1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Thương mại điện tử

122 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

16 Thương mại điện tử Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương APEC: "Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch thương mại trao đổi hàng hóa và

Trang 1

Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử

Chương 2: Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội TMDT

Chương 2’: Cơ sở hạ tầng pháp lý TMDT

Chương 2’’: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật TMDT

Chương 3: Các hình thức trong giao dịch TMDT

Chương 4: Marketing điện tử

Chương 5: Thanh toán điện tử

Trang 2

Tài liệu tham khảo

Trần Văn Hòe, Thương mại điện tử căn

bản, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc

dân, 2008

Nguyễn Văn Hồng, Nguyễn Văn Thoan,

Thương mại điện tử căn bản, 2012

Trang 3

Ví dụ mở đầu – Dell

 Thành lập 1984 bởi Micheal Dell

 Sử dụng hệ thống đặt hàng qua mail để cung cấp PC

 Thiết kế hệ thống PC riêng và cho phép khách hàng

o Máy in, switch …

Tiếp thị trực tiếp qua mạng cho các nhóm

khách hàng

o Cá nhân (gia đình và công ty gia đình)

o Doanh nghiệp nhỏ (< 200 nhân viên)

o Doanh nghiệp lớn và trung bình (> 200

Cá nhân

Doanh nghiệp

British AirwayUSP, FedEx

e-procuremente-collaboratione-customer service

9

Trang 4

Ví dụ mở đầu – Dell (tt)

• Kết quả

o2001, số 1 thế giới về PC

oĐánh bại Compaq

oHiện nay, bán hàng qua mạng đạt 50 triệu

đô-la mỗi năm

Xây dựng hệ thống e-procurement để cải

tiến việc mua linh kiện, liên kết các đối

tác

Quản lý mối quan hệ khách hàng

• Mô hình kinh doanh được các nhà sản xuất

Thương mại truyền thống

Trang 5

Thương mại truyền thống

13

Thương mại điện tử

Thuật ngữ tiếng Anh: Electronic

commerce

Viết tắt: EC hoặc E.Commerce

14

Các tên gọi khác của EC

Online trade (thương mại trực tuyến)

paperless commerce (thương mại không

giấy tờ)

e-business (kinh doanh điện tử)

15

Trang 6

Thương mại điện tử

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

"Thương mại điện tử bao gồm việc sản

xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối

sản phẩm được mua bán và thanh toán

trên mạng Internet, nhưng được giao

nhận một cách hữu hình, cả các sản

phẩm giao nhận cũng như những thông

tin số hoá thông qua mạng Internet“

16

Thương mại điện tử

Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp

tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương

(APEC):

"Thương mại điện tử liên quan đến các

giao dịch thương mại trao đổi hàng hóa và

dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang

tính điện tử chủ yếu thông qua các hệ

thống có nền tảng dựa trên Internet.“

17

Thương mại điện tử

• Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc

(UNCTAD)

o TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh

doanh bao gồm marketing (M), bán hàng (S),

phân phối (D) và thanh toán (P) thông qua các

phương tiện điện tử

o I – cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT

(Infrastructure)

o M – Thông điệp (Message)

o B – Quy tắc cơ bản (Basic Rules)

o S – Các quy tắc riêng trong từng lĩnh vực

Trang 7

Thương mại điện tử

UNCITRAL (UN Conference for International

Trade Law - Ủy ban Liên hợp quốc về Luật

Thương mại quốc tế)

“Thương mại điện tử là việc trao đổi

thông tin thương mại thông qua các

phương tiện điện tử, không cần phải in ra

giấy bất cứ công đoạn nào của toàn bộ

quá trình giao dịch.”

19

Thương mại điện tử

Quá trình mua, bán, hay trao đổi các

sản phẩm, dịch vụ, thông tin qua

mạng máy tính, đặc biệt mạng Internet

Như vậy, TMĐT bắt đầu bằng việc các

doanh nghiệp sử dụng các phương tiện

điện tử và mạng internet để mua bán

hàng hóa và dịch vụ

20

E-Business

E-Business (kinh doanh điện tử)

Hoạt động thương mại sử dụng các

phương tiện và công nghệ xử lý thông tin

số hóa

oMua, bán, trao đổi hàng hóa/dịch vụ/

thông tin (EC)

oDịch vụ khách hàng (customer

service)

oHợp tác với các đối tác kinh doanh

(collaborative)

oĐào tạo từ xa (e-learning)

oGiao dịch điện tử nội bộ trong công ty

(intrabusiness)

21

Trang 8

Các phương tiện thực hiện EC

• Điện thoại nghĩa rộng

Điện thoại qua internet

Voice chat, voice message

23

Máy fax

Thay thế cho dịch vụ đưa thư và gửi

công văn truyền thống

Chỉ gửi được văn bản viết

Thiết bị

Máy fax truyền thống

Máy vi tính và các thiết bị điện tử khác

sử dụng phần mềm cho phép gửi và nhận

văn bản fax

Mở rộng khái niệm TMĐT và những quy định

Trang 9

Truyền hình

Quảng cáo trực tuyến

Ngày nay, có những hệ thống thông

minh giúp phát triển thương mại điện tử

Thị trường điện tử (electronic market)

oNgười bán và người mua gặp nhau trực

tuyến để trao đổi hàng hóa, dịch vụ,

thông tin và tiền tệ

Hệ thống thông tin liên doanh

oThông tin và giao dịch diễn ra giữa 2

hoặc nhiều công ty

Hệ thống thông tin nội bộ

oMọi hoạt động EC chỉ diễn ra trong nội bộ

công ty

27

Trang 10

s (EFT) Electronic Funds Transfer Chuyển tiền điện tử: Tiền được gửi đi theo 1 lộtrình điện tử từ công ty này sang công ty khác.

Trao đổi dữ liệu điện tử: Kỹ thuật dùng để nhất định Sau này dùng để chuyển các giao dịch tài chính và các loại giao dịch khác.

Hệ thống

đặt chỗ Hệ thống mua bán

Electronic Commerce (EC) 1990 s B2C B2B B2E c-commerce e-government

learning m-mobile

e-1995 1999 2001

Electronic Data Interchange (EDI)

29

Sự phân hóa trong trình độ phát triển

TMĐT giữa các khu vực

Trang 11

Đặc điểm của TMĐT

• Sự phát triển của TMĐT gắn liền và tác

động qua lại với sự phát triển của công

oGiao dịch giữa các công ty với nhau

oVí dụ: Alibaba, Dell, ECVN.com,

Trang 12

oCá nhân dùng Internet để bán sản phẩm

cho các công ty

oVD: freelancer

34

Phân loại (tt)

C2C (consumer-to-consumer)

oCá nhân rao bán nhà riêng, xe hơi, … hoặc

những kiến thức, hiểu biết chuyên môn

cho các cá nhân khác

oVí dụ: chodientu.com, saigondaugia.com,

muare.vn,…

E-Government

oChính phủ mua/cung cấp hàng hóa, dịch

vụ hay thông tin từ/đến các

Trang 13

Phân loại (tt)

E-Learning

oHuấn luyện và đào tạo từ xa của các tổ

chức giáo dục hay trường học

M-Commerce (mobile commerce)

oCác giao dịch hay hoạt động được thực

hiện ở môi trường không dây

37

M-Commerce

"các giao dịch với giá trị tiền tệ

được thực hiện thông qua mạng viễn

thông di động" Hiểu một cách đơn

giản thì đây là TMÐT thông qua mạng

điện thoại di động

ÐTDÐ là cửa kết nối cho phép thuê bao

thực hiện các hoạt động thương mại

điện tử như: dịch vụ tài chính, mua

o Cải thiện qui trình và tổ chức

Mô hình kinh doanh mới đem lại nhiều lợi nhuận

 Dây chuyền cung ứng

 Giảm dư thừa hàng hóa trong kho, giao hàng

trễ

Mối quan hệ với khách hàng

Cá nhân hóa giao tiếp, sản phẩm, dịch vụ 

tăng lòng trung thành của khách hàng

o Khác

Mở rộng thời gian giao dịch (24/7/365)

Các doanh nghiệp tương tác với nhau kịp thời 39

Trang 14

Thuận lợi (tt)

Người tiêu thụ

oSự thuận tiện

Mua hàng mọi lúc, mọi nơi

Liên lạc, trao đổi thông tin liên lạc và

kinh nghiệm với những nhà tiêu thụ

Giảm sự đi lại

Tăng chất lượng cuộc sống

Một số sản phẩm có thể đến được

với những người dân ở vùng nông

thôn và các nước nghèo

Những dịch vụ công như chăm sóc

sức khỏe, giáo dục cộng đồng được

phân bố rộng rãi với chi phí thấp

41

Hạn chế

Công nghệ

oCác chuẩn về chất lượng, bảo mật, độ tin

cậy vẫn đang còn trong quá trình phát

Trang 15

mật thông tin cá nhân

Khách hàng chưa tin tưởng các giao

Trang 16

Khác biệt giữa TMĐT và TMTT

46

Phụ chương

 Những quan điểm sai lầm trong TMDT

Tin rằng xây dựng website xong là

sẽ có khách hàng một cách dễ dàng

và nhanh chóng !!!

Tin rằng có thể dùng website để

quảng bá sản phẩm, thông tin đến

với mọi người trên khắp thế giới một

cách dễ dàng !!!

Tin rằng website sẽ thay thế các

công cụ, phương tiện marketing

khác !!!

Không chú trọng và hiểu biết đúng

đắn về thiết kế, giao diện, chức

năng của website 47

Không chú trọng những thông tin thuyết

phục người xem ra quyết định mua

hàng!!!

Không cập nhật thông tin thường

xuyên!!!

Tin rằng website đẹp về mỹ thuật sẽ

mang lại nhiều khách hàng !!!!

Không có thói quen trả lời ngay những

email hỏi thông tin của người xem !!!

Không quan tâm đến rủi ro trong thanh

Những quan điểm sai lầm trong TMDT

Trang 17

Áp dụng rập khuôn những mô hình

TMĐT đã có: (Lưu ý: chìa khóa thành

công trong TMĐT nằm ở cụm từ “tạo

nét đặc trưng riêng” (differentation))

Không quan tâm đúng mức về cạnh

tranh trong TMĐT

Không quan tâm đến công nghệ mới

từ đó phải đổi mới phương thức kinh

doanh, đổi mới tư duy, đổi mới cung

Kinh tế - Xã hội của

Thương mại Điện tử

51

Trang 18

Hạ tầng KT-XH của EC là toàn bộ nhân

tố, điều kiện cơ bản về Kinh tế - Xã hội

nhằm tạo ra môi trường cho sự hình

thành và phát triển của EC

Tại sao phải thúc đẩy EC

Đơn giản hóa hoạt động truyền thông

Giúp các doanh nghiệp có được thông tin

Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm

Đưa nền kinh tế tiếp cận với nền kinh tế số

Trang 19

Vai trò của hạ tầng KT-XH

Thiếu hoặc chưa có hạ tầng KT thì không

thể thực hiện được một số nội dung của

EC

Để EC thực sự đi vào đời sống thì xã hội

phải:

oThay đổi nếp sống

oThay đổi nếp suy nghĩ

oThay đổi lề lối làm việc công nghiệp

oCó sự hợp tác trên qui mô rộng lớn

55

Các yếu tố KT-XH

Các yếu tố kinh tế chủ yếu có ảnh hưởng

mạnh mẽ đến hoạt động EC là:

oTiềm năng kinh tế

oTốc độ tăng trưởng kinh tế và sự thay

đổi cơ cấu kinh tế của nền kinh tế

oLạm phát và khả năng kiềm chế lạm

phát của nền kinh tế

oTỷ giá hối đoái và khả năng chuyển

đổi của tiền đồng

oThu nhập và phân bố thu nhập của

dân cư

56

Tiềm năng kinh tế

oPhản ánh các nguồn lực có thể huy

động được vào phát triển nền kinh tế

oLiên quan đến định hướng vĩ mô về

phát triển thương mại -> ảnh hưởng

đến sự phát triển của EC và các cơ hội

kinh doanh

57

Trang 20

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự thay

đổi cơ cấu kinh tế của nền kinh tế

Liên quan trực tiếp đến quy mô và cơ

cấu của thương mại

Việc gia tăng quy mô và cơ cấu hàng

hóa kinh doanh -> thay đổi các

phương thức giao dịch trong đó có EC

58

 Lạm phát và khả năng kiềm chế lạm

phát của nền kinh tế, ảnh hưởng đến:

oXu hướng đầu tư

oXu hướng tiêu dùng

Trang 21

Thu nhập và phân bố thu nhập của dân

oDân số và sự biến động dân số

oNghề nghiệp, tầng lớp xã hội

oDân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo

Trang 22

• Dân số và sự biến động dân số

Cơ cấu dân số ảnh hưởng tới:

oCơ cấu tiêu dùng

oPhương tiện giao dịch

oThông tin

oThương mại điện tử

64

• Dân số và sự biến động dân số

Sự dịch chuyển dân cư theo khu vực

Nghề nghiệp tầng lớp xã hội ảnh hưởng

đến quan điểm và phương thức ứng xử

của họ đến với thương mại điện tử

Ví dụ:

oCác nước phát triển > thu nhập cao

-> sẵn sàng chi trả cho chi phí vận

chuyển

oCác nước chậm phát triển -> thu nhập

thấp -> sẵn sàng tự đi mua hàng hóa

để giảm chi phí vận chuyển hàng hóa

Trang 23

Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo và

nền văn hóa cũng ảnh hưởng đến quan

điểm và cách ứng xử với EC và các sản

phẩm của EC

Ví dụ 1: Đặc điểm của người Việt là

không lấy uy tín lên làm đầu -> quan

điểm của người dùng Việt là không tin

tưởng EC

Ví dụ 2: Đặc điểm của người Malaysia là

chủ yếu là người hồi giáo -> không thể

mua sắm những quần áo thời trang ->

không làm cho EC phong phú

67

Những yêu cầu về hạ tầng cơ sở

Chuẩn quốc tế và chuẩn quốc gia

o Chuẩn thanh toán

Tổ chức tốt các hoạt động thông tin kinh tế, thông

tin thương mại  (các hội nghị , triển lãm)

68

3D SECURE

http://www.sacombank.com.vn/canhan/Pages/Xac-thuc-thanh-toan-truc-tuyen-voi-the-quoc-te-Sacombank-3D-Secure.aspx 69

Trang 24

Công nghiệp điện tử - viễn thông và

công nghệ thông tin

Hạ tầng về điện năng

Trang 25

Những yêu cầu về hạ tầng cơ sở (tt)

Nhân lực

Cần nâng cao khả năng sử dụng các

thiết bị điện tử cho người dân

Xây dựng và đào tạo đội ngũ những

chuyên gia về tin học

73

Những yêu cầu về hạ tầng cơ sở (tt)

• Xây dựng hệ thống thanh toán tự động

Bảo vệ người tiêu dùng

oRủi ro trong giao dịch (mất tiền oan,

oRủi ro về hàng hóa (hh kém chất lượng,

o cần có đơn vị trung gian đứng ra để hỗ

trợ, đánh giá độ tín nhiệm của website

Bảo vệ sở hữu trí tuệ

oQuyền tác giả

oSáng chế

oGiải phát hữu ích

oNhãn hiệu hàng hóa

oKiểu dáng công nghiệp

Trang 26

Tạo lập môi trường KT-XH

Môi trường KT-XH cho EC là một hệ thống

tổng thể các nhân tố KT-XH mang tính

khách quan và chủ quan, vận động và

tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và

gián tiếp đến sự ra đời, phát triển của

hoạt động EC Sự tác động này có thể

thuận lợi hoặc khó khăn, trở ngại cho hoạt

động EC

76

oTrình tự phân tích môi trường KT-XH

được thực hiện qua các bước cơ bản sau:

Khai thác và thu thập thông tin liên

quan đến môi trường KT-XH

Phản ánh được đầy đủ các nhân tố

Trình tự phân tích môi trường KT-XH

Sử dụng các phương pháp phân tích khoa

học hữu hiệu nhất để phân tích, tính toán

tìm ra các nhân tố tích cực tác động đến

EC

oTạo ra các biện pháp tác động vào các

nhân tố này nhằm tạo ra cơ sở hạ tầng

vững chắc về KT-XH cho EC

oTìm ra những rủi ro, bất cập và hạn

chế nảy sinh từ những nhân tố tiêu cực

Trang 27

Về phía Nhà nước

• Xây dựng và thực thi chiến lược phát

triển ngành điện tử tin học

• Có một định hướng tổng thể cho các nhà

hoạch định chính sách và chương trình cụ

thể phát triển tin học và EC

• Có kế hoạch trước mắt và lâu dài một

cách đầy đủ và cân đối cho sự phát triển

của EC

79

80

Về phía Nhà nước (tt)

dưới luật có liên quan đến hoạt động thương

o Thanh toán điện tử

o Cơ sở dữ liệu có xuất xứ từ Nhà nước

o Sở hữu trí tuệ

Bảo vệ pháp lý đối với mạng lưới thông tin

nhằm chống mọi sự xâm nhập với mục đích

bất hợp pháp

81

Trang 28

Về phía Nhà nước (tt)

Xây dựng, hoàn thiện và có các biện

pháp để giữ vững sự ổn định của tiền tệ

Phát triển thị trường tài chính – tiền tệ

Tạo lập và thúc đẩy sự phát triển của thị

Xây dựng, ban hành qui chế, biện pháp

kiểm tra giám sát trong sử dụng công

giao dịch không dùng tiền mặt

Xóa bỏ những hình thức giao dịch không

phù hợp, giao dịch trực tiếp

Xóa bỏ buôn bán trao tay, thanh toán

bằng tiền mặt

Trang 29

Về phía nhà nước (tt)

Có kế hoạch và chiến lược phát triển cơ sở

hạ tầng đặc biệt là hệ thống thông tin cho

sự phát triển kinh tế lẫn thương mại điện

tử

85

Về phía các tổ chức - doanh nghiệp

Tuyệt đối tuân thủ pháp luật và các chế

định pháp luật trong hoạt động EC

Đào tạo nhân lực cho EC

Tích cực tăng cường các mối liên kết

kinh tế, hợp tác kinh tế - kỹ thuật trong

và ngoài nước

Xây dựng cho mình nguồn số liệu cần

thiết, mạng lưới thông tin vi mô đủ sức

cung cấp những thông tin số liệu có liên

quan đến hoạt động thương mại điện tử

86

Về phía các tổ chức - doanh nghiệp

Xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng

hóa uy tín

Xây dựng thương hiệu cho tên miền và

website của doanh nghiệp

Có bộ phận công nghệ thông tin để

oXây dựng các phần mềm

oTổ chức dữ liệu phù hợp với chuẩn

quốc tế

Tạo ra các logo sản phẩm  giúp người

dùng dễ dàng nhận biết doanh nghiệp

Trang 30

Hạ tầng cơ sở KT-XH cho phát triển EC

pháp để bảo vệ đất nước  không thể mở

cửa hoàn toàn cho thương mại điện tử 88

Về cách sống và làm việc

Quen với giao dịch văn bản, giấy tờ

Mua hàng phải nhìn, sờ, thử…

Quen với thanh toán bằng tiền mặt

Hạ tầng cơ sở KT-XH đề cập ở trên cho

thấy môi trường cho ứng dụng và phát

triển EC chưa hình thành đầy đủ ở VN

89

Kết luận

Vì thế đặt ra hàng loạt vấn đề:

Mức sống thấp  không dễ tiếp cận với

những phương tiện của kinh tế số

Chưa hình thành hệ thống thanh toán

không dùng tiền mặt

Hệ thống pháp luật đang ở giai đoạn hình

thành và thực sự chưa hoàn thiện

Trang 31

Cần cù chịu khó, có khả năng làm việc

trong những điều kiện thiếu thốn, khó

khăn, đặt biệt là có khả năng và ý chí

toàn cục qui mô lớn

Chưa tận dụng được nguồn nhân lực

Trang 32

Một số vấn đề về pháp lý liên quan tới

Thương mại Điện tử

Luật mẫu của UNCITRAL và luật giao

dịch điện tử của một số quốc gia trên thế

giới

Các văn bản pháp quy về giao dịch

Thương mại Điện tử tại Việt Nam

95

Giới thiệu

Khuôn khổ pháp lý dành cho thương mại

truyền thống không đủ để đáp ứng yêu

cầu của EC

Hệ thống luật hiện tại dựa trên cơ sở sử

Trang 33

Giới thiệu (tt)

Khuôn khổ pháp lý cho thương mại điện

tử dựa trên 2 nguyên tắc cơ bản

Khuôn khổ pháp lý thương mại điện tử

phải được xây dựng trên cơ sở nền tảng

các khuôn khổ pháp lý điều chỉnh giao

dịch thương mại truyền thống

Khuôn khổ pháp lý thương mại điện tử

phải xóa bỏ các rào cản kiềm chế sự phát

triển của thương mại điện tử

97

Một số vấn đề về pháp lý

Các vấn đề liên quan đến luật thương

mại

Các vấn đề liên quan đến bí mật cá nhân

và bảo vệ thông tin cá nhân

Các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu

trí tuệ

Các vấn đề liên quan tới thuế và thuế

quan

Các vấn đề liên quan đến luật áp dụng

và giải quyết tranh chấp

Về các qui định tiêu chuẩn hóa công

nghiệp và thương mại 98

Giới thiệu

Việc xây dựng một khuôn khổ pháp lý

thương mại điện tử thuận lợi, nhất quán

trên toàn thế giới  niềm tin vào giao

dịch điện tử  sự phát triển của thương

mại điện tử và thương mại toàn cầu

Khuôn khổ pháp lý thương mại điện tử

đã được một số kết quả nhất định ở một

số tổ chức: Hội đồng châu Âu (EC),

Phòng thương mại quốc tế (ICC), tổ chức

hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), Ủy

ban liên hiệp quốc tế về luật thương mại

quốc tế (UNCITRAL)… 99

Trang 34

Quyền sở hữu trí tuệ

Quản lý tên miền 100

Các yêu cầu của luật thương mại

Yêu cầu về văn bản

Luật pháp hiện tại ở hầu hết các nước và

các công ước quốc tế đều yêu cầu một số

giao dịch pháp lý phải được ký kết hoặc

chứng thực bằng văn bản

Các hợp đồng không được ký kết bằng

văn bản sẽ trở nên vô hiệu

Trang 35

Yêu cầu về văn bản (tt)

Công ước Liên hợp quốc về hợp đồng

mua bán hàng hóa quốc tế (công ước

Yêu cầu về văn bản (tt)

Chưa có định nghĩa cụ thể cho từ “văn

bản” xuất hiện trong luật của các nước

và công ước quốc tế

Tuy nhiên, không thể xem một thông

điệp điện tử là tương đương với một văn

bản truyền thống

 Đòi hỏi phải có qui định luật pháp cụ

thể để hợp pháp hóa giá trị văn bản của

dữ liệu điện tử

104

Yêu cầu về chữ ký

Yêu cầu về chữ ký trên các chứng từ sử

dụng trong thương mại quốc tế là rào

cản lớn đối với sự phát triển của thương

mại điện tử

Việc sử dụng chữ ký điện tử dưới dạng

thông tin điện tử được gắn kèm một cách

phù hợp với dữ liệu điện tử nhằm xác lập

mối liên hệ giữa người gửi và nội dung

của dữ liệu điện tử thì chưa được qui định

cụ thể trong hệ thống luật hiện hành

105

Trang 36

Yêu cầu về văn bản gốc

Văn bản gốc là bằng chứng tin cậy vì

Nguyên vẹn

Xác thực

Không thể thay đổi được

Hiện nay, có 1 số giải pháp kỹ thuật cho

phép xác nhận tính nguyên vẹn và xác

thực của dữ liệu điện tử

Cần phải có các qui định pháp lý xác lập

tính hợp pháp của văn bản điện tử có thể

thay thế cho văn bản gốc

106

Bí mật cá nhân và bảo vệ thông tin cá

nhân

Thông tin cá nhân về thói quen và sở

thích tiêu dùng có giá trị rất lớn đối với

các doanh nghiệp kinh doanh trên mạng

 doanh nghiệp sẽ tìm cách thu thập

thông tin này

Thông tin trao đổi trong email cá nhân

Thông tin về thẻ thanh toán, địa chỉ cá

nhân, tài khoản ngân hàng bị đánh cắp

Email, điện thoại bị lộ  marketing

những lo ngại là hàng rào ngăn cản việc

thu hút người dùng tham gia vào các giao

dịch EC  ngăn cản việc phát triển EC và

thương mại quốc tế 107

Quyền sở hữu trí tuệ

Sử dụng trái phép các tài liệu, phim ảnh

được tải dễ dàng trên internet

Vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ trong

việc đăng ký tên miền

Gây nhầm lẫn về thương hiệu trong các

Trang 37

Thuế và thuế quan

Đảm bảo bình đẳng về nghĩa vụ thuế

Xác định nơi tiêu thụ thực sự của khách

hàng để khấu trừ thuế VAT cho khách

hàng

Có nên áp dụng thuế đối với các sản

phẩm số tiêu thụ qua các kênh phân phối

điện tử hay không?

109

Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

Khó xác định được địa điểm giao dịch và

tiêu thụ các sản phẩm của hoạt động

thương mại điện tử

Cần phải có qui định cụ thể để các bên

tham gia giao dịch có thể dự đoán trước

luật nào sẽ áp dụng cho giao dịch mà

mình tham gia

Xây dựng một thủ tục rõ ràng về quy

trình giải quyết tranh chấp nảy sinh từ

hoạt động thương mại điện tử

110

Quy định tiêu chuẩn hóa công nghiệp

và thương mại

Tiêu chuẩn hóa công nghệ

Kết nối toàn cầu

Trao đổi thông tin thông suốt

Tiêu chuẩn hóa hàng hóa và dịch vụ là

cơ sở kỹ thuật để bảo vệ quyền lợi của

khách hàng

Mua hàng trực tiếp và mua hàng qua

mạng sẽ không khác nhau khi hàng

hóa và dịch vụ được chuẩn hóa

111

Trang 38

Luật mẫu của UNCITRAL

Giới thiệu

Danh sách chọn lọc luật mẫu của

UNCITRAL và một số luật giao dịch điện

tử quốc tế và của một số quốc gia trên

thế giới

Một số qui định chung về khuôn khổ

pháp lý thương mại điện tử toàn cầu

112

Luật mẫu của UNCITRAL (tt)

Nhằm tạo khung pháp lý cho phát triển thương mại điện tử, năm 1996 Uỷ ban

Luật Thương mại quốc tế của Liên hợp quốc (UNCITRAL) đã soạn thảo một luật

trị pháp lý của các thông điệp dữ liệu nhằm bảo vệ về mặt pháp lý cho những

được sử dụng như một tài liệu tham khảo cho các nước trong quá trình xây

đảm những giao dịch thương mại điện tử được thừa nhận giá trị pháp lý và nếu

cho những giao dịch bằng phương tiện điện tử Luật mẫu được soạn thảo dựa

trên những nguyên tắc cơ bản sau:

* Tài liệu điện tử có thể được coi là có giá trị pháp lý như tài liệu ở dạng văn

bản nếu thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật nhất định;

* Tự do thoả thuận hợp đồng;

* Tôn trọng việc sử dụng tự nguyện phương thức truyền thông điện tử;

* Giá trị pháp lý của hợp đồng và tính ưu việt của những quy định pháp lý về

khả năng được thi hành phải được tôn trọng;

* Áp dụng về mặt hình thức hơn là quan tâm tới nội dung : luật chỉ áp dụng đối

những đòi hỏi pháp lý nhất định;

* Pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng phải đi trước Nhiều quốc gia đã thể hiện

Danh sách luật mẫu chọn lọc

Trang 62, 63, 64, Trần Văn Hòe, Giáo trình

thương mại điện tử căn bản, nhà xuất bản

đại học kinh tế quốc dân, 2007

Trang 39

116

117

Trang 40

Một số vấn đề chung của luật mẫu

Đối tượng điều chỉnh

Về giá trị pháp lý của dữ liệu điện tử

Về giá trị pháp lý của chữ ký điện tử

Về bảo vệ bí mật cá nhân

Về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Về bảo vệ người tiêu dùng

Về các vấn đề liên quan đến thuế và

Giá trị pháp lý của dữ liệu điện tử

Luật mẫu về EC của UNCITRAL đưa ra:

điện tử với văn bản truyền thống (Điều 5/ 67)

Điều kiện để một thông điệp điện tử có thể coi

là có giá trị như văn bản truyền thống

Quy định cụ thể về giá trị pháp lý của thông

điệp điện tử trong trường hợp giao kết hợp

đồng (Điều 11/68)

o Khả năng xác định danh tính

o Đảm bảo chắc chắn là chính người đó tham

gia vào việc ký kết

o Gắn kết người đó với nội dung tài liệu được

Ngày đăng: 11/03/2022, 09:45

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN