Bài giảng Quản trị chiến lược - Chương 3: Phát triển chiến lược cung ứng giá trị đáp ứng thị trường mục tiêu. Chương này cung cấp cho học viên những nội dung về: bản chất của cạnh tranh và định vị cung ứng giá trị gia tăng đáp ứng thị trường mục tiêu; phân đoạn và định vị thị trường chiến lược; định vị cung ứng giá trị gia tăng đáp ứng thị trường mục tiêu; cạnh tranh và hợp tác;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 3.
Phát triển chiến lược cung ứng giá trị đáp ứng thị trường mục tiêu
Trang 23.1 Bản chất của cạnh tranh & định vị cung ứng giá trị gia tăng đáp ứng thị trường mục tiêu
3.2 Phân đoạn và định vị thị trường chiến lược
3.2.1 Phân đoạn chiến lược
Trang 33.1 Bản chất của cạnh tranh & định vị cung ứng giá trị gia tăng đáp ứng
thị trường mục tiêu
❑ Bản chất của cạnh tranh:
❑ Theo M Porter, cạnh tranh là giành lấy thị phần
❑ → Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà DN đang có
❑ Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.
Trang 43.1 Bản chất của cạnh tranh & định vị cung ứng giá trị gia tăng đáp ứng thị trường mục tiêu
3.2 Phân đoạn và định vị thị trường chiến lược
3.2.1 Phân đoạn chiến lược
Trang 5- Đánh giá mức độ hấp dẫn của từng đoạn thị trường.
- Phát triển lựa chọn &
định mục tiêu TM trên đoạn thị trường trọng điểm.
3 Phát triển định vị giá trị trên thị trường mục tiêu
- Tái định vị SBU đối với từng đoạn thị trường mục tiêu.
- Khai thác, phát triển định
vị đã chọn qua mô thức đáp ứng thị trường.
Quy trình phát triển phân đoạn và định vị thị trường chiến lược
Trang 63.2.1 Phân đoạn chiến lược
❑ Phát triển phân đoạn khách hàng:
❑ Lựa chọn các tiêu thức phát triển phân đoạn thị trường
❑ Xác định các đặc điểm cơ bản của từng phân đoạn thị trường
❑ Đánh giá các phân đoạn thị trường tiềm năng
❑ Phát triển lựa chọn thị trường mục tiêu:
❑ Đánh giá mức độ hấp dẫn của từng đoạn thị trường mục tiêu trong
tương quan với các nguồn lực/năng lực và định hướng PTCLKD của DN
❑ Lựa chọn một/một vài đoạn thị trường mục tiêu trọng điểm
❑ Xác định mục tiêu thương mại trên từng đoạn thị trường mục tiêu
trọng điểm
Trang 707/09/2022 131
Đoạn thị trường
Đặc điểm nhân khẩu
học
Đặc điểm hành vi
Đặc điểm tâm lý
Kinh tế (giá hạ) Đàn ông Sử dụng nhiều Tính tự lập cao
Hướng vào giá trịTác dụng chữa
bệnh (phòng
sâu răng)
Gia đìnhđông người Sử dụng nhiều
Mắc chứng bệnhtưởng tượng, bảothủ
Rất hăng hái thamgia hoạt động, yêuđời
VD: Phân đoạn thị trường kem đánh răng theo tiêu chí lợi ích
Trang 83.2.2 Định vị thị trường chiến lược
❑ Thực hiện tái định vị SBU đối với từng đoạn thị trường mục tiêu đã lựa
chọn
❑ Lựa chọn định vị giá trị cung ứng đáp ứng thị trường mục tiêu đã chọn
❑ Khai thác và phát triển định vị đã chọn qua mô thức đáp ứng thị trường
Trang 9Sản phẩm Dịch vụ Nhân sự Hình ảnh
truyền thông
Mức độ phù hợp Huấn luyện khách
Trang 11Định vị trên thị trường Giày
Trang 133.1 Bản chất của cạnh tranh & định vị cung ứng giá trị gia tăng đáp ứng thị trường mục tiêu
3.2 Phân đoạn và định vị thị trường chiến lược
3.2.1 Phân đoạn chiến lược
Trang 15❖ Đổi mới chất lượng sản phẩm: Giành/ giữ thị phần và khai phá thị trường.
➢ 82% CEO tại Mỹ đánh giá chất lượng SP là lợi thế cạnh tranh
Trang 16❖Cung ứng cho thị trường những SP có chất lượng là điều kiện cần của cạnhtranh nhưng chưa đủ.
❖Chất lượng SP không phải chỉ là “chất lượng chuẩn mực” mà còn phải là
“chất lượng vượt trội” theo nghĩa đổi mới SP để tạo ra sự khác biệt so với
các SP của các đối thủ cạnh tranh
❖Đổi mới chất lượng SP là một quá trình diễn tiến liên tục
❖Đổi mới SP là chiến lược để giành và giữ thị phần hiệu quả
❖Chiến lược sản phẩm của một DN có tầm nhìn rộng không phải là tìm mọi
cách để kéo dài chu kỳ sống (PLC) của SP mà luôn luôn sẵn sàng rút ngắn chu kỳ sống đó và thay thế bằng một chu kỳ sống khác của một SP mới
ngay khi đối thủ định bắt chước SP đang có
Trang 17❖Đổi mới SP có 2 loại:
➢Đổi mới với công nghệ nhằm mở rộng & chuyên môn hóa chức
➢Đổi mới với công nghệ trên nền tảng công nghệ mới có tính đột
phá khai phá thị trường mới
Trang 18❖Đổi mới thời gian: Đón đầu trào lưu thị trường và tối ưu hóa vận hành
“Just On Time - JOT - đáp ứng đúng thời điểm của thời cơ thị trường
“Just In Time – JIT - đáp ứng đúng ngay lúc mà sản xuất cần
• 2003
• Chiếm 70 % thị phầntải nhạc hợp pháp
3.3.2 Định vị về thời gian
Trang 19Zara - JOT
Zara là một bộ phận chính của Inditex - Tây Ban Nha
Cửa hàng đầu tiên: năm 1975 ở La Coruna, → 2022: có hệ thống 2.264 cửa hàng trên 96 nước với 200 nhà thiết kế.
Thành công của Zara là bắt nguồn từ những năng lực cốt lõi trong các khâu thiết kế, sản xuất, kho vận, phân phối và bán lẻ: sx hơn 450 triệu mặt hàng và tung ra khoảng 12.000 mẫu thiết kế mới hàng năm; các mặt hàng quần áo được giao đến các cửa hàng trong
vòng 48h
9/7/2022 BỘ MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 143
1970: 6 tháng nay: 6 tuần Zara: 15 ngày
Trang 20Benetton Group: JOT
➢JOT: DN cung ứng các SP kịp thời trên thị trường, đúng thời điểm mà kháchhàng yêu cầu và nhanh hơn so với các đối thủ khác
➢JOT: Có mặt trên thị trường trong một thời gian dài trước khi các đối thủ
khác kịp trở tay trong việc nắm bắt và phân tích thường xuyên liên tục thôngtin thị trường để thích ứng kịp thời sản xuất và thương mại hóa
➢JOT bao gồm cả TTM “Time to Market” và STM “Speed to Market”
➢Follower or Pioneer ?
Trang 21Toyota: JIT
➢JIT là một hệ thống tổ chức sản xuất tạo ra khả năng cho DNtiến ra thị trường nhanh gọn và ít hao tổn chi phí
➢JIT hay theo tiếng Nhật là “Kanban” bao gồm cả khái niệm
“lean production” do K Toyoda & T Ohno nhấn mạnh đến việcxắp xếp tổ chức và quản lý gọn nhẹ và linh hoạt bằng cách loại
bỏ tất cả những gì không chỉ là không cần thiết mà còn làm tăng
sự nặng nề và chậm chạm trong tiến trình SX
➢ Mục tiêu của JIT là đồng thời
rút ngắn thời gian sản xuất
vừa đáp ứng kịp thời đơn đặt
hàng vừa hạ giá thành sản
phẩm và vừa nâng cao chất
lượng sản phẩm.
Trang 22Wal Mart: JOT + JIT
➢ 4200 supermarket – DT 217 tỷ USD
➢ Cross Docking (JIT)
➢ Datawarehouse (JOT)
➢ Tổ chức và điều phối các luồng luân chuyển tiền, hàng hóa
và thông tin “liền mạch”, đầy đủ, nhanh chóng, “real time” nối liền DN với thị trường và khách hàng
Trang 23➢ Giá cả: khoảng cách giữa giá trị gia tăng đạt được khi sử dụng SP
và cái giá phải trả để có được SP đó.
➢ Giá trị SP không chỉ nằm trong bản thân của SP mà trong giá trị gia tăng có từ các mối tương quan giữa SP và khách hàng.
“Giá rẻ nhất” – “Giá cả hợp lý”: “Rational Homo Economicus”
3.3.3 Định vị về giá
Trang 25❖Đổi mới không gian: Ấn tượng vị thế
❖Cửa hàng không phải là để bán mà phải là một không gian để khách hàng đến mua.
Cửa hàng phải là không gian của khách hàng
❖ Trưng bày cái gì/ trưng bày cho ai?
❖Total Look:
Retailtainment = Retail + Entertainment
Fooding = Food + Feeling
3.3.4 Định vị về trưng bày
Trang 2607/09/2022 150
Satisfaction Sacrifice Surprise
Hình 3.3: Quy trình 3S tạo ra “trải nghiệm cho khách hàng” – J Pine & J Gilmore
Trang 27➢ Không gian cửa hàng là “vỏ chứa” các sản phẩm của DN.
➢ Trưng bày SP theo những không gian
“space” , thế giới “universe” riêng biệt cho khách hàng.
Trang 28❖ Dịch vụ: “cam kết thực hiện của DN nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ đối tác lâu dài với khách hàng và thị trường”.
❖ Đánh giá chất lượng dịch vụ:
➢ Tiếp xúc với cơ sở vật chất.
➢ Tiếp xúc với nhân viên
➢ Tiếp xúc với cơ cấu DN
❖ KISS (Keep It Simple and Speedy)
3.3.5 Định vị về chất lượng dịch vụ
Trang 2907/09/2022 153
Giá trị hiển nhiên Giá trị kỳ vọng Giá trị nâng cao
Hình 3.4: Từ giá trị đương nhiên đến giá trị nâng cao bất ngờ
- Tôn Thất Nguyễn Thiêm
Trang 30❖ Động cơ:
➢ Manifest: “Nói ra được”: giải trí, tiện nghi, thoải mái, hiệu quả, thời gian, …
➢ Latent: “Không nói ra được”
➢ DN mất 1 KH có khả năng mất thêm nhiều KH nữa.
➢ Khiếu nại của KH là giải pháp động lực tiềm ẩn.
Trang 31➢PIMS (Profit Impact of Market Strategy) thuộc SPI
➢68% DN, chất lượng dịch vụ chiếm tổi thiểu 40% quyết định giao dịch
➢DN được đánh giá chất lượng dịch vụ cao có mức lợi nhuận tối thiểu
trung bình gấp đôi DN có chất lượng tồi
➢DN có dịch vụ đạt chất lượng cao phát triển thị phần trung bình là 6% / năm
Trang 32❖TASP (Technical Assistance Survey Program)
➢ 5/6 trường hợp KH cắt đứt giao dịch với DN vì chất lượng dịch vụ cung ứng chứ không phải vì chất lượng sản phẩm.
➢ 2/3 sự bất mãn của KH đến từ cung cách ứng xử của DN trong việc cung cấp thông tin và giao tiếp
➢ 4% KH bất mãn khiếu kiện trực tiếp với BGĐ.
➢ 22% KH khiếu kiện với nhân viên giao dịch của DN.
➢ 14% thông qua các hiệp hội, nghiệp đoàn.
➢ 60% bất mãn không thèm lên tiếng mà chọn giao dịch với DN khác.
➢65%-90% KH bất mãn không bao giờ mua bất cứ mặt hàng nào của DN.
➢ 87% KH bất mãn sẽ nói những điều không tốt về DN cho 9 người khác.
➢ 13% KH bất mãn trực tiếp nói xấu về DN cho tối thiểu 20 người khác.
➢82%-95% KH bất mãn sẽ trở lại với DN nếu DN chủ động tìm hiểu lý do sự bất mãn của KH và giải quyết thỏa đáng.
156
Trang 33❖ L’entreprise:
➢90% KH bất mãn sẽ trực tiếp nói những điều không tốt về DN cho ít nhất
16 người khác
➢10% KH bất mãn trực tiếp nói xấu về DN cho tối thiểu 30 người khác
➢91% trong số KH khiếu kiện được giải quyết thỏa đáng và nhanh gọn (<15 ngày) sẽ trở thành KH trung thành của DN
Trang 34Tỷ lệ KH không hài lòng về dịch vụ nhưng bỏ đi không trở lại theo ngành / lĩnh vực KD:
➢ 83% đối với DN bán lẻ,
➢ 86% đối với DN điện tử gia dụng.
➢ 38% đối với ngân hàng.
➢ 69% đối với hàng không.
➢ 56% đối với dịch vụ công cộng.
➢ 58% đối với dịch vụ giải trí & dụ lịch.
Trang 35❖Thương hiệu: “Tất cả các danh tính, hình dạng và biểu tượng dùng để xác
nhận nguồn gốc của các sản phẩm/ dịch vụ cung ứng bởi một DN và phân biệt chúng với những sản phẩm / dịch vụ của các DN khác” – Tôn Thất
Nguyễn Thiêm
❖Chất lượng thương hiệu: (Brand Awareness)
Registered Trademark > < Notoriety
3.3.6 Định vị về thương hiệu
Trang 36SP đến hình ảnh – Cụ thể đến biểu trưng – Vật chất đến vô hình (Jean Noel Kapferer).
Trang 3707/09/2022 161
Giá trị vật chất
SP / DV
Giá trị vô hình Thương hiệu
Trang 3807/09/2022 162
Hình 3.5: Các quyết định phát triển thương hiệu (Kotler & Amstrong)
Trang 392 câu hỏi:
➢ Khi nào cạnh tranh & khi nào hợp tác?
➢ Cạnh tranh với ai & hợp tác với ai?
Bản chất: cạnh tranh làm gì & hợp tác làm gì?
3.4 Cạnh tranh & hợp tác
Trang 40➢ Cạnh tranh để mang lại giá trị gia tăng cao hơn các DN khác – Hợp tác là để cùng nhau có được giá trị gia tăng cao hơn nếu
hoạt động riêng lẻ.
➢ Cạnh tranh để khẳng định năng lực lõi và tay nghề của DN với thị trường – Hợp tác là để tạo điều kiện tốt nhất để mỗi DN
củng cố được đặc trưng của năng lực lõi và tay nghề.
➢ Cạnh tranh với chính mình để vượt lên chính mình, tạo điều
kiện hợp tác là một lựa chọn chứ không phải bắt buộc.
Win – Win / Co- Marketing