Mục lục A Mở đầu 2 B Nội dung 3 I Người tiến hành tố tụng 3 1 Khái niệm người tiến hành tố tụng dân sự 3 2 Những người tiến hành tố tụng 3 II Phân tích và lý giải quy định về từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng theo quy định của BLTTDS 2015 5 1 Căn cứ từ chối thay đổi người tiến hành tố tụng 5 2 Thủ tục thẩm quyền từ chối, thay đổi người tiến hành tố tụng 8 C Kết luận 11 Danh mục tài liệu tham khảo 12 A Mở đầu Quá trình giải quyết vụ án dân sự là một quá trình liên tục có sự tham gia c.
Trang 1Mục lục
A Mở đầu 2
B Nội dung 3
I Người tiến hành tố tụng 3
1 Khái niệm người tiến hành tố tụng dân sự 3
2 Những người tiến hành tố tụng 3
II Phân tích và lý giải quy định về từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng theo quy định của BLTTDS 2015 5
1 Căn cứ từ chối thay đổi người tiến hành tố tụng 5
2 Thủ tục thẩm quyền từ chối, thay đổi người tiến hành tố tụng 8
C Kết luận 11
Danh mục tài liệu tham khảo 12
Trang 2A Mở đầu
Quá trình giải quyết vụ án dân sự là một quá trình liên tục có sự tham gia của nhiều chủ thể, trải qua nhiều giai đoạn tố tụng khác nhau với nhiều cơ quan tiến hành tố tụng khác nhau mà trong đó vị trí, vai trò của mỗi cơ quan là khác nhau Mỗi giai đoạn tố tụng đều có những đặc điểm đặc trưng và thể hiện một hướng nhất định của hoạt động tố tụng
Cơ quan tham gia vào trình tự tố tụng dân sự được gọi là cơ quan quan tiến hành tố tụng Người tiến hành tố tụng dân sự nói chung là những người đại diện các cơ quan tiến hành
tố tụng thực hiện các giai đoạn tố tụng nhằm đảm bảo giải quyết vụ án dân sự theo đúng pháp luật tố tụng dân sự theo quy định, bảo về lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Nhưng trong thức tế có một số trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015) Vì vậy bài viết này nhằm mục đích “Phân tích và lý giải quy định về từ chối hoặc phải thay đổi người tiến hành tố tụng theo quy định của BLTTDS 2015”
Bài viết còn hạn chế về kiến thức và tài liệu nên không tránh khỏi thiếu sót, kính mong thầy (cô) thông cảm và đóng góp ý kiến để bài làm đầy đủ và hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3B Nội dung
I Người tiến hành tố tụng
1 Khái niệm người tiến hành tố tụng dân sự
Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan tiến hành tố tụng dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình thông qua những cá nhân có chức danh pháp lý được Nhà nước bổ nhiệm theo quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ việc dân sự
và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự Hoạt động của những cá nhân này gắn liền với việc thực hiện quyền lực nhà nước nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự Những cá nhân này được gọi là người tiến hành tố tụng dân sự
Người tiến hành tố tụng dân sự là người thay mặt các cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện quyền lực nhà nước trong việc giải quyết vụ việc dân sự và kiểm sát việc tuân thủ theo pháp luật trong quá trình tố tụng Thông thường người tiến hành tố tụng là công chức nhà nước trừ Hội thẩm nhân dân Hoạt động tố tụng của người tiến hành tố tụng gắn liền với việc thực hiện quyền lực nhà nước và mang tính độc lập Nếu người tiến hành tố tụng dân sự gây thiệt hại khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao thì trách nhiệm thuộc về chủ thể tiến hành tố tụng dân sự Tuy vậy, để ràng buộc trách nhiệm thì người tiến hành tố tụng dân sự cũng phải có trách nhiệm bồi hoàn nếu có lỗi trong khi thi hành nhiệm vụ được giao (Điều 12 BLTTDS 2015, Điều 620 Bộ luật dân sự 2015)
2 Những người tiến hành tố tụng
Theo quy định tại khoản 2 điều 46 BLTTDS 2015, người tiến hành tố tụng gồm có: Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
- Chánh án tòa án:
Chánh án Tòa án là người lãnh đạo Tòa án, có quyền điều hành các công việc hành chính và tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án Trong tố tụng dân sự, Chánh án có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức việc giải quyết các vụ việc dân sự, tiến hành các hoạt động tố tụng dân sự được pháp luật quy định Ngoài ra, với tư cách là Thẩm phán thì chánh án Tòa án cũng có thể trực tiếp tiến hành giải quyết các vụ việc dân sự thuộc thầm quyền Tòa án Chánh án Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điều 47 BLTTDS 2015
Trang 4- Thẩm phán:
Thẩm phán là người tiến hành tố tụng có tính chuyên nghiệp, thuộc biên chế của Tòa án, được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật đề làm nhiệm vụ xét sử các vụ án và giải quyết các việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án Trong tố tụng dân sự, Thẩm phán
là người có quyền trực tiếp tham gia vào tất cả các giai đoạn của quá trình giải quyết vụ việc dân sự Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm phán có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điều 48 BLTTDS 2015
- Hội thẩm nhân dân:
Hội thẩm nhân dân là người tiến hành tố tụng được bầu theo quy định của pháp luật đề làm nhiệm vụ xét xử vụ án và giải quyết các việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa
án Khác với Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân không phải là người làm công tác xét xử chuyên nghiệp, không thuộc biên chế Tòa án và chỉ tham gia tố tụng khi được Tòa án mời tham gia phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự Tuy nhiên, khi tham gia giải quyết vụ án dân sự, Hội thẩm nhân dân ngang quyền và độc lập với Thẩm phán Khi được Chánh án Tòa án phân công, Hội thẩm nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 49 BLTTDS 2015
- Thầm tra viên:
Thẩm tra viên là người tiến hành tố tụng thuộc biên chế của Tòa án có nhiệm vụ thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; kết luận về việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra, đề xuất phương án giải quyết vụ việc; hỗ trợ Thẩm phán thực hiện hoạt động tố tụng Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 50 BLTTDS 2015
- Thư ký Tòa án
Thư ký Tòa án là người tiến hành tố tụng thuộc biên chế của Tòa án, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc ghi các biên bản tố tụng và thực hiện những công việc khác theo sự phân công của Chánh tòa án và Thẩm phán Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thư ký Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 51 BLTTDS 2015
- Viện trưởng Viện kiểm sát:
Trang 5Viện trưởng Viện kiểm sát là người có quyền điều hành các công việc hành chính của Viện kiểm sát và tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát Trong tố tụng dân sự, Viện trưởng Viện kiểm sát là người tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ việc dân sự và thi hành án dân sự Ngoài ra, với tư cách là Kiểm sát viên thì Viện trưởng Viện kiểm sát cũng có thể trực tiếp tiến hành kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự và thi hành án dân sự Khi kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, Viện trưởng Viện kiểm sát có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 57 BLTTDS 2015
- Kiểm sát viên:
Kiểm sát viên là người tiến hành tố tụng thuộc biên chế của Viện kiểm sát, được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật đề làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp Trong tố tụng dân sự, Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kiểm sát việc tuân theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát Khi kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 58 BLTTDS 2015
- Kiểm tra viên:
Kiểm tra viên là người tiến hành tố tụng có nhiệm vụ nghiên cứu hồ sơ vụ việc, báo cáo kết quả với Kiểm sát viên; lập hồ sơ kiểm sát vụ việc dân sự; giúp Kiểm sát viên kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự Khi được phân công tiến hành hoạt động tố tụng, Kiểm tra viên có nhiệm vụ, quyền quy định tại Điều 59 BLTTDS 2015
II Phân tích và lý giải quy định về từ chối hoặc thay đổi người tiến hành
tố tụng theo quy định của BLTTDS 2015.
Để quá trình tố tụng diễn ra một cách khahs quan, đảm bảo quyền của đương sự, trong một số trường hợp khi có căn cứ cho rằng có sự không vô tư, không khách quan khi tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải từ chối hoặc bị thay đổi Khi đó, luật sư tố tụng dân sự tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền thay mặt đương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng
1 Căn cứ từ chối thay đổi người tiến hành tố tụng.
- Căn cứ chung từ chối, thay đổi người tiến hành tố tụng:
Trang 6Theo quy định tại Điều 52 BLTTDS 2015 những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng
Đề đảm bảo sự vô tư của những người tiến hành tố tụng dân sự - tức loại bỏ những nguyên nhân, nguy cơ có thể làm cho việc giải quyết vụ án dân sự không khách quan, điều luật đã quy định cụ thể ba trường hợp người tiến hành tố tụng phải từ chối hoặc bị thay đổi (nếu không từ chối)
Điều 52 quy định 7 trường hợp phải từ chối hoặc bị thay đổi người tiến hành tố tụng Việc quy định này nhằm bảo đảm sự vô tư khách quan trong việc giải quyết vụ việc dân sự
Nhưng về khoản 1 của Điều luật này thì người tiến hành tố tụng phải từ chối hoặc
bị thay đổi nếu:
+ Người tiến hành tố tụng đồng thời là đương sự: Được hiểu là họ đồng thời là nguyên đơn, là bị đơn hoặc là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án
+ Người tiến hành tố tụng đồng thời là người đại diện: Được hiểu là người tiến hành tố tụng đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của đương sự trong vụ án
+ Người tiến hành tố tụng đồng thời là người thân thích của đương sự: Được hiểu
là họ đồng thời là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi của đương sự;
Họ là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột của đương sự;là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của đương sự, là cháu ruột của đương sự mà đương sự là ông nội, bà nội, ông, bà ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, dì ruột
+ Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ: được hiểu là họ có mối quan hệ tình cảm, qua n hệ thông gia, quan hệ công tác, quan hệ kinh tế,
có căn cứ rõ ràng đề khẳng định người tiến hành tố tụng không vô tư khi làm nhiệm vụ (ví dụ: kiểm sát viên là con dâu của bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, );
Trường hợp trong ùng một phiên tòa xét xử vụ án dân sự mà những người tiến hành tố tụng có quan hệ thân thích với nhau; Hoặc người tiến hành tố tụng được phân công xét xử phúc thẩm vụ án có người thân thích là người tiến hành tố tụng tham gia xét
xử sơ thẩm, phúc thẩm vụ án đó
Trang 7Quy định về khoản 3 theo hướng khi “Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không
vô tư trong khi làm nhiệm vụ” là một quy định mở nhằm bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành tố tụng dân sự
- Căn cứ từ chối, thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân:
Theo Điều 53 BLTTDS 2015 thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân
Theo quy định của điều luật thì Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân nếu thuộc các trường hợp sau đây thì phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi tiến hành tố tụng: Nếu người tiến hành tố tụng đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự; Đã tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp của đương
sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong vụ án đó; Có căn cứ rõ ràng họ có thể không vô tư
- Căn cứ từ chối, thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên:
Theo điều 54 BLTTDS 2015 thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên
Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong trường hợp thuộc được quy định tài điều 52 BLTTDS 2015 những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng, thì phải thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên; Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thư ký Tòa án và những người tiến hành tố tụng khác trong vụ án đó; Họ là những người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác có trong vụ án Tuy nhiên khi thư Ký Tòa án và những người tiến hành tố tụng khác trong vụ án có quan hệ thân thích nhau, thì chỉ Thư ký Tòa
án hoặc người tiến hành tố tụng có quan hệ thân thích với thư ký thì phải từ chối hoặc bị thay đổi Việc thay đổi ai, trước khi mở phiên tòa do Chán án Tòa án quyết định, tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định
- Căn cứ từ chối, thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên:
Theo điều 60 BLTTDS 2015 thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
Đối với trường hợp họ đã là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên trong vụ án đó (có quyết định phân công của Viện trường), nhưng sau đó vụ án đã qua các giai đoạn giải quyết khác như phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm, hoặc trở về giải quyết sơ thẩm lại Mỗi giai đoạn giải quyết vụ án tiếp theo đều có sự tham gia của Kiểm sát viên, Kiểm tra viên (theo
Trang 8quyết định phân công của Viện trưởng) Kiểm sát viên đã được phân công tham gia kiểm sát ở giai đoạn trước (bất kì giai đoạn nào) thì đều không được tham gia vụ án trong các giai đoạn tiếp theo
Kiểm sát viên, Kiểm tra viên là người thân thích với một trong các thành viên Hội đồng xét xử vụ án đó thì phải bị thay đổi Tuy nhiên khi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên và những người tiến hành tố tụng khác trong vụ án đó có quan hệ thân thích với Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người tiến hành tố tụng thì chỉ Kiểm sát viên hoặc Kiểm tra viên, người tiến hành tố tụng có quan hệ thân thích với Kiểm sát viên, kiểm tra viên phải từ chối hoặc bị thay đổi
2 Thủ tục thẩm quyền từ chối, thay đổi người tiến hành tố tụng
- Thẩm quyền quyết định việc từ chối, thay đổi Thầm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án
Theo quy định của Điều 55 BLTTDS 2015 thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc
đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án
Về nguyên tắc người tiến hành tố tụng phải chủ động từ chối tiến hành tố tụng nếu biết mình thuộc trường hợp phải từ chối hoặc bị thay đổi Tuy nhiên, nếu không từ chối thì có thể bị thay đổi theo đề nghị của đương sự, Viện kiểm sát hoặc Luật sư tham gia tố tụng
Về thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng điều luật này quy định khá cụ thể Theo đó việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng trước khi mở phiên tòa phải được thành lập văn bản và được ghi vào biên bản tòa nếu được thực hiện tại phiên tòa và phải nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc việc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng Việc
từ chối tiến hành tố tụng phải do bản thân người tiến hành tố tụng viết đề nghị
Theo quy định của Điều 368 BLTTDS 2015 quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng khi giải quyết việc dân sự.Nhằm đảm bảo sự khách quan, vô tư trong việc giải quyết việc dân sự, điều luật quy định thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng khi giải quyết việc dân sự cụ thể theo từng trường hợp sau:
- Về thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án được thực hiện bởi:
Trang 9Chánh án Tòa án quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án nếu vụ việc đang ở giai đoạn trước khi mở phiên tòa, phiên họp Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì giải quyết như sau: Thẩm phán
là Chánh án Tòa án Tòa án cấp huyện do Chánh án Tòa án cấp tỉnh quyết định; Thẩm phán là Chánh án Tòa án cấp tỉnh quyết định; Thẩm phán là Chánh án Tòa án Tòa án cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền quyết định; Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định
Hội đồng xét xử hoặc Chánh án của Tòa án đang giải quyết việc dân sự (việc dân
sự do một Thẩm phán giải quyết) hoặc Hội đồng giải quyết việc dân sự (nếu việc dân sự
tự do Hội đồng gồm ba Thẩm phán gián quyết) quyết định, nếu xuất hiện những lý do từ chối hoặc thay đổi hoặc thay đổi tại phiên tòa, phiên họp sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi tại phiên tòa, phiên họp sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi
Đối với vụ án dân sự, Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số Trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư
ký Tòa án mà không có người dự khuyết thay thế ngay thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa Chánh ánTòa án quyết định cử Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án thay thế người bị thay đổi; nếu người bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì thẩm quyền quyết định được thực hiện như trước khi mở phiên tòa Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày hoãn phiên tòa, phiên họp Chánh án Tòa án phải cử người khác thay thế
- Thẩm quyền quyết định việc thay đổi Kiểm sát viên
Theo quy định tại điều 62, khoản 3 Điều 368 BLTTDS 2015, việc từ chối, thay đổi kiểm sát viên được thực hiện như sau
Trước khi mở phiên tòa, phiê họp việc thay đổi Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định
Tại phiên tòa việc thay đổi Kiểm sát viên do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số
Trang 10Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, việc thay đổi Kiểm sát viên do Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự quyết định
Trường họp phải thay đổi Kiểm sát viên thì Hội đồng định hoãn phiên tòa, phiên họp và thông báo cho Viện kiểm sát Việc cử Kiểm sát viên viên thay thế Kiểm sát viên
sự bị thay đổi do Viện trưởng cùng cấp quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên quyết định Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày hoãn phiên tòa, phiên họp Viện trưởng Viện kiểm sát phải cử người khác thay thế và thông báo bằng văn bản cho Tòa án
- Thủ tục, thẩm quyền từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Kiểm tra viên phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi Kiểm tra viên phải được thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi Kiểm tra viên Việc thay đổi Kiểm tra viên
do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quy định