1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng công nghệ blockchain và ứng dụng trong thương mại điện tử

37 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Blockchain Và Ứng Dụng Trong Thương Mại Điện Tử
Trường học Bộ môn Thương mại điện tử
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 263,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi ích và hạn chế của công nghệ blockchain CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT Khái niệm và đặc điểm của công nghệ blockchainKhái niệm khối dữ liệu block Khối dữ liệu block là

Trang 1

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG

TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

Cấu trúc học phần

Số tín chỉ: 2Giờ lý thuyết: 24Giờ thảo luận: 6Giờ thực hành:

Giờ báo cáo thực tế:

Giờ tự học: 60

Trang 2

Mục tiêu của học phần

Kiến thức: Học phần giúp sinh viên hiểu rõ các vấn đề cơ bảncủa công nghệ blockchain, nắm được nguyên lý hoạt động vàkhả năng ứng dụng của công nghệ này, hiểu được nguyên tắcxây dựng và phát triển một ứng dụng blockchain trong lĩnhvực kinh tế - xã hội nói chung, lĩnh vực kinh doanh vàthương mại điện tử nói riêng

Kỹ năng: Làm quen và có kỹ năng cơ bản trong việc sử dụngcông nghệ blockchain; Biết cách sử dụng một số ứng dụngblockchain cụ thể trong lĩnh vực kinh tế xã hội nói chung,đặc biệt là lĩnh vực kinh doanh và thương mại điện tử

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

Tài liệu tham khảo

Mastering Bitcoin - Programming the Open Blockchain, (bảndịch "Bitcoin thực hành" của LeVN, Thu Hương, 2018) -Andreas M Antonopoulos

Token Economy: How Blockchains and Smart ContractsRevolutionize the Economy - Shermin Voshmgir

Blockchain - Melanie SwanThe business blockchain - William Mougayar

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1: Tổng quan về công nghệ blockchainChương 2: Hoạt động của mạng blockchainChương 3: Lưu trữ trên mạng blockchainChương 4: Ứng dụng công nghệ BlockchainChương 5: Xây dựng và triển khai dự án blockchain trongthương mại điện tử

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN

BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Trang 4

NỘI DUNG

1.1 Khái niệm và đặc điểm của công nghệ blockchain1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công nghệblockchain

1.3 Lợi ích và hạn chế của công nghệ blockchain

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

Khái niệm và đặc điểm của công

nghệ blockchainKhái niệm khối dữ liệu (block)

Khối dữ liệu (block) là một nhóm (tập hợp) các giao dịch được đánh dấu bằng một nhãn thời gian, được gắn với khối (block) trước đó theo một nguyên tắc xác định Các giao dịch trong một block được xác thực và block được thêm vào mạng lưới (network) thông qua cơ chế xác thực đồng thuận để đảm bảo tính hợp lệ của nó Sau khi đã được thêm vào mạng lưới, các block sẽ tồn tại vĩnh viễn và nội dung của nó không bao giờ bị thay đổi Khái niệm chuỗi khối (blockchain)

Blockchain là một chuỗi khối dữ liệu, một tập hợp danh sách các block đã được xác thực (thông qua cơ chế đồng thuận), mỗi block liên kết với block

Trang 5

Khái niệm và đặc điểm của công

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

Khái niệm và đặc điểm của công

Trang 6

công nghệ blockchain

Sự ra đời của “tiền ảo”, tiền kỹ thuật số” và “tiền mã hóa”

Blockchain 1.0Blockchain 2.0Blockchain 3.0

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

Các lợi ích của công nghệ blockchain

- Không cần các dịch vụ trung gian trong quá trình hoạt động,

do vậy có khả năng loại bỏ được sự tham gia của các ngânhàng, cơ quan, hoặc đơn vị môi giới

- Hoạt động trực tiếp giữa người dùng mà không cần họ phải

‘tin tưởng’ (có niềm tin lẫn nhau) hoặc thậm chí không cầnbiết nhau

- Mang tính riêng tư và có mức độ ẩn danh cao (thậm chí nặcdanh hoàn toàn)

- Chạy trên một cơ sở hạ tầng phân cấp, không bị kiểm soátbởi bất kỳ cơ quan trung ương nào, hay bất cứ một chủ thểtập trung nào (về góc độ quản lý và về hạ tầng công nghệ)

Trang 7

Các lợi ích của công nghệ blockchain

- Công khai, minh bạch và mọi người đều có thể nhìn thấymọi hoạt động

- Tính an toàn cao (được mã hóa bằng các thuật toán mã hóacao cấp, bảo mật nhất)

- Giải quyết được hiện tượng lạm phát vì nguồn cung hạnchế, kiểm soát công khai

- Có thể thực hiện các giao dịch tức thì và với chi phí rất rẻ(gần như bằng không)

- Đem lại hiệu quả hoạt động, hiệu quả kinh tế vô cùng lớn vànhiều cơ hội kinh doanh chưa từng có cho các doanh nghiệp,

-Các vấn đề liên quan tới cơ chế đồng thuận và thuật toán

-Khả năng tương thích và tương tác

Trang 8

Các thách thức về kinh doanhMột thách thức cần quan tâm có liên quan đến các mô hình kinhdoanh Các mô hình kinh doanh truyền thống dường như khôngthể áp dụng được với Blockchain vì toàn bộ các mô hình nganghàng phi tập trung là không có các trung gian tạo điều kiện đểcắt giảm phí/giao dịch (như trong một mô hình kinh doanh cổđiển) Tuy nhiên, vẫn còn nhiều sản phẩm và dịch vụ tạo doanhthu đáng giá để cung cấp trong nền kinh tế blockchain mới

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

Các thách thức đặt ra với công nghệ

blockchain

Các thách thức về pháp lýBlockchain là một lĩnh vực rất rộng, do vậy, các chính phủmuốn cấp phép cũng như các quy định pháp luật (nếu có) sẽ baotrùm một phạm vi rộng lớn

Nền kinh tế Blockchain cũng mang đến sự bất khả thi đối vớiviệc thực hiện thuế với các phương pháp hiện tại Điều này cóthể dẫn tới một cuộc đại tu hệ thống thu thuế của các quốc gia

Trang 9

Các thách thức đặt ra với công nghệ

blockchainCác thách thức liên quan tới tính riêng tư và dữ liệu cá nhận

Có nhiều vấn đề cần được giải quyết trước khi mỗi người lưu trữ hồ

sơ cá nhân của họ theo cách phi tập trung và có thể truy cập thông quablockchain Vấn đề về quyền riêng tư tiềm ẩn khi tất cả dữ liệu củabạn đang trực tuyến và khóa bí mật bị đánh cắp hoặc bị lộ

Trong kiến trúc blockchain hiện tại, có nhiều tình huống có thể xảy ra,giống như ngày nay với mật khẩu cá nhân và doanh nghiệp thườngxuyên bị đánh cắp hoặc cơ sở dữ liệu đã tấn công dữ liệu với nhữnghậu quả lớn

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

Câu hỏi ôn tập chương 1

Trang 10

CHƯƠNG 2 HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG BLOCKCHAIN

BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

NỘI DUNG

2.1 Block và mạng blockchain2.2 Giao dịch trong mạng blockchain2.3 Node

Trang 11

Block và mạng blockchain

BlockKhối dữ liệu (block) là một nhóm (tập hợp) các giao dịchđược đánh dấu bằng một nhãn thời gian, được gắn với khối(block) trước đó theo một nguyên tắc xác định

Các giao dịch trong một block được xác thực và block đượcthêm vào mạng lưới (network) thông qua cơ chế xác thựcđồng thuận để đảm bảo tính hợp lệ của nó Sau khi đã đượcthêm vào mạng lưới, các block sẽ tồn tại vĩnh viễn và nộidung của nó không bao giờ bị thay đổi

Mỗi block (khối) sau khi được tạo ra và xác thực sẽ kết nốivới khối trước đó theo một nguyên tắc nhất định; Cứ như vậytạo thành một chuỗi khối dữ liệu gọi là blockchain

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

Block và mạng blockchain

Blockchain đóng vai trò như là một cuốn sổ cái cho tất cả các giao dịch và được quản lý đồng thời bởi nhiều người tham gia hệ thống, thay vì có một cơ quan quản lý như nhà nước hay ngân hàng trung ương Bất kì một thông tin hay giao dịch mới nào cũng cần được toàn bộ các thành viên trong mạng lưới chấp nhận trước khi được thêm vào cơ sở dữ liệu.

Chính nhờ đặc điểm này, công nghệ blockchain cho phép những người xa lạ có thể giao dịch an toàn với nhau mà không cần tin tưởng nhau.

Trang 12

Block và mạng blockchain Mạng Blockchain được cấu trúc như một kiến trúc mạng ngang hàng trên Internet Thuật ngữ ngang hàng hoặc P2P có nghĩa là các máy tính tham gia vào mạng là ngang hàng với nhau, chúng đều như nhau, không có nút đặc biệt nào và các nút chia sẻ gánh nặng cung cấp dịch

vụ mạng Các nút mạng kết nối với nhau trong một mạng lưới với cấu trúc liên kết phẳng.

Không có máy chủ trực tuyến, không có dịch vụ tập trung và không có hệ thống phân cấp trong mạng Các nút trong mạng ngang hàng vừa cung cấp và tiêu thụ các dịch vụ cùng một lúc.

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

Giao dịch trong mạng blockchain

Giao dịch là phần quan trọng nhất của hệ thống blockchain Mọi thứ khác trong blockchain được thiết kế để đảm bảo rằng các giao dịch có thể được tạo ra, truyền trên mạng, xác thực và cuối cùng được thêm vào sổ cái toàn cầu của các giao dịch, blockchain.

Giao dịch là cấu trúc dữ liệu mã hóa việc chuyển giá trị giữa những người tham gia trong hệ thống blockchain Mỗi giao dịch là một thông tin được công khai trong sổ cái blockchain.

Trang 13

Giao dịch trong mạng blockchain

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

Xác thực giao dịch

Giao dịch trong mạng blockchain

Các cơ chế đồng thuậnĐặc điểm nổi trội của blockchain là sổ cái phân tán, vì dữliệu không được lưu trữ tập trung tại một nơi như cách lưu trữphổ biến hiện nay Thay vào đó, nó được chứa trên mạng lướimáy tính phân tán trên toàn cầu Mấu chốt của việc vận hànhmột mạng lưới phân tán hay một blockchain là phải có sựđồng thuận của các thành viên trong mạng lưới (tối thiểu là51%) đối với các nội dung được ghi trên blockchain Cáchthức đạt được sự thống nhất này được gọi là cơ chế đồngthuận

Việc này cũng nhằm đảm bảo rằng các nút sẽ làm việc và lưutrữ dữ liệu một cách chính xác

Trang 14

Giao dịch trong mạng blockchain

Sự đồng thuận phi tập trung hóa của blockchain xuất hiện từ

sự tương tác của bốn quá trình xảy ra độc lập trên các nút trênmạng:

- Xác minh độc lập từng giao dịch, theo từng nút đầy đủ,dựa trên danh sách toàn diện các tiêu chí

- Tổng hợp độc lập các giao dịch đó thành các khối mớibằng các nút khai thác, kết hợp với tính toán được thể hiệnthông qua thuật toán Proof-of-Work

- Xác minh độc lập các khối mới bởi mỗi nút và lắp rápthành một chuỗi

- Lựa chọn độc lập, theo mọi nút, của chuỗi có tính toán tíchlũy nhất được thể hiện thông qua Proof-of-Work

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

Node

Các nút (node) trong mạng P2P blockchain được coi là ngangbằng nhau, nhưng chúng có thể đảm nhận các vai trò khácnhau, tùy thuộc vào chức năng mà chúng hỗ trợ Nútblockchain là tập hợp các chức năng: định tuyến, cơ sở dữliệu blockchain, khai thác (đào) và dịch vụ ví

Một nút có thể đảm nhiệm một hoặc nhiều vai trò, nếu chúngđảm nhận cả bốn vai trò thì sẽ được gọi là Nút đầy đủ (Fullnode)

Trang 16

CHƯƠNG 3 LƯU TRỮ TRÊN MẠNG BLOCKCHAIN

BỘ MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

NỘI DUNG

3.1 Thẻ (token)3.2 Ví lưu trữ thẻ

Trang 17

Trong thực tế, token là một thứ đóng vai trò đại diện hữuhình cho các giá trị mang tính trừu tượng vô hình, chẳng hạnnhư quyền bỏ phiếu, quyền đăng nhập, chứng nhận chấtlượng, cảm giác về giá trị v.v.

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

Phân loại Thẻ (token)Token lớp 1 & token lớp 2

· Layer 1 (lớp 1)là lớp blockchain nền tảng chính, nên những loại dự án nào cung cấp giải pháp trực tiếp tác động vào chính blockchain nền tảng nhằm cải thiện chất lượng và hiệu suất của nền tảng blockchain đó thì được xem là một giải pháp Layer 1 và thường những thay đổi này có đặc trưng phải sinh ra một hard-fork Ví dụ như giải pháp “Sharding (phân mảng)” nhằm chia mạng blockchain chính của Ethereum thành nhiều mảng nhỏ để gia tăng tốc độ và khả năng mở rộng cho blockchain Ethereum.

· Layer 2 (lớp 2)là những giải pháp được xây dựng bên trên (on top) nền tảng blockchain chính, chúng không yêu cầu phải thay đổi cấu trúc cơ sở của giao thức blockchain chính, đơn giản chúng tồn tại như các hợp đồng thông minh (smart-contract) trên chuỗi chính và chúng thường được biết đến với cái tên chung là các giải pháp ngoài chuỗi (off-chain) Các giải pháp Layer 2 liên quan tới hệ thống được xây dựng bên trên Layer 1 Ví dụ như các DApp được xây dựng trên blockchain Ethereum hay giải pháp Plasma là một kĩ thuật giao dịch ngoài chuỗi bằng một side-chain có liên hệ mật thiết với blockchain Ethereum bằng các hợp đồng thông minh nhằm tăng cường tốc độ xử lý giao dịch của chuỗi chính Ethereum.

Trang 18

Thẻ (token)Token tiện ích & token chứng khoán.

· Token tiện ích (utility token)là token cung cấp cho người chủ sở hữu token quyền sử dụng các tính năng, dịch vụ trong mạng lưới (network).

Quyền khai thác mạng lưới đó bằng phương thức bỏ phiếu thông qua số lượng token mà người đó đang nắm giữ Chúng có giới hạn tối đa về tổng lượng cung trong thực tế nên giá cả và giá trị của chúng có thể tăng hay giảm dựa vào mức độ cung cầu của thị trường.

· Token chứng khoán (security token) cũng là một loại token được phát hành để gây quỹ cho các công ty khởi nghiệp tương tự token tiện ích.

Nhưng token chứng khoán còn được mô tả là một dạng IOU (I owe You – tôi nợ bạn) được đảm bảo bằng tài sản của công ty và chịu sự ràng buộc

từ những quy định pháp lý khắt khe của các cơ quan chính phủ có thẩm quyền dành cho tài sản được xem là chứng khoán Các token chứng khoán này có thể được xem là một hợp đồng đầu tư ràng buộc pháp lý cho phép nhà đầu tư tiếp cận cổ phần của công ty, cổ tức hàng tháng hoặc

có một phần quyền tham gia trong quá trình ra quyết định kinh doanh của công ty.

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

Phân loại Thẻ (token)Token có thể thay thế & không thể thay thế

· Fungibility (khả năng có thể thay thế) là khả năng trao đổi củamột loại hàng hóa hay một loại tài sản với một loại đơn vị hànghóa hay một loại đơn vị tài sản khác cùng loại Ví dụ, Nếu bạnmượn một tờ 100 USD từ bạn của mình, thì sau đó bạn có thể trảlại bằng một tờ 100 USD khác, hoặc bạn có thể hoàn trả thay thếbằng 2 tờ 50 USD hay 10 tờ 10 USD hoặc thậm chí là 100 tờ 1USD Bởi vì chúng đều là các đồng USD đơn vị có thể thay thế lẫnnhau

· Non-Fungibility (không có khả năng thay thế) thì ngược lại vớiFungibility (khả năng có thể thay thế) Ví dụ, nếu bạn mượn mộtbức tranh phong cảnh của một người bạn để treo trong một sự kiệncủa cá nhân trong vài ngày, sau đó bạn không thể nào hoàn trả lạicho bạn của mình bằng một bức tranh phong cảnh khác hoặc làthay vì trả lại bức tranh nguyên vẹn, bạn đem trả lại 10 mảnh nhỏcủa bức tranh phong cảnh đó

Trang 19

Phân loại Thẻ (token)Work token – Token công việc

Token LPT (Livepeer) là một work token (token công việc), nghĩa

là một người dùng trong mạng Livepeer phải đặt cược một lượngtoken LPT của mình để kiếm quyền thực hiện công việc tiếp theocho mạng lưới, xác suất mà một nhà cung cấp dịch vụ nhất địnhđược trao cho công việc tiếp theo tỷ lệ thuận với số lượng mãthông báo mà họ đặt cược (stake) Cái hay của mô hình work token

là loại bỏ các nhà đầu cơ ra khỏi hệ thống, việc sử dụng mạng tănglên sẽ gây ra sự tăng giá của token Khi nhu cầu về dịch vụ tănglên, nhiều doanh thu sẽ được chuyển đến các nhà cung cấp dịch vụ

Với một nguồn cung token cố định, các nhà cung cấp dịch vụ sẽchấp nhận trả giá cao hơn cho mỗi token để có quyền kiếm đượcmột phần của dòng tiền đang phát triển

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

Vai trò và giá trị của Thẻ (token)

• Token có tiện ích trong hệ sinh thái, nghĩa là có mục đích

sử dụng cho một tính năng cụ thể

• Token được hỗ trợ (bảo chứng) bởi một giá trị hay một tàisản

• Token có khả năng chống lại áp lực lạm phát

• Token có khả năng mở rộng, nghĩa là có tốc độ giao dịchnhanh chóng trong mạng lưới

• Token có khả năng là một kho lưu trữ giá trị

• Token có khả năng có thể thay thế (fungibility)

Trang 20

• Token được khuyến khích nắm giữ (holding) nhằm phục

vụ cho một nhiệm vụ/công việc phục vụ có ích cho hệ sinhthái, không khuyến khích nắm giữ theo khuynh hướng đầu

Trang 21

Ví lưu trữ thẻ

Khái niệm (tiếp)

Ví lưu trữ thẻ là một chương trình phần mềm cho phép ngườidùng mua, bán và theo dõi số dư cho loại tiền kỹ thuật số(hoặc tài sản) của họ Nếu bạn tham gia trao đổi các loại tiềnđiện tử khác, thì bạn phải sử dụng ví blockchain thuộc loạiđó

Không giống như ví bỏ túi truyền thống, ví trên blockchainkhông lưu tiền điện tử Chúng giữ một bản ghi của tất cả cácgiao dịch (bán, mua, trao đổi) liên quan đến tiền tệ và lưu trữchúng trên blockchain

CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ ỨNG DỤNG TRONG TMĐT

Phân loại ví

Ví không xác định (ngẫu nhiên)Trong các lần triển khai đầu tiên của khách hàng bitcoin, víđơn giản là bộ sưu tập các khóa riêng được tạo ngẫu nhiên

Loại ví này được gọi là Ví không xác định loại 0 Loại ví này

có biệt danh là Just Bunch Of Keys, hay JBOK, và những vínhư vậy đang được thay thế bằng ví xác định vì chúng rấtkhó quản lý, sao lưu và nhập

Nhược điểm của các khóa ngẫu nhiên là nếu bạn tạo nhiềutrong số chúng, bạn phải giữ các bản sao của tất cả chúng,nghĩa là ví phải được sao lưu thường xuyên Mỗi khóa phảiđược sao lưu vì số tiền mà nó kiểm soát bị mất không thểphục hồi nếu ví không thể truy cập được

Ngày đăng: 06/07/2022, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công nghệ blockchain - Bài giảng công nghệ blockchain và ứng dụng trong thương mại điện tử
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công nghệ blockchain (Trang 4)
Dưới đây là ví dụ điển hình của một hợp đồng thông minh: một chính sách bảo hiểm cho nông dân - Bài giảng công nghệ blockchain và ứng dụng trong thương mại điện tử
i đây là ví dụ điển hình của một hợp đồng thông minh: một chính sách bảo hiểm cho nông dân (Trang 26)
- Tổ chức tự trị phi tập trung (the DAO) là một hình thức phức tạp hơn của một ứng dụng phi tập trung - Bài giảng công nghệ blockchain và ứng dụng trong thương mại điện tử
ch ức tự trị phi tập trung (the DAO) là một hình thức phức tạp hơn của một ứng dụng phi tập trung (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm