Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân, và các chính phủ trên toàn cầu.. I[r]
Trang 1Chương 2
HỆ ĐIỀU HÀNH
Trang 32.1.1 Hệ điều hành (OS – Operating System)
Khái niệm
Hệ điều hành là một chương trình chạy trên máy
tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần
cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính
tiếp giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụng phát
triển và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng
trình ứng dụng chạy trên hệ thống có thể sử dụng
Trang 4Chức năng của hệ điều hành
Quản lý chia sẻ tài nguyên
Tài nguyên của hệ thống (CPU, bộ nhớ, thiết bị ngoại vi, ) vốn rất giới hạn, nhưng nhu cầu sử dụng lớn vậy cần phải có cơ chế và chiến lược thích hợp để quản lý việc phân phối tài nguyên
Tài nguyên thông tin cần được chia sẻ khi đó
hệ điều hành cần đảm bảo việc truy xuất đến các tài nguyên này là hợp lệ, không xảy ra
tranh chấp, bất đồng
Trang 5Nhiệm vụ của hệ điều hành
Điều khiển và quản lý trực tiếp các phần cứng như bo mạch chủ, bo mạch đồ họa và bo mạch âm thanh,
Thực hiện một số thao tác cơ bản trong máy tính như: đọc, viết tập tin, quản lý hệ thống tập tin ( file system )
Ngoài ra hệ điều hành, trong vài trường hợp, cũng
cung cấp các dịch vụ cơ bản cho các phần mềm ứng
dụng thông thường như chương trình duyệt Web,
chương trình soạn thảo văn bản.
Trang 7Phân loại OS
Dưới góc độ loại máy tính
điều hành nhúng)
Trang 8Phân loại OS
Dưới góc độ người dùng
Hệ điều hành đơn nhiệm một người dùng
Hệ điều hành đa nhiệm một người dùng
Hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng
Trang 9Phân loại OS theo hình thức xử lý
Chúng ta có 5 loại hệ điều hành cơ bản
việc tuần tự theo từng khối.
chạy một lúc.Cùng chia sẻ quyền sử dụng CPU theo một thuật toán nào đó, ví dụ Windows 3.1,Windows 9x…
Hệ phân chia thời gian : Đây là hệ đa nhiệm mặt khác
sự phân chia thời gian còn cho phép nhiều người cùng truy nhập vào nó và sử dụng tài nguyên của máy.Và những
người này có thể phân tán về mặt địa lý.Ví dụ như
Windows NT ,2000 …Unix,Linux…
Trang 102.1.1 Hệ điều hành (OS)
Hệ thời gian thực: Tất cả các hệ trên đều có thể
trở thành hệ thời gian thực nếu như nó đáp ứng được tính thời gian thực mà ứng dụng của ta đòi hỏi
Hệ đa xử lý :Là hệ mà chạy trên nền phần cứng
có nhiều VXL (hệ xử lý song song)Hệ có nhiệm vụ phân công việc cho các VXL và Unix cũng được
phát triển theo hướng này
Trang 11Các loại hệ điều hành hiện đại
Trang 12Phân chia thị trường (máy desktop/laptop)
Trang 13Thị trường OS cho Mobile
Trang 14Thị trường server OS
Trang 15 Tên tập tin thường có 2 phần:
Phần tên (name): Bắt buộc phải có
Phần mở rộng (extension): Không bắt buộc
<name>.<extension>
VD: TinDC1.doc
Trang 162.1.2 Tệp (File)
Mỗi file phải có tên, tên file được cấu thành bởi các chữ cái, các số và dấu gạch dưới, không được chứa khoảng trắng (DOS)
Phần tên có tối đa 8 ký tự (DOS) và 256 ký tự với (WINDOW) không phân biệt chữ hoa chữ thường
Tên file nên đặt có tính gợi nhớ, có liên quan tới nội dung của file
Trang 172.1.2 Tệp (File)
Phần mở rộng:
Thường dùng 3 ký tự trong các ký tự nêu trên
trưng cho một loại tập tin nào đó
Ta có thể căn cứ vào phần mở rộng để xác định kiểu của file:
COM, EXE: Các file khả thi chạy trực tiếp được trên hệ điều hành.
TXT, DOC, : Các file văn bản.
PAS, BAS, : Các file chương trình PASCAL, DELPHI, BASIC,
Trang 182.1.2 Tệp (File)
Để chỉ một nhóm các tập tin, ta có thể sử
dụng hai ký hiệu đại diện:
Dấu ? dùng để đại diện cho một ký tự bất kỳ
trong tên tập tin tại vị trí nó xuất hiện
Dấu * dùng để đại diện cho một chuỗi ký tự bất
kỳ trong tên tập tin từ vị trí nó xuất hiện
Bai?.doc: Thay cho Bai1.doc, Bai6.doc,
BaiTap.*: Thay cho BaiTap.doc, BaiTap.xls, BaiTap.ppt, BaiTap.dbf, …
Trang 192.1.3 Quản lý tệp tin
Chứa các tệp và các thư mục con
Chứa thông tin về tệp
Thuộc tính (Attributes)
Lưu trữ bao gồm vị trí và kích thước
Quyền sở hữu và quyền truy cập
Bản thân thư mục là một tệp của hệ điều hành
Một thư mục chứa tất cả các tệp gọi là thư mục gốc các tệp có thể thuộc về những người dùng khác nhau
Trang 202.1.3 Quản lý tệp tin
Cây thư mục
Trang 212.1.3 Quản lý tệp tin
Tên đường dẫn
Đường dẫn là dãy liên tiếp các thư mục phân
cách nhau bởi dấu “\”, cấp của các thư mục giảm dần từ trái sang phải và các thư mục này phải
bao nhau Đường dẫn có tác dụng chỉ ra lộ trình
để tìm kiếm
Ví dụ: Trong cây thư mục trên đường dẫn đến thư mục TOAN là: C:\> KHTN\TOAN
Trang 222.1.3 Quản lý tệp tin
Tổ chức lưu chữ tệp
Hệ điều hành lưu trữ tệp tin trên đĩa cứng
Đĩa cứng gồm các đĩa mỏng bằng kim loại hoặc bằng thủy tinh cực phẳng được gọi là “platters” được đánh số.
Mỗi đĩa phẳng có 2 mặt (side).
Các mặt được gắn số hiệu là 0, 1,…
Về mặt logic mỗi mặt đĩa có một đầu ghi/ đọc (header)
Đĩa được chia thành các tracks
Track được chia thành các sectors
Các sectors nhóm lại thành các clusters
Trang 232.1.3 Quản lý tệp tin
Tracks
Sectors within a Track
Cluster
Trang 242.2 Hệ điều hành MSDOS
Khởi động máy tính
Đĩa muốn khởi động máy được thì trên đĩa phải có các tệp khởi động đặt tại vị trí nhất định trên đĩa
Trang 252.2 Hệ điều hành MSDOS
Các Câu lệnh nội trú và ngoại trú
biết và thực hiện ngay một số câu lệnh mà không cần đọc thêm tệp có đuôi COM hoặc EXE nào từ đĩa trước khi thực hiện, đó gọi là lệnh nội trú.
khi có các tệp lệnh (đuôi COM hoặc EXE) với phần chính
là tên tương ứng trên đĩa từ và hệ thống đã được đọc vào RAM trước khi thực hiện Câu lệnh ngoài không nằm
thường trực trong bộ nhớ RAM.
Trang 262.2 Hệ điều hành MSDOS
Các lệnh nội trú
Lệnh chuyển ổ đĩa A:>C:
Lệnh tạo thư mục mới:
MD [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> Tên thư mục cần tạo>
Trang 272.2 Hệ điều hành MSDOS
Xem nội dung thư mục
DIR [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> đường dẫn][đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> Tên thư mục] [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> /W][/P][/S]W][/P][/S]][đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> /W][/P][/S]P][/S]][đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> /W][/P][/S]S]
Ví dụ:
C:\KHTN> DIR : Cho xem nội dung thư mục KHTN
C:\>DIR KHTN\*.PAS : Hiện ra danh sách các tệp có đuôi PAS trong thư mục KHTN.
C:\> DIR : xem danh sách các tệp của thư mục chủ
Trang 292.2 Hệ điều hành MSDOS
Lệnh tạo file từ bàn phím
Xem nội dung file
Đổi tên file
REN [đường dẫn]<Tên tệp cũ> <tên mới>
Trang 302.2 Hệ điều hành MSDOS
Các lệnh về môi trường
Lệnh xoá màn hình: CLS
Xem đặt lại ngày, giờ cho hệ thống: DATE
Xem giờ của hệ thống: TIME
Xem version của DOS: VER
Trang 312.2 Hệ điều hành MSDOS
Các lệnh Ngoại trú
Câu lệnh tạo khuôn đĩa
FORMAT [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> Tên ổ đĩa] [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> /W][/P][/S]S][đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> /W][/P][/S]U][đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> /W][/P][/S]Q]
/S : Định dạng đĩa để làm đĩa khởi động Sau khi định dạng máy
sẽ nạp đủ các file dùng để khởi động máy.
/U: FORMAT đĩa vô điều kiện, dùng tham số này không thể khôi phục lại thông tin trên đĩa.
/Q: chỉ dùng với đĩa đã Format trước.
Nếu đĩa đã chứa thông tin khi định dạng sẽ bị
mất hết thông tin.
Trang 322.2 Hệ điều hành MSDOS
Lệnh đặt thuộc tính cho các file
ATTRIB [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> +/W][/P][/S]-R] [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> +/W][/P][/S]-A] [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> +/W][/P][/S]-H] [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> +/W][/P][/S]-S][đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> đường
dẫn]<Tên thư mục cần tạo> tên file>
đặt thuộc tính thì gõ dấu +, nếu gỡ bỏ thuộc tính thì gõ dấu –
+/-R: đặt hay bỏ thuộc tính chỉ đọc.
+/-A: đặt hay bỏ thuộc tính lưu trữ.
+/-H đặt hay bỏ thuộc tính ẩn
+/-S đặt hay bỏ thuộc tính hệ thống.
tính của file đang xét Lệnh này cũng nhận các ký tự đại diện ? và *.
Trang 332.2 Hệ điều hành MSDOS
Lệnh xem cây thư mục
TREE [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> d:][đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> /W][/P][/S]F]
+[d:]: Tên ổ đĩa cần xem
+[/F]: Hiển thị cả các file.
Lệnh sao chép đĩa
DISCOP][/S]Y [đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> d1:][đường dẫn]<Tên thư mục cần tạo> d2:]
đĩa đích có thể chưa format thì sẽ được format y như đĩa nguồn.
[d1:]: đĩa nguồn
[d2:]: đĩa đích.
Trang 342.3 Hệ điều hành W][/P][/S]INDOW][/P][/S]S
WINDOWS là dòng HĐH được sử dụng nhiều nhất trên thế giới bởi WINDOWS dễ học, dễ sử dụng nhờ giao diện đồ hoạ thông qua hệ thống thực
đơn, biểu tượng và các hộp thoại với hình thức
thẩm mỹ cao, cùng một lúc có thể thực thi được nhiều loại chương trình khác nhau
WINDOWS được phát triển và phân phối bởi
Microsoft
Trong những năm gần đây xuất hiện nhiều HĐH mới ổn định hơn, mức độ bảo mật cao hơn nhưng WINDOWS vẫn chiếm ưu thế
Trang 35 1992, Tháng 10 - Windows for Workgroups 3.1
1993, Tháng 11 - Windows for Workgroups 3.11
1995, 24 tháng 8 - Windows 95
1998, 25 tháng 6 - Windows 98
1999, 5 tháng 5 - Windows 98 Second Edition
2000, 19 tháng 6 - Windows Me
Trang 37Các phiên bản hiện tại và tương lai
2007 - Windows Vista (Longhorn)
2009 - W][/P][/S]indows Server 2008 (Phiên bản Longhorn
dành cho máy chủ)
10/2009 - Windows 7 (phiên bản chỉnh sửa nhiều
nhược điểm của Windows Vista)
2011 - Windows với tên mã "Blackcomb"
Windows Eiger đang trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển, được thiết kế dành cho các dòng máy tính
cũ
Windows Cloud hay Windows Azure dành cho điện
toán đám mây
Trang 38Giao diện WINDOWS
Trang 39Hỗ trợ đặc biệt
Những phiên bản WINDOWS gần đây hỗ trợ plug and play
phần cứng và cài đặt cấu hình cùng cách thức hoạt động của phần cứng
Hỗ trợ drag and drop
chọn và di chuyển đến một nơi khác dễ dàng
Trang 402.4 Mạng máy tính và Internet
Mạng máy tính hay hệ thống mạng (computer
tính tự hoạt được kết nối nhau thông qua các
phương tiện truyền dẫn để nhằm cho phép chia sẻ tài nguyên: máy in, máy fax, tệp tin, dữ liệu
Một máy tính được gọi là tự hoạt (autonomous) nếu
nó có thể khởi động, vận hành các phần mềm đã cài đặt và tắt máy mà không cần phải có sự điều khiển hay chi phối bởi một máy tính khác
Trang 41Các thành phần của mạng
Các hệ thống đầu cuối (end system) kết nối với nhau tạo thành mạng, có thể là các máy tính hoặc các
thiết bị khác như điện thoại di động, PDA, tivi,
Môi trường truyền (media): các thao tác truyền
thông được thực hiện môi trường truyền có thể là
các loại dây dẫn (dây cáp), sóng điện từ
Giao thức truyền thông (protocol) là các quy tắc quy định cách trao đổi dữ liệu giữa các thực thể
Trang 42Một số mô hình mạng
LAN ( local area network ) – “mạng cục bộ”
LAN là mạng có phạm vi trong một toà nhà, một khu vực (trường học hay cơ quan chẳng hạn) có
cỡ chừng vài km Chúng nối các máy chủ và các
máy trạm trong các văn phòng và nhà máy để chia
sẻ tài nguyên và trao đổi thông tin
Bị giới hạn về phạm vi và tầm cỡ
Dùng 1 dây nối tất cả các máy, tốc độ thường
10Mbps, 100Mbps, 1Gbps
Trang 43Mô hình kiến trúc mạng thông
Trang 44Mô hình kiến trúc mạng điển hình
của LAN
Mạng vòng Các
máy nối nhau như
trên và máy cuối lại
được nối ngược trở
lại với máy đầu tiên
tạo thành vòng kín
Thí dụ mạng vòng
thẻ bài IBM(token
ring)
Trang 45Mô hình mạng WAN
WAN (wide area network), - "mạng diện rộng“
Dùng trong vùng địa lý lớn thường cho quốc gia hay cả lục địa, phạm vi vài trăm cho đến vài ngàn km
Chúng bao gồm tập hợp các máy nhằm chạy các chương trình cho người dùng Các máy này thường gọi là máy lưu trữ( host ) hay còn có tên là máy chủ, máy đầu cuối.
Các máy chính được nối nhau bởi các mạng truyền thông
điệp ( message ) từ máy chủ này sang máy chủ khác
Trang 46Các kiểu kết nối các máy
trong WAN
Trang 48 Internet
nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau
mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP).
hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân, và các
chính phủ trên toàn cầu
Trang 49Ứng dụng của Internet
Website cung cấp thông tin và dịch vụ
Hệ thống thư điện tử ( email )
Trò chuyện trực tuyến ( chat )
Tìm kiếm dữ liệu ( search engine )
Các dịch vụ thương mại, ngân hành,giáo dục
từ xa
Trang 51ISP][/S] Việt Nam
Internet chính thức xuất hiện năm 1996, khi đó đặt dưới sự quản lý duy nhất của VNPT
Các ISP Việt Nam:
công nghệ Việt Nam
Trang 52Home work
Bài 1: Chọn 1 báo giá bất kỳ (lấy ở một
công ty máy tính, hoặc copy trên mạng) Và giải thích các thông số trong đó
Bài 2: Hãy chọn một trong các loại hệ điều hành sau và viết một bài tiểu luận nhỏ về nó: Unix, Ubuntu, Redhat, Windows
Azzure, Palm OS, Solaris, Google Chrome, AIX
Trang 53Gợi ý viết tiểu luận
Lời nói đầu/đặt vấn đề: Nêu lý do, mục đích
Nội dung:
Lịch sử phát triển
Các phiên bản
Tính năng, Ưu/nhược điểm
Cấu hình tối thiểu
So sánh với OS khác
Kết luận