1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

chương 2 hệ điều hành chương 2 hệ điều hành chương 2 hệ điều hành 2 1 các khái niệm cơ bản 2 1 1 hệ điều hành os 2 1 2 tệp file 2 1 3 quản lý tệp 2 2 hệ điều hành msdos 2 3 hệ điều hành windows 2

53 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 745,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân, và các chính phủ trên toàn cầu.. I[r]

Trang 1

Chương 2

HỆ ĐIỀU HÀNH

Trang 3

2.1.1 Hệ điều hành (OS – Operating System)

 Khái niệm

Hệ điều hành là một chương trình chạy trên máy

tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần

cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính

tiếp giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụng phát

triển và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng

trình ứng dụng chạy trên hệ thống có thể sử dụng

Trang 4

Chức năng của hệ điều hành

Quản lý chia sẻ tài nguyên

 Tài nguyên của hệ thống (CPU, bộ nhớ, thiết bị ngoại vi, ) vốn rất giới hạn, nhưng nhu cầu sử dụng lớn vậy cần phải có cơ chế và chiến lược thích hợp để quản lý việc phân phối tài nguyên

 Tài nguyên thông tin cần được chia sẻ khi đó

hệ điều hành cần đảm bảo việc truy xuất đến các tài nguyên này là hợp lệ, không xảy ra

tranh chấp, bất đồng

Trang 5

Nhiệm vụ của hệ điều hành

 Điều khiển và quản lý trực tiếp các phần cứng như bo mạch chủ, bo mạch đồ họa và bo mạch âm thanh,

 Thực hiện một số thao tác cơ bản trong máy tính như: đọc, viết tập tin, quản lý hệ thống tập tin ( file system )

 Ngoài ra hệ điều hành, trong vài trường hợp, cũng

cung cấp các dịch vụ cơ bản cho các phần mềm ứng

dụng thông thường như chương trình duyệt Web,

chương trình soạn thảo văn bản.

Trang 7

Phân loại OS

 Dưới góc độ loại máy tính

điều hành nhúng)

Trang 8

Phân loại OS

 Dưới góc độ người dùng

 Hệ điều hành đơn nhiệm một người dùng

 Hệ điều hành đa nhiệm một người dùng

 Hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng

Trang 9

Phân loại OS theo hình thức xử lý

 Chúng ta có 5 loại hệ điều hành cơ bản

việc tuần tự theo từng khối.

chạy một lúc.Cùng chia sẻ quyền sử dụng CPU theo một thuật toán nào đó, ví dụ Windows 3.1,Windows 9x…

Hệ phân chia thời gian : Đây là hệ đa nhiệm mặt khác

sự phân chia thời gian còn cho phép nhiều người cùng truy nhập vào nó và sử dụng tài nguyên của máy.Và những

người này có thể phân tán về mặt địa lý.Ví dụ như

Windows NT ,2000 …Unix,Linux…

Trang 10

2.1.1 Hệ điều hành (OS)

Hệ thời gian thực: Tất cả các hệ trên đều có thể

trở thành hệ thời gian thực nếu như nó đáp ứng được tính thời gian thực mà ứng dụng của ta đòi hỏi

Hệ đa xử lý :Là hệ mà chạy trên nền phần cứng

có nhiều VXL (hệ xử lý song song)Hệ có nhiệm vụ phân công việc cho các VXL và Unix cũng được

phát triển theo hướng này

Trang 11

Các loại hệ điều hành hiện đại

Trang 12

Phân chia thị trường (máy desktop/laptop)

Trang 13

Thị trường OS cho Mobile

Trang 14

Thị trường server OS

Trang 15

 Tên tập tin thường có 2 phần:

 Phần tên (name): Bắt buộc phải có

 Phần mở rộng (extension): Không bắt buộc

 <name>.<extension>

 VD: TinDC1.doc

Trang 16

2.1.2 Tệp (File)

 Mỗi file phải có tên, tên file được cấu thành bởi các chữ cái, các số và dấu gạch dưới, không được chứa khoảng trắng (DOS)

 Phần tên có tối đa 8 ký tự (DOS) và 256 ký tự với (WINDOW) không phân biệt chữ hoa chữ thường

 Tên file nên đặt có tính gợi nhớ, có liên quan tới nội dung của file

Trang 17

2.1.2 Tệp (File)

 Phần mở rộng:

 Thường dùng 3 ký tự trong các ký tự nêu trên

trưng cho một loại tập tin nào đó

 Ta có thể căn cứ vào phần mở rộng để xác định kiểu của file:

 COM, EXE: Các file khả thi chạy trực tiếp được trên hệ điều hành.

 TXT, DOC, : Các file văn bản.

 PAS, BAS, : Các file chương trình PASCAL, DELPHI, BASIC,

Trang 18

2.1.2 Tệp (File)

 Để chỉ một nhóm các tập tin, ta có thể sử

dụng hai ký hiệu đại diện:

 Dấu ? dùng để đại diện cho một ký tự bất kỳ

trong tên tập tin tại vị trí nó xuất hiện

 Dấu * dùng để đại diện cho một chuỗi ký tự bất

kỳ trong tên tập tin từ vị trí nó xuất hiện

 Bai?.doc: Thay cho Bai1.doc, Bai6.doc,

 BaiTap.*: Thay cho BaiTap.doc, BaiTap.xls, BaiTap.ppt, BaiTap.dbf, …

Trang 19

2.1.3 Quản lý tệp tin

 Chứa các tệp và các thư mục con

 Chứa thông tin về tệp

 Thuộc tính (Attributes)

 Lưu trữ bao gồm vị trí và kích thước

 Quyền sở hữu và quyền truy cập

 Bản thân thư mục là một tệp của hệ điều hành

 Một thư mục chứa tất cả các tệp gọi là thư mục gốc các tệp có thể thuộc về những người dùng khác nhau

Trang 20

2.1.3 Quản lý tệp tin

 Cây thư mục

Trang 21

2.1.3 Quản lý tệp tin

 Tên đường dẫn

 Đường dẫn là dãy liên tiếp các thư mục phân

cách nhau bởi dấu “\”, cấp của các thư mục giảm dần từ trái sang phải và các thư mục này phải

bao nhau Đường dẫn có tác dụng chỉ ra lộ trình

để tìm kiếm

Ví dụ: Trong cây thư mục trên đường dẫn đến thư mục TOAN là: C:\> KHTN\TOAN

Trang 22

2.1.3 Quản lý tệp tin

 Tổ chức lưu chữ tệp

 Hệ điều hành lưu trữ tệp tin trên đĩa cứng

 Đĩa cứng gồm các đĩa mỏng bằng kim loại hoặc bằng thủy tinh cực phẳng được gọi là “platters” được đánh số.

 Mỗi đĩa phẳng có 2 mặt (side).

 Các mặt được gắn số hiệu là 0, 1,…

 Về mặt logic mỗi mặt đĩa có một đầu ghi/ đọc (header)

 Đĩa được chia thành các tracks

 Track được chia thành các sectors

 Các sectors nhóm lại thành các clusters

Trang 23

2.1.3 Quản lý tệp tin

Tracks

Sectors within a Track

Cluster

Trang 24

2.2 Hệ điều hành MSDOS

 Khởi động máy tính

 Đĩa muốn khởi động máy được thì trên đĩa phải có các tệp khởi động đặt tại vị trí nhất định trên đĩa

Trang 25

2.2 Hệ điều hành MSDOS

 Các Câu lệnh nội trú và ngoại trú

biết và thực hiện ngay một số câu lệnh mà không cần đọc thêm tệp có đuôi COM hoặc EXE nào từ đĩa trước khi thực hiện, đó gọi là lệnh nội trú.

khi có các tệp lệnh (đuôi COM hoặc EXE) với phần chính

là tên tương ứng trên đĩa từ và hệ thống đã được đọc vào RAM trước khi thực hiện Câu lệnh ngoài không nằm

thường trực trong bộ nhớ RAM.

Trang 26

2.2 Hệ điều hành MSDOS

 Các lệnh nội trú

 Lệnh chuyển ổ đĩa A:>C: 

 Lệnh tạo thư mục mới:

MD [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> Tên thư mục cần tạo> 

Trang 27

2.2 Hệ điều hành MSDOS

 Xem nội dung thư mục

DIR [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> đường dẫn][đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> Tên thư mục] [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> /W][/P][/S]W][/P][/S]][đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> /W][/P][/S]P][/S]][đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> /W][/P][/S]S]

 Ví dụ:

 C:\KHTN> DIR  : Cho xem nội dung thư mục KHTN

 C:\>DIR KHTN\*.PAS  : Hiện ra danh sách các tệp có đuôi PAS trong thư mục KHTN.

 C:\> DIR : xem danh sách các tệp của thư mục chủ

Trang 29

2.2 Hệ điều hành MSDOS

 Lệnh tạo file từ bàn phím

 Xem nội dung file

 Đổi tên file

 REN  [đường dẫn]<Tên tệp cũ>  <tên mới> 

Trang 30

2.2 Hệ điều hành MSDOS

 Các lệnh về môi trường

 Lệnh xoá màn hình: CLS 

 Xem đặt lại ngày, giờ cho hệ thống: DATE 

 Xem giờ của hệ thống: TIME 

 Xem version của DOS: VER 

Trang 31

2.2 Hệ điều hành MSDOS

 Các lệnh Ngoại trú

 Câu lệnh tạo khuôn đĩa

FORMAT  [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> Tên ổ đĩa] [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> /W][/P][/S]S][đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> /W][/P][/S]U][đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> /W][/P][/S]Q] 

 /S : Định dạng đĩa để làm đĩa khởi động Sau khi định dạng máy

sẽ nạp đủ các file dùng để khởi động máy.

 /U: FORMAT đĩa vô điều kiện, dùng tham số này không thể khôi phục lại thông tin trên đĩa.

 /Q: chỉ dùng với đĩa đã Format trước.

Nếu đĩa đã chứa thông tin khi định dạng sẽ bị

mất hết thông tin.

Trang 32

2.2 Hệ điều hành MSDOS

 Lệnh đặt thuộc tính cho các file

ATTRIB [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> +/W][/P][/S]-R] [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> +/W][/P][/S]-A] [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> +/W][/P][/S]-H] [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> +/W][/P][/S]-S][đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> đường

dẫn]<Tên thư mục cần tạo> tên file> 

đặt thuộc tính thì gõ dấu +, nếu gỡ bỏ thuộc tính thì gõ dấu –

 +/-R: đặt hay bỏ thuộc tính chỉ đọc.

 +/-A: đặt hay bỏ thuộc tính lưu trữ.

 +/-H đặt hay bỏ thuộc tính ẩn

 +/-S đặt hay bỏ thuộc tính hệ thống.

tính của file đang xét Lệnh này cũng nhận các ký tự đại diện ? và *.

Trang 33

2.2 Hệ điều hành MSDOS

 Lệnh xem cây thư mục

TREE [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> d:][đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> /W][/P][/S]F]

 +[d:]: Tên ổ đĩa cần xem

 +[/F]: Hiển thị cả các file.

 Lệnh sao chép đĩa

DISCOP][/S]Y [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> d1:][đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> d2:] 

đĩa đích có thể chưa format thì sẽ được format y như đĩa nguồn.

 [d1:]: đĩa nguồn

 [d2:]: đĩa đích.

Trang 34

2.3 Hệ điều hành W][/P][/S]INDOW][/P][/S]S

 WINDOWS là dòng HĐH được sử dụng nhiều nhất trên thế giới bởi WINDOWS dễ học, dễ sử dụng nhờ giao diện đồ hoạ thông qua hệ thống thực

đơn, biểu tượng và các hộp thoại với hình thức

thẩm mỹ cao, cùng một lúc có thể thực thi được nhiều loại chương trình khác nhau

 WINDOWS được phát triển và phân phối bởi

Microsoft

 Trong những năm gần đây xuất hiện nhiều HĐH mới ổn định hơn, mức độ bảo mật cao hơn nhưng WINDOWS vẫn chiếm ưu thế

Trang 35

 1992, Tháng 10 - Windows for Workgroups 3.1

 1993, Tháng 11 - Windows for Workgroups 3.11

 1995, 24 tháng 8 - Windows 95

 1998, 25 tháng 6 - Windows 98

 1999, 5 tháng 5 - Windows 98 Second Edition

 2000, 19 tháng 6 - Windows Me

Trang 37

Các phiên bản hiện tại và tương lai

 2007 - Windows Vista (Longhorn)

2009 - W][/P][/S]indows Server 2008 (Phiên bản Longhorn

dành cho máy chủ)

 10/2009 - Windows 7 (phiên bản chỉnh sửa nhiều

nhược điểm của Windows Vista)

 2011 - Windows với tên mã "Blackcomb"

 Windows Eiger đang trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển, được thiết kế dành cho các dòng máy tính

 Windows Cloud hay Windows Azure dành cho điện

toán đám mây

Trang 38

Giao diện WINDOWS

Trang 39

Hỗ trợ đặc biệt

 Những phiên bản WINDOWS gần đây hỗ trợ plug and play

phần cứng và cài đặt cấu hình cùng cách thức hoạt động của phần cứng

 Hỗ trợ drag and drop

chọn và di chuyển đến một nơi khác dễ dàng

Trang 40

2.4 Mạng máy tính và Internet

Mạng máy tính hay hệ thống mạng (computer

tính tự hoạt được kết nối nhau thông qua các

phương tiện truyền dẫn để nhằm cho phép chia sẻ tài nguyên: máy in, máy fax, tệp tin, dữ liệu

Một máy tính được gọi là tự hoạt (autonomous) nếu

nó có thể khởi động, vận hành các phần mềm đã cài đặt và tắt máy mà không cần phải có sự điều khiển hay chi phối bởi một máy tính khác

Trang 41

Các thành phần của mạng

 Các hệ thống đầu cuối (end system) kết nối với nhau tạo thành mạng, có thể là các máy tính hoặc các

thiết bị khác như điện thoại di động, PDA, tivi,

 Môi trường truyền (media): các thao tác truyền

thông được thực hiện môi trường truyền có thể là

các loại dây dẫn (dây cáp), sóng điện từ

 Giao thức truyền thông (protocol) là các quy tắc quy định cách trao đổi dữ liệu giữa các thực thể

Trang 42

Một số mô hình mạng

LAN ( local area network ) – “mạng cục bộ”

 LAN là mạng có phạm vi trong một toà nhà, một khu vực (trường học hay cơ quan chẳng hạn) có

cỡ chừng vài km Chúng nối các máy chủ và các

máy trạm trong các văn phòng và nhà máy để chia

sẻ tài nguyên và trao đổi thông tin

 Bị giới hạn về phạm vi và tầm cỡ

 Dùng 1 dây nối tất cả các máy, tốc độ thường

10Mbps, 100Mbps, 1Gbps

Trang 43

Mô hình kiến trúc mạng thông

Trang 44

Mô hình kiến trúc mạng điển hình

của LAN

Mạng vòng Các

máy nối nhau như

trên và máy cuối lại

được nối ngược trở

lại với máy đầu tiên

tạo thành vòng kín

Thí dụ mạng vòng

thẻ bài IBM(token

ring)

Trang 45

Mô hình mạng WAN

 WAN (wide area network), - "mạng diện rộng“

 Dùng trong vùng địa lý lớn thường cho quốc gia hay cả lục địa, phạm vi vài trăm cho đến vài ngàn km

 Chúng bao gồm tập hợp các máy nhằm chạy các chương trình cho người dùng Các máy này thường gọi là máy lưu trữ( host ) hay còn có tên là máy chủ, máy đầu cuối.

 Các máy chính được nối nhau bởi các mạng truyền thông

điệp ( message ) từ máy chủ này sang máy chủ khác

Trang 46

Các kiểu kết nối các máy

trong WAN

Trang 48

Internet

nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau

mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP).

hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân, và các

chính phủ trên toàn cầu

Trang 49

Ứng dụng của Internet

 Website cung cấp thông tin và dịch vụ

 Hệ thống thư điện tử ( email )

 Trò chuyện trực tuyến ( chat )

 Tìm kiếm dữ liệu ( search engine )

 Các dịch vụ thương mại, ngân hành,giáo dục

từ xa

Trang 51

ISP][/S] Việt Nam

 Internet chính thức xuất hiện năm 1996, khi đó đặt dưới sự quản lý duy nhất của VNPT

 Các ISP Việt Nam:

công nghệ Việt Nam

Trang 52

Home work

 Bài 1: Chọn 1 báo giá bất kỳ (lấy ở một

công ty máy tính, hoặc copy trên mạng) Và giải thích các thông số trong đó

 Bài 2: Hãy chọn một trong các loại hệ điều hành sau và viết một bài tiểu luận nhỏ về nó: Unix, Ubuntu, Redhat, Windows

Azzure, Palm OS, Solaris, Google Chrome, AIX

Trang 53

Gợi ý viết tiểu luận

 Lời nói đầu/đặt vấn đề: Nêu lý do, mục đích

 Nội dung:

 Lịch sử phát triển

 Các phiên bản

 Tính năng, Ưu/nhược điểm

 Cấu hình tối thiểu

 So sánh với OS khác

 Kết luận

Ngày đăng: 19/04/2021, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w