Tài liệu "Bộ câu hỏi (kèm đáp án chi tiết) thi "vấn đáp" Tư pháp quốc tế giống 100% đề thật" - Cẩm nang ôn tập vượt vũ môn cho kỳ thi vấn đáp chuyên ngành Tư pháp quốc tế Đây là tài liệu không thể thiếu dành cho các học viên cao học Luật, các công chức, viên chức ngành tư pháp và bất kỳ ai chuẩn bị cho kỳ thi vấn đáp căng thẳng về Tư pháp quốc tế. Bộ tài liệu bao gồm hàng trăm câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu, bao quát toàn bộ kiến thức từ cơ bản đến nâng cao của môn Tư pháp quốc tế như thẩm quyền xét xử quốc tế, công nhận và thi hành bản án nước ngoài, hợp tác tư pháp quốc tế trong lĩnh vực dân sự, hình sự... Mỗi câu hỏi đều đi kèm đáp án chi tiết, rõ ràng, dựa trên các văn bản pháp luật và tình huống thực tiễn. Với nguồn câu hỏi chất lượng, sát với cấu trúc đề thi vấn đáp thực tế, tài liệu này giúp người học nắm chắc kiến thức, phản xạ nhanh với mọi câu hỏi phỏng vấn. Các gợi ý trả lời cũng mang tính chất tham khảo cho học viên, giúp hoàn thiện kỹ năng trình bày vấn đề một cách chuyên nghiệp và thuyết phục. Với nội dung đầy đủ, cô đọng, tài liệu "Bộ câu hỏi (kèm đáp án chi tiết) thi "vấn đáp" Tư pháp quốc tế giống 100% đề thật" sẽ là chìa khóa giúp bạn mở cánh cửa thành công trong kỳ thi quan trọng này. Hãy sở hữu ngay cẩm nang quý để tự tin "mài giũa" kỹ năng và kiến thức Tư pháp quốc tế.
Trang 1BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP THI VẤN ĐÁP MÔN TƯ PHÁP QUỐC TẾ
HK2 NĂM HỌC 2021-2022
Ngày thi 29/6/2022
1 Trình bày đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế Cho ví dụ minh hoạ.
- Đối tượng điều chỉnh của TPQT là các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng (bao gồm cácquan hệ như dân sự, thương mại, lao động, hôn nhân gia đình) có yếu tố nước ngoài và các vấnđề TTDS có yếu tố nước ngoài
- Yếu tố nước ngoài của TPQT được xác định căn cứ theo khoản 3 Điều 663 BLDS 2015với 3 dấu hiệu:
+ Về chủ thể: Một trong các bên là cá nhân, pháp nhân nước ngoài (Người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài không còn là dấu hiệu của YTNN khi từ 1/7/2019 đã có địa vị pháp lý rõràng; Quốc gia là chủ thể đặc biệt)
+ Về sự kiện pháp lý: Sự kiện xác lập, thay đổi, chấm dứt của quan hệ xảy ra ở nướcngoài
+ Về khách thể: Đối tượng của quan hệ ở nước ngoài
Trong đó, 2 dấu hiệu về sự kiện pháp lý và khách thể được căn cứ khi các bên trongquan hệ đều là cá nhân, pháp nhân Việt Nam
- Các vấn đề về TTDS có YTNN bao gồm các vấn đề như
+ Xác định tòa án có thẩm quyền
+ Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết củatrọng tài nước ngoài
+ Xác định NLPL và NLHV TTDS của người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài + Ủy thác tư pháp
- Ví dụ: Anh A có quốc tịch Việt Nam đi xuất khẩu lao động tại Nhật Bản Tại đây, anh
A giao kết hợp đồng mua lại chiếc xe ô tô với anh B cũng có quốc tịch Việt Nam
+Trong trường hợp này, đây được coi là quan hệ dân sự vì quan hệ hợp đồng phát sinhkhi anh A và anh B giao kết hợp đồng mua bán chiếc ô tô
+ Cả anh A và anh B đều là công dân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ mua bángiữa anh A và anh B là chiếc xe ô tô lại ở Nhật Bản đã thỏa mãn yếu tố khách thể khi có đốitượng của quan hệ dân sự ở nước ngoài
***Hỏi thêm: Ý nghĩa của Yếu tố nước ngoài:
+ Phân biệt TPQT với các ngành luật khác trong HTPL
+ Xác định pháp luật áp dụng phù hợp cho QHDS có YTNN
+ Xác định Tòa án có thẩm quyền trong việc giải quyết các QHDS có YTNN
+ Cơ sở để công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyếtđịnh của trọng tài nước ngoài
+ Bảo vệ quyền và lợi ích các bên
Trang 22 Phân tích phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc tế.
Liên quan chặt chẽ tới việc xác định đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế là xácđịnh phạm vi điều chỉnh của ngành luật này Đây là vấn đề được tranh luận nhiều nhấttrong lịch sử Tư pháp quốc tế với rất nhiều quan điểm khác nhau mà đến nay vẫn chưađưa ra được quan điểm thống nhất
Mặc dù quan điểm của các nước còn khác nhau nhưng có 3 vấn đề mà hầu hết các nướcđều nhìn nhận thuộc phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc tế là:
+ Xác định thẩm quyền của Tòa án quốc gia đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nướcngoài
+ Xác định pháp luật áp dụng đối với các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
+ Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phánquyết của Trọng tài nước ngoài
1 Xác định thẩm quyền của Tòa án quốc gia đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
Trong tư pháp quốc tế, các chủ thể tham gia quan hệ dân sự sẽ tồn tại yếu tố nướcngoài, không chỉ liên quan đến cá nhân, pháp nhân quốc gia khác mà còn là quyền sởhữu, tài sản của các bên ở nước ngoài…., do đó, khi một vụ việc dân sự có yếu tốnước ngoài phát sinh thì Tòa án của hai hay nhiều quốc gia có liên quan đến vụ việcđó đều có thể có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật quốc gia đó Ví dụ: Tranh chấp phát sinh từ một hợp đồng mua bán quốc tế giữa một doanh nghiệpViệt Nam và doanh nghiệp Pháp, nguyên đơn có thể khởi kiện tại Tòa án Việt Namhoặc Tòa án của Pháp vì Tòa án của cả Việt Nam và Pháp đều có thẩm quyền giảiquyết tranh chấp trên
Vì vậy, xác định thẩm quyền của Tòa án quốc gia đối với vụ việc dân sự có yếu tốnước ngoài là một trong những nội dung quan trọng thuộc phạm vi điều chỉnh của Tưpháp quốc tế nhằm xác định Tòa án của quốc gia nào có thẩm quyền giải quyết đối vớivụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
Trong pháp luật Việt Nam, Tòa án Việt Nam và Tòa án nước ngoài có thẩm quyềngiải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thuộc 1 trong các trường hợp đượcquy định tại Điều 469 nhưng nếu thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 470 thìTòa án Việt Nam mới có thẩm quyền giải quyết, Tòa án quốc gia khác khi thụ giảiquyết tại Điều 470 sẽ không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam và Tòa ánViệt Nam cũng phải từ chối thụ lý vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài khi thuộc 1 trongcác trường hợp được quy định tại Điều 472 BLTTDS 2015
Các quy đinh này là cơ sở quan trọng để xác định thẩm quyền giải quyết vụ việc dânsự có yếu tố nước ngoài
Trang 32 Xác định pháp luật áp dụng trong điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
Khi phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, thường làm phát sinh tình trạngpháp luật của hai hay nhiều nước có liên quan đến quan hệ dân sự đó sẽ có thẩmquyền điều chỉnh Trong khi đó, về mặt nguyên tắc, một quan hệ dân sự không thểchịu sự điều chỉnh đồng thời của hai hệ thống pháp luật, ngoại trừ một số rất ít cáctrường hợp ngoại lệ Vì các hệ thống pháp luật thường quy định khác nhau khi điềuchỉnh một quan hệ dân sự cụ thể, áp dụng hệ thống pháp luật này có thể đưa đến kếtquả khác hẳn so với việc áp dụng một hệ thống pháp luật khác có liên quan Do đó,khi quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài phát sinh, cơ quan có thẩm quyền cần phảixác định được pháp luật của quốc gia nào cần được áp dụng Việc xác định pháp luậtáp dụng được tiến hành dựa trên các quy phạm của Tư pháp quốc tế
3 Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của trọng tài nước ngoài
Về nguyên tắc, bản án, quyết định của cơ quan tài phán chỉ có hiệu lực pháp luật trongphạm vi lãnh thổ của quốc gia có cơ quan tài phán đó Do vậy, để bản án, quyết địnhdân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của trọng tài nước ngoài được thi hành trênlãnh thổ một quốc gia khác, phải có sự công nhận và cho phép thi hành bản án, quyếtđịnh đó từ phía cơ quan có thẩm quyền của nước nơi được yêu cầu Vấn đề này đượcquy định trong các điều ước quốc tế và trong pháp luật quốc gia
Mặc dù còn rất nhiều quan điểm khác nhau về phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốctế nhưng hầu hết các nước đều thừa nhận đây là một trong những nội dung quan trọngcủa Tư pháp quốc tế, thuộc phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc tế
3 Phân tích các phương pháp điều chỉnh của TPQT.
(1) Phương pháp thực chất (Phương pháp điều chỉnh trực tiếp)
Là phương pháp áp dụng những quy phạm thực chất nhằm điều chỉnh 1 quan hệ dânsự có yếu tố nước ngoài cụ thể
- Quy phạm thực chất: là loại quy phạm mà nội dung của nó trực tiếp giải quyết vấn đề
hoặc quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các bên, hoặc về biện pháp chế tài mà khôngcần hải thông qua hệ thống Pltrung gian nào
VD: Quy phạm thực chất thể rõ tại Khoản 1 điều 469 liên quan đến vấn đề xác định
thẩm quyền của Toà án Việt Nam và Tòa án nước ngoài trong quan hệ dân sự có yếu tốnước ngoài
- Có 2 loại quy phạm thực chất:
+ Quy phạm thực chất thống nhất được xây dưng dựa trên thỏa thuận của quốc giathông qua việc kí kết, tham gia điều ước quốc tế hoặc thừa nhận tập quán quốc tế;
Trang 4+ Quy phạm thực chất nội địa (trong nước) được xây dựng bởi hành vi đơn phương củaquốc gia nhằm điều chỉnh quan hệ dân sự có YTNN.
- Sự hình thành của PP thực chất: Xuất phát từ nhược điểm của phương pháp xung đột,yêu cầu cần thiết phải có một phương pháp khác để khắc phục nhược điểm này Vì vậycác quốc gia đã tiến hành kí kết các ĐUQT, thừa nhận tập quán quốc tế như là mộtphương pháp để giải quyết tranh chấp
Ưu điểm của quy phạm thực chất: trực tiếp giải quyết do đó tạo thuận tiện cho quá trìnhgiải quyết vấn đề và rút ngắn thời gian giải quyết
Hạn chế: quy phạm thực chất được quy định rất ít trong TPQT bởi vấn đề xây dựng,đàm phán giữa các quốc gia gặp nhiều khó khăn, do đó, từ việc quy định ít trong TPQTnên không đáp ứng được nhu cầu điều chỉnh quan hệ dân sự có YTNN
(2) Phương pháp xung đột (Phương pháp điều chỉnh gián tiếp)
a Khái niệm:
- Là phương pháp áp dụng quy phạm xung đột để lựa chọn hệ thống PL điều chỉnh các
quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của TPQT
- Quy phạm xung đột là QP không trực tiếp giải quyết các quan hệ PL cụ thể mà chỉ
quy định nguyên tắc chọn luật của nước này hay nước kia để giải quyết QHDS có YTNN
VD: K2 Điều 681 BLDS 2015: “2 Hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật của nước nơi di chúc được lập”.
VD: Hiệp định tương trợ tư pháp giữa VN và CHLB Nga Đ19: “Năng lực HV của CN đươc xác định theo PL của bên ký kết mà người đó là CD Năng lực PL và năng lực hành
vi của PN được xác định theo PL của Bên ký kết nơi thành lập PN đó”
b Cách thức xây dựng quy phạm thực chất:
+ Do các QG thỏa thuận xây dựng nên (ĐƯQT)
+ Do QG đơn phương ban hành
+ Các QG thừa nhận các tập quán QT
c Ưu điểm và hạn chế:
- Ưu diểm: Việc xây dựng quy phạm xung đột dễ nên số lượng nhiều, đáp ứng nhu cầuđiều chỉnh; mang tính khách quan, tạo tâm lý tự tin hơn khi tham gia vào các quan hệ dân sựcó YTNN
- Hạn chế: Gây khó khăn cho quá trình áp dụng vì không giải quyết trực tiếp vấn đềdẫn đến việc giải quyết vấn đề không nhanh chóng; có thể dẫn đến việc áp dụng pháp luậtnước ngoài, gây khó khăn cho Tòa án, trọng tài khi tìm hiểu pháp luật
Phương pháp xung đột là phương pháp đặc thù vì: Phương pháp điều chỉnh quan hệ dânsự có YTNN, vì vậy xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng, chủ quyền quốc gia nên có nhiều hệthống pháp luật có thể cùng được điều chỉnh quan hệ dân sự này, do dó phải chọn pháp luậtđể áp dụng
Trang 5- Phương pháp xung đột là phương pháp điều chỉnh gián tiếp vì: phương pháp nàykhông trục tiếp giải quyết vấn đề mà chỉ là bước trung gian để đưa ra hệ thống pháp luật cầnáp dụng nhằm giải quyết vấn đề
4 Điều kiện áp dụng các loại nguồn của TPQT trong việc điều chỉnh các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
T.H 1: Khi các bên thỏa thuận chọn điều ước QT (đáp ứng được điều kiện chọn luật).
Điều 664(2) Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên hoặc luật Việt Nam có quy định các bên có quyền lựa chọn thì pháp luật
áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo lựa chọn của các
bên
Điều kiện: Việc lựa chọn luật cho quan hệ PLDS có YTNN đó phải được quy định bởi:
Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Pháp luật Việt Nam
T.H 2: Áp dụng khi có điều ước QT mà VN là thành viên:
Điều 664 (1)Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác
định theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật
Việt Nam
Điều 665(1) Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namlà thành viên có quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự có yếutố nước ngoài thì quy định của điều ước quốc tế đó được áp dụng
Theo BLDS 2015 Tập quán quốc tế sẽ được áp dụng nếu thỏa mãn các điều kiện:
- Được các bên lựa chọn (đáp ứng được điều kiện chọn luật) (khoản 2 Điều 664BLDS 2015)
- Giới hạn trong các trường hợp được pháp luật VN hoặc ĐƯQT mà VN là thành viên
quy định các bên có quyền lựa chọn luật áp dụng (khoản 1 Điều 683 BLDS 2015, khoản 2Điều 5 BLHH 2015, khoản 2 Điều 5 LTM 2005,…)
Hậu quả của việc áp dụng TQQT đó không trái với nguyên tắc cơ bản của PLVN(Điều 666 BLDS 2015)
HỆ THỐNG PL QUỐC GIA → Đây là nguồn chủ yếu của TPQT.
TH 1: Khi các bên thỏa thuận lựa chọn HTPL của một QG
Trang 6Điều 664(2) Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên hoặc luật Việt Nam có quy định các bên có quyền lựa chọn thì pháp luật áp dụngđối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo lựa chọn của các bên.
Điều kiện:
Việc lựa chọn tập quán quốc tế cho quan hệ PLDS có YTNN đó phải được quy định
bởi: Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc pháp luậtViệt Nam Điều 664(2) BLDS 2015
Không thuộc trường hợp KHÔNG AD PLNN (Điều 670 BLDS 2015)
T.H 2: Khi có sự dẫn chiếu của QPXĐ
Điều 677 Việc phân loại tài sản là động sản, bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản.
Điều 678(1) Năng lực lập di chúc, thay đổi hoặc huỷ bỏ di chúc được xác định theo pháp luật của nước mà người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập, thay đổi hoặc
hủy bỏ di chúc
5 Trình bày nội dung cơ bản về quyền miễn trừ của quốc gia trong Tư pháp quốc tế.
Quyền miễn trừ của quốc gia hiện nay có 2 quan điểm
+ Quan điểm về quyền miễn trừ tuyệt đối: Quốc gia có quyền miễn trừ trong tất cả cácquan hệ mà quốc gia tham gia dựa trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia và nguyêntắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia
+ Quan điểm về quyền miễn trừ tương đối: Về cơ bản, quốc gia khi tham gia vào quanhệ tài sản thì được hưởng quyền miễn trừ về về tài phán và tài sản Tuy nhiên, không phảiquan hệ tài sản nào mà quốc gia tham gia thì QG cũng được miễn trừ Đối với các quan hệtrong thương mại quốc tế thì quốc gia không được hưởng quyền miễn trừ Quan điểm nàyđã tách bạch hành vi mang bản chất công và hành vi mang bản chất tư của nhà nước Nhưvậy, chỉ những hành vi mang bản chất công mới được miễn trừ còn các hành vi mang bảnchất tư thì không
a) Cơ sở xác định quy chế PL đặc biệt của QG
Nguyên tắc tôn trọng chủ quyền QG và bình đẳng chủ quyền giữa các QG
→ Tư cách PL của QG khác với các chủ thể khác của TPQT
→ Hưởng các quyền miễn trừ
b) Các quyền miễn trừ
- Quyền miễn trừ xét xử của QG
+ Nếu không có sự đồng ý của QG thì không một TA nước ngoài nào (kể cả TA củachính QG đó) có thẩm quyền thụ lý và giải quyết vụ kiện mà QG là bị đơn dân sự
Trang 7+ Nếu quốc gia đồng ý từ bỏ quyền miễn trừ xét xử thì cá nhân, pháp nhân nước ngoàimới có thể được quyền khởi kiện
- Quyền miễn trừ đối với các biện pháp đảm bảo cho vụ kiện
Trong trường hợp nếu QG đồng ý để tòa án NN thụ lý, giải quyết một vụ tranh chấp mà
QG là một bên tham gia thì TANN đó được quyền xét xử nhưng TA không được AD bất cứmột biện pháp cưỡng chế nào như bắt giữ, tịch thu tài sản của QG để phục vụ cho việc xét
xử TA chỉ được AD các biện pháp này nếu được QG cho phép
- Quyền miễn trừ về thi hành án
QG đồng ý cho một TA giải quyết một tranh chấp mà QG là một bên tham gia và nếu
QG là bên thua kiện thì bản án của TANN đó cũng phải được QG tự nguyện thi hành Tòaán không thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế QG thi hành bản án đó
- Quyền miễn trừ đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của QG
Tài sản của QG là bất khả xâm phạm dù tài sản đó đang ở đâu hoặc trong đk nào Nếukhông có sự đồng ý của QG thì không ai có quyền thi hành bất cứ biện pháp cưỡng chế nàonhư chiếm giữ, tịch thu, bán đấu giá… đối với tài sản của QG
c) Mối liên hệ giữa các quyền miễn trừ tư pháp
- Gắn bó chặt chẽ với nhau nhưng độc lập nhau
- Việc từ bỏ quyền MT của QG cần phải được thể hiện rõ ràng trong PLQG, trong điều
ước QT mà QG là thành viên hoặc trong các HĐ mà QG ký kết
6 Trình bày khái niệm, nguyên nhân, phạm vi phát sinh của hiện tượng xung đột pháp luật
- Khái niệm: là hiện tượng có hai hay nhiều hệ thống pháp luật các nước có quy định khác nhau về nội dung nhằm điều chỉnh quan hệ dân sự có YTNNtheo nghĩa rộng
- Nguyên nhân xuất hiện xung đột pháp luật:
+ Tổn tại quan hệ dân sự có YTNN
+ Sự khác biệt giữa các hệ thống pháp luật có liên quan cùng điều chỉnh quan hệ dân
sự có YTNN.sự khác biệt này thể hiện bởi yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi quốc gia là không giống nhau
- Phạm vi phát sinh: xung đột pháp luật không phát sinh trong tất cả các ngành luật mà chỉ có phát sinh trong quan hệ dân sự có YTNN Bởi lẽ, các ngành luật như Hình sự, hành chính là ngành luật công, mang bản chất lãnh thổ tuyệt đối và trên thế giới các quốc gia không thừa nhận áp dụng nước ngoài để điều chỉnh quan hệ này Vì vậy không xuất hiện hiện tương xung đột pháp luật
- Giải quyết xung đột pháp luật có 2 phương pháp: thực chất và xung đột.
7 Trình bày phương pháp giải quyết hiện tượng xung đột pháp luật.
Trang 8- Phương pháp xung đột (phương pháp xây dựng và áp dụng quy phạm xung đột):
Là phương pháp sử dụng quy phạm xung đột để giải quyết xung đột, khi không có quyphạm thực chất để áp dụng thì quốc gia áp dụng quy phạm để giải quyết vấn đề bằngcách đưa ra nguyên tắc áp dụng hệ thống pháp luật của quốc gia nào Bên cạnh đó, khiáp dụng PP xung đột, bản thân vấn đề chưa được giải quyết nhưng PP xung đột đã trựctiếp giải quyết vấn đề xung đột
Hơn nữa, quy phạm xung đột trong PP xung đột không phải là minh chứng cho việc cótồn tại xung đột pháp luật hay không? Mà đây là công cụ của 1 trong 2 phương phápđiều chỉnh của TPQT
PP thực chất còn được gọi là PP trực tiếp giải quyết vấn đề
- áp dụng tập quán quốc tế hay “pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội tương tự”
Trong đời sống xã hội vô cùng phong phú và đa dạng, vì vậy, không phải mọi trườnghợp đều tồn tại quy phạm thực chất hay quy phạm xung đột để điều chỉnh quan hệ xãhội có YTNN.do đó, để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự thì cơ quan tưpháp sẽ tìm các biện pháp để điều chỉnh và cách thức thường được áp dụng là tập quánquốc tế hoăc “pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội tương tự” trên cơ sở phù hợp vớinguyên tắc cơ bản của PL quốc gia và điều ước QT
Quy định tại khoản 2 Điều 5 BLDS và điều 664 blds
8 Trình bày về hệ thuộc luật nhân thân
Nội dung hệ thuộc này quy định pháp luật của nước mà các bên mang quốc tịch hoặcpháp luật của nước nơi các bên cư trú sẽ được áp dụng để điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng hệ thuộc luật nhân thân bao gồm các quan hệ sau:
+ Năng lực PL dân sự, năng lực hành vi dân sự của cá nhân bao gồm việc tuyên bố 1 cánhân bị mất NLHVDS, hạn chế NLHVDS
+ Xác định một người chết hay mất tích
+ Các quan hệ về hôn nhân gia đình (điều kiện kết hôn, ly hôn, quan hệ nhân thân giữavợ và chồng…)
+Thừa kế tài sản là động sản
- Hình thức của hệ thuộc luật nhân thân:
+ Luật quốc tịch: là luật của nước mà đương sự là công dân, mang quốc tịch
Trang 9+ Luật nơi cư trú: là luật của nước mà đương sự có nơi cư trú (bao gồm nơi cư trúthường xuyên hoặc nơi cư trú cuối cùng)
+ Ngoại lệ: Đối với người không quốc tịch hoặc người có từ 2 quốc tịch trở lên thì cóthể áp dụng luật nơi cư trú hoặc luật có mối quan hệ gắn bó nhất
- CSPL trong PL VN: VN áp dụng cả luật quốc tịch và luật nơi cư trú
(Ví dụ như tại điều 672,673, 674, 675, 680.1, 681 BLDS 2015; điều 126, 127, 129 LuậtHNGĐ)
VD: DIỀU 674 BLDS 2015 cũng vận dụng hệ thuộc luật nhân thân, PVN cũng vận
dungjcar luật quốc tịch và luật nơi cư trú
VD: Đ675 BLDS2015 có vận dụng hê thuộc luật nhân thân và vận dụng cả hai luật trên VD: Điều 680; Điều 670 K1; Đ681 về thừa kế theo di chúc năng lực lập, thay đổi huy
bỏ di chúc; K2 Đ681 có AD luật nhân thân
VD: Điều 126, 127, 129 luật HNGĐ VN 2014.
9 Trình bày về hệ thuộc luật nơi có tài sản
- Nội dung hệ thuộc này quy định pháp luật của nước nơi có tài sản sẽ được áp dụng đểđiều chỉnh
- Phạm vi áp dụng hệ thuộc luật nơi có tài sản bao gồm các quan hệ sau:
+ Quyền sở hữu tài sản
+ Thực hiện thừa kế đối với tài sản là bất động sản
+ Hợp đồng có đối tượng là bất động sản
+ Định danh tài sản
- CSPL trong PL VN: Điều 677, 678, 679 BLDS 2015
Ngoại lệ:
Tài sản thuộc quyền sở hữu của QG ở nước ngoài
Lưu ý: mặc dù Tài sản thuộc quyền sở hữu của QG ở nước ngoài về mặt nguyên tắc sẽ được hưởng quyền miễn trừ do đó luật nơi có tài sản sẽ ko được AD Nhưng trong trường hợp nào tài sản đó được miễn trừ thì phải xem xét quan điểm của mỗi QG
Nếu theo quan điểm về q miễn trừ tuyệt đối, thì tài sản được hưởng quyền miễn trừ
Nếu quan điểm về q miễn trừ tương đối thì chỉ trong những trường hợp mà QG tham gia với tư cách chủ thể quyền luật công mới được miễn trừ.
Tài sản của PN trong trường hợp tổ chức lại hoạt động hay chấm dứt hoạt động ởnước ngoài
Tài sản là máy bay, tàu thủy
Tài sản trên tàu biển
Tài sản đang trên đường vận chuyển
Quyền sở hữu trí tuệ
Trang 10- TPQT VN có vận dụng hệ thuộc luật nơi có tài sản:
VD Đ 678, 677, 679 BLDS 2015 dd683 đ680
Đ127 Luật HNGĐ 2014
Ngoại lệ ko áp dụng luật này: Đ678 BLDS, Điều 3 Bộ luật hàng hải
10 Trình bày về hệ thuộc luật lựa chọn
- Nội dung hệ thuộc này quy định trong trường hợp các bên trong QHDS có YTNN đãthỏa thuận lựa chọn luật áp dụng cho quan hệ giữa họ thì luật đó sẽ được áp dụng để điềuchỉnh
- Phạm vi áp dụng hệ thuộc luật lựa chọn phù thuộc vào quan điểm mỗi nước, thườngtrong quan hệ hợp đồng và hiện nay có xu hướng mở rộng hơn phạm vi áp dụng Tại ViệtNam cho phép lựa chọn với quan hệ hợp đồng và quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợpđồng, không áp dụng với quan hệ thừa kế và hôn nhân gia đình Tuy nhiên, trong quan hệhợp đồng và quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ có một số quan hệ được chophép lựa chọn, các quan hệ khác không được lựa chọn
- Điều kiện lựa chọn:
+ Có thỏa thuận lựa chọn tự nguyện giữa các bên trong QHDS có YTNN
+ Chỉ lựa chọn khi pháp luật cho phép lựa chọn
+ Hậu quả của việc áp dụng không trái với ĐƯQT quốc gia là thành viên, các nguyêntắc cơ bản của PL VN
+ Luật được chọn phải là luật thực chất Luật lựa chọn không được là các quy tắc xungđột (Đ668) Trong đó, lựa chọn là chọn HTPL chứ không lựa chọn các quy định riêng lẻ đểáp dụng nhưng không bao gồm quy phạm xung đột, quy phạm tố tụng (vì tòa án sẽ áp dụngpháp luật tố tụng nước mình) Nếu chọn ĐƯQT hay TQQT thì chỉ lựa chọn ĐƯQT hayTQQT có quy phạm thực chất
+ Không được lựa chọn để lẩn tránh pháp luật
- CSPL trong PL VN: Lựa chọn trong quan hệ hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoàihợp đồng ở Điều 673 và 687 BLDS 2015
11 Trình bày hệ thuộc Luật Quốc tịch của pháp nhân
- Nội dung hệ thuộc này quy định pháp luật của nước mà pháp nhân mang quốc tịch sẽđược áp dụng để xác định chế độ pháp lý của một pháp nhân
- Phạm vi áp dụng hệ thuộc luật quốc tịch của pháp nhân bao gồm các quan hệ sau: + Tư cách pháp nhân
+ Phạm vi năng lực hưởng quyền và nghĩa vụ
+ Điều kiện thành lập, tổ chức lại, chấm dứt sự tồn tại của pháp nhân
+ Giải quyết vấn đề tài sản của pháp nhân trong các trường hợp tổ chức lại hoặc chấmdứt hoạt động
Trang 11- Hệ thuộc luật quốc tịch của pháp nhân có thể được xác định theo nơi pháp nhân đăngký thành lập hoặc theo nơi pháp nhân có trụ sở chính
- CSPL trong PL VN: Được quy định trong nhiều quy định (ví dụ như tại khoản 2 Điều 676: Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân; tên gọi của pháp nhân…được xác định theo pháp luật của nước mà pháp nhân có quốc tịch, trừ trường hợp tại khoản 3 điều này)
12 Trình bày hệ thuộc Luật Toà án
- Nội dung hệ thuộc này quy định pháp luật của nước nơi có tòa án có thẩm quyền giảiquyết VVDS có YTNN sẽ được áp dụng
- Phạm vi áp dụng:
+ Dưới góc độ pháp luật tố tụng: Dù có YTNN hay không thì tòa án luôn luôn áp dụng
PL tố tụng nước mình theo nguyên tắc luật tòa án để giải quyết Vì luật tố tụng là luật côngxuất phát từ chủ quyền quốc gia Ngoài ra, thủ tục tố tụng rất chi tiết nên cho phép áp dụng
pháp luật tố tụng nước ngoài sẽ gây khó khăn cho thẩm phán Ngoại lệ: Đối với quan hệ
TTDS có YTNN thì bên cạnh pháp luật nước mình, tòa án còn có thể áp dụng các quy địnhcủa ĐƯQT có liên quan
+ Dưới góc độ pháp luật nội dung:
Có thể áp dụng pháp luật nước mình, nước ngoài, ĐƯQT, Tập quán… tùy thuộc vàotừng trường hợp cụ thể theo chỉ dẫn quy phạm xung đột hoặc do lựa chọn các bên (lưu ý:việc áp dụng ĐƯQT hoặc TQQT là do các bên lựa chọn, do QG là thành viên ĐƯQT nênđương nhiên áp dụng chứ không thể do quy phạm xung đột dẫn chiếu đến vì QPXĐ chỉ dẫnchiếu đến 1 HTPL)
Có thể áp dụng pháp luật nước mình nhưng không phải theo hệ thuộc luật tòa án màtheo các nguyên tắc khác
+ Dưới góc độ lựa chọn pháp luật áp dụng (Choice of law): Tòa án luôn áp dụngQPXĐ trong PL QG mình hoặc ĐƯQT mà quốc gia mình là thành viên để xác định phápluật áp dụng (tức là để giải quyết các vấn đề về QHDS có YTNN thì khi và chỉ khi xác định
TA nào có thẩm quyền, thì mới áp dụng các quy phạm của pháp luật tòa án đó mà giải quyếtvấn đề)
- CSPL trong PL VN: Ví dụ trong bộ luật hàng hải và trong một số hiệp định tương trợ
tư pháp
13 Trình bày về quy phạm xung đột và đưa ra các đặc điểm để nhận dạng quy phạm xung đột
- Định nghĩa: Quy phạm xung đột là quy phạm pháp luật xác định hệ thống pháp luật có
thể được áp dụng nhằm điều chỉnh quan hệ dân sự có YTNN
- Đặc điểm của quy phạm xung đột: Gồm 4 đặc điểm:
Trang 12+ QPXĐ không quy định về quyền và nghĩa vụ các bên mà chỉ đưa ra nguyên tắc đểxác định HTPL được áp dụng để điều chỉnh QHDS có YTNN
+ Chức năng của QPXĐ là chức năng dẫn chiếu (không trực tiếp điều chỉnh) Luôn cósự kết hợp giữa QPXĐ với HTPL mà QPXĐ dẫn chiếu đến Khi dẫn chiếu là dẫn chiếu tới 1HTPL chứ không dẫn chiếu tới các VBPL đơn lẻ hay dẫn chiếu tới ĐƯQT hay tập quánquốc tế (nếu dẫn chiếu tới ĐƯQT hoặc TQQT thì chỉ là các quy phạm mnag tính nguyên tắcđể xác định pháp luật áp dụng)
+ Cơ cấu của QPXĐ: bao gồm 2 phần:
Phần phạm vi: Chỉ ra quan hệ xã hội mà quy phạm điều chỉnh
Phần hệ thuộc: Chỉ ra HTPL cần áp dụng nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội được nêutrong phần phạm vi
Phải có đầy đủ cả hai bộ phận này
Dù 1 QPXĐ có thể dẫn chiếu đến nhiều HTPL nhưng vẫn được coi là có duy nhấtmột phần hệ thuộc
+ Nguồn của QPXĐ: Bao gồm QPXĐ thực chất thống nhất được quy định trong ĐƯQTvà QPXĐ trong PL QG
**** Phân loại QPXĐ:
- Căn cứ vào hình thức dẫn chiếu:
+ QPXĐ 1 chiều: Quy định chính HTPL của nước ban hành
+ QPXĐ 2 chiều: Chỉ đưa ra nguyên tắc xác định HTPL được áp dụng
Căn cứ vào kỹ thuật xây dựng thì có 2 loại:
+ xung đột 1 chiều (một bên) không có sự lựa chọn mà chỉ áp dụng 1 hệ thống PL cụthể
+xung đột 2 bên (2 bên) chỉ ra nguyên tắc luật quốc gia nào được áp dụng
- Căn cứ vào tính chất:
+ QPXĐ mệnh lệnh: Nguyên tắc xác định PL mang tính mệnh lệnh, cơ quan áp dụngpháp luật hay các bên không thể làm khác đi
+ QPXĐ tùy nghi: các bên có quyền lựa chọn
14 Trình bày vấn đề bảo lưu trật tự công cộng.
- Khái niệm: Hiện nay, không có một khái niệm chung về bảo lưu trật tự công công màmỗi quốc gia sẽ có một cách hiểu và quy định khác nhau Điều này có thể bảo vệ cho trật tựcông cộng của quốc gia nhưng cũng có khả năng nếu bị lạm dụng để từ chối PL NN mộtcách vô lý, ảnh hưởng quyền lợi các bên
Trang 13Tuy nhiên có thể hiểu: Bảo lưu trật tự công cộng là việc PL QG có các quy định khôngáp dụng PL NN khi QPXĐ dẫn chiếu đến hoặc các bên thỏa thuận áp dụng PL NN nếu xétthấy hậu quả của việc áp dụng PL NN đó trái, gây ảnh hưởng với trật tự công cộng của QGmình Tại VN, BLTTCC được hiểu là những nguyên tắc cơ bản của pháp luật VN.
Điều này có thể bảo vệ cho trật tự công cộng của quốc gia nhưng cũng có khả năng nếubị lạm dụng để từ chối PL NN một cách vô lý, ảnh hưởng quyền lợi các bên
- Bản chất: không phải gạt bỏ, phủ nhận pháp luật nước ngoài Bởi lẽ, pháp luật nướcngoài không được áp dụng vì điều kiện, quy định trái với TTCC quốc gia của mình Do đó,pháp luật quốc gia sẽ được áp dụng trong trường hợp này
- CSPL: các quy định trong PL của QG và trong ĐƯQT nếu có
15 Phân tích thẩm quyền riêng biệt của Toà án Việt Nam đối với các vụ việc dân
sự có yếu tố nước ngoài.
Khác với thẩm quyền chung, thẩm quyền riêng mang tính độc quyền Các vụ việc dânsự có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam nếu được Tòa ánnước ngoài giải quyết thì sẽ không được công nhận và cho thi hành trên lãnh thổ Việt Nam
Điều 470 BLTTDS 2015 liệt kê và chia những vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thành 2
nhóm sau:
* Nhóm 1: Những vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài:
“a) Vụ án dân sự đó có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam;
b) Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;
c) Vụ án dân sự khác mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam.”
Theo đó, đối với trường hợp đầu tiên là tranh chấp liên quan đến quyền đối với tài sản làbất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam, căn cứ xác định thẩm quyền riêng biệt ở đây là
“bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam”
Thứ hai, đối với vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặcngười không quốc tịch, căn cứ để xác định thẩm quyền riêng biệt của Tòa án là yếu tố “cưtrú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam”
Cuối cùng là vụ án dân sự khác mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giảiquyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam Căn cứ xác định trongtrường hợp này chính là sự lựa chọn của các bên
Như vậy, thẩm quyền xét xử riêng biệt của Tòa án Việt Nam được xác định dựa vàonơi có tài sản, nơi xảy ra tranh chấp và dựa vào sự lựa chọn của các bên
Trang 14Ví dụ: Chị A quốc tịch Hàn Quốc đến Việt Nam làm việc từ năm 2000 Đến năm 2016kết hôn với anh X quốc tịch Việt Nam Cả hai cùng sinh sống và làm việc ở Việt Nam từnăm 2016 đến nay thì bất đồng trong phong cách sống, quan điểm sống, phong tục tập quándẫn đến ly hôn Lúc này thẩm quyền quyền xét xử việc ly hôn giữa 2 người sẽ thuộc thẩmquyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam Vì đây là quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài cụ thểlà tranh chấp về hôn nhân gia đình giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài mà cả
2 vợ chồng làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam
* Nhóm 2: Những việc dân sự có yếu tố nước ngoài
Theo khoản 2 Điều 470 BLTTDS 2015, những việc dân sự có yếu tố nước ngoài sau
đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của tòa án Việt Nam:
a) Các yêu cầu không có tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự
- Cụ thể, mọi yêu cầu liên quan đến các vụ án dân sự được nêu tại khoản 1 Điều 470 BLTTDS 2015 cũng thuộc thẩm quyền của Tòa án Việt Nam Các yêu cầu này bao gồm:
+ Các yêu cầu liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ ViệtNam
+ Các yêu cầu liên quan đến vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài mà cặp vợ chồng cùngthường trú tại Việt Nam
+ Các yêu cầu khác mà không phải là tranh chấp về các quan hệ dân sự khác mà cácbên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ướcquốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn
Ví dụ: A và B là vợ chồng hợp pháp đang cùng sinh sống (thường trú) tại Việt Nam.Trong đó, A là công dân Việt Nam và B là công dân Anh A và B nộp đơn tại Tòa án ViệtNam yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn Biết rằng A và B không có con chung vàkhông có tranh chấp về tài sản
b) Yêu cầu xác định một sự kiện pháp lý xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam
Ví dụ: C và D là vợ chồng hợp pháp đang cùng sinh sống (thường trú) tại Việt Nam.Trong đó, C là công dân Việt Nam và D là công dân Bỉ C và D không có con chung, E làcon riêng của C D chết, trước đó có làm di chúc để lại toàn bộ tài sản cho E F là con riêngcủa D hiện đang sinh sống tại Bỉ, F làm nộp đơn tại Tòa án Việt Nam, yêu cầu xác định sựkiện pháp lý là D có lập di chúc trên hay không
c) Tuyên bố công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị mất tích,đã chết nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnhthổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy địnhkhác
- Cụ thể, phải đáp ứng hai điều kiện sau:
+ Thứ nhất, về đối tượng, có thể là công dân Việt Nam hoặc là người nước ngoài cư trútại Việt Nam (sinh sống, ổn định lâu dài tại Việt Nam)
Trang 15+ Thứ hai, về nội dung yêu cầu Việc yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc chết này phải liênquan việc xác lập quyền, nghĩa vụ của “họ” là người mất tích hoặc chết trên lãnh thổ ViệtNam (giải quyết các quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của họ trên lãnh thổ Việt Nam).Ví dụ: G và H là vợ chồng hợp pháp đang cùng sinh sống (thường trú) tại Việt Nam.Trong đó, G là công dân Việt Nam và H là công dân Singapore G và H không có conchung, H đã biệt tích được hai năm G nộp đơn tại Tòa án Việt Nam để yêu cầu Tòa ántuyên bố H mất tích và xin ly hôn với H.
d) Tuyên bố người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự,mất năng lực hành vi dân sự nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền,nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam
- Cụ thể, phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Thứ nhất, về đối tượng Là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam (được xem làthường trú tại Việt Nam, được cấp thẻ thường trú theo pháp luật Việt Nam)
+ Thứ hai, phải có mối liên hệ giữa việc tuyên bố trên với việc xác lập quyền và nghĩavụ của người nước ngoài bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sựtrên lãnh thổ Việt Nam (phải liên quan đến quyền và nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của hộtrên lãnh thổ Việt Nam)
Ví dụ: I và K là vợ chồng hợp pháp đang cùng sinh sống (thường trú) tại Việt Nam.Trong đó, I là công dân Việt Nam và K là công dân Tây Ban Nha Sau khi kết hôn K nghiện
ma túy nặng, I nộp đơn tại Tòa án Việt Nam yêu cầu tuyên bố K là người hạn chế năng lựchành vi dân sự
e) Công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ hoặc công nhận quyền sở hữucủa người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam
Ví dụ: Y là công dân Brazil đang sinh sống (thường trú) tại Việt Nam, một hôm đang đitrên đường thì nhặt được một túi xách có chứa số tiền là 79 triệu đồng Sau một năm từ ngàytuyên bố thông tin, vẫn chưa có ai đến nhận tài sản Y nộp đơn tại Tòa án Việt Nam yêu cầuđược công nhận là chủ sở hữu hợp pháp của số tiền trên
Như vậy, sau khi xác định thẩm quyền của tòa án Việt Nam theo các quy định tại Phần thứ tám BLTTDS 2015, tùy từng loại vụ việc cụ thể, tòa án sẽ áp dụng các quy định về xác
định thẩm quyền của tố tụng dân sự thông thường trong nước để xác định tòa án cụ thểtrong mỗi loại vụ việc liên quan
16 Phân tích thẩm quyền chung của Toà án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam căn cứ các dấu hiệu sau:
Thứ nhất, căn cứ vào quốc tịch được quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 điều 469BLTTDS 2015 Thẩm quyền này dựa trên cơ sở, nguyên tắc chủ quyền quốc gia Trong
Trang 16quan hệ dân sự, công dân của quốc gia nào thì tòa án của quốc gia đó có thể có thẩm quyềngiải Vì vậy, đây là nguyên tắc chung của các quốc gia khi xác định thẩm quyền
Thứ hai, căn cứ trên cơ sở dựa vào dấu hiệu lãnh thổ Bởi lẽ, các trường hợp này có mốiliên hệ mật thiết, gắn bó giữa vụ việc với lãnh thổ quốc gia nơi có tòa án giải quyết
17 Phân tích các trường hợp Tòa án phải trả lại đơn kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
- Thứ nhất, trường hợp các đương sự được thỏa thuận lựa chọn phương thức giải quyết
tranh chấp theo quy định của pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoàivà đã lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài giải quyết vụ việc đó Đối với trường hợpnày, Tòa án Việt Nam phải trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụviệc dân sự có yếu tố nước ngoài
Tuy nhiên, cũng phải lưu ý Tòa án Việt Nam không phải trả lại đơn kiện và vẫn có thẩmquyền giải quyết nếu có sự tồn tại của một trong ba tình huống sau đây:
Các bên thay đổi thỏa thuận lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài bằng thỏathuận lựa chọn Tòa án Việt Nam
Hoặc các thỏa thuận lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài bị vô hiệu hoặckhông thể thực hiện được
Hoặc Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài từ chối thụ lý
- Thứ hai, trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam
quy định tại Điều 470 của Bộ luật này và vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa ánnước ngoài có liên quan, thì Tòa án Việt Nam trả lại đơn kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉgiải quyết vụ việc Ở trường hợp này, BLTTDS 2015 đã thể hiện được sự tôn trọng thẩmquyền riêng biệt của Tòa án nước ngoài bằng việc hạn chế thẩm quyền Tòa án quốc giamình đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa ánnước ngoài
- Thứ ba, trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam
quy định tại Điều 470 của Bộ luật này và đã được Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài thụ lýgiải quyết, thì Tòa án Việt Nam trả lại đơn kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụviệc Quy định như vậy cũng được xem là tiến bộ trong quy định của pháp luật Việt Nam,không để xảy ra trường hợp cùng một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thuộc thẩmquyền chung của Tòa án Việt Nam đã được thụ lý giải quyết với cơ quan có thẩm quyềnnước ngoài lại tiếp tục được Việt Nam thụ lý giải quyết tiếp tục lần hai
- Thứ tư, trường hợp vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án
nước ngoài hoặc phán quyết của Trọng tài, thì Tòa án Việt Nam trả lại đơn kiện, đơn yêucầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc Đây cũng là quy định tiến bộ, hợp lý của BLTTDS
Trang 172015, ngăn chặn trường hợp cùng một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài được hai cơquan tài phán của các nước khác nhau giải quyết.
Tuy nhiên, nếu bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tàinước ngoài không được Tòa án Việt Nam công nhận thì Tòa án Việt Nam vẫn có thẩmquyền giải quyết vụ việc đó
- Thứ năm, trường hợp bị đơn được hưởng quyền miễn trừ tư pháp, Tòa án Việt Nam
trả lại đơn kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc Lý do là vì vụ việc được giảiquyết bằng con đường ngoại giao, được quy định tại khoản 4 Điều 2 BLTTDS 2015
18 Phân tích điều kiện để bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.
- Không đáp ứng được một trong các điều kiện để được công nhận theo ĐƯQT mà
VN là thành viên Quy định nhằm đảm bảo các quy định của pháp luật VN phù hợp với
điều ước quốc tế mà VN là thành viên và việc không nhận trong trường hợp này thể hiện sựtôn trọng các quy định trong điều ước QT
- Chưa có hiệu lực pháp luật theo quy định của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định
đó Bản án của Tòa án mang tính tư pháp, ràng buộc các bên phải tuân thủ Tuy nhiên, để
phát sinh quyền và nghĩa vụ thì bản án phải có hiệu lực pháp luật Bên cạnh đó, bản án gắnliền với việc thi hành án Vì vậy, nếu một bản án chưa có hiệu lực pháp luật tại một quốc giathì sẽ không có cơ sở để Việt Nam thi hành án Do đó, trường hợp này vẫn không đượckhông nhận và cho thi hành tại VN
- Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ đã vắng mặt tại phiên tòa của Tòa án nước ngoài do không được triệu tập hợp lệ hoặc văn bản của Tòa án nước ngoài không được tống đạt cho họ trong một thời hạn hợp lý theo quy định của nước có Tòa án nước ngoài để họ thực hiện quyền tự bảo vệ Một trong những nguyên tắc cơ bản
của pháp luật tố tụng là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mọi chủ thể trước pháp luật
Do đó không thể hạn chế hoặc tước quyền của đương sự trong việc bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp của mình kể cả trước cơ quan tài phán Vì vậy, trường hợp bản án của tòa nướcngoài nếu vi phạm nguyên tắc trên sẽ không được công nhận và cho thi hành tại VN
- Tòa án nước đã ra bản án, quyết định không có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự
đó theo quy định tại Điều 440 của Bộ luật này Đây là trường hơp thuộc thẩm quyền riêng
biệt của Tòa án VN, bởi tính chất đặc biệt của loại vụ việc này liên quan mật thiết đến chủquyền lãnh thổ và tự do ý chí của các bên
Trang 18- Vụ việc dân sự đã có bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam hoặc trước khi cơ quan xét xử nước ngoài thụ lý, Tòa án Việt Nam đã thụ lý và đang giải quyết vụ việc hoặc đã có bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước thứ ba đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành Quy định này nhắm tránh trường hợp
xung đột thẩm quyền hoặc đa phán quyết trong một vụ việc Do đó, nếu thuộc trường hợpnày thì sẽ không được công nhận và cho thi hành tại VN
- Đã hết thời hiệu thi hành án theo pháp luật của nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định hoặc theo pháp luật thi hành án dân sự Việt Nam Quy định này yêu cầu chặt chẽ
liên quan tới điều kiện về hình thức Bởi lẽ, để một bán án, quyết định của Tòa án được thihành thì bản án, quyết định đó phải trong thời hạn thi hành án Hoạt động THADS đượcthực hiện nhằm đảm bảo hiệu lực thi hành của bản án, quyết định về mặt thực tế Do đó, nếuhết thời hiệu thi hành án thì chủ thể phải thi hành án sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ trênthực tế Vì vậy, trong trường hợp này sẽ không có cơ sở để công nhận và cho thi hành tạiVN
- Việc thi hành bản án, quyết định đã bị hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành tại nước có Tòa
án đã ra bản án, quyết định đó Trường hợp này liên quan tới hiệu lực của bản án, quyết
định, của tòa án Thi hành án là cơ sở để bản án, quyết định của tòa án được thực thi trênthực tế Do đó, nếu thuộc trường hợp này sẽ không thể thi hành án, vì vậy không thể côngnhận và cho thi hành tại VN
- Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định này tại Việt Nam trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam Đây là trường hợp thuộc nguyên tắc bảo lưu
trật tự công cộng Nguyên tắc này có ý nghĩa bảo vệ những nguyên tắc cơ bản của pháp luậtnước mình, tức là bảo vệ nền tảng của chế độ chính trị, kinh tế, xã hội của quốc gia đó.Trong quy định của pháp luật VN thì nguyên tắc này được gọi là nguyên tắc cơ bản của PL
VN Vì vậy, nếu vi phạm nguyên tắc này sẽ không có sở để công nhận và cho thi hành tạiVN
19 Trình bày thủ tục công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của toà án nước ngoài
- Thẩm quyền nhận đơn:
+ Bộ Tư pháp thuộc trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam và nước có Tòa án đã ra bản án, quyết định cùng là thành viên
+ hoặc TAND cấp Tỉnh (Điều 432 BLTTDS 2015);
- Thụ lý đơn: Tòa án căn cứ vào các điều 363, 364 và 365 của Bộ luật TTDS để xemxét, thụ lý hồ sơ
Trang 19Thẩm quyền xem xét và ra quyết định: TAND cấp Tỉnh (Điều 435 và Điều 37, 39BLTTDS 2015)
- Trình tự, thủ tục công nhận và thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nướcngoài tại Việt Nam:
+ Hồ sơ yêu cầu: bao gồm Đơn yêu cầu (Điều 433 BLTTDS 2015) và Giấy tờ, tài liệugửi kèm theo Đơn yêu cầu (Điều 434 BLTTDS 2015)
+ Thụ lý hồ sơ yêu cầu (Điều 436 BLTTDS 2015)
+ Chuẩn bị xét Đơn yêu cầu (Điều 437 BLTTDS 2015)
+ Mở phiên họp xét đơn yêu cầu và ra quyết định (Điều 438 BLTTDS 2015): phiên họp
ở đây man tính chất tư pháp hành chính thủ tục tư pháp – hành chính
+ Gửi quyết định của Tòa án cho đương sự (Điều 441 BLTTDS 2015)
+ Thủ tục kháng cáo, kháng nghị (Điều 442 và Điều 443 BLTTDS 2015)
VD: không có nhu cầu thi hành: như quyết định uyên bố 1 người đã chết, một người mất
tích, thuận tình ly hôn
20 Trình bày thủ tục không công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của toà
án nước ngoài.
- Thẩm quyền giải quyết
+ Thẩm quyền tiếp nhận đơn: Bộ Tư pháp hoặc TAND cấp Tỉnh (Điều 432 BLTTDS2015);
+ Thẩm quyền xem xét và ra quyết định: TAND cấp Tỉnh (Điều 435 và Điều 37, 39BLTTDS 2015)
- Trình tự, thủ tục không công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòaán nước ngoài tại Việt Nam:
Bước 1: Người yêu cầu gửi đơn yêu cầu không công nhận và cho thi hành bản án, quyết
định của Tòa án nước ngoài và tài liệu kèm theo Người phải thi hành bản án hoặc người đạidiện hợp pháp của họ trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòaán nước ngoài có hiệu lực pháp luật có quyền gửi đơn yêu cầu và tài liệu đính kèm cho Tòaán Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự đó theo quy định cụ thể tại Điều
444, 445 và 446 BLTTDS Trường hợp người có quyền gửi đơn yêu cầu không công nhậnvà cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tạiViệt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 447, 448 BLTTDS
Bước 2: Thụ lý hồ sơ: Đơn yêu cầu và giấy tờ sẽ được Bộ Tư pháp chuyển cho Tòa án có
thẩm quyền thụ lý trong thời hạn 05 ngày làm việc theo quy định tại Điều 435, 436BLTTDS
Bước 3: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu: 04 tháng kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp Tòa án
ra một trong các quyết định: Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu; Đình chỉ việc xét đơn yêu
Trang 20cầu; Mở phiên họp xét đơn yêu cầu Trường hợp Tòa án yêu cầu giải thích những điểm chưarõ thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 02 tháng bướcchuẩn bị xét đơn yêu cầu được quy định rõ tại Điều 437 BLTTDS.
Bước 4: Mở phiên họp xét đơn yêu cầu: Tại phiên họp, Hội đồng xét đơn yêu cầu có quyền
ra quyết định không công nhận bản án hoặc bác đơn yêu cầu không công nhận, quyết địnhdân sự của Tòa án nước ngoài được quy định cụ thể tại Điều 438 BLTTDS
Bước 5: Gửi quyết định của Tòa án cho đương sự: Tòa án gửi quyết định tới đương sự
hoặc người đại diện hợp pháp của họ, Bộ Tư pháp và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày ra quyết định Bước này được quy định cụ thể tại Điều 441 BLTTDS
21 Trình bày thủ tục không công nhận các bản án, quyết định không có yêu cầu thi hành.
Nhìn chung, thủ tục xét đơn không công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa ánnước ngoài cũng giống thủ tục về xét đơn công nhận và cho thi hành nêu trên Chính vì vậy,khoản 3 Điều 445 BLTTDS quy định: “Thủ tục xét đơn yêu cầu, việc gửi quyết định củaTòa án, việc kháng cáo, kháng nghị và xét kháng cáo, kháng nghị được thực hiện theo quyđịnh tại các điều tương ứng tại Mục I Chương này” Cách quy định này nhằm hạn chế lặp lạimột cách không cần thiết các quy định tương tự về chủ đề tương tự nhưng khác nhau về chủđề nộp đơn
Theo khoản 1 Điều 444 BLTTDS: “ Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định
dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài” Ở đây chúng ta thấy thời hạn cũng tương tự thời hạn
cho người được thi hành nộp đơn yêu cầu tòa án Việt Nam công nhận bản án, quyết địnhdân sự của tòa án nước ngoài Về thời gian không tính vào thời hiệu cũng giống như quyđịnh ở trên trong khuôn khổ của yêu cầu công nhận và cho thi hành Cụ thể, theo khoản 2
của điều luật trên, “Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện tất cả các hoặc trở ngại khách quan mà không yêu cầu đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn”.
Bên cạnh đó, Điều 445 BLTTDS quy định về Đơn yêu cầu không công nhận bản án, quyết
định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam trong đó nhấn mạnh những thông tin liênquan đến người được thi hành, người phải thi hành và yêu cầu của người phải thi hành Ở
đây, điều luật yêu cầu “phải ghi rõ địa chỉ nơi có tài sản và các loại tài sản liên quan đến việc thi hành bản án quyết định dân sự của tòa án nước ngoài tại Việt Nam” (điểm a khoản
1) nhưng thực chất yêu cầu này là không cần thiết vì đây chỉ là yêu cầu không công nhận
Trang 21bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam (không là yêu cầu thi hànhnên thông tin liên quan đến tài sản là không cần thiết).
Khoản 2 Điều 445 BLTTDS cũng quy định: “Đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải
được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp” Ngoài
ra Điều 446 BLTTDS còn quy định về giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu tương tựcác quy định về các loại giấy tờ, tài liệu mà người phải thi hành án phải nộp khi họ có đơnyêu cầu công nhận và cho thi hành
Phân tích điều kiện để phán quyết trọng tài nước ngoài được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam theo Công ước New York 1958
- Ký kết – 10/6/1958
- Phát sinh hiệu lực – 07/6/1959
- Thành viên – 164 quốc gia
- Việt Nam gia nhập – 28/7/1995
- Nội dung – 16 điều khoản
- Là những quy định mang tính chất nền tảng để xác lập các nguyên tắc pháp lý chung, chonên nội dung đặt ra àng loạt các nguyên tắc trong16 điều khoản
Các trường hợp từ chối công nhận phán quyết trọng tài nước ngoài – Điều V Công ước NewYork 1958
+ Từ chối công nhận do quá trình giải quyết của Trọng tài nước ngoài (thủ tục tố tụngtrọng tài) và/hoặc phán quyết của Trọng tài nước ngoài không đáp ứng các điều kiện để phátsinh hiệu lực và được công nhận theo quy định của Công ước
+ Từ chối công nhận theo quy định của pháp luật quốc gia của quốc gia sở tại
Quy định tại Điều V CƯ này được truyền tải vào điều 459 BLTTDS 2015
23 Phân tích điều kiện để phán quyết trọng tài nước ngoài được xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam.
Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, trọng tài nước ngoài là Trọng tài được thành lập
theo quy định của pháp luật trọng tài nước ngoài do các bên thỏa thuận lựa chọn để tiếnhành giải quyết tranh chấp ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong lãnh thổ Việt Nam.Phán quyết của trọng tài nước ngoài là phán quyết do Trọng tài nước ngoài tuyên ở ngoàilãnh thổ Việt Nam hoặc ở trong lãnh thổ Việt Nam để giải quyết tranh chấp do các bênthỏa thuận lựa chọn
Công nhận và cho thi hành quyết định của trọng tài thương mại là giai đoạn cuối cùng củaquá trình giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại Bởi vậy công đoạn này cầnphải có những điều kiện, quy định nhất định để việc xét xử tranh chấp của trọng tài đượctrở nên hợp pháp trong việc thi hành