DÂN SỰ 2 I BÁN TRẮC NGHIỆM 1 Người không có lỗi thì không phải bồi thường thiệt hại; => sai vd Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi nguồn nguy hiểm gây thiệt hại kể cảkhi không có lỗi căn cứ khoản 3, điều 601 2 Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng và trách nhiệm hình sự đều là các trách nhiệm phát sinh theo qui định của pháp luật; => đúng Vì cơ sở để phát sinh trách nhiệm BTTH ngoài những qui định của PL được ghi nhận trong BLDS, còn các qui định được ghi.
Trang 1DÂN SỰ 2
I BÁN TRẮC NGHIỆM
1 Người không có lỗi thì không phải bồi thường thiệt hại;
=> sai vd: Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi nguồn nguy hiểm gây thiệt hại kể cảkhi không có lỗi căn cứ khoản 3, điều 601
2 Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng và trách nhiệm hình sự đều là các trách nhiệm phát sinh theo qui định của pháp luật;
=> đúng Vì cơ sở để phát sinh trách nhiệm BTTH ngoài những qui định của PL được ghi nhận trong BLDS, còn các qui định được ghi nhận trong các văn bản QPPL như Hiến pháp, các luật và bộ luật khác, các VB dưới luật như nghị quyết, nghị định…
(Ví dụ: Nghị quyết 03 / 2006 / NQ - HĐTP; Nghị quyết 388 / 2003 / NQ -
UBTVQH; Nghị định 47 / 1997 / NĐ - CP )
3 Cũng như trách nhiệm hình sự, người có lỗi vô ý chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nhẹ hơn người gây thiệt hại có lỗi cố ý;
=> sai lỗi không phải là yếu tố bắt buộc cấu thành tội trong BTTH
4 Trách nhiêm dân sự ngoài hợp đồng là trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
=> sai TNDS là một khái niệm rộng bao gồm trách nhiệm thực hiện một công việc cụ thể, trách nhiệm phạt vi phạm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại Trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng là một khía cạnh trong trách nhiệm dân sự
5 Trách nhiệm bồi thường thiệt haị ngoài hợp đồng là trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng;
=> đúng Là một khía cạnh của TNDS
6 Chứng minh lỗi của người gây thiệt hại là nghĩa vụ của bên bị thiệt hại;
=> sai phải bồi thường ngay cả khi ko có lỗi, VD nguồn nguy hiểm cao độ)
7 Chứng minh thiệt hại là nghĩa vụ của người gây thiệt hại;
=> sai là nghĩa vụ của người bị thiệt hại
điểm a, khoản 5 mục I Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT
SỐ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2005 VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG
8 Sét đánh vào cột điện, dây điện dứt văng xuống đường làm giật chết người đi đường Trường hợp này không phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
=> đúng Vì đây là sự kiện bất khả kháng, sét đánh trúng cột điện là ngoài dự kiến của tập đoàn điện lực, tập đoàn điện lực không phải bồi thường thiệt hại Bởi vì dây điện đứt
là do sét đánh Đó là nguyên nhân bất khả kháng, hơn nữa khi trời mưa lớn và có sét thì người dân phải tránh mưa và phòng ngừa sét đánh, đằng này người đó vẫn chạy xe trên đường ròi bị dây điện làm giật Đó cũng là do một phần lỗi của người đó
9 Thời hiệu khởi kiện bồi thường thiệt ngoài hợp đồng chỉ tính từ thời điểm người
bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản có thiệt hại;
=>
Trang 210 Dù gây thiệt hại với lỗi vô ý hay cố ý, người có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại như nhau;
=> sai k2, điều 585
11 Chi phí cứu chữa, phục hồi sức khỏe mà người gây thiệt hại phải chi trả cho bên bị thiệt hại chỉ căn cứ vào hóa đơn bệnh viện;
=> sai ưu tiên do các bên thỏa thuận
12 Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm chỉ áp dụng đối với cá nhân;
=> sai
13 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ áp dụng trách nhiệm đối với cá nhân
=> sai pháp nhân và nhà nước
Căn cứ điều 597, 598
14.Người có lỗi vô ý thì được giảm mức bồi thường;
=> sai thiệt hại đó phải quá lớn so với khả năng kinh tế của mình thì người có lỗi vô ý mới được giảm
Khoản 2, điều 585
15.Người nào tước đoạt tính mạng của người khác mà đã bị xử lý hình sự thì
không bị xử lý về trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng;
=> sai
16.Chỉ có chủ thể là cá nhân mới là người gây thiệt hại;
=> sai điều 587, pháp nhân
17.Giá trị tài sản bị thiệt hại tính tại thời điểm bị thiệt hại;
=> đúng
18.Trách nhiệm bồi thường thiệt ngoài hợp đồng chỉ áp dụng cho người có hành vi gây thiệt hại trái pháp luật;
=> sai người thực hiện chỉ thị của tổ chức, pháp nhân
19.Thiệt hại phải do hành vi con người gây ra thì mới được bồi thường;
=> sai khoản 3 điều 584
20.Hợp đồng liên quan tới bất động sản bắt buộc phải có cha mẹ xác nhận
=> sai
21.Hợp đồng do người từ đủ 6 tuổi trở lên xác lập có thể có hiệu lực
=> sai điều 21 Từ đủ 06 tuổi - chưa đủ 15 tuổi: Phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trừ trường hợp phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi;
Từ đủ 15 tuổi - chưa đủ 18 tuổi: Tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trừ những
giao dịch liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký hoặc những giao dịch phải
có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật
Như vậy, người dưới 18 tuổi được tự mình ký hợp đồng thế chấp nếu nằm trong độ
tuổi từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi Với những hợp đồng thế chấp bất động sản hoặc động sản phải đăng ký thì phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật
22.Việc sửa đổi hợp đồng phải được tất cả các bên đồng ý, được lập với hình thức tương tự với hợp đồng ban đầu
Trang 3=> đúng Điều 421
23.Trong hợp đồng mua bán, các bên phải thỏa thuận về đối tượng, giá cả, chất lượng và địa điểm bàn giao tài sản
=> sai không bắt buộc nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo quy định của pháp luật điều 432, 433, 435
vì địa điểm là điều khoản tùy nghi chứ không phải điều khoản có bản trong hợp đồng, nếu các bên không có thỏa thuận thì hợp đồng vẫn có hiệu lực và áp dụng theo quy định của pháp luật tại khoản 2 ĐIều 277 về địa điểm thực hiện nghĩa vụ)
24.Những hợp đồng do người đại diện theo pháp luật của pháp nhân giao kết mới
có hiệu lực
=>
25.Hợp đồng công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết
=> sai
26.Hậu quả của hợp đồng vô hiệu và huỷ bỏ hợp đồng là như nhau
=> sai
27.Bên vi phạm hợp đồng luôn phải chịu trách nhiệm về vi phạm của mình
=> sai
28.Từ 02 người trở lên gây thiệt hại là trường hợp bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra
=> sai Nếu nhiều người cùng gây ra thiệt hại cho 1 chủ thể nhưng trong số các hành vi
vi phạm PL đó chỉ có một hoặc một số hành vi có mối quan hệ nhân quả với hậu quả thiệt hại (là nguyên nhân quyết định, trực tiếp gây ra thiệt hại) còn các hành vi còn lại tuy vi phạm PL nhưng lại không có mối quan hệ nhân quả đối với thiệt hại (chỉ là điều kiện, là nguyên nhân thúc đẩy thiệt hại xảy ra nhanh chóng và thuận lợi hơn chứ không phải là nguyên nhân trực tiếp gây thiệt hại) thì trách nhiệm của các chủ thể này là hoàn toàn độc lập với nhau Mỗi chủ thể chỉ phải thực hiện phần trách nhiệm của mình và sau khi thực hiện xong, trách nhiệm đó chấm dứt Khoa học pháp lý gọi đây là trách nhiệm dân sự riêng rẽ
29.Người có trách nhiệm bồi thường có thể bồi thường ngay cả khi không có lỗi
=> đúng Vd: nguồn nguy hiểm cao độ k3, điều 601
30 Thiệt hại là yếu tố bắt buộc phát sinh trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng
=> đúng Khoản 1 Điều 584 thiệt hại trên thực tế là căn cứ để xác định trách nhiệm bồi thường
31.Thời hạn được hưởng bồi thường trong trường hợp sức khoẻ bị xâm hại mà người bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động là tới khi người đó hết tuổi lao động
=> Sai do các bên thỏa thuận hoặc chết khoản 1 điều 593
32.Pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người của mình gây ra
=> sai pháp nhân chỉ bồi thường khi người đó gây thiệt hại khi đang thực hiện nhiệm
vụ pháp nhân giao cho
Điều 597
Trang 433 Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ gây thiệt hại thì chủ sở hữu có thể không phải chịu trách nhiệm bồi thường
=> đúng Khoản 2 điều 601
34.Người dứoi 15 tuổi gây thiệt hại thì cha mẹ phải bồi thường
=> sai khoản 2 điều 586
35.Trường hợp người gây thiệt hại với lỗi vô ý đương nhiên được giảm mức bồi thường
=> sai thiệt hại đó phải quá lớn so với khả năng kinh tế của người gây thiệt hại có nghĩa là thiệt hại xảy ra mà họ có trách nhiệm bồi thường so với hoàn cảnh kinh tế trước mắt của họ cũng như về lâu dài họ không thể có khả năng bồi thường được toàn bộ hoặc phần lớn thiệt hại đó
Khoản 2 điều 585, điểm c, khoản 2 mục I Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP
36 trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng chỉ phát sinh khi có lỗi của bên vi phạm Trả lời: Sai.
Vì nguyên tắc trên chỉ áp dụng đối với trách nhiệm BTTH trong hợp đồng Đối với trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng thì trách nhiệm bồi thường đặt ra ngay cả khi chủ thể không có lỗi
Câu 20: Pháp nhân chỉ phải bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại do người của pháp nhân gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được pháp nhân giao.
Trả lời: Sai.
Trong trường hợp pháp nhân là trường học, bệnh viện hay một tổ chức khác đang trực tiếp quản lý người dưới 15 tuổi, người mất NLHVDS thì nếu những người này gây thiệt hại trong thời gian được các pháp nhân này trực tiếp quản lý thì pháp nhân phải bồi thường (theo k1 và k2 Điều 621 BLDS)
7 Phạt vi phạm hợp đồng được áp dụng trong trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định
Nhận định Sai
Theo Khoản 1 Điều 418 BLDS 2015 thì phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm có nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm Như vậy, phạt vi phạm được áp dụng khi các bên có thỏa thuận
8 Khi nghĩa vụ dân sự (có biện pháp bảo đảm) được chuyển giao từ người này sang người khác theo quy định của pháp luật thì biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự chấm dứt
Nận định Sai
Căn cứ theo Điều 371 BLDS 2015 thì nghĩa vụ dân sự (có biện pháp bảo đảm) được chuyển giao từ người này sang người khác theo quy định của pháp luật thì biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự chấm dứt Tuy nhiên, nếu các bên có sự thỏa thuận trước khi thực hiện theo sự thỏa thuận giữa các bên
9 Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, xe mô tô được sử dụng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự
Nhận định Sai
Trang 5Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, xe mô tô chỉ là giấy tờ liên quan đến tài sản Theo BLDS 2015 cũng như nhận định của Tòa án nhân dân tối cao đây không phải là tài sản bảo đảm Tuy vậy, thực tiễn xét xử có trường hợp cho phép sử dụng giấy tờ liên quan đến tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
10 Lỗi là một điều kiện bắt buộc để làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Nhận định Sai
Theo Điều 584 BLDS 2015 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng bao gồm phải có hành vi trái pháp luật, phải có thiệt hại và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại
12 Hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại là điều kiện bắt buộc để làm phát sinh trách nhiệm bồi thường ngoài hợp đồng
Nhận định Sai
Theo Điều 584 BLDS 2015 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng bao gồm phải có hành vi trái pháp luật, phải có thiệt hại và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại
13 Khi một bên trong hợp đồng vi phạm hợp đồng thì bên kia có quyền hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng
Nhận định Sai
Theo Điều 423 và Điều 428 BLDS 2015 thì một bên trong hợp đồng có quyền hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng khi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng Theo đó vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng
14 Khi bên nhận được đề nghị im lặng thì xem như là đồng ý giao kết hợp đồng dân sự
Nhận định Sai
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 393 BLDS 2015 thì sự im lặng của bên đề nghị không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các bên Như vậy, khi bên nhận được đề nghị im lặng thì sự
im lặng là đồng ý chấp nhận giao kết hợp đồng lao động khi có sự thỏa thuận hoặc thói quen
15 Người có nghĩa vụ liên đới được bên có quyền miễn cho việc thực hiện nghĩa vụ thì quan hệ nghĩa vụ dân sự chấm dứt
Nhận định Sai
Căn cứ theo Điều 372 BLDS 2015 thì khi bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ thì quan hệ nghĩa vụ giữa người được miễn nghĩa vụ và người có quyền chấm dứt Tuy nhiên đây là nghĩa vụ liên đới nên quan hệ nghĩa vụ dân sự giữa các cá nhân có nghĩa vụ liên đới với người có quyền vẫn còn tồn tại
16 Chuyển giao nghĩa vụ dân sự chính là thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba
Nhận định Sai
Trang 6Trong BLDS 2015, chuyển giao nghĩa vụ và thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba được quy định tại hai điều luật khác nhau là Điều 370 và Điều 283 Theo đó, khi chuyển giao nghĩa vụ thì BLDS không quy định người có nghĩa vụ ban đầu còn có trách nhiệm không khi bên nhận nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ được giao với bên có quyền Còn đối với thực hiện công việc thông qua người thứ ba bên có nghĩa vụ có thể ủy quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ ba không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
17 Con chưa thành niên gây thiệt hại cho người khác thì bố, mẹ, người giám hộ có trách nhiệm bồi thường
Nhận định Sai
Không phải mọi trường hợp cha, mẹ, người giám hộ phải có trách nhiệm bồi thường khi con chưc thành niên gây thiệt hại cho người khác mà nhà trường cũng có thể là chủ thể bồi thường nếu thỏa các điều kiện được quy định tại Điều 599 BLDS 2015
18 Hợp đồng được lập không đúng hình thức luật định thì vô hiệu
Nhận định Sai
Theo Khoản 1 Điều 407 BLDS 2015 thì quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều
123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu
Về vấn đề hợp đồng vô hiệu khi không tuân thủ hình thức, căn cứ tại Điều 129 BLDS
2015 thì:
Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:
Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó
Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa
vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực
Do đó, không phải trường hợp hợp đồng được lập không đúng hình thức luật định thì vô hiệu
19 Khi một người gây thiệt hại do lỗi vô ý thì được giảm mức bồi thường
Nhận định Sai
Theo Khoản 2 Điều 585 BLDS 2015 thì người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình Như vậy người gây thiệt hại được giảm mức bồi thường khi thỏa hai điều kiện
Thứ nhất, không có lỗi hoặc có lỗi vô ý
Thứ hai, có thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của người phải bồi thường
20 Hợp đồng bằng văn bản có hiệu lực từ thời điểm bên sau cùng ký vào văn bả
Trang 7Nhận định Sai
Theo Khoản 1 Điều 401 BLDS 2015 quy định về hiệu lực của hợp đồng, theo đó khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định thì thời điểm có hiệu lực không phải từ thời điểm giao kết
II BÀI TẬP LÃI SUẤT
A LÝ THUYẾT:
A.LÃI SUẤT
Điều 468.Lãi suất
1 Lãi suất vay do các bên thỏa thuận
Trong trường hợp các bên có thỏa thuận về lái suất theo thỏa thuận không vượt quá 20%/ năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khâc có liên quan quy định khác Căn
cứ tình hình thực tế và theo đề suất của chính phủ, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kì họp gần nhất
Trong trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực
2 Trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xá định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điêm trả nợ
Lãi = Nợ gốc x lãi suất x thời hạn vay =>
Lãi suất/thời hạn vay=Lãi/nợ gốc x 100%
Ví dụ: A cho B vay 100.000.000 đồng , lãi 500 đồng/triệu/ ngày
Lãi suất theo ngày = 500/1.000.000x100%=0.05%/ngày
Lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực Thỏa thuận 45%/ năm chỉ được tính theo mức 20%/ năm
B.LÃI
I HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN KHÔNG CÓ LÃI
Khoản 4 Điền 466 Bộ luật dân sự năm 2015
Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy
đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản
2 Điều 468 cua Bộ luât này trên số tiền chậm trả tương ừng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác
Tiền lãi quá hạn trong hợp đồng vay không lãi= Số tiền chậm trả x lãi suất x thời gian chậm trả
Trong đó :
-Số tiền chậm trả: là số tiền mà bên vay chưa trả được cho bên cho vay khi đã hết thời hạn vay
- Lãi suất: là 10%/năm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác thỏa thuận lãi suất không vượt quá 20%/năm)
Trang 8- Thời gian chậm trả: tính tuef ngày quá hạn thanh toán
Ví dụ: A cho B vay 100 triệu đồng trong thời gian 2 năm Đến hạn trả nợ, B chỉ trả được cho A 70 triệu Số tiền còn lại 3 tháng sau B mới trả đủ
Trong trường hợp này, B chậm trả cho A 30tr trong thời gian 3 tháng, vậy số tiền lãi B phải trả cho A là: 30 triệu x(10% : 12)x3= 750.000 đồng
II.HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN CÓ LÃI
Khoản 5 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015
Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì brrn vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận tong hợp đồng tương ứng với thoiwd hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chạm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nọe gốc quá hạn chưa trả bằng 150 lãi suấ vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
Điểm a khoản 5 Điều 466 Bộ luạt dân sự năm 2015:
*CÔNG THỨC 1: Lãi trên nợ gốc
Lãi trên nợ gốc= Nợ gốc x lãi suất theo thỏa thuận x thời hạn vay= X đồng
Ví dụ A cho B vay 500 triệu dodofnf, lãi suất 1,5%/tháng trong thời gian 1 năm Vậy số tiền lãi trong hạn mà B phải trả cho A là :
500.000.000 x 1,5% x 12tháng = 90.000.000 đồng
* Công thức 2: Lãi của lãi trên nợ gốc chạm trả= ( X- số tiền lãi trên nọe gốc đã trả) x 10%/năm x thời gian chậm trả lãi ( đơn vị thời gian là năm )
Ví dụ: A cho B vay 500.000.000 , lãi suất 1,5%/ tháng trong thời gian 1 năm ( trả cả tiền gốc và lãi vào thời điểm hết 1 năm ) Tuy nhiên, đến hạn trả nợ, B mới trả được cho A
số tiền gốc là 500.000.000 đồng, còn số tiền lãi B bị quá hạn 5 tháng
Vậy trong thời gian 5 tháng quá hạn, bên cạnh số tiền lãi trên nợ gốc là 90.000.000 đồng (500.000.000 x 1,5% x 12tháng = 90.000.000 đồng) thì B phải trả thêm cho A số tiền lãi của lãi trên nợ gốc chậm trả là
90.000.000 x 10%/ năm :12 x5= 3.750.000 đồng
Điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật dâm sự năm 2015:
Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả= Nợ gốc chưa trả x 150% x Lãi suất theo hợp đồng x thời gian chậm trả
Vi dụ : : A cho B vay 500.000.000 , lãi suất 1,5%/ tháng trong thời gian 1 năm ( trả cả tiền gốc và lãi khi hết thời gian vay ).Đến hạn trả nợ B mơi trả cho A được số tiền gốc
là 400 triệu đồng Số tiền còn lại 5 tháng sau, B mới trả được cho A Vậy, tính đến thời điểm trả đầy đủ nợ , số tiền lãi trên nợ gốc quá hạn mà B phải trả cho A là
100.000.000 x 150%/ tháng x 5 = 11.250.000 đồng
B BÀI TẬP:
BT1 Vào ngày 02/01/2018 ông A cho ông B vay số tiền là 200.000.000 đồng Các bên
thỏa thuận trong hợp đồng vay tài sản là mỗi tháng ông B trả cho ông A tiền gốc và lãi
là 30.000.000 đồng, ông B sẽ trả cho ông A trong vòng 10 tháng, đến ngày 02/11/2018
là ông B phải trả xong số tiền trên cho ông A
Trang 9Ông B trả cho ông A được 06 tháng với số tiền là 180.000.000 đồng sau đó ông B không
có khả năng trả tiền tiếp cho ông A Ngày 03/11/2018 ông A đến yêu cầu ông B phải trả cho ông A đủ số tiền còn thiếu là 120.000.000 đồng Tuy nhiên ông B xin gia hạn thêm
03 tháng, trả lãi gấp đôi
Tới ngày 03/02/2019, ông B trả thêm được ông A 30.000.000, xin trả vào gốc nhưng ông A không đồng ý, chỉ cho trả vào gốc 10tr còn lại là trả lãi Ông A yêu cầu ông B trả nốt số tiền còn lại
Tới ngày 03/8/2019, ông A khởi kiện yêu cầu ông B trả nốt tiền
Theo quy định của pháp luật ông B còn phải trả cho ông A cả tiền gốc và lãi là bao nhiêu?
BT2 A cho B vay 200 triệu đồng, lãi suất 1,5%/tháng Thời hạn vay là 01 năm Đến hạn
trả nợ, B mới trả được cho A số tiền gốc Số tiền lãi sau 5 tháng B mới trả Tính số tiền
B phải trả?
Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 466 Bộ luạt dân sự năm 2015:
+ sau 1 năm B trả được cho A số tiền gốc, còn số tiền lãi trên nợ gốc là
200trieu x 1,5% x 12= 36 trieu
+ số tiền lãi sau 5 tháng B mới trả cho A, phát sinh lãi trên lãi của nợ gốc chậm trả: 36trieu x 10%/12 x 5 = 1,5 trieu
Vậy tổng số tiền B phải trả cho A là 37,5 trieu
BT3 A cho B vay 200 triệu đồng, lãi suất 1,5%/tháng Thời hạn vay là 01 năm Đến hạn
trả nợ, B mới trả được cho A 100 triệu gốc Số tiền còn lại 05 tháng sau B mới cho A Tính số tiền B phải trả cho
Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 466 Bộ luạt dân sự năm 2015:
+ sau 1 năm B trả được cho A số tiền gốc, còn số tiền lãi trên nợ gốc là
Lãi trong hạn: 200trieu x 1,5% x 12= 36 trieu tiền lãi
B còn nợ A là 100 tiền gốc và 36 trieu tiền lãi
+ số tiền lãi sau 5 tháng B mới trả cho A, phát sinh lãi trên lãi của nợ gốc chậm trả: Lãi quá hạn của lãi trong hạn chưa trả: 36trieu x 10%/12 x 5 = 1,5 trieu
Vậy tổng số tiền lãi quá hạn B phải trả cho A là 37,5 trieu
Điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật dâm sự năm 2015:
Sau 5 tháng B mới trả hết cho A số tiền còn lại, phát sinh lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả
Lãi quá hạn của nợ gốc chưa trả= 100trieux 150% x 1,5% x 5 = 11,25trieu
Vậy B phải trả cho A số tiền là: 36tr+1,5tr+100tr+12,25tr = 148,75 trieu
BT4 A cho B vay 100 triệu trong thời hạn 1 năm, lãi suất thoả thuận 3%/tháng Hãy
tính số tiền B còn phải trả A trong các trường hợp sau:
a/ Hết hạn, B trả được 50% tổng số tiền phải trả theo thoả thuận, số còn lại xin gia hạn 3 tháng với lãi suất gấp đôi Hết 3 tháng B trả được toàn bộ lãi theo thoả thuận và ½ gốc
Số còn lại bị quá hạn 6 tháng
b/Hết hạn, B trả được 50% gốc và 50% lãi thoả thuận Số còn lại gia hạn 3 tháng Hết 3 tháng gia hạn, B trả được 50% gốc và 50% lãi thoả thuận Số còn lại quá hạn 6 tháng
Trang 10(đúng ½ thôi chép cho có chữ thì chép)
a
- tổng số tiền phải trả theo thỏa thuận là: 100trieu + (100x 3%x 12) = 136tr
Trong đó gồm 100trieu tiền gốc và 36 trieu tiền lãi
- sau 1 năm B đã trả cho A 50% tổng số tiền phải trả theo thỏa thuận tương ứng với 68 triệu
Thỏa thuận giữa A và B về mức lãi suất là 3%/ tháng tương ứng với 36%/năm vượt quá quy định của pháp luật theo khoản 1 điều 468 BLDS lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm Theo quy định thì B phải trả cho A mức lãi là 20trieu/năm Sau 1 năm A đã trả cho B là 68trieu trong đố gồm 20tr tiền lãi và 48tr tiền gốc => số tiền còn lại là 52tr gốc đồng ý gia hạn 3 tháng với lãi suất gấp đôi 6%/tháng
+ sau 3 tháng B đã trả tòan bộ lãi: 6% x 50trieu x 3 = 9trieu và ½ gốc 25trieu
Sau 3 tháng B đã trả đươc 34 trieu Còn nợ 25 trieu tiền gốc theo khoản 1 điều 468 BLDS lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm hay 20%/12 x 52trieu x 3 tháng = 2,6 trieu đồng số tiền lãi còn dư là 6,4trieu được tính vào tiền gốc vậy sau 3 tháng B đã trả được A 2,6trieu tiền lãi và 31,4 trieu tiền gốc số tiền gốc còn nợ là
20,6trieu
- số tiền gốc còn nợ bị quá hạn 6 tháng Lãi suất quá hạn là: 25tr x 150% x 6%x 6= 13,5 trieu
Sau 6 tháng b trả cho a là 38,5 trieu
Thực tế theo quy định pháp luật B còn nợ 20,6 trieu bị quá hạn 6 tháng
Lãi trên nợ gốc quá hạn 6 tháng là: 20,6tr x 150% x 20%/12 x 6 = 3.99trieu đồng
Tổng số tiền phải trả là 20,6 + 3,99 = 24,59 trieu
Vậy số tiền B phải trả là 24,59 triệu và dư 13,91 triệu
b tổng số tiền phải trả theo thỏa thuận là: 100trieu + (100x 3%x 12) = 136tr.
Trong đó 100 trieu tiền gốc và 36 triệu tiền lãi
- sau 1 năm B đã trả cho A 50% số tiền gốc ~ 50trieu và 50% tiền lãi ~ 18trieu Tổng đã trả là 68 triệu
Thỏa thuận giữa A và B về mức lãi suất là 3%/ tháng tương ứng với 36%/năm vượt quá quy định của pháp luật theo khoản 1 điều 468 BLDS lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm Theo quy định thì B phải trả cho A mức lãi là 20trieu/năm Sau 1 năm A đã trả cho B là 68trieu trong đố gồm 18tr tiền lãi và 50tr tiền gốc => số tiền còn lại là 50tr gốc 2trieu tiền lãi
- đồng ý gia hạn 3 tháng với lãi suất 3%/tháng
=> sau 3 tháng B trả được: 3% x 50 trieu x 3 thángx50% = 2,25trieu tiền lãi và 25trieu tiền gốc còn nợ 25 triệu tiền gốc và 2,25trieu tiền lãi
=> theo khoản 1 điều 468 BLDS lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá
20%/năm thì b trả được :
Lãi trên nợ gốc : 20%/12 x 50trieu x 3 tháng x50% = 1.25 trieu đồng
Lãi trên lãi của nợ gốc: 2trieu x 10%/12 x 3 = 0,05
- số tiền lãi phải trả là 1,3trieu dư 1 tính vào gốc vậy sau 3 tháng B đã trả được A trieu tiền lãi và 26 trieu tiền gốc số tiền gốc còn nợ là 24 trieu