NỘI DUNG HỌC PHẦN Chương 1: Những vấn đề chung về Luật thương mại điện tử Chương 2: Pháp luật về hợp đồng thương mại điện tử Chương 3: Pháp luật về hoạt động của website thương mại
Trang 1Luật thương mại điện tử
BỘ MÔN LUẬT CHUYÊN NGÀNH
KHOA KINH TẾ - LUẬT
Trang 3MỤC TIÊU HỌC PHẦN
Mục tiêu chung:
Trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng để đáp ứng thực hiện
các công việc liên quan đến pháp luật về thương mại điện tử
Mục tiêu cụ thể
Về kiến thức
Về kỹ năng
Về thái độ
Trang 4Mục tiêu về kiến thức
Nhớ được kiến thức nền tảng về pháp luật thương mại điện tử:
1 Khái niệm, đối tượng, phạm vi điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của LTMĐT
2 Hoạt động thương mại trên website TMĐT
2
Trang 5Mục tiêu về kỹ năng
Phát hiện, phân tích, giải quyết những vấn
đề pháp lý phát sinh trong hoạt động
thương mại điện tử.
vận dụng những nội dung cơ bản của pháp luật thương mại điện
tử để giải quyết được các tình huống thực tế
2
Trang 6Mục tiêu về thái độ
Khả năng tự lập, chủ động trong học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực pháp luật về thương mại điện
tử
hướng, đưa ra các quan điểm cá nhân và bảo vệ quan điểm của mình khi giải quyết các vấn đề pháp
lý phát sinh trong lĩnh vực thương mại điện tử.
2
Trang 7NỘI DUNG HỌC PHẦN
Chương 1: Những vấn đề chung về Luật thương mại điện tử
Chương 2: Pháp luật về hợp đồng thương mại điện tử
Chương 3: Pháp luật về hoạt động của website thương mại điện tử
Chương 4: Pháp luật về bảo đảm an toàn giao dịch thương mại điện
tử
Chương 5: Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp trong thương mại điện tử
Trang 8Tài liệu tham khảo
Luật Giao dịch điện tử 2005
Bộ luật Dân sự 2015
Luật Thương mại 2005
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Luật Trọng tài thương mại 2010
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Luật An toàn thông tin mạng 2015
Trang 9Tài liệu tham khảo
Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử;
Nghị định 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
Thông tư 21/2018/TT-BCT sửa đổi một số điều của thông tư 47/2014 về quản lý website TMĐT và thông
t ư 59/2015 về quản lý hoạt động TMĐT thông qua ứng dụng trên thiết bị di động
Nghị định 99/2011/NĐ-CP qui định chi tiết luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Nghị định 130/2018 qui định chi tiết luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
Nghị định 22/2017/NĐ-CP về hòa giải thương mại
Nghị định 185/2013/NĐ-CP qui định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 185/2013/NĐ-CP.
Trang 10Những vấn đề chung về Luật thương mại điện tử
Khái niệm
Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
Nguồn luật điều chỉnh
Quản lý nhà nước về thương mại điện tử
Trang 11Khái niệm Luật thương mại điện tử
Tổng hợp qui phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ phát sinh từ hoạt động thương mại điện tử
Khái niệm hoạt động thương mại điện tử: là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ qui trình hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử.
Đặc điểm của hoạt động thương mại điện tử:
Trang 12Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh:
Quan hệ thương mại điện tử
Chủ thể tham gia quan hệ thương mại điện tử:
Thương nhân tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử;
Thương nhân, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
Người bán, khách hàng
Thương nhân, tổ chức cung cấp hạ tầng
Thương nhân, tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện tử nối mạng để tiến hành hoạt động TM
Phương pháp điều chỉnh:
Bình đẳng thỏa thuận
Mệnh lệnh
Trang 13Nguồn luật điều chỉnh
Nguồn luật quốc tế
Luật mẫu về thương mại điện tử
Công ước của LHQ về việc sử dụng giao dịch điện tử trong hợp đồng quốc tế 2006
Luật mẫu về chữ ký điện tử 2001
Nguồn luật trong nước
Văn bản pháp luật trong nước
Trang 14Quản lý nhà nước về thương mại điện tử
Cơ quan đầu mối:
Cục Thương mại điện tử và kinh tế số – Bộ Công thương
Nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử:
Ban hành văn bản qui phạm pháp luật, tiêu chuẩn, qui
chuẩn ứng dụng thương mại điện tử
Quản lý, giám sát các hoạt động thương mại điện tử
Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm; …
Trang 15Pháp luật về hợp đồng thương mại điện tử
Khái niệm, đặc điểm Giao thực hiện kết và
Trang 16Khái niệm hợp đồng TMĐT
Theo pháp luật Việt Nam
Luật giao dịch điện tử, Luật Thương mại 2005, Nghị định 53/2012
Hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu để thực hiện hoạt động thương mại
Theo Luật mẫu UNCITRAL
Khi giao kết hợp đồng, trừ trường hợp các bên đồng ý khác, đề nghị giao kết và chấp nhận đề nghị giao kết được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu sẽ không bị mất đi hiệu lực, không bị từ chối thực hiện chỉ vì lý do này
Trang 17Đặc điểm của hợp đồng TMĐT
Về chủthể
Vềgiaokết
Về nộidung
Về đốitượng
Vềhìnhthức
Trang 18Chủ thể của hợp đồng TMĐT
Điều kiện về chủ thể:
Ít nhất một bên là thương nhân
Đáp ứng điều kiện chủ thể nếu kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
có điều kiện
Phân biệt chủ thể hợp đồng với chủ thể khác tham gia vào quá trình giao kết hợp đồng
Thương nhân, tổ chức thiết lập website thương mại điện tử
Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
Trang 19Giao kết hợp đồng TMĐT
Đối với qui trình giao kết hợp đồng TMĐT nói chung
Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trong giao dịch, chữ ký điện tử
Thời điểm đề nghị giao kết được gửi đi
Thời điểm nhận đề nghị giao kết
So sánh với pháp luật chung
Trang 20Hiệu lực của hợp đồng TMĐT
Tuân thủ pháp luật chung về thời điểm hình thành và phát sinh hiệu lực của hợp đồng
Qui định đặc thù về chấm dứt hợp đồng TMĐT
Nghĩa vụ cung cấp công cụ thông báo chấm dứt
thông qua công cụ trực tuyến
Nghĩa vụ công bố đầy đủ qui trình, thủ tục chấm dứt hợp đồng
Thời điểm hợp đồng chấm dứt hiệu lực
Trang 21Chữ ký điện tử
Khái niệm
Là chữ ký được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh, …
Gắn liền hoặc kết hợp một cách logic với thông điệp dữ liệu
Có khả năng xác nhận người ký và xác nhận sự chấp thuận của người ký với nội dung được ký
Đáp ứng điều kiện đảm bảo an toàn của pháp luật
Trang 22Đối tượng của hợp đồng TMĐT
Không sử dụng website kinh doanh những hàng hóa hạn
chế kinh doanh
Nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ TMĐT
Ngăn chặn, loại bỏ thông tin bán hàng hóa, dịch vụ bị
cấm kinh doanh, bị hạn chế kinh doanh
Loại bỏ thông tin bán hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, …
Trang 23Hình thức của hợp đồng TMĐT
Được xác định như hình thức văn bản nếu đáp ứng điều kiện pháp luật quy định
Điều 15 Luật Thương mại 2005
Điều 11, 12 Luật giao dịch điện tử 2005
Trang 24Nội dung của hợp đồng TMĐT
Yêu cầu về nội dung đối với:
Hợp đồng được xác lập trên website TMĐT có sử dụng
(3) Tổng giá trị của hợp đồng và các chi tiết liên quan
đến phương thức thanh toán được khách hàng lựa chọn
Lưu ý: nội dung này phải có khả năng lưu trữ, in ấn được trên
hệ thống thông tin của khách hàng và hiện thị được về sau
Trang 26Pháp luật về hoạt động của Website TMĐT
Trang 27Khái niệm website TMĐT
Là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn
bộ qui trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ.
Từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ, đến giao kết hợp đồng, giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng
Gọi tắt là website
Trang 28Chủ thể tham gia hoạt động TMĐT trên website
Chủ thể cung cấp dịch vụ TMĐT
Chủ thể có hàng hóa, dịch vụ trên website TMĐT
Chủ thể tham gia giao kết HĐTMĐT
Chủ thê đánh giá tín nhiệm website TMĐT
Chủ thể thiết lập website TMĐT
Trang 29Phân loại website TMĐT
Trang 30Website TMĐT bán hàng
Là website
TMĐT chủ sở hữu website
bán hàng hóa của mình trên đó
Trang 31Sàn giao dịch TMĐT
Là website TMĐT
Cho phép Thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải là chủ sở hữu website
Tiến hành một phần hoặc toàn bộ qui trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó
Trang 32Website khuyến mại trực tuyến
Là website TMĐT Do thương nhân, tổchức thiết lập
Để thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tố chức, cá nhân khác
Trang 33Website đấu giá trực tuyến
Là website TMĐT
Cho phép thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website
Tổ chức đấu giá cho hàng hóa của mình trên đó
Trang 34Điều kiện thiết lập website TMĐT bán hàng
Về chủ thể:
Là thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân
Cá nhân có mã số thuế cá nhân
Trang 35Điều kiện thiết lập website cung cấp dịch vụ TMĐT
Đăng ký thiết lập website cung cấp dịch vụ
Công khai thông tin đăng ký
Trang 36Trường hợp chấm dứt website cung cấp dịch
vụ TMĐT
Trang 37Trường hợp hủy bỏ đăng ký và đăng ký lại
Các trường hợp bị hủy bỏ
Các trường hợp đăng ký lại.
Trang 38Nghĩa vụ báo cáo
Áp dụng đối với
Thời gian báo cáo
15/01 hàng năm
Nội dung báo cáo
Số liệu thống kê về tinh hình hoạt động của năm trước đó
Trang 39Hoạt động của các website TMĐT
Website TMĐT bán hàng
Website sàn giao dịch TMĐT
Website khuyến mại trực tuyến
Website đấu giá trực tuyến
Trang 40Hoạt động của website TMĐT bán hàng
Trước khi tiến hành hoạt động
Thông báo với BCT về việc thiết lập website TMĐT bán
hàng
Trong quá trình tiến hành hoạt động
Cung cấp thông tin theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác
Bảo vệ thông tin khách hàng
Thực hiện đầy đủ các qui định của pháp luật khi hoạt
động
Cung cấp thông tin về tinh hình kinh doanh của mình khi
cơ quan có thẩm quyền yêu cầu
Trang 41Cung cấp thông tin trên website
Trang 42Hoạt động của sàn giao dịch TMĐT
Chủ thể tham gia
Thương nhân, tổ chức cung cấp sàn giao dịch TMĐT
Người bán trên sàn giao dịch TMĐT
Trang 43Hình thức hoạt động của sàn giao dịch TMĐT
Trang 44Website hoạt động theo phương thức sở giao dịch hàng hóa
Cho phép người tham gia tiến hành mua bán hàng hóa
Theo phương thức của sở giao dịch
Có giấy phép của thành lập sở giao dịch
Tuân thủ quy định pháp luật về sở giao dịch
Trang 45Chủ thể
cung
cấp dv Cung cấp thông tin đầy đủ,
chính xác cho thương nhân cung cấp dịch vụ, cho khách hàng và chịu trách nhiệm về các thông tin đó
Tuân thủ pháp luật về thanh toán, quảng cáo, khuyến mại, bảo vệ quyền SHTT, quyền của NTD; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế
Người bán
Trang 46Quy chế hoạt động của sàn giao dịch TMĐT
Yêu cầu về hình thức
Yêu cầu về nội dung
Trường hợp thay đổi nội dung
Trang 47Hoạt động của website khuyến mại trực tuyến
Trang 48Hợp đồng dịch vụ khuyến mại
Nội dung phải có trong hợp đồng
Phân định trách nhiệm giữa các bên trong việc thực hiện
trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động khuyến mại
Nghĩa vụ giải quyết khiếu nại, bồi thường cho khách hàng trong trường hợp sản phẩm khuyến mại không phù hợp với nội dung đã thông báo hoặc cam kết
Trường hợp không có nội dung, hoặc nội dung không rõ
ràng
Chủ thể cung cấp dịch vụ khuyến mại phải chịu trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ
Trang 49Hình thức dịch vụ khuyến mại trực tuyến
Trang 50Thông tin về hoạt động khuyến mại trên
website trực tuyến
Nội dung bắt buộc phải có
Trường hợp có cơ chế tiếp nhận ý kiến đánh giá hoặc phản
hồi trực tuyến của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại
=> ý kiến phải được hiển thị công khai
Trang 51Các chủ thể tham gia quan hệ khuyến mại trực tuyến
Trang 52Trách nhiệm của chủ thể cung cấp dịch vụ
khuyến mại
Đăng ký thiết lập website
Tuân thủ pháp luật về khuyến mại
Bảo vệ thông tin khách hàng
Công bố đầy đủ thông tin về sản phẩm khuyến mại
Xây dựng và công bố cơ chế tiếp nhận, giải quyết khiếu nại của khách hàng
Chịu trách nhiệm của bên thứ ba về cung cấp thông tin đối với NTD
Bồi thường thiệt hại cho khách hàng do lỗi của mình
Trang 53Trách nhiệm của chủ thể có sản phẩm khuyến mại
Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về hàng hóa, dịch
vụ được khuyến mại
Thực hiện cam kết về chất lượng sản phẩm được
khuyến mại
Trang 54Hoạt động của website đấu giá trực tuyến
Trang 55Trách nhiệm của chủ thể cung cấp dịch vụ đấu
giá trực tuyến
Đăng ký website
Ấn định phương thức và trình tự đấu giá trực tuyến
Xây dựng hệ thống kỹ thuật phục vụ hoạt động đấu giá trực tuyến
Cung cấp công cụ trực tuyến để người bán có thể thông báo, niêm yết công khai, đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết có liên quan đến hàng hóa
Cung cấp công cụ trực tuyến để người bán có thể đăng tải hình ảnh, tài liệu về hàng hóa cho người tham gia đấu giá xem xét.
Cung cấp diễn biến cuộc đấu giá khi có yêu cầu
Lập thông báo kết quả đấu giá cho người mua, người bán và các bên liên quan
Chịu trách nhiệm về lỗi của hệ thống khiến cuộc đấu giá không thực hiện được
Trang 56Trách nhiệm của người bán trên website đấu giá trực tuyến
Thông báo, niêm yết công khai, đầy đủ, chính xác về hànghóa
Công bố giá khởi điểm; mức giá chấp nhận bán, nếu có
Chịu trách nhiệm về chất lượng, quy cách của hàng hóa
được bán đấu giá
Không bán hàng hóa là đối tượng cầm cố, thế chấp hoặcđang có tranh chấp
Trang 57Địa điểm và thời gian đấu giá
Địa điểm đấu giá:
Là nơi đăng ký thường trú hoặc trụ sở của người bán
hàng
Thời gian:
Do người bán quyết định
Thời điểm trả giá
Là thời điểm gửi chứng từ điện tử thông báo việc trả một mức giá nhất định
Thời điểm ghi nhận một mức giá đã trả
Là thời điểm hệ thống thông tin
Trang 58Pháp luật về Bảo đảm an toàn giao dịch
TMĐT
Rủi ro trong giao dịch TMĐT
Các biện pháp bảo đảm an toàn trong giao dịch TMĐT
Bảo vệ thông tin cá nhân của người tiêu dùng
An toàn trong thanh toán TMĐT
Trang 59Các rủi ro trong giao dịch TMĐT
Rủi ro về bảo mật thông tin, dữ liệu
Rủi ro về thanh toán
Rủi ro về xung đột pháp luật
Các loại rủi ro khác
Trang 60Rủi ro về bảo mật thông tin dữ liệu
• Khả năng bị truy cập trái phép vào các thiết bị điện tử có chứa dữ liệu
• Khả năng bị làm lộ các thông tin, bí mật kinh doanh, tiết lộ thông tin về hợp đồng giao dịch
Đối với người cung
Đối với người sử dụng
dịch vụ
Trang 61Rủi ro về thanh toán
Là khả năng không thực hiện được việc thanh toán
hoặc bị giả mạo việc thanh toán (gian lận thẻ tín dụng, giả mạo thông tin tài chính…)
Trang 62Rủi ro về xung đột pháp luật
Do tính không giới hạn về không gian Thường xuyên xảy ra xung đột pháp luật
VN chưa tham gia vào nhiều điều ước quốc tế về TMĐT
Chưa có quy định cụ thể
Rào cản về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật không đồng bộ
Khó xác định hệ thống pháp luật được áp dụng
Trang 63Biện pháp chống rủi ro
Chốngrủi ro
Chữ ký điện tử
Chữ ký số
Dịch vụ chứng thực
Website, công cụ thanh toán
an toàn,
Trang 64Các biện pháp bảo đảm an toàn trong giao dịch TMĐT
Bảo vệ thông tin cá nhân của người tiêu dùng
An toàn trong thanh toán
TMĐT
Trang 65Bảo vệ thông tin cá nhân của người tiêu dùng
Yêu cầu đối với chủ thể sở hữu website TMĐT
Phải có cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng
Phải thông báo kịp thời cho CQ chức năng khi có dấu hiệu bị tấn
công
Có cơ chế để người tiêu dùng kiểm soát thông tin cá nhân mà mình cung cấp
Trang 66An toàn trong thanh toán TMĐT
=> đảm bảo an toàn, bảo mật giao dịch thanh toán
=> có biện pháp xử lý khiếu nại và đền bù thiệt hại
Đối với chức năng thanh toán trực tuyến
=> đảm bảo an toàn, bảo mật cho giao dịch thanh toán
Đối với chức năng thanh toán riêng
=> Tuân thủ các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật;
=> Lưu trữ dữ liệu;
=> Liên đới chịu trách
nhiệm với thương nhân mà mình làm trung gian
Đối với trung gian thanh toán
Công khai chính sách bảo đảm an toàn
Trang 67Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp TMĐT
Xử lý vi phạm pháp luật TMĐT
Giải quyết tranh chấp TMĐT
Trang 68Xử lý vi phạm pháp luật TMĐT
Nguồn luật điều chỉnh: Xử lý vi phạm hành chính
Hình thức xử lý
Thẩm quyền xử lý