Câu 1 Trình bày những điểm mới của Luật Đầu tư 2020 so với Luật Đầu tư 2014 và phân tích ý nghĩa của những điểm mới đó . Câu 2. Phân biệt chủ đầu tư và nhà đầu tư. Chủ đầu tư là, nhà đầu tư là và nêu ý nghĩa.
Trang 1Câu 1: Trình bày những điểm mới của Luật Đầu tư 2020 so với Luật Đầu
tư 2014 và phân tích ý nghĩa của những điểm mới đó.
1 K7, điều 3 -> định nghĩa dự án đầu tư khởi nghiệp: 2020 lần đầu tiên đưa ra định nghĩa này
Ý nghĩa:
- Khuyến khích nđt, đặc biệt là nđt trẻ, ý tưởng mới, sử dụng, khai thác tài sản trí tuệ để kinh doanh -> tăng trưởng nhanh Xu thế khởi nghiệp sáng tạo
2 LĐT 2020, sửa đổi, bổ sung k2, đ15: Mở rộng thêm các đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư
+ quy mô vốn: 6.000 tỷ, giải ngân trong 3 năm+ sd trên 3000 lao động or tổng doanh thu min 10.000 tỷ/năm -> Đảm bảo tính hiệu quả của dự án
+ Nhóm nhà ở xã hội: thêm hs, sv -> Do có ưu đãi nên chi phí đầu tư thấp-> Giá dễ tiếp cận hơn so với giá thị trường
3 Danh mục ngành nghề đầu tư, kd có điều kiện tại phụ lục 4: Loại bỏ hđ xuất nhập khẩu điện
-> Vì Vn không thiếu điện nên không cần các hđ trên
4 k23, đ3 lđt2020: “KN vốn đầu tư” -> Bổ sung thêm nội dung giải thích chi tiết khái niệm vốn đầu tư (theo quy định của pl khác)
-> bổ sung thêm theo điều ước quốc tế VD: kinh nghiệm quản lý theo ĐƯQT cũng được xem là vốn
5 k1, điều 6 lđt 2020: bổ sng thêm 2 mục là cấm kinh doanh pháo nổ(2016) và dịch vụ đòi nợ
-> Xuất hiện một tình trạng mới đó là mua bán nợ, do luật cũ quy định đó là một hđ kd có điều kiện nhưng sang luật mới đã thay đổi
6 Việc chấm dứt dự án đầu tư được quy định chi tiết và chặt chẽ hơn: điều 48 lđt 2020, bổ sung trường hợp chấm dứt hoặc chấm dứt 1 phần dự án đầu tư: -> Tránh làm lãng phí tài sản công, hạn chế các dự án được giao nhưng không triển khai, hoặc triển khai chậm so với tiến độ (ngoài ra còn ở điểm đ: ký quỹ; điểm e: gd dân sự giải tạo)
7 điểm a,b, khoản 2, điều 9 lđt 2020- hướng dẫn chi tiết: NĐ31/NĐ-CP: nđt nước ngoài k được đầu tư ở các ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường Đối với các ngành nghề khác cần đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định
-> Đảm bảo các quyền lợi nhất định cho nđt nước ngoài, cũng như đảm bảo được sự ổn định trong hoạt động đầu tư của quốc gia
8 Điều 15 lđt 2020: Bổ sung hình thức được áp dụng ưu đãi đầu tư khấu hao nhanh tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế
-> Chi phí khấu trừ tính thuế tăng lên thì số tiền thuế nộp sẽ giảm đi, do giá thành máy móc thiết bị sẽ tính vào TNCT Giúp cho nđt nhanh hoàn vốn để tái đầu tư máy móc, thiết bị mới Vì khi khấu hao chậm quá thì máy móc, công nghệ sẽ lạc hậu
9 Điều 63 lđt 2020, các ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài: Ngoài ra có các điều ước ký kết khác
-> Tránh trường hợp lách luật Vì đối với một số mặt hàng bị cấm đầu tư ra nước ngoài, thì họ sẽ ký hợp đồng xuất khẩu thay vì thực hiện dự án đầu tư Mặt khác, với những mặt hàng VN không cấm, mà nước ngoài cấm thì cũng không được đầu tư và ngược lại
Trang 210 K3, Đ75 LĐT 2020 (sửa đổi “báo cáo đánh giá tác động môi tường” ->
“đánh giá sơ bộ tác động môi trường”) (hết hạn ngày 1/1/2022)
-> Đơn giản hơn cho nđt, chỉ cần xây dựng báo cáo sơ bộ
11 Đ2, LĐT 2020: Bổ sung đối tượng áp dụng: cơ quan nhà nước
-> Quy định đầy đủ hơn, bao quát hơn về đối tượng áp dụng
12 Đ23, LĐT 2020: >50% vốn điều lệ # 51%(lđt 2014)
-> quy định theo LDN về quyền biểu quyết (>50%), nới lỏng hơn cho nđt nước ngoài
13 Đ69, LĐT 2020: ngành cai nghiện thuốc lá, HIV/AIDS, chăm sóc người cao tuổi Luật cũ k có
-> Nhu cầu rất lớn, đặc biệt là người cao tuổi Nên rất cần nguồn đầu tư, do đó nên có ưu đãi
14 K1, Đ67 LĐT 2020: 3 trường hợp LĐT 2014: 2 Trường hợp
-> Quy định thêm về chế tài, chủ yếu về pl ngoại hối Điều chỉnh các văn bản liên quan đến NHNN
15 Điều 32 lđt 2020 Này khá quan trọng
-> Tránh chồng chéo thẩm quyền ( cơ chế xảy ra khi có 02 UBND cấp tỉnh trở lên thì trình cho thủ tướng chính phủ quyết định)
16 Đ29, LĐT 2020: 3 cách thức
-> Bổ sung quy định trực tiếp tại 1 điều luật cụ thể-> dễ dàng nắm bắt, minh bạch cho nđt
17 K4, Đ44 LĐT 2020: được xem xét gia hạn nhưng không quá thời hạn tối đa -> Tính linh động trong hoạt động đầu tư dự án
18 Đ72 LĐT 2020 ( sửa đ71 lđt 2014) : hằng quý, hằng năm : đọc văn bản kĩ mới phát hiện ra
-> báo cáo hằng tháng quá rườm rà, mất thời gian của nđt
19 Bổ sung ngành nghề kd có đk tại điều 102
-> nước sạch là nhu cầu thiết yếu, liên quan trực tiếp đến sức khoẻ con người nên cần kiểm soát chặt hơn
20 Một số ngành nghề ưu đãi, k1 đ16 LĐT 2020 Điểm e: đại học; Điểm a: hđ công nghệ cao, sx, hỗ trợ cn cao,…; Điểm d: SX SP công nghệ; Điểm k: bảo quản thuốc, sx trang thiết bị y tế, sx hàng hoá cung cấp dv,…
-> Ngành nghề quan trọng, nên cần ưu đãi, cần ứng dụng thực tế
21 Đ18 LDT 2020: điểm d, k1
-> Việc hỗ trợ này không cần biết di dời đi đâu Mục đích có lợi cho xã hội nên nđt cần hy sinh mặt bằng và được nhà nước hỗ trợ
22 K1, Đ73 LĐT 2020: “không có UBND cấp tỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư ra nước ngoài”
-> Tập trung vào các cơ quan cần phải báo cáo, còn các cơ quan khác thì không liên quan nên cần bỏ
23 Đ20, ưu đãi đầu tư đặc biệt (hoàn toàn mới)
-> Tác động lớn, số lượng ưu đãi nhỏ nhưng có tác động lớn, làm đầu tàu kéo nền kinh tế đi lên Và được chính phủ chỉ đạo thực hiện
24 Điểm a, k1, đ32 LĐT 2020 “ loại bỏ thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đối với hộ gia đình cá nhân được nhà nước giao đất cho thuê đất”
-> Do UBND cấp huyện chấp thuận
Trang 325 Đ45 LĐT 2002: Bổ sung quy định giám định vốn đầu tư
-> Có thêm cơ sở tính thuế, tránh trường hợp các DN chuyển giá trốn thuế (trường hợp khai khống vốn đầu tư)
26 Điều 22 LĐT 2020, tại luật 2014 nđt nước ngoài muốn đầu tư cần có dự án đầu tư Luật 2020 thì không cần có dự án trước
-> Khuyến khích nđt nước ngoài, đầu tư khởi nghiệp
Câu 2: Phân biệt nhà đầu tư và chủ đầu tư, cho ví dụ minh họa.
Cơ sở pháp lý Khoản 18 Điều 3 Luật Đầu
tư 2020 Khoản 4 Điều 4 Luật Đấuthầu 2013
Khái niệm Nhà đầu tư là tổ chức, cá
nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu
tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án
Ví dụ minh họa Ông P góp vốn 3 tỷ VNĐ và
công ty T góp vốn 10 tỷ VNĐ vào công ty C để đầu
tư dự án bất động sản
Ông P và công ty T là nhà đầu tư
Ông P góp vốn 3 tỷ VNĐ
và công ty T góp vốn 10 tỷ VNĐ vào công ty C để đầu
tư dự án bất động sản
Công ty C vừa là chủ đầu tư vừa là nhà đầu tư
Câu 3: So sánh các hợp đồng BOT, BTO, BOO, BTL, BLT và O&M.
Nội dung
hợp đồng Hợp đồng dự án baogồm: sự thỏa thuận
về các quyền và
nghĩa vụ liên quan
đến việc xây dựng,
kinh doanh và
chuyển giao công
trình cho nhà nước
Việt Nam Nhà đầu
tư bỏ vốn xây dựng
công trình và phải
bàn giao công trình
đó cho nhà nước
Quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến việc thực hiện cả
ba hành vi xây dựng, kinh doanh, chuyển giao nhưng trong hợp đồng BOT thứ tự thực hiện các hành vi này là các thỏa thuận
cụ thể của mỗi bên để thực hiện hợp đồng
dự án lại có một số điểm khác
Thông thường các
cơ quan nhà nước không có hợp đồng
cụ thể mà chỉ là các quyết định về toàn quyền sử dụng, quản lý trong lĩnh vực đầu tư cho doanh nghiệp đầu
tư, theo đó các doanh nghiệp xây dựng, sở hữu và kinh doanh theo thời hạn nhất định
Trang 4điểm bàn
giao công
trình
Sau khi xây dựng
xong, nhà đầu tư
được phép kinh
doanh trong một thời
hạn nhất định, hết
thời hạn nhà đầu tư
chuyển giao công
trình đó cho nhà
nước Việt Nam
Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam
sau khi công trình được hoàn thành thì các nhà đầu tư được quyền sở hữu
và kinh doanh công trình xây dựng đó trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận đã được ký kết trong hợp đồng BOO giữa cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp đầu
tư Nhưng trên thực
tế công trình đó vẫn thuộc quyền sở hữu tối cao của nhà nước Khi hết thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng thì nhà đầu tư là các doanh nghiệp dự án
đó về mặt pháp lý
sẽ chấm dứt các hoạt động của dự
án đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư
Lợi ích Lợi ích mà nhà đầu
tư được hưởng phát
sinh từ việc kinh
doanh công trình đó,
chuyển giao không
bồi hoàn công trình
nên nhà nước không
phải bồi hoàn chi phí
cho nhà đầu tư Sau
khi xây dựng xong,
nhà đầu tư hoàn toàn
chủ động trong khâu
kinh doanh, khai
thác công trình để
thu hồi vốn và lợi
nhuận vì công trình
theo hợp đồng này
sau khi xây dựng sẽ
Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
Trong quá trình thực hiện hợp đồng thì Nhà nước đã trao cho nhà đầu tư quyền sở hữu cũng như sự chủ động với dự án Nhà đầu
tư có quyền quyết định hoàn toàn các vấn đề phát sinh từ
dự án
Trang 5được chủ đầu tư khai
thác nhằm thu hồi
vốn và tìm kiếm lợi
nhuận trong một
khoảng thời gian xác
định trước khi
chuyển giao cho nhà
nước
Nội dung
hợp đồng
Thời
điểm bàn
giao công
trình
Sau khi hoàn thành
công trình, nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự
án chuyển giao cho
cơ quan nhà nước có
thẩm quyền
Sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự
án chuyển giao cho
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Lợi ích Được quyền cung
cấp dịch vụ trên cơ
sở vận hành, khai
thác công trình đó
trong một thời hạn
nhát định; cơ quan
nhà nước có thẩm
quyền thuê dịch vụ
và thanh toán cho
nhà đầu tư, doanh
nghiệp dự án
Được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án