1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài thi Quản trị chiến lược

7 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 78,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đạt 8.3 điểm. Câu 1 Phân tích sự tác động của yếu tố “hiệu suất vượt trội” tới “lợi thế cạnh tranh” của doanh nghiệp? Liên hệ thực tế “lợi thế cạnh tranh chi phí thấp” của một doanh nghiệp mà em biết? Câu 2: Liên hệ thực tiễn các nội dung trong “quy trình đánh giá chiến lược” của một doanh nghiệp cụ thể mà anhchị biết?

Trang 1

Câu 1: Phân tích sự tác động của yếu tố “hiệu suất vượt trội” tới “lợi thế cạnh tranh” của doanh nghiệp? Liên hệ thực tế “lợi thế cạnh tranh chi phí thấp” của một doanh nghiệp mà

em biết?

Phân tích sự tác động của yếu tố “hiệu suất vượt trội” tới “lợi thế cạnh tranh” của doanh nghiệp:

- Lợi thế cạnh tranh: là những năng lực đặc biệt giúp doanh nghiệp đạt được những lợi ích tương tự như các đối thủ cạnh tranh nhưng ở mức chi phí thấp hơn (lợi thế chi phí) hoặc đạt được những lợi ích xa các sản phẩm cạnh tranh (lợi thế khác biệt) Lợi thế cạnh tranh cho phép doanh nghiệp cung ứng giá trị cao hơn cho khách hàng, đồng thời tạo ra lợi nhuận lớn hơn cho chính công ty (Porter, 2016)

Hình 1: Khung tổng thể của lợi thế cạnh tranh

- Hiệu suất vượt trội: Hiệu suất được tính bằng số lượng đầu vào cần thiết để sản xuất một đơn vị đầu ra sản phẩm Hay nói cách khác: Năng suất = Đầu ra/Đầu vào

- Sự tác động của yếu tố “hiệu suất vượt trội” tới “lợi thế cạnh tranh” của doanh nghiệp: hiệu suất tạo nên năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn

Cụ thể: Nếu một doanh nghiệp có năng suất tốt thì lượng đầu vào đòi hỏi để tạo ra một sản phẩm đầu ra sẽ ít hơn Ví dụ, để sản xuất theo dây chuyền cùng một hộp sữa chua, hãng TH True Milk cần 13 giờ lao động, còn Vinamilk cần 10 giờ lao động, như vậy có thể nói rằng Vinamilk hoạt động hiệu quả hơn TH True Milk Hơn thế, giả sử tất cả mọi thứ đều bằng nhau, chẳng hạn như tỷ lệ tiền lương thì từ các dữ liệu đó có thể thấy rằng Vinamilk có cấu trúc chi phí thấp hơn so với TH True Milk Chính vì vậy, năng suất có thể giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh nhờ chi phí thấp Bộ phận cấu thành quan trọng nhất của năng suất đối với nhiều doanh nghiệp là năng suất người lao động, thường được tính bằng số lượng sản phẩm thành phẩm trên đầu người Doanh nghiệp nào

mà có năng suất người lao động cao nhất trong một ngành kinh doanh sẽ thường có mức

Trang 2

chi phí sản xuất thấp nhất so với các doanh nghiệp khác trong ngành Như vậy, hiệu suất vượt trội giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc giảm cấu trúc chi phí

Liên hệ thực tế “lợi thế cạnh tranh chi phí thấp” của Vinamilk:

Lợi thế cạnh tranh chi phí thấp là lợi thế về chi phí, là khi một doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm/dịch vụ tương tự với mức giá thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh

Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam thành lập ngày 20/08/1976 Hoạt động kinh doanh chính của Vinamilk bao gồm: chế biến, sản xuất và mua bán sữa tươi, sữa đóng hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa chua, sữa đặc, sữa đậu nành, thức uống giải khát và các sản phẩm từ sữa khác Đến năm 2021, Vinamilk đã ở hạng 36 trong 50 công ty sữa toàn cầu (theo doanh thu của Plimsoll) và hạng 8 trong Top 10 công ty sữa giá trị nhất toàn cầu (theo giá trị thương hiệu của Brand Finance) Vinamilk là doanh nghiệp thành công với lợi thế cạnh tranh chi phí thấp là bởi do:

- Thứ nhất, cắt giảm các chi phí có thể, cơ cấu lại nhãn hàng Để có thể đưa sản phẩm có “giá

Việt” đến tay người Việt, từ năm 2009 Vinamilk đã chú trọng thực hiện cắt giảm những chi phí có thể Với mức độ cạnh tranh cao trên thị trường sữa, nếu Vinamilk tăng giá của mình lên bằng một nửa của các hãng khác, thị phần của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực

Vinamilk cũng lường trước điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn người tiêu dùng vì thu nhập của người dân Việt Nam chưa được bằng nhiều nước khác nên Vinamilk cố gắng để làm sao mọi tầng lớp có thể uống sữa được với một chi phí hợp lý (ở Thái Lan, bình quân mỗi người dân uống 23lít sữa tươi/năm, Trung Quốc là 25lít/năm thì ở Việt Nam con số này chỉ là 14 lít/năm)

- Thứ hai, kiểm soát tốt các điểm bán lẻ để doanh số không phụ thuộc vào các điểm bán sỉ, công ty đã tiết kiệm được nhiều chi phí khuyến mại Bên cạnh việc cơ cấu lại nhãn hàng,

Công ty đã thực hiện chiến lược kinh doanh mang tên phủ đều và kiểm soát các điểm bán lẻ Trước khi thực hiện chiến lược kinh doanh mới này, doanh số của Vinamilk luôn phụ thuộc khá lớn vào các điểm bán sỉ Công ty thường xuyên phải đối phó với tình trạng ôm hàng, xả hàng của những đại lý lớn theo chu kỳ khuyến mãi Điều này phát sinh những hiện tượng không mong muốn, đó là hiện tượng cạnh tranh về giá, về địa bàn của các đại lý nhờ lợi thế

có được từ khuyến mãi Khi áp dụng chiến lược phủ điểm bán lẻ, doanh số Vinamilk không còn bị lệ thuộc và nhờ vậy Công ty tiết kiệm được khá nhiều chi phí khuyến mại, chiến lược mới này không chỉ tăng hiệu quả hoạt động cho Công ty mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho người tiêu dùng Trước hết, đó là độ tươi mới của sản phẩm như một số nhãn hàng tuổi

Trang 3

thọ ngắn: sữa tươi, sữa chua, kem… Nếu như trước đây, sản phẩm phải mất một thời gian dài nằm ở các điểm bán sỉ thì nay chúng được vận chuyển trực tiếp đến các điểm bán lẻ trong thời gian ngắn nhất sau khi sản xuất, nhờ vậy mà sản phẩm đến tay người tiêu dùng có chất lượng tươi ngon hơn Ngoài ra, giá sản phẩm được phân phối theo hình thức này luôn

ổn định vì không lệ thuộc vào khuyến mãi Bên cạnh đó, thông qua các điểm bán lẻ, Vinamilk cũng nhanh chóng nắm bắt được ý kiến phản hồi từ người tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu thị trường một cách tốt nhất

Chiến lược này không những tăng hiệu quả hoạt động cho công ty mà còn bình ổn giá cả và mang lại lợi ích thiết thực cho người tiêu dùng Sản phẩm sữa “giá Việt” được đưa đến tay người tiêu dùng Việt Thông qua các điểm bán lẻ, Vinamilk cũng nhanh chóng nắm bắt được những phản hồi của người tiêu dùng để nhanh chóng thay đổi, đáp ứng nhu cầu thị trường nhanh và tốt nhất

Câu 2: Liên hệ thực tiễn các nội dung trong “quy trình đánh giá chiến lược” của một doanh nghiệp cụ thể mà anh/chị biết?

Đánh giá chiến lược và quy trình đánh giá chiến lược:

- Khái niệm: Đánh giá chiến lược là quá trình đo lường và lượng giá các kết quả chiến lược, thực thi những hành động điều chỉnh để đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược và đáp ứng với những điều kiện thay đổi của môi trường

- Bản chất:

• Phát hiện những cơ hội mới và né tránh các đe doạ

• Duy trì kết quả phù hợp với mong muốn của nhà quản trị

• Giải quyết các vấn đề tồn tại

- Quy trình đánh giá chiến lược:

• Bước 1: Xác định những yếu tố cần đo lường

• Bước 2: Xây dựng các tiêu chuẩn định trước

• Bước 3: Đo lường kết quả hiện tại

• Bước 4: So sánh kết quả hiện tại với tiêu chuẩn (Nếu kết quả hiện tại nằm trong phạm

vi mong muốn thi quá trình đo lường kết thúc ở đây)

• Bước 5: Nếu kết quả nằm ngoài phạm vi mong muốn, phải tiến hành điều chỉnh bằng cách chỉ ra:

 Sai lệch chỉ là sự dao động tình cờ?

 Các quá trình đang thực hiện có sai không?

 Các quá trình có đáp ứng các tiêu chuẩn monh muốn?

 Hành động không chỉ điều chỉnh sai lệch, mà có thể ngăn ngừa sự lặp lại những sai lệch không?

Trang 4

Hình 2: Quy trình đánh giá chiến lược

Liên hệ thực tiễn các nội dung trong “quy trình đánh giá chiến lược” của Viettel Construction:

Bước 1: Xác định vấn đề đo lường: lợi nhuận năm 2022 của Viettel Construction

Bước 2: Xây dựng các tiêu chuẩn:

- Về phía Viettel:

Năm 2021: Viettel Construction hoàn thành 113% kế hoạch doanh thu, đạt 7.454 tỷ đồng, tăng 17% so với năm 2020 Lợi nhuận trước thuế đạt 472 tỷ đồng, tương ứng 135% kế hoạch, tăng 37% so với năm 2020

• EBITDA: đạt 616,8 tỷ đồng ~ 118% kế hoạch đề ra, tăng 41% so với năm 2020

• ROA: đạt 9,6% ~ 165% kế hoạch, tăng 36% so với 2020

• ROE: đạt 31,5% ~ 127% kế hoạch, tăng 22% so với năm 2020

Trang 5

• Viettel Construction liên tục có sự tăng trưởng vượt bậc qua các năm, bao gồm cả 5/5 mảng kinh doanh Riêng mảng Hạ tầng cho thuê có mức tăng trưởng đột phá, doanh thu năm 2021 đạt gấp 2 lần năm 2020

Nguồn nhân lực: Chương trình phát triển kênh bán năm 2021 với mục tiêu mỗi xã có ít nhất

1 cộng tác viên để cung cấp thông tin, tư vấn bán các sản phẩm dịch vụ của Viettel Construction

đã mang lại kết quả khả quan Quý 3 phát triển được 1.758 CTV/Đại lý, lũy kế năm phát triển được 5.923 CTV/Đại lý Doanh thu kênh xã hội hóa quý 3 đạt 85,3 tỷ, trung bình đạt 28,4 tỷ/tháng, lũy kế năm đạt 223 tỷ đồng

• Công ty đã xây dựng được lực lượng kinh doanh tuyến tỉnh, huyện có chuyên môn đúng yêu cầu để đẩy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh Đã tuyển dụng thêm 30 Phó giám đốc phụ trách Hạ tầng đúng chuyên ngành, định biên mỗi tỉnh có 1 Trưởng phòng kinh doanh, bổ sung 154 Giám đốc và Phó giám đốc kinh doanh quận huyện

• Đã tổ chức 32 buổi đào tạo các lĩnh vực sản phẩm, kinh doanh, kỹ thuật, nhận thức cho hơn 10.000 lượt học viên Tổ chức 25 kỳ đào tạo, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ, nhận thức định kỳ cho hơn 52.000 lượt cán bộ nhân viên toàn Tổng Công ty tham gia

• Triển khai khóa đào tạo về quản trị chuỗi cung ứng (Supply chain) cho nhóm đối tượng Cán bộ quản lý của Tổng Công ty (115 nhân sự tham gia gồm Ban Tổng Giám đốc, Trưởng phòng, Giám đốc các trung tâm, thị trường, công nhân kỹ thuật tỉnh) Khóa đào tạo nhằm trang bị kiến thức “thực chiến” về quản trị chuỗi cung ứng mới nhất để Cán bộ quản lý áp dụng ngay vào công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Về công nghệ:

• Viettel Construction xây dựng hoàn thiện Super app bán hàng, phục vụ nhu cầu của khách hàng về tra cứu thông tin sản phẩm, đặt hàng, thanh toán Bắt đầu đưa vào triển khai thử nghiệm từ tháng 10/2021

• Hoàn thành sản phẩm VCC Solar scada và hoàn thiện tài liệu kỹ thuật đi kèm Triển khai kinh doanh thử nghiệm sản phẩm Home Controller của Viettel Construction để đánh giá, hoàn thiện kinh doanh chính thức từ tháng 01/2022

• Phát hành phiên bản app Smartphone VCC Solar scada trên CH Play/Apple Store Phát hành phiên bản app Smartphone maika của đối tác OLLI có tích hợp hệ thống VCC Smartphone trên CH Play/Apple Store

- Về sự phát triển của ngành:

• Trong 6 tháng đầu năm 2021, tổng doanh thu toàn ngành Công nghệ thông tin - Viễn thông Việt Nam đạt gần 65 tỷ USD, tăng khoảng 22% so với cùng kỳ năm 2020 (tháng 6/2020 doanh thu công nghiệp ICT chỉ tăng trưởng 6,1% so với cùng kỳ năm 2019)

Trang 6

Trong đó, doanh thu từ lĩnh vực công nghiệp phần cứng, điện tử đạt khoảng 57,6 tỷ USD, chiếm gần 90% tổng doanh thu công nghiệp ICT Giá trị xuất khẩu sản phẩm phần cứng, điện tử ước đạt 50,5 tỷ USD, chiếm khoảng 31,6% giá trị xuất khẩu của cả nước với giá trị xuất siêu ước đạt gần 7,7 tỷ USD, dự báo gấp 5 lần giá trị xuất siêu cả nước Bộ Thông tin và Truyền thông nhận định, trong năm 2021, ngành ICT sẽ có sự tăng trưởng bứt phá so với năm 2020 và có thể đạt được mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng của ngành gấp 2-3 lần tốc độ tăng trưởng của GDP Việt Nam 6 tháng cuối năm 2021, Bộ Thông tin và Truyền thông đặt mục tiêu doanh thu ngành công nghiệp ICT đạt khoảng

140 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng khoảng 14% so với năm 2020

• IDC cũng dự báo tới năm 2022, có tới 65% GDP toàn cầu sẽ đến từ số hóa Cuối năm

2022, có 70% các tổ chức và doanh nghiệp sẽ tăng tốc chuyển đổi số, nhằm chuyển đổi quy trình hoạt động hiện tại để tăng cường tương tác với khách hàng, cải thiện năng suất lao động và nâng cao năng lực phục hồi của doanh nghiệp

 Vì một số điều trên, Viettel Construction đưa ra một số tiêu chí:

• Hoàn thành kế hoạch doanh thu, lợi nhuận, các chỉ tiêu tài chính và tỷ lệ chia cổ tức cho

cổ đông Doanh thu mục tiêu năm 2022: 10.000 tỷ đồng; năm 2023: 12.198 tỷ đồng

• Đảm bảo mỗi năm tăng trưởng ít nhất 01 triệu hộ gia đình sử dụng Dịch vụ Kỹ thuật

• Đẩy mạnh kinh doanh ngoài Tập đoàn (Năm 2022: chiếm tỷ trọng 40%/Tổng doanh thu; Năm 2023: chiếm tỷ trọng trên 70%/Tổng doanh thu)

• Trở thành TowerCo số 1 Việt Nam, hướng tới triển khai trên 7.000 trạm BTS đến 2023

• Nghiên cứu công nghệ sản phẩm thông minh đưa vào kinh doanh: VCC Smarthome, Giải pháp nông nghiệp,…

• Trưởng thành số đạt 4.5/5: mức dẫn dắt thị trường theo TMForum (Bộ tiêu chuẩn đánh giá trưởng thành số phổ biến nhất hiện nay)

Bước 3: Đo lường các kết quả hiện tại: Tính đến tháng 4/2022:

- Lợi nhuận trước thuế: Đạt 152,4 tỷ, tăng trưởng 25% so với thực hiện cùng kỳ năm 2021 Lũy kế đạt 29,5% Kế hoạch năm (517,6 tỷ)

- Luỹ kế số trạm BTS do công ty sở hữu là 2.785 trạm

- Thử nghiệm ứng dụng Vsmart 3.0 tại 3 huyện (Cầu Giấy/Hà Nội, Cẩm Lệ/Đà Nẵng, Long Xuyên/An Giang); áp dụng phần mềm quản lý hệ thống cơ điện trạm hạ tầng cho thuê

Trang 7

- Hợp tác lắp đặt máy lọc nước Layer Fresh trên toàn quốc trong năm 2022; Hợp tác SkyX trong việc vận hành bảo dưỡng 12,8MWp trong năm 2022

Bước 4: Đánh giá sự phù hợp của kết quả so với tiêu chuẩn: Nhìn vào tiêu chí năm 2021 đặt ra cùng với kết quả đo lường đến tháng 4 năm 2022 của Viettel Construction thì công ty đang trong phạm vi của ngưỡng kì vọng

Bước 5: Dừng lại: Vì vậy, công ty có thể dừng lại việc đo lường và tìm cách duy trì ngưỡng kì vọng này

Ngày đăng: 30/06/2022, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Khung tổng thể của lợi thế cạnh tranh - Bài thi Quản trị chiến lược
Hình 1 Khung tổng thể của lợi thế cạnh tranh (Trang 1)
Hình 2: Quy trình đánh giá chiến lược - Bài thi Quản trị chiến lược
Hình 2 Quy trình đánh giá chiến lược (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w