1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn thi tố hình hình sự có đáp án

34 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Ôn Thi Tố Hình Sự Có Đáp Án
Tác giả Phan Thị Thu Thủy
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TỐ TỤNG HÌNH SỰ CHƯƠNG 2 CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG 1 Tất cả các CQTHTT đều có quyền khởi tố VAHS và khởi tố bị can Sai, vì Theo Đ34 BLTTHS, cơ quan tiến hành tố tụng bao gồm CQĐT, Viện kiểm sát; Tòa án Theo Đ153 BLTTHS thì tất cả các cơ quan trên đều có quyền khởi tố vụ án hs Tuy nhiên, về thẩm quyền khởi tố bị can, theo điều 179 thì Tòa án không có quyền khởi tố bị can Như vậy, không phải tất cả các cơ quan tiến hành tố tụng đều c.

Trang 1

CHƯƠNG 2: CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

1 Tất cả các CQTHTT đều có quyền khởi tố VAHS và khởi tố bị can.

Sai, vì:

Theo Đ34 BLTTHS, cơ quan tiến hành tố tụng bao gồm: CQĐT, Viện kiểm sát; Tòa án.Theo Đ153 BLTTHS thì tất cả các cơ quan trên đều có quyền khởi tố vụ án hs Tuynhiên, về thẩm quyền khởi tố bị can, theo điều 179 thì Tòa án không có quyền khởi tố bịcan

Như vậy, không phải tất cả các cơ quan tiến hành tố tụng đều có quyền khởi tố bị can

2 Tất cả những người có quyền giải quyết VAHS đều là những người tiến hành tố tụng.

Sai, vì:

Những cơ quan khác không phải cơ quan tiến hành tố tụng như: Bộ đội biên phòng,Kiểm lâm, Hải quan, Cảnh sát biển và những cơ quan khác trong CAND và QĐND đượcgiao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra được quy định tại Đ164 BLTTHS cũng

có quyền tham gia giải quyết vụ án hình sự theo những trường hợp luật định

3 Tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong VAHS đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.

Sai, tại vì:

Căn cứ vào Đ50 BLTTHS quy định những người có quyền đề nghị thay đổi người tiếnhành tố tụng bao gồm: Kiểm sát viên; bị can, bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bịđơn dân sự và người đại diện của họ; người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của người bịhại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự Theo quy định trên thì những người tham gia tố tụngkhác như người làm chứng, người giám định, người phiên dịch…không có quyền đề nghịthay đổi người tiến hành tố tụng

Như vậy, không phải tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lýtrong vụ án hình sự đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

4 Trong mọi trường hợp người bào chữa phải bị thay đổi nếu là người thân thích của người tiến hành tố tụng.

Như vậy, không phải trong mọi trường hợp, người bào chữa phải bị thay đổi nếu làngười thân thích của người tiến hành tố tụng

Trang 2

5 Một người khi thực hiện tội phạm là người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố

vụ án hình sự đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy định tại K2 Đ57 BLTTHS 2003

NĐ đúng, tại vì:

Căn cứ vào điểm a mục 3 phần II Nghị quyết 03/2004/NQ-HĐTP - Hướng dẫn thi hànhmột số quy định trong Phần thứ nhất "Những quy định chung" của Bộ luật Tố tụng hình sựnăm 2003:quy định thì trường hợp khi phạm tội là người phạm tội là người chưa thành niên,nhưng khi khởi tố, truy tố, xét xử họ đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc trường hợp quy địnhtại điểm b, khoản 2 điều 57 BLTTHS 2003

6 Trong trường hợp bào chữa bắt buộc quy định tại điểm b K2 Đ57 BLTTHS

2003, khi bị can, bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ yêu cầu thay đổi người bào chữa thì yêu cầu đó luôn được chấp nhận.

8 Người dưới 14 tuổi không được làm chứng.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ vào K2 Đ66 BLTTHS không liệt kê người dưới 14 tuổi không được làm chứng

Và căn cứ theo Khoản 1 Điều 66 BLTTHS nếu người dưới 14 tuổi biết được tình tiết liênquan đến vụ án đều có thể được triệu tập đến làn chứng

9 Người giám định có thể là người thân thích của bị can bị cáo.

NĐ sai, tại vì:

Điểm a Khoản 5 Điều 68 và căn cứ vào Khoản 1 Điều 49 BLTTHS thì khi người giám định

là người thân thích của bị can, bị cáo thì người giám định phải từ chối hoặc bị thay đổi

10 Người phiên dịch có thể là người thân thích của bị can, bị cáo.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ vào Điểm a Khoản 4 Điều 70 và Khoản 1 Điều 49 BLTTHS thì khi người phiêndịch là người thân thích của bị can, bị cáo thì phải từ chối hoặc bị thay đổi

11 Trong mọi trường hợp, thẩm phán, hội thẩm phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc

bị thay đổi nếu đã được phân công tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm vụ án đó.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ vào Điểm b Mục 6 Phần I NQ03, đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩmtrong vụ án là đã tham gia giải quyết vụ án và đã ra bản án sơ thẩm hoặc bản án phúc thẩmhoặc quyết định đình chỉ vụ án Nếu thẩm phán, hội thẩm được phân công tham gia xét xử

sơ thẩm hoặc phúc thẩm nhưng chỉ tham gia ra các quyết định: trả hồ sơ để điều tra bổ sung,

Trang 3

tạm đình chỉ vụ án, hủy quyết định đình chỉ vụ án, hoãn phiên tòa thì vẫn được tiếp tục giảiquyết vụ án.

12 Những người tham gia tố tụng có quyền và lợi ích pháp lý trong vụ án đều có quyền nhờ luật sư bào chữa cho mình.

NĐ sai, tại vì:

Theo quy định tại chương IV BLTTHS về người tham gia tố tụng, thì chỉ có người bịtạm giữ, bị can, bị cáo mới có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa bởi họ làngười bị buộc tội, còn những người tham gia tố tụng khác không có quyền này

13 Khai báo là quyền của người làm chứng.

15 Thẩm phán và hội thẩm đều phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu

là người thân thích với nhau trong cùng một vụ án.

17 Người biết được các tình tiết liên quan đến vụ án sẽ không được làm chứng nếu

là người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại.

NĐ đúng, tại vì:

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 66 BLTTHS quy định về những người không được làmchứng không liệt kê người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại.Tuy nhiên đây là một điểmthiếu sót trong phần quy định về người không được làm chứng của BLTTHS Bởi nếu chophép người bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại làm chứng thì khi họ đưa ra những tìnhtiết sự thật mà tình tiết đó có thể không có lợi chống lại người bị hại thì không phù hợp vớichức năng công việc của họ Theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao về người bảo vệquyền lợi của đương sự thì người làm chứng trong vụ án không được chấp nhận làm ngườibảo vệ quyền lợi của đương sự

Trang 4

Như vậy, người biết các tình tiết liên quan đến vụ án sẽ không được làm chứng nếu làngười bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại

I) Bài tập.

1 BT 1: Ban đêm A và B cùng đến cơ quan X để trộm cắp tài sản của cơ quan Trên

đường đi A và B gặp C (C 17t, con ông H) và đã rủ C cùng tham gia phi vụ C đồng ý cùng

đi Đến nơi, C được A và B phân công đứng ngoài canh gác, còn chúng thì thực hiện kếhọach đã định Sau khi trộm được một số tài sản, chúng trộm thêm chiếc xe máy của anh N

để chở tài sản trộm được đi tiêu thụ Sáng hôm sau, C ăn năn, hối cải nên đã đến cơ quancông an tự thú

Xác định tư cách tố tụng của những người nói trên:

Thứ nhất, tư cách tố tụng của C: Trường hợp 1, theo quy định tại Khoản 1 Điều 117

BLTTHS, C tự thú thì có thể bị áp dụng biện pháp tạm giữ do đó tư cách tố tụng của C trongtrường hợp này là người bị tạm giữ Và tùy vào từng giai đoạn tố tụng tiếp theo mà tư cáchcủa C khác nhau (đã bị khởi tố hình sự C là bị can, còn đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét

xử thì C là bị cáo)

Thứ hai, tư cách tố tụng của A, B: Tùy vào từng giai đoạn tố tụng mà tư cách của A, B

lại thay đổi Nếu A, B đã bị khởi tố hình sự thì tư cách của A, B là bị can; nếu A, B đã bị tòa

án đưa ra xét xử thì tư cách của A, B là bị cáo

Thứ ba, tư cách tố tụng của N: Thiệt hại về vật chất của N là hậu quả của tội phạm do

đó N là người bị hại

Thứ tư, tư cách tố tụng của H: Do C con của H là người chưa thành niên (17 tuổi), nếu

C không có tài sản riêng để bồi thường thì H có trách nhiệm bồi thường thay cho con Trongtrường hợp này H là bị đơn dân sự

Còn đối với cơ quan X, nếu cơ quan X có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại thì cơ quan

X tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn dân sự

2 BT2 :Nguyễn Văn H (20t) đã thực hiện hành vi cướp xe máy của anh B đang đi trên

đường và bi bắt quả tang H bị CQĐT khởi tố về tội cướp tài sản Ông A (là cha của H) hiện

là luật sư tham gia tư cách tố tụng để bảo vệ quyền lợi cho H

Xác định tư cách tố tụng của A, B, H;

Thứ nhất, tư cách tố tụng của A: A hiện đang là luật sư tham gia để bảo vệ quyền lợi

cho H, vậy tư cách tố tụng của A là người bào chữa

Thứ hai, tư cách tố tụng của B: B là người bị hại.

Thứ ba, tư cách tố tụng của H: H đã bị khởi tố về tội cướp tài sản, do vậy tư cách tố

tụng của H là bị can Và khi bị tòa án đưa ra xét xử thì tư cách tố tụng của H là bị cáo

Tình tiết bổ sung: Trong quá trình điều tra, CQĐT cho biết được rằng chiếc xe máy mà

B sử dụng là xe của cơ quan X giao cho B đi công tác

Hỏi: Tư cách tố tụng của người nào có thể bị thay đổi? Có tư cách tố tụng nào mới xuất

hiện khi phát hiện tình tiết này hay không?

Trang 5

Trong trường hợp này, tư cách tố tụng của B có thể bị thay đổi Nếu B có đơn yêu cầubồi thường thiệt hại thì tư cách tố tụng của B là nguyên đơn dân sự, nếu b không có đơn yêucầu thì tư cách tố tụng của B là người có quyền lợi liên quan.

3 BT3: A rủ B đi “mua dâm”, sau khi tìm được cô C và thỏa thuận giá, cô C gọi thêm

cô D đi khách Khi đang “vui vẻ” thì X và Y xuất hiện, xin đểu A và B, nhưng A và B khôngcho X và Y xông vào, dùng gạch, đá ném và quăng A và B xuống hồ nước Vì không biếtbơi nên A chết còn B thì bơi sang được bờ bên kia và nghĩ rằng bạn mình đã thoát chết, Bung dung về nhà Sau đó, CQĐT ra quyết định KTVA và quyết định KTBC về tội giết ngườitheo quy định tại Đ123 BLHS

Xác định tư cách tố tụng của những người tham gia tố tụng trong vụ án:

Thứ nhất, tư cách tố tụng của X, Y: X, Y đã bị khởi tố về tội giết người nên căn cứ vào

Khoản 1 Điều 60 BLTTHS tư cách tố tụng của X, Y là bị can

Thứ hai, tư cách tố tụng của B: B là người biết tình tiết của vụ án B có thể được triệu

tập tham gia với tư cách là người làm chứng

Thứ ba, tư cách tố tụng của C, D: nếu C, D biết được tình tiết của vụ án có thể được

triệu tập tham gia với tư cách là người làm chứng

Thứ tư, tư cách tố tụng của người đại diện cho người bị hại đã chết là A

2 Kết quả thu được từ hoạt động nghiệp vụ (trinh sát, đặc tình, sổ đen) là chứng cứ.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ vào Điều 86 BLTTHS thì chứng cứ phải có đầy đủ các đặc điểm: phải tồn tạikhách quan, có tính liên quan và tính hợp pháp Đối với kết quả thu được từ hoạt độngnghiệp vụ ( trinh sát, đặc tình, sổ đen), đặc điểm của hoạt động nghiệp vụ này là bí mật, lénlút nên không thỏa mãn được tính hợp pháp (được thu thập theo trình tự thủ tục luật định)

Do vậy, kết quả thu được tù hoạt động nghiệp vụ ( trinh sát, đặc tình, sổ đen) không được sửdụng làm chứng cứ mà chỉ là căn cứ để định hướng giải quyết vụ án

3 Tất cả những người THTT đều là những người có nghĩa vụ chứng minh VAHS.

NĐ sai, tại vì:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 BLTTHS những người tiến hành tố tụng gồm có:Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra, điều tra viên; viện trưởng, phó viện trưởngviện kiểm sát, kiểm sát viên; chánh án, phó chánh án tòa án, thẩm phán, hội thẩm, thư ký tòa

Trang 6

án Nhưng không phải tất cả những người trên đều có nghĩa vụ chứng minh vụ án hình sự,như thư ký tòa án, theo quy định tại Điều 41 BLTTHS về nhiệm vụ, quyền hạn và tráchnhiệm của thư ký tòa án không quy định về nghĩa vụ chứng minh vụ án hình sự Và căn cứvào Điều 108 BLTTHS quy định về việc đánh giá chứng cứ_ một hoạt động quan trọngtrong chứng minh vụ án cũng không đề cập đến nghĩa vụ của thư ký tòa án

4 Kết luận giám định là nguồn chứng cứ có thể thay thế được.

NĐ đúng, tại vì:

Căn cứ Khoản 3 Điều 100 và Điều 210, 211 BLTTHS thì cơ quan THTT có thể quyếtđịnh giám định bổ sung hoặc giám định lại theo thủ tục chung nếu kết luận giám định chưa

rõ hoặc chưa đầy đủ Do đó, kết luận giám định là nguồn chứng cứ có thể thay thế được

5 Kết luận giám định là chứng cứ trong tố tụng hình sự.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ Điểm d, Khoản 1, Điều 87 BLTTHS thì kết luận giám định là nguồn dùng đểxác định chứng cứ chứ không phải là chứng cứ Kết luận chỉ được coi là chứng cứ khi:thông tin trong kết luận là có thật, được tiến hành theo trình tự thủ tục theo pháp luật quyđịnh và được cơ quan có thẩm quyền dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành viphạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội cũng như những tình tiết cần thiết cho việc giảiquyết đúng đắn vụ án

6 Lời khai của người bào chữa không phải là nguồn chứng cứ trong TTHS.

NĐ đúng, tại vì:

Căn cứ Điều 87 BLTTHS quy định về nguồn của chứng cứ không liệt kê lời khai củangười bào chữa Do vậy, lời khai của người bào chữa không phải là nguồn của chứng cứtrong TTHS

7 Lời khai của người tham gia tố tụng là nguồn chứng cứ có thể thay thế được.

NĐ sai, tại vì:

Lời khai của người tham gia tố tụng có thể xem là duy nhất, chính họ là người biết tìnhtiết sự thật của vụ án do đó không thể lấy lời khai của người này thay thế cho lời khai củangười khác Do đó, lời khai của người tham gia tố tụng là nguồn chứng cứ không thể thaythế được Và theo quy định của BLTTHS thì chỉ có một nguồn chúng cứ duy nhất có thểthay thế được đó là kết quả giám định

8 Vật chứng là nguồn chứng cứ không thể thay thế được.

NĐ đúng, tại vì:

Theo quy định tại Điều 86 BLTTHS thì “vật chứng: là vật được dùng làm công cụ,phương tiện phạm tội; vật mang dấu hiệu tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm cũng nhưtiền bạc và vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội” Như vậy, vật chứngchứa đựng sự thật của vụ án do đó không thể thay thế được

9 Vật chứng chỉ có thể trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp khi vụ

án đã được giải quyết xong.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ theo Khoản 3, Điều 76 BLTTHS thì trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơquan có thẩm quyền có quyền quyết định trả lại những vật chứng cho chủ sở hữu hoặcngười quản lý hợp pháp, nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án

Trang 7

Như vậy, vật chứng không chỉ có thể trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp phápkhi vụ án đã được giải quyết xong mà có thể trả lại trong qua trình điều tra, truy tố, xét xử.

10 Thư ký tòa án có quyền chứng minh trong vụ án hình sự.

BT 1: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa tình cờ biết được một số tình tiết của vụ án mà mình

đang xét xử Những tình tiết này không được phản ánh trong hồ sơ vụ án chuyển từ VKSqua

Hỏi: Khi thực hiện hoạt động xét xử, Thẩm phán có được sử dụng những thông tin mà

mình biết được để làm chứng cứ kết luận về vụ án không? Tại sao?

Trong trường hợp này, khi thực hiện hoạt động xét xử, thẩm phán không được sử dụng

những thông tin mà mình biết được để làm chứng cứ kết luận về vụ án tại vì: Những tìnhtiết của vụ án mà thẩm phán tình cờ biết được không đảm bảo các thuộc tính của chứng cứ:

Thứ nhất là không thỏa mãn tính hợp pháp của chứng cứ, bởi những tình tiết của vụ án

mà thẩm phán biết được không được thu thập theo trình tự, thủ tục luật định ( không đượcphản ánh trong hồ sơ vụ án chuyển từ VKS qua)

Thứ hai là không thể xác minh được tính khách quan của những tình tiết này.

Do vậy, khi thực hiện hoạt động xét xử, thẩm phán không được sử dụng những thong tin

mà mình biết được để làm chứng cứ kết luận về vụ án

BT 2: Trinh sát hình sự trong quá trình phá án đã nắm được một số thông tin về tội

phạm Những thông tin này không được phản ánh trong hồ sơ vụ án

Hỏi: Tòa án có quyền sử dụng các thông tin này bằng cách mời các trinh sát hình sự

tham gia với tư cách là người làm chứng không? Tại sao?

Trong trường hợp này, căn cứ vào khoản 2 Điều 66 BLTTHS quy định về những ngườikhông được làm chứng không liệt kê trinh sát hình sự Và căn cứ vào Khoản 1 Điều 66BLTTHS thì trinh sát hình sự nếu biết được những tình tiết liên quan đến vụ án có thể đượctriệu tập đến làm chứng và nếu các thông tin mà trinh sát nắm được thỏa mãn các dấu hiệuchứng cứ thì tòa án có thể sử dụng những thông tin này làm chững cứ Tuy nhiên, theo lýluận thì trinh sát là những người chủ động tiến hành thu thập thông tin, nếu họ phát hiệnđược tình tiết của vụ án thì họ phải có biên bản ghi nhận những thông tin này Nếu nhữngthông tin mà trinh sát nắm được không được phản ánh trong hồ sơ vụ án thì không thỏa mãntính hợp pháp của chứng cứ do vậy tòa án không được sử dụng những thông tin này

Trang 8

BT 3: Ông H trình bày với CQĐT là ông được con trai là X kể lại đã nhìn thấy A và B

cãi nhau rồi dẫn đến xô xát với nhau, đột nhiên B đấm vào mặt A, A liền rút dao ra B quayngười bỏ chạy liền bị A đâm 1 nhát vào lưng

CQĐT yêu cầu X trình bày, kết quả cung tương tự như lời khai của ông H Hỏi cung A

thì A khai “vì B to khỏe hơn và lại đánh A trước nên A mới dùng dao đâm để tự vệ”

CQĐT tiến hành khám nghiệm hiện trường vụ án và đã thu được 1 con dao, 1 chiếc xeđạp Kết luận giám định cho biết trên cán dao có dấu vân tay của A và máu trên cán daothuộc nhóm máu của nạn nhân Nạn nhân chết do bị đâm Về chiếc xe đạp, qua quá trìnhđiều tra xác định được đó là xe đạp của A

Hỏi:

a) Xác định các loại nguồn chứng cứ?

b) Xác định các loại chứng cứ trong các loại nguồn chứng cứ trên?

Trả lời:

a) Các loại nguồn của chứng cứ:

- Vật chứng là con dao ở hiện trường vì nó được dung làm công cụ phương tiện phạmtội đồng thời mang những dấu vết của tội phạm như: dấu vân tay, vết máu của nạn nhân

- Lời khai của người làm chứng là lời khai của X và ông H

- Lời khai của bị can A

- Kết luận giám định

- Ngoài ra, những biên bản trong hoạt động điều tra như: bắt người, khám nghiệm hiệntrường, khám xét, khám nghiệm tử thi, đối chất, nhận dạng…cũng được coi là nguồn củachứng cứ

b) Xác định các loại chứng cứ trong các loại nguồn chứng cứ trên.

Khoa học pháp luật tố tụng hình sự phân chia chứng cứ thành nhiều loại dựa vào nhữngtiêu chí khác nhau;

- Xét trong mối quan hệ giữa chứng cứ và đối tượng chứng minh, chứng cứ bao gồm:chứng cứ trực tiếp, chứng cứ gián tiếp

- Xét trong mối quan hệ giữa chứng cứ với nơi xuất xứ của nó thì bao gồm: chứng cứgốc và chứng cứ sao chép lại (thuật lại)

- Trong mối quan hệ giữa chứng cứ với ý nghĩa pháp lý hình sự, chứng cứ được chiathành: chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội

Từ các căn cứ trên, có thể xác định các loại chứng cứ trong các loại nguồn chứng cứ trênbao gồm:

- Dấu vân tay của A và vết máu của nạn nhân trên con dao mà cơ quan điều tra đã thuthập trên hiện trường:

+ Là chứng cứ gián tiếp vì từ dấu vân tay và vết máu kết hợp với kết luận giám định, lờikhia của người làm chứng cơ quan điều tra mới xác định được A là người phạm tội

+ Là chứng cứ gốc vì được thu thập mà không thong qua một khâu trung gian nào

+ Là chứng cứ buộc tội vì nó thể hiện rõ việc phạm tội, sự kiện phạm tội và lỗi của A

- Những thong tin trong lời khai của X và A:

Trang 9

+ Là chứng cứ trực tiếp vì cho biết những nguồn tin quan trọng và cơ bản nhất của hành

vi phạm tội, phục vụ trực tiếp cho việc làm rõ những yếu tố cấu thành tội phạm

- Những thông tin trong kết luận giám định:

+ Là chứng cứ gián tiếp vì không trực tiếp xác định tội phạm mà phải kết hợp với nhữngyếu tố khác mới xác định được đối tượng chứng minh

+ Là chứng cứ gốc

+ Là chứng cứ buộc tội

- Những thông tin trong biên bản hoạt động ĐT: là chứng cứ gián tiếp, chứng cứ gốc

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN (BPNC)

1. Biện pháp ngăn chặn chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo.

NĐ sai, tại vì :

Căn cứ khoản 1 Điều 109 BLTTHS 2015 các BPNC được áp dụng để kịp thời ngăn chặntội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ bị can bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy

tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội, cũng như cần đảm bảo thi hành án

Theo quy định này thì trường hợp áp dụng BPNC để kịp thời ngăn chặn tội phạm thì đốitượng bị áp dụng BPNC không phải là bị can, bị cáo Cụ thể, đối với BPNC bắt người trongtrường hợp khẩn cấp thì đối tượng bị áp dụng không phải là bị can, bị cáo mà khi các chủthể thực hiện các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 110 BLTTHS 2015 thì có thể bị ápdụng BPNC này Và đối với các BPNC khác như : bắt người phạm tội quả tang, biện pháptạm giữ cũng có thể áp dụng đối với người chưa phải là bị can, bị cáo

2 VKS có quyền áp dụng tất cả các biện pháp ngăn chặn trong TTHS.

NĐ sai, tại vì :

Theo quy định tại Đ109 BLTTHS 2015 thì BPNC bao gồm: bắt, tạm giữ, tạm giam, cấm

đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm Trong tất cả các biệnpháp ngăn chặn trên không phải biện pháp nào VKS cũng có quyền áp dụng Theo quy địnhtại K2 Đ110 BLTTHS 2015 quy định về thẩm quyền ra lệnh bắt người trong trường hợpkhẩn cấp thì VKS không có quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn này Và căn cứ vào k2Đ117 BLTTHS2015 quy định về thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm giữ thì VKS cũngkhông có quyền áp dụng biện pháp này

3 VKS không có quyền hủy bỏ BPNC trái pháp luật của Tòa án.

Trang 10

tự thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã Đối với trường hợp người phạm tội

đã có quyết định khởi tố VAHS hoặc bị tòa án quyết định đưa ra xét xử nhưng bỏ trốn sau

đó cơ quan có thẩm quyền quyết định ra lệnh truy nã và bị bắt thì có thể bị áp dụng biệnpháp tạm giữ Như vậy, đối tượng bị áp dụng biện pháp tạm giữ trong trường hợp này là bịcan, bị cáo Do đó, biện pháp tạm giữ có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo

5. Biện pháp tạm giữ là biện pháp ngăn chặn duy nhất có thể được áp dụng ngay sau khi bắt được người đang bị truy nã.

NĐ sai, tại vì ;

Căn cứ vào điểm a K4 đ119 BLTTHS 2015 thì bị can bị cáo bỏ trốn và bị bắt theo lệnhtruy nã thì cũng có thể bị áp dụng biện pháp tạm giam Và căn cứ vào K2 Đ114 BLTTHS

2015 thì biện pháp tạm giam có thể được áp dụng ngay sau khi bắt được người đang bị truy

nã Cụ thể là sau khi nhận được thông báo, cơ quan đã ra quyết định truy nã có thẩm quyềnbắt để tạm giam phải ra ngay lệnh tạm giam và gửi ngay lệnh tạm giam đã được VKS cùngcấp phê chuẩn cho CQĐT nhận người bị bắt Sau khi nhận được lệnh tạm giam, CQĐT nhậnngười bị bắt có trách nhiệm giải ngay người đó đến trại tạm giam nơi gần nhất

Như vậy, biện pháp tạm giữ không phải là biện pháp ngăn chặn duy nhất có thể được ápdụng ngay sau khi bắt được người đang bị truy nã

6 Thời hạn tạm giữ không được tính vào thời hạn tạm giam.

8. Biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú không áp dụng đối với người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam.

NĐ sai, tại vì :

Theo quy định tại K1 Đ123 BLTTHS 2015 thì biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú có thểđược áp dụng đối với bị can bị cáo có nơi cư trú rõ ràng nhằm đảm bảo sự có mặt của họtheo giấy triệu tập của CQĐT, VKS, Tòa án Như vậy, việc áp dụng biện pháp cấm đi khỏinơi cư trú không căn cứ vào bị can, bị cáo là người Việt Nam hay là người nước ngoài Do

đó, nếu người nước ngoài phạm tội mà có nơi cư trú rõ ràng thì cũng có thể áp dụng biệnpháp cấm đi khỏi nơi cư trú

9 Biện pháp bảo lĩnh chỉ áp dụng cho bị cáo là người chưa thành niên.

NĐ sai, tại vì :

Trang 11

Theo quy định tại K1 Đ121 BLTTHS 2015 thì biện pháp bảo lĩnh là biện pháp ngănchặn được áp dụng thay thế cho biện pháp tạm giam Và căn cứ vào Đ119 BLTTHS 2015 thìbiện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với bị can bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêmtrọng, rất nghiêm trọng; bị can bị cáo phạm tội nghiêm trọng, ít nghiêm trọng mà BLHS quyđịnh hình phạt tù trên hai năm và có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việcđiều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội Như vậy, biện pháp bảo lĩnh có thể ápdụng đối với bị can, bị cáo nêu trên chứ không phải chỉ áp dụng cho bị cáo là người chưathành niên.

10 Biện pháp bảo lĩnh chỉ áp dụng cho bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng.

NĐ sai, tại vì :

Giải thích tương tự câu 9

11 Không được áp dụng biện pháp bảo lĩnh đối với bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

NĐ sai, tại vì :

Giải thích tương tự câu 9

12 Biện pháp đặt tiền hoặc tài sản để đảm bảo được áp dụng không phụ thuộc vào việc bị can, bị cáo phạm loại tội gì.

NĐ đúng, tại vì :

Căn cứ K1 d122, điểm a khoản 2 d122 BLTTHS 2015 thì biện pháp đặt tiền hoặc tài sản

để bảo đảm được áp dụng để thay thế biện pháp tạm giam mà căn cứ vào K1 Đ119, điểm dkhoản 2 điều 119 BLTTHS 2015 thì biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với mọiloại tội phạm Do đó biện pháp đặt tiền hoặc tài sản để đảm bảo được áp dụng không phụthuộc vào việc bị can, bị cáo phạm loại tội gì

13.Mọi quyết định về việc đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm đều phải được Viện trưởng VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

NĐ sai, tại vì :

Theo k3 Đ122 BLTTHS 2015 thì có nhiều chủ thể có quyền quyết định việc đặt tiềnhoặc tài sản có giá trị để bảo đảm, bao gồm những người quy định tại K1 Đ113 BLTTHS,thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa Tuy nhiên, chỉ có quyết định của những ngườiquy định tại Điểm a, K1 Đ113 BLTTHS 2015 bao gồm: thủ trưởng, phó thủ trưởng CQĐTmới phải được VKS cùng cấp phê chuẩn

Do đó, không phải mọi quyết định về việc đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm đềuphải được Viện trưởng VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành

14.Biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với tất cả các loại tội phạm.

NĐ đúng, tại vì :

Căn cứ Đ119 BLTTHS thì biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với bị can, bịcáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng; bị can, bị cáo phạm tộinghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng mà bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên hainăm và có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra truy tố, xét xửhoặc có thể tiếp tục phạm tội Mặt khác, theo quy định của BLHS thì tất cả các loại tộiphạm (ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng) đều cókhung hình phạt trên hai năm Do đó đối với loại tội nghiêm trọng ít nghiêm trọng mà có

Trang 12

căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thểtiếp tục phạm tội thì có thể áp dụng biện pháp tạm giam

Do đó, biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với tất cả các loại tội phạm

15.Lệnh bắt người của CQĐT trong tất cả các trường hợp đều phải có sự phê chuẩn của VKS cùng cấp trước khi thi hành.

2015 và bắt người trong trường hợp khẩn cấp được quy định tại Điểm a K2 Đ110 BLTTHS

2015 Và cả hai trường hợp này đều phải có sự phê chuẩn của Viện trưởng VKS cùng cấp(bắt bị can, bị cáo để tạm giam thì phải được VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hànhcòn bắt người trong trường hợp khẩn cấp thì phải thông báo ngay cho VKS và phê chuẩnsau khi thi hành)

17 Tất cả các trường hợp bắt người đều phải có lệnh.

NĐ sai, tại vì :

Theo quy định tại Đ111, đ112 BLTTHS 2015 về bắt người phạm tội quả tang hoặc đang

bị truy nã thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan có thẩm quyền

Do đó trong trường hợp bắt người này không cần phải có lệnh

18 Tất cả các lệnh tạm giam đều phải được viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành

NĐ sai, tại vì :

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 119 BLTTHS 2015 thì những người có thẩm quyền ralệnh bắt được quy định tại K1 Điều 113 BLTTHS 2015 thì có quyền ra lệnh tạm giam Tuynhiên, không phải tất cả các lệnh tạm giam do những người có thẩm quyền trên ra lệnh đềuphải được VKS phê chuẩn trước khi thi hành mà chỉ lệnh tạm giam của những người đượcquy định tại Điểm a K1 Đ113 BLTTHS mới phải được VKS cùng cấp phê chuẩn trước khithi hành

19 Biện pháp tạm giam không được áp dụng đối với bị can, bị cáo là người chưa thành niên.

NĐ sai, tại vì :

Bị can, bị cáo là người chưa thành niên vẫn có thể bị áp dụng biện pháp tạm giam nếu có

đủ căn cứ quy định tại K2, K3 Đ419 và Đ119 BLTTHS, cụ thể là :

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có thể bị tạm giam nếu có đủ căn cứ quy địnhtại Đ119 BLTTHS nhưng chỉ trong những trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng do cố ýhoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể bị tạm giam nếu có đủ căn cứ quy địnhtại Đ119 BLTTHS nhưng chỉ trong trường hợp phạm tội nghiêm trọng do cố ý, phạm tội rấtnghiêm trọng hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

Trang 13

20.Biện pháp tạm giam không được áp dụng đối với bị can, bị cáo là người chưa thành niên phạm tội ít nghiêm trọng.

Căn cứ vào K4 Đ119 BLTTHS2015 thì bị can, bị cáo là phụ nữ có thai, người già yếu

mà có nơi cư trú rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng BPNS khác ngoại trừ nhữngtrường hợp :

- bị can, bị cáo bỏ trốn và bị bắt theo lệnh truy nã ;

- Bị can, bị cáo được áp dụng BPNC khác nhưng tiếp tục phạm tội hoặc cố ý gây cảntrở nghiêm trọng đến việc điều tra, truy tố, xét xử

- Bị can, bị cáo phạm tội an ninh quốc gia và có đủ căn cứ cho rằng nếu không tạmgiam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia

Như vậy, biện pháp tạm giam có thể được áp dụng đối với bị can, bị cáo là phụ nữ đangmang thai, người già yếu

22 Biện pháp tạm giam được áp dụng đối với mọi loại tội phạm.

NĐ sai, tại vì :

Theo quy định tại Đ119 BLTTHS thì đối với bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêmtrọng ; phạm tội rất nghiêm trọng thì có thể được áp dụng trong mọi trường hợp Còn đốivới bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng thì chỉ có thể được ápdụng khi thỏa mãn điều kiện : phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luậthình sự quy định hình phạt tù trên hai năm và có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặccản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội

Như vậy, không phải biện pháp tạm giam được áp dụng đối với mọi loại tội phạm mà đốivới loại tội nghiêm trọng, ít nghiêm trọng phải thỏa mãn được các điều kiện trên mới được

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể bị tạm giam nếu có đủ căn cứ quy địnhtại Điều 119 BLTTHS nhưng chỉ trong trường hợp phạm tội nghiêm trọng do cố ý, phạm tộirất nghiêm trọng hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

24.Tất cả các trường hợp bắt người trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang đều phải ra quyết định tạm giữ.

Trang 14

NĐ sai, tại vì :

Theo quy định tại k1 Đ114 BLTTHS sau khi bắt hoặc nhận người bị bắt trong trườnghợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang không phải trong mọi trường hợp cơ quan điều tra đềuphải ra quyết định tạm giữ mà còn có thể trả tự do cho người bị bắt

25.Trong mọi trường hợp việc hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn đã được

áp dụng đều phải do viện kiểm sát quyết định.

NĐ sai, tại vì :

Theo quy định tai K2 Đ125 BLTTHS thì chỉ đối với những biện pháp ngăn chặn do việnkiểm sát phê chuẩn thì việc hủy bỏ hoặc thay thế mới phải do viện kiểm sát quyết định Nhưvậy, không phải trong mọi trường hợp việc hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn đãđược áp dụng đều phải do viện kiểm sát quyết định như trường hợp biện pháp ngăn chặn( bắt bị can, bị cáo để tam giam ; tạm giam ; cấm đi khỏi nơi cư trú ) do tòa án áp dụngkhông cần có sự phê chuẩn của viện kiểm sát thì khi hủy bỏ hoặc thay thế không do việnkiểm sát quyết định mà do tòa án quyết định

Bài tập 1 : Xí nghiệp dược liệu tỉnh A báo cho CQĐT biết: đêm qua kho của xí nghiệp

đã bị kẻ gian đột nhập lấy đi một số dược liệu quý Cùng ngày có 1 người ở gần kho dượcliệu cho biết: đã nhìn thấy 1 người lạ mặt đã lảng vảng ở khu vực kho vào thời điểm xảy ra

vụ trộm Theo sự mô tả của người này, CQĐT đã nhận diện được 1 người lạ mặt ở bến xeôtô Qua kiểm tra hành chính, thấy người này mang 3kg thuốc phiện

b) Nếu phát hiện người đó mang 3kg dược liệu quý và xác định là số dược liệu lấy từkho của xí nghiệp thì căn cứ vào Điem c, K1 Đ110 BLTTHS CQĐT có quyền ra lệnh bắtngười đó ( bắt người trong trường hợp khẩn cấp)

Bài tập 2 : Trong khi tuần tra, anh A (cảnh sát khu vực) phát hiện B và C đang trộm cắp

tài sản của ông H A bắt được B, còn C thì bỏ chạy không bắt được Mấy ngày sau, trênđường đi đến trụ sở cơ quan, anh A phát hiện C đang ngồi trong quán cà phê Anh A đã cùngđồng đội bắt được C

Hỏi: Việc bắt B và C là đúng hay sai? Tại sao?

Trang 15

+ Việc A bắt B là đúng, tại vì : trong trường hợp này, B đang thực hiện hành vi trộm cắp

tài sản và bị A phát hiện Căn cứ theo Điều 111 BLTTHS về bắt người phạm tội quả tang thì

« bất kỳ người nào cũng co quyền bắt và giải ngay đến cơ quan có thẩm quyền » Do đó, Abắt B là đúng theo quy định của pháp luật

+ Việc A bắt C là sai, tại vì : Theo tình tiết trong trường hợp trên thì sau vài ngày, A

phát hiện C đang ngồi trong quán cafe có nghĩa là đã có sự gián đoạn về mặt thời gian giữaviệc đuổi bắt và việc bỏ trốn nên không còn gọi là bắt người trong trường hợp phạm tội quảtang nữa Do đó , A không được bắt mà phải báo cho cơ quan có thẩm quyền biết để cơ quan

có thẩm quyền ra quyết định bắt người trong trường hợp khẩn cấp được quy định tại Đ b,K1 Đ110 BLTTHS « khi người bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắttrông thấy và xác nhận đụng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngayviệc người đó bỏ trốn » Vì thế, A cùng đồng đội bắt C là không đúng theo quy định củapháp luật bởi bắt C trong trường hợp này phải có lệnh bắt

Bài tập 3 : A thực hiện hành vi cướp giật, ngay sau đó đã bị quần chúng nhân dân đuổi

theo và bắt được A bị dẫn giải đến trụ sở Công an quận vào lúc 10h sáng Sau khi xem xéttrường hợp phạm tội của A, Thủ trưởng cơ quan CSĐT công an quận đã ra Quyết định tạmgiữ A vào lúc 16h cùng ngày

Hỏi 1:

a) Theo quy định PLTTHS VN, thủ tục “Tạm giữ” A được thực hiện như thế nào?

b) Thời hạn tạm giữ A được tính từ thời điểm nào? A có thể bị tạm giữ tối đa là bao lâu?Hỏi 1 :

a) Thủ tục tạm giữ A được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, K4 Đ117 BLTTHS.b) Theo quy định tại K1 Đ118 BLTTHS thì thời hạn tạm giữ tính từ ngày cơ quan điềutra nhận người bị bắt Do đó, trong trường hợp này thời hạn tạm giữ A tính từ lúc 10h sángngày A bị dẫn giải đến trụ sở công an quận

Theo quy định tại K2 Đ118 BLTTHS thì A có thể bị tạm giữ tối đa 9 ngày

Hỏi 3: Gỉa sử trong quá trình tạm giam, phát hiện A là người bị bệnh nặng và có nơi cư

trú rõ ràng thì Thủ trưởng CQĐT có thể ra Quyết định hủy bỏ Lệnh tạm giam để thay thếbằng Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú được không? Vì sao?

Trong trường hợp này thủ trưởng cơ quan điều tra không thể ra quyết định hủy bỏ lệnhtạm giam để thay thế bằng lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú, tại vì: Căn cứ vào Khoản 5 Điều 119BLTTHS thì quyết định tạm giam của thủ trưởng cơ quan điều tra phải được Viện kiểm sátphê chuẩn trước khi thi hành nên căn cứ vào Khoản 2 Đ125 BLTTHS thì biện pháp ngănchặn do Viện kiểm sát phê chuẩn thì việc hủy bỏ hoặc thay thế phải do viện kiểm sát quyếtđịnh

Hỏi 4: Nếu A được tại ngoại mà bỏ trốn, sau khi bắt được A theo Lệnh truy nã CQĐT có

được quyền tạm giam A hay không? Vì sao ?

Trang 16

+ Trường hợp 2: CQĐT bắt A đồng thời là cơ quan ra quyết định truy nã thì sau khi bắtđược A, cơ quan này phải ra ngay quyết định tạm giam.

Bài tập 4: A thực hiện hành vi cướp giật nhưng ngay sau đó đã bị quần chúng nhân dân

đuổi theo và bắt được A bị dẫn giải đến trụ sở Công an phường vào lúc 7h sáng Sau khitiến hành lập biên bản phạm tội quả tang, A được giải lên trụ sở công an quận vào lúc 16hcùng ngày

C Gỉa sử trong quá trình tạm giam, phát hiện A là người bị bệnh nặng và có người đủ điềukiện bảo lĩnh thì Thủ trưởng CQĐT có thể ra quyết định thay thế bằng biện pháp bảo lĩnhkhông? Tại sao?

Trong trường hợp này thủ tưởng cơ quan điều tra không thể ra quyết định thay thế biệnpháp tạm giam bằng biện pháp bảo lĩnh Tại vì: Căn cứ vào K5 Đ119 BLTTHS thì quyếtđịnh tạm giam của thủ trưởng cơ quan điều tra phải được Viện kiểm sát phê chuẩn trước khithi hành nên căn cứ vào Khoản 2 Điều 125 BLTTHS thì biện pháp ngăn chặn do Viện kiểmsát phê chuẩn thì việc hủy bỏ hoặc thay thế phải do viện kiểm sát quyết định

CHƯƠNG 5 KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ (KTVA)

1 Tố giác của công dân là căn cứ để khởi tố vụ án hình sự.

Trang 17

3. Trong mọi trường hợp việc KTVAHS không phụ thuộc vào ý chí của người bị hại.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ vào Điều 155 BLTTHS thì những vụ án về các tội phạm quy định tại khoản 1 cácĐiều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 BLHS chỉ được khởi tố khi có yêucầu của người bị hại hoặc của người đại diện hợp pháp của người bị hại là người chưa thànhniên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất Và trong trường hợp người đã yêucầu khởi tố rút yêu cầu trước ngày mở phiên tòa sơ thẩm thì vụ án phải được đình chỉ

4. Trong mọi trường hợp khi người bị hai rút yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì

vụ án phải được đình chỉ.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ K2 Đ155 BLTTHS: trường hợp có căn cứ để xác định người đã yêu cầu khởi tốrút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầukhởi tố rút yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền vẫn có thể tiến hành tố tụng đối với vụ án

Lưu ý: Trong mọi trường hợp khi người bị hại rút yêu cầu khởi tố một cách hợp pháp thì

cơ quan có thẩm quyền phải đình chỉ vụ án NĐ sai, tại vì: tùy vào giai đoạn mà người bị

hại rút yêu cầu để ra quyết định……

5 HĐXX có thể thực hiện đồng thời việc yêu cầu VKS khởi tố và tự mình khởi tố

vụ án đó.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ k4 Đ153 BLTTHS thì HĐXX ra quyết định khởi tố hoặc yêu cầu viện kiểm sátKTVAHS nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà phát hiện được tội phạm hoặc người phạmtội mới cần phải điều tra Như vậy, Tòa án chỉ có thể thực hiện một trong hai hành vi là yêucầu VKS khởi tố hoặc tự mình khởi tố chứ không được đồng thời thực hiện hai hành vi trên

6 Tất cả các hoạt động chứng minh tội phạm chỉ được thực hiện sau khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự của cơ quan có thẩm quyền.

Đối với trường hợp KTVAHS theo yêu cầu của người bị hại quy định tại Đ155 thì căn

cứ để KTAHS không chỉ là dấu hiệu tội phạm mà còn có căn cứ là yêu cầu khởi tố củangười bị hại

8 Khi thực hiện chức năng công tố, VKS có quyền hủy bỏ mọi quyết định không khởi tố không có căn cứ của các cơ quan có thẩm quyền.

NĐ sai, tại vì:

Căn cứ khoản 1 Điều 158 BLTTHS thì HĐXX có quyền ra quyết định không KTVA vàcăn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 161 BLTTHS thì cũng tương tự như quyết định KTVAkhông có căn cứ thì đối với quyết định không KTVA không có căn cứ của HĐXX thì VKSkhông có quyền hủy bỏ mà chỉ được kháng nghị lên Tòa án cấp trên

Tuy nhiên, trên thực tế HĐXX không ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự

Ngày đăng: 27/06/2022, 23:14

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w