 Thảo luận tiếp thu, chỉnh lý, thông qua (Điều 73)

2.2 Soạn thảo (Điều 90)

2.3 Lấy ý kiến (Điều 91)

2.4 Thẩm định (Điều 92)

2.5 Chỉnh lý và hoàn thiện / Xin ý kiến UBTVQH nếu thuộc khoản 3 Điều 19 (Điều 95)

2.6 Xem xét thông qua (Điều 96)

3 Hội đồng nhân dân các cấp

3.1 Lập và thông qua đề nghị xây dựng (Điều 111 - Chỉ cấp TỈNH)

3.2 Soạn thảo (Điều 118, 133, 142)

3.3 Lấy ý kiến (Điều 120, 133, 142)

3.4 Thẩm định (Điều 121, 134): cấp Tỉnh - do UBND cấp tỉnh trình; cấp Huyện - tất cả; cấp Xã - không thẩm định.3.5 Trách nhiệm của UBND (Điều 123, 135)

3.6 Thẩm tra (Điều 124, 136, 143)

3.7 Xem xét thông qua (Điều 126, 137, 143)

3.8 Đăng công báo (Điều 150.2)

4 Ủy ban nhân dân các cấp

4.1 Lập đề nghị (Điều 127 - Chỉ cấp TỈNH)

4.2 Soạn thảo (Điều 128, 138, 144)

4.3 Lấy ý kiến (Điều 129, 138, 144)

4.4 Thẩm định (Điều 130, 139)

4.5 Xem xét, thông qua (Điều 132, 141, 145)

4.6 Đăng công báo (Điều 150.2)

5 Rút gọn (Điều 148)

- Điều kiện cần: phải là chủ thể và loại văn bản được ban hành theo thủ tục rút gọn tại Đ147

- Điều kiện có: phải rơi vào các trường hợp tại Đ146

6.4 Kiểm tra trước khi ban hành

6.5 Ký ban hành, gửi, công khai, lưu trữ

6.6 Phát hành, lưu trữ văn bản

I CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1 Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh:

a Do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tại kỳ họp thứ nhất của năm trước

b Do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tại kỳ họp cuối của năm trước

c Do Quốc hội quyết định tại kỳ họp thứ nhất của năm trước (K2Đ31)

d Do Quốc hội quyết định tại kỳ họp cuối của năm trước

2 Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:

Trang 6

a. Phải do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình

b luôn có hoạt động thẩm tra trong quy trình ban hành (luôn có, Đ124)

c Có thể được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn (K4Đ147)

d Không nhất thiết phải được thẩm định trước khi ban hành (Đ121)

3 Chủ thể có quyền thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh có nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực:

a Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Điều 52.1.a)

b Chính phủ

c Thủ tướng Chính phủ

d Bộ trưởng Bộ Tư pháp

II CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI, GIẢI THÍCH

1 Tất cả các dự án luật phải được thẩm định và thẩm tra bởi các cơ quan NN có thẩm quyền.

án luật cho Chính phủ để lấy ý kiến chứ không cần thẩm định

Còn tất cả dự án luật trước khi trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận, cho ý kiến phải được Hội đồng dân tộc, Ủyban của Quốc hội thẩm tra (Điều 63)

Vì vậy, không phải dự án luật nào cũng phải được thẩm định bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2 Tất cả các dự án luật, pháp lệnh đều phải được thẩm định.

Sai

Căn cứ theo Điều 39 và Điều 44 Luật Ban hành VBQPPL 2015 sửa đổi, bổ sung thì chỉ bắt buộc thẩm định đối với các dự ánluật, pháp lệnh do Chính phủ trình Dự án luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình thì không có bước thẩm định mà phải nộpđơn xin ý kiến của Chính phủ

3 Nếu dự án luật liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực do Chính phủ trình thì Chính phủ sẽ có thẩm quyền phân công cơ quan chủ trì soạn thảo

Sai

Căn cứ Điều 52.2 quy định Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình thì Thủ tướng Chính phủ giao cho một

bộ hoặc cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo trừ Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết có nội dung liên quan đến nhiều ngành,nhiều lĩnh vực

Do đó, nếu dự án luật liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực do Chính phủ trình thì Ủy ban thường vụ Quốc hội thành lập Ban soạn thảo và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo

4 Thủ tướng Chính phủ có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội.

Nhận định trên là Đúng

Thủ tướng CP được bầu ra từ các ĐBQH Mà ĐBQH có quyền đề nghị, kiến nghị (trình) dự án luật, pháp lệnh (Đ33)

5 Kiểm toán nhà nước có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội.

Đúng

CSPL: Khoản 1 Điều 32 Luật 2015

Kiểm toán nhà nước thuộc một trong những đối tượng có quyền trình dự án luật trước Quốc hội, trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội thì có quyền đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh

6 Tất cả các Bộ, cơ quan ngang Bộ đều có trách nhiệm giúp Chính phủ lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh

NĐ: Sai

CSPL: Đ43 Luật 2015

GT: Căn cứ tại K1 Đ43 Bộ Tư pháp có trách nhiệm giúp CP lập đề nghị về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trên cơ sở các

đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh đã được CP thông qua

Trang 7

Vì vậy, không nhất thiết Quốc hội phải thành lập cơ quan thẩm tra để thẩm tra đối với dự án luật được trình bởi UBTVQH.

8 Cơ quan chủ trì thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh chỉ bao gồm: Ủy ban pháp luật, Hội đồng dân tộc.

Sai Căn cứ theo Khoản 1 Điều 47 Luật Ban hành VBQPPL 2015 sửa đổi, bổ sung thì chỉ có Ủy ban pháp luật mới là cơ quanchủ trì thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, còn Hội đồng dân tộc chỉ là cơ quan có trách nhiệm tiến hành thẩm tra chứkhông có thẩm quyền chủ trì

Điểm chung lớn nhất của thẩm định và thẩm tra là việc xem xét, đánh giá những quy định mang tính chủ quan do một cơ quan

có thẩm quyền ban hành nhằm đánh giá góp phần hoàn thiện cả về hình thức cũng như nội dung của dự thảo VBQPPL Tuynhiên giữa thẩm định và thẩm tra vẫn có sự khác nhau dựa trên những tiêu chí sau:

Khái niệm việc xem xét, đánh giá và đưa ra kết luận mang tính

pháp lý bằng văn bản về một vấn đề nào đó, hoạt độngnày do tổ chức hoặc cá nhân có chuyên môn, nghiệp vụthực hiện Hoạt động thẩm định có thể tiến hành vớicác lĩnh vực khác nhau như thẩm định dự án, thẩmđịnh báo cáo, thẩm định hồ sơ, thẩm định thiết kế, vănbản quy phạm pháp luật…

là việc tiến hành kiểm tra, xem xét các nội dung cơbản của một vấn đề nào đó để đi đến kết luận vềtính đúng đắn, tính hợp pháp và tính khả thi của vấnđề

Chủ thể tiến

hành

Thẩm định do các cơ quan nhà nước có quyền hạn nhấtđịnh thực hiện theo nhiều trình tự và các bước nhấtđịnh (Đ.58)

Thẩm tra do các tổ chức tư vấn thực hiện (Đ63)

Tính chất: Thẩm định mang quan hệ cấp trên cấp dưới Thẩm tra mang quan hệ ngang bằng theo hợp đồng

Nội dung Thẩm định là đánh giá tổng thể chứ không từng phần Thẩm tra sẽ đánh giá chi tiết hơn, cụ thể và từng

phần, nội dung so với thẩm định nhưng thẩm địnhmang tính khái quát cao

Thủ tục:

11 Thẩm định là hoạt động bắt buộc đối với dự thảo VB QPPL của HĐND các cấp.

Trang 8

Sai

K1Đ143, K1Đ121, K1Đ134

Bắt buộc đối với cấp tỉnh do UBND cùng cấp trình

Bắt buộc đối với cấp huyện

Không bắt buộc đối với cấp xã

CSPL: Điều 39 Luật 2015

Thẩm định dự thảo chỉ áp dụng đối với những pháp lệnh do CP trình

12 Thẩm tra là hoạt động bắt buộc đối với dự thảo VB QPPL của HĐND cấp huyện.

Đúng

CSPL: Đ136 Luật 2015

Thẩm tra bắt buộc cả cấp tỉnh, huyện, xã

Thẩm tra là việc xem xét, đánh giá về tính hợp hiến, hợp pháp và khả thi của các dự án, dự thảo VBQQPL Tất cả các dự án luật,pháp lệnh, dự thảo NQ đều là đối tượng phải thẩm tra

Do đó, thẩm tra là hoạt động bắt buộc đối với dự thảo VBQPPL của HĐND cấp huyện

13 Trước khi HĐND thông qua Nghị quyết QPPL thì UBND cùng cấp phải biểu quyết thông qua trước.

Thứ hai, nếu dự thảo nghị quyết do cơ quan khác trình thì UBND có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản.

Vì vậy, không phải trong trường hợp nào UBND cùng qcấp cũng phải biểu quyết thông qua trước Nghị quyết QPPL trước khiHĐND thông qua

14 Thẩm định là hoạt động bắt buộc đối với dự thảo VBQPPL của UBND các cấp.

Sai Căn cứ theo Điều 141 Luật Ban hành VBQPPL 2015 sửa đổi bổ sung thì đối với VBQPPL là Quyết định của UBND cấphuyện thì không phải thẩm tra mà được thông qua dự thảo tại phiên họp UBND cấp huyện (khi có quá nửa tổng số thành viên Ủyban nhân dân cấp huyện biểu quyết tán thành)

15 Thẩm tra là hoạt động bắt buộc đối với dự thảo VBQPPL của UBND cấp huyện.

Sai Căn cứ theo Điều 145, 136 Luật Ban hành VBQPPL 2015 sửa đổi bổ sung thì đối với VBQPPL là Quyết định của UBND cấp xã thì không phải thẩm định mà được tnhông qua dự thảo tại phiên họp UBND cấp xã (khi có quá nửa tổng số thành viên Ủyban nhân dân cấp xã biểu quyết tán thành)

NĐ tại K1,2Đ19 => không thẩm tra

NĐ tại K3Đ19 => phải thẩm tra -> xin ý kiến Đ95

16 Đối với dự thảo VBQPPL của UBND cấp xã thì không cần lấy ý kiến nhân dân

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 31 Luật 2015

18 Thẩm quyền đề nghị xây dựng quyết định của UBND cấp tỉnh không chỉ thuộc về các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.

Đúng

Trang 9

CHƯƠNG 3: THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VB

I CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1 Địa danh ngày, tháng, năm ban hành văn bản của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội đóng trên địa bàn Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội:

a Thanh Xuân, ngày 2 tháng 03 năm 2020

b Thanh Xuân, ngày 01 tháng 03 năm 2020

c Hà Nội, ngày 30 tháng 02 năm 2020

Ngày 1 -> 9 phải ghi 01,02

Tháng 1,2 -> tháng 01,02

d Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2020

2 Ký hiệu của văn bản bao gồm:

a Tên viết tắt của tên loại văn bản và vt tên cơ quan ban hành văn bản

b Tên viết tắt của tên loại văn bản, năm ban hành và tên cơ quan ban hành văn bản

c Đối với văn bản QPPL và văn bản hành chính thì có quy định khác nhau

d Chỉ bao gồm số khóa của Quốc hội/UBTVQH và năm ban hành

3 Bản sao lục là:

a Bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính (k11Đ3 NĐ30)

b Bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản chính

c Là bản sao một phần nội dung của văn bản và được thực hiện từ bản chính

d Là bản sao một phần nội dung của văn bản và được thực hiện từ bản sao y bản chính

4 Đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên:

b Ngang so với yếu tố dấu và chữ ký

c Dưới phần “Kính gửi” và ngang so với yếu tố dấu và chữ ký

d Trong điều khoản thi hành của văn bản

7 Thành phần dưới yếu tố nơi nhận văn bản ghi địa chỉ email, số điện thoại, telex, số fax, website của cơ quan ban hành văn bản áp dụng đối với:

a Văn bản QPPL

b Công văn hành chính

c Thư triệu tập

d Giấy ủy quyền

8 Tên cơ quan ban hành văn bản của Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM được ghi như sau:

a BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 10

II CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI, GIẢI THÍCH

1 Văn bản do Sở Tài chính ban hành có ghi cơ quan cấp trên trực tiếp là Bộ Tài chính.

Sai, theo Điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 01/2011/TT-BNV

Về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính thì đề cơ quan chủ quản trực tiếp là UBND tỉnh chứ không phải

Bộ tài chính

- Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh => UBND tỉnh là cơ quan chủ quản.

- Các Bộ chỉ là quản lý về mặt thống nhất với các sở thôi

2 Thể thức của tất cả các loại văn bản đều được quy định trong Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

ủy ban nd hay hội đồng nd ban hành tại tỉnh nào ghi tỉnh đó

4 Số và ký hiệu của Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 07 năm 2020 về Thành lập trường đại học Y (Bộ Z) được ghi như sau: Số: 07/2020/QĐ-TTg.

Trang 11

Cục Thuế không được ban hành vbQPPL theo Luật 2015 -> phải sử dụng NĐ 30/2020 -> chỉ ban hành VB HC => phải ghi làKhánh Hoà

6 Địa danh ghi trên văn bản của Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh có trụ sở tại Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

là: Thành phố Hồ Chí Minh

- Nhận định đúng

- CSPL: Phụ lục I mục II.4 NĐ 30/2020

Sở TP không ban hành VBQPPL nên không sử dụng nghị định 34

- Sở Tư pháp TPHCM là cơ quan trực thuộc TPHCM nên địa danh ghi trên văn bản của cơ quan này là TPHCM

7 Luật của Quốc hội số 02 ban hành năm 2017 ghi số và ký hiệu như sau: Số: 02/2017/QH’

Điều 26 của Luật 2015 => VB QPPL nên dùng nghị định 34

- Theo điểm c khoản 4 điều 58 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, số của Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước năm 2021 phải được ghi là Số: 03/2021

- Và không có chữ “T” chỉ có KTNN

- Do đó, Quyết định số 03 được ghi là 03/2021/QĐ-KTNN.

9 Căn cứ ban hành VBQPPL có thể là các VBQPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn đã được công bố hoặc ký ban hành chưa có hiệu lực nhưng phải có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm với văn bản được ban hành.

- Nhận định: Đúng

- CSPL: Khoản 1 Điều 61 NĐ 34/2016 đối với vb qppl còn lại; điều 34 nghị quyết 351 đối với vb qppl của QH, UBTVQH, CTN

- Khoản 1 Điều 61 quy định: “Căn cứ ban hành văn bản là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang

có hiệu lực hoặc đã được công bố hoặc ký ban hành chưa có hiệu lực nhưng phải có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm với văn bản được ban hành”

10 Chủ tịch HĐND cấp tỉnh ký chứng thực nghị quyết QPPL của HĐND cấp tỉnh.

- Nhận định trên là đúng

Cấp nào thì CT ký chứng thực cấp đó

- CSPL: Khoản 1 Điều 65 Nghị định 34/2016 K3 điều 126 Luật 2015

BAN HÀNH VBQLPL: khác với vb của UBND thì thẩm quyền ban hành VBQPPL là UBND chứ không phải CT UBND khi ký thì CT UBND sẽ THAY MẶT ký Còn HĐND thì CT HĐND sẽ ký chứng thực (ĐIỀU 4 LUẬT 2015)

III BÀI TẬP SOẠN THẢO VĂN BẢN

CHƯƠNG 4: NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

I CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI, GIẢI THÍCH

1 Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật chỉ cần đảm bảo tính khách quan, khuôn mẫu.

NĐ: Sai

CSPL: điều 8 của Luật

Giải thích: Ngôn ngữ trong VBPL là hệ thống những từ và quy tắc kết hợp chúng trong tiếng Việt được NN sử dụng trong lĩnh

vực PL và QLNN Có 5 đặc điểm là tính chính xác; dễ hiểu; khách quan; văn minh, lịch sự và khuôn mẫu

Ngày đăng: 08/07/2022, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w