1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ôn thi MÔN LUẬT tố TỤNG HÌNH sự 1 có đáp án

20 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 43,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ Câu 1 Khẳng định sau đây đúng hay sai ? Tại sao? a Hội thẩm phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của bị hại trong vụ án b Người đã bị khởi tố về hình sự không thể bị giữ trong trường hợp khẩn cấp Câu 2 A bị viện kiểm sát huyện H tỉnh P truy tố về tội trộm cắp tài sản theo khoản 3 Điều 173 BLHS ( có mức phạt tù đến 15 năm ) 1 Khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, Thảm phán chủ tọa phiên tòa giải quyết thế nào trong tình huống sau đây a Xác định có.

Trang 1

MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ Câu 1:Khẳng định sau đây đúng hay sai ? Tại sao?

a.Hội thẩm phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của

bị hại trong vụ án

b.Người đã bị khởi tố về hình sự không thể bị giữ trong trường hợp khẩn cấp

Câu 2: A bị viện kiểm sát huyện H tỉnh P truy tố về tội trộm cắp tài sản theo khoản 3

Điều 173 BLHS ( có mức phạt tù đến 15 năm )

1 Khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, Thảm phán chủ tọa phiên tòa giải quyết thế nào trong tình huống sau đây:

a Xác định có B là đông phạm với A nhưng chưa bị khởi tố bị can

b Có kết luận của Hội đồng giám định tư pháp xác định A bị bệnh tâm thần

2 Giả sử tại phiên tòa xét xử Kiểm soát viên rút toàn bộ quyết định truy tố đối với A, Hội đồng xét xử giải quyết như thế nào

3 Giả sửu tại phiên tòa xét xử, Hội đồng xét xử tòa án huyện H xét thấy hành vi của A phạm tội cướp tài sản theo khoản 4 Điều 173 BLHS (có mức phạt tù đến 20 năm ), Hội đồng xét xử có được áp dụng khoản này để xét xử A hay không?

Câu 3: Tại sao BLTTHS quy định “việc khám xét người phải do người cùng giới thực

hiện và phải có người khác giới chứng kiến”

GỢI Ý ĐÁP ÁN Câu 1:

a. Nhận định trên là đúng

Theo điểm a khoản 1 Điều 53 Hội thẩm, Thẩm phán phải từ chối tham gia xét

xử hoặc bị thay đổi khi thuộc 1 trong các trường hợp: “Trường hợp quy định tại Điều

49 của bộ luật này Mà khoản 1 Điều 49 BLTTHS 2015 quy định :Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc 1 trong các trường hợp : “1.Đồng thời là bị hại, đương sự là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo,…”

Như vậy, Hội thẩm phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của bị hại trong vụ án

Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 1 Điều 53, Khoản 1 Điều 49 BLTTHS 2015

b. Nhận định trên là sai

Theo khoản 1 Điều 110 BLTTHS quy định Khi thuộc một trong các cuộc khẩn cấp sau đây thì được giữ người : có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng … Theo đó

cơ quan tiến hành tố tụng phải xác định được chứng cứ chứng tỏ người đó đang tìm kiếm, chuẩn bị công cụ, phương tiện phạm tội,lên kế hoạch, lôi kéo, Tội phạm mà

họ chuẩn bị thực hiện phải là tội phạm rất nghiêm trọng , có mức cao nhất của khung hình phạt từ trên 7 năm đến 15 năm tù hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, có mức

Trang 2

cao nhất của khung hình phạt từ trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình ( theo Điều 9 BLHS 2015) Người đó có thể đã bị khởi tố về hình sự về các tối ít nghiêm trọng, nghiêm trọng mà cơ quan tiến hành tố tụng xác định được chứng cứ, chứng tỏ người đó đanng chuẩn bị phạm tội mới là tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 110 BLTTHS 2015, Điều 9 BLHS 2015)

Câu 2:

1.

A Khi nghiên cứu vụ án, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa xác định có B là đồng phạm với

A nhưng chưa bị khởi tố bị can Thì thẩm phán chủ tọa phiên tòa sẽ trả hồ sơ để điều tra bổ sung cho VKS

Theo điểm e Khoản 1 Điều 280 BLTTHS 2015 quy định : “có căn cứ cho rằng còn có đồng phạm khác hoặc có người khác thực hiện hành vi mà BLHS quy định là tội phạm lien quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố vụ án, khởi tố bị can”

Cơ sở pháp lý : Điểm e khoản 1 Điều 280 BLTTHS 2015

B Khi có kết luận của Hội đồng giám định tư pháp xác định A bị bệnh tâm thần Thẩm

phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định tạm đình chỉ vụ án khi có căn cứ quy định tại điểm b và

c khoản 1 điều 229 của bộ luật này ( Điểm a khoản 1 Điều 281 BLTTHS 2015) Theo điểm

C khoản 1 Điều 229 BLTTHS quy định “Khi có kết luận giám định tư pháp xác định bị can

bị bệnh tâm thần hoặc bệnh hiểm nghèo thì có thể tạm định chỉ điều tra trước khi hết thời hạn điều tra.”

Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 1 Điều 281, Điểm b khoản 1 Điều 229 BLTTHS 2015

2.

Giả sử tại phiên tòa xét xử kiểm sát viên rút toàn bộ quyết định truy tố đối với A Hội đồng xét xử giải quyết như sau: trước khi nghị án, HĐXX yêu cầu những người tham gia phiên tòa trình bày ý kiến về việc rút quyết định truy tố đó

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 325 BLTTHS 2015

3.

Giả sử tại phiên tòa xét xử HĐXX tòa án huyện H xét thấy hành vi của A phạm tội cướp tài sản theo khoản 4 Điều 173 BLHS có mức phạt tù đến 20 năm là tội đặc biệt nghiêm trọng

Theo khoản 1 Điều 268 BLTTHS 2015 Thẩm quyền xét xử sơ của tòa án, tòa án nhân dân cấp huyện và tòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng

Mặt khác, theo khoản 3 điều 298 BLTTHS 2015 giới hạn của việc xét xử trường hợp xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh VKS đã truy tố thì tòa án trả hồ sơ

để VKS truy tố lại và thông báo rõ lý do cho bị cáo, người bào chữa biết nếu VKS vẫn giữ tội danh đã truy tố thì tòa án có quyền quyết định xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn

Cơ sở pháp lý: khoản 1 điều 268, khoản 3 điều 298 BLTTHS 2015

Trang 3

Câu 3:

Việc khám xét người là hoạt động nhằm mục đích điều tra vụ án, nhằm thu thập chứng

cứ liên quan đến vụ án hoặc các tài liệu, đồ vật bất hợp pháp khác như tài liệu phản động, tranh ảnh đôi trụy được quy định cụ thể tại điều 194, Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015 Khám người là việc lục soát, khám xét trong người, trong quần áo cùng các đồ vật trên người của bị can, bị cáo, người bị bắt giữ trong trường hợp quả tang hoặc khẩn cấp, người đang bị truy nã hoặc người có mặt ở nơi đang bị khám xét mà có căn cứ cho rằng người đó đang giấu trong người đồ vật cần thu giữ, nhằm mục đích phát hiện, thu giữ những vật chứng và tài liệu liên quan đến vụ án

- Cách thức khám xét:

Khi tiến hành hoạt động khám xét, tùy trong từy trường hợp cụ thể mà bố trí tiến hành hoạt động khám xét cho phù hợp Thông thường, khi tiến hành khám xét một đôi tượng thì một người trực tiếp khám xét và một người bảo vệ Khi cần khám xét nhiều đối tượng thì số lượng cán bộ trực tiếp khám xét và bảo vệ cuộc khám xét cần ở mức độ đủ để hoạt động khám xét được tiến hành nhanh chống và hiệu quả Khi khám xét đối tượng nguy hiểm cần

có những biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt, đề phòng đối tượng chạy trốn, hành hung, tấn công lại cán bộ khám xét

Khám người được tiến hành theo trình tự từ trên xuống dưới, từ trước ra sau Khi khám xét phải được yêu cầu đối tương đứng im, không được động đậy, hông được bỏ tay vào túi quần, để mọi đồ vật, tài liệu có ở trong người lên mặt bàn

Có thể yêu cầu đối tượng cới hết quần, áo đang mặc, giày, dép để đưa cho cán bộ khám xét Trong trường hợp này, cần đưa cho họ một bộ quần áo khác hoặc một mảnh vải để che người Cần khám kỹ ở những nơi có hai lần vải hoặc dưới đế giày, dép, đề phòng trường hợp đối tượng sư dụng những nơi đó làm nơi cất giấu những đồ vật, tài liệu có kích thước nhỏ như tiền, vàng, chất độc, giấy tờ, tài liệu…

Khi đối tượng đã cới hết quần áo thì bắt đầu khám thân thể của họ Cần khám kỹ ở những nơi kín đáo trên cơ thể, trong các lỗ tự nhiên

Đối với những đồ vật mang theo người như va ly, ví, cặp, hòm,… và những phương tiện đi lại cần được khám xét tỷ mỉ Chú ý cả trong và ngoài, đề phòng trường hợp đối tượng

sử dụng va ly, hòm hai đáy; cặp, túi hai thành…

Khi khám xét người phải tôn trọng và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, tài sản của người bị khám Không được có hành vi trái pháp luật, đạo đức khi khám xét Do đó, khi tiến hành khám xét phải tuân thủ những quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục khám xét Để đảm bảo không xâm phạm đến các quyền của người khám xét thì tại khoản 2 điều 194 BLTTHS

“Việc khám xét người phải do người cùng giới thực hiện và có sự chứng kiến của người khác cùng giới.” Đã quy định nguyên tắc khám xét người là không được xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người bị khám xét Việc này phải được quán triệt tới toàn thể lực lượng khám xét

Trang 4

CÂU BÁN TRẮC NGHIỆM

1 TAST có thể xét xử bị cáo theo tội danh khác nặng hơn tội danh mà VKS đã truy tố

Trả lời: đúng

- Trường hợp xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tố thì Tòa án trả hồ sơ để Viện kiểm sát truy tố lại và thông báo rõ lý do cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, người bào chữa biết; nếu Viện kiểm sát vẫn giữ tội danh đã truy tố thì Tòa án có quyền xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn đó (khoản 3 điều 298 BLTTHS)

2 lệnh bắt bị cáo để tạm giam trong mọi trường hợp không cần phải có sự phê chuẩn của VKS trước khi thi hành

Trả lời: đúng

- Muốn bắt bị can, bị cáo trong giai đoạn nào thì chủ thể của gia đoạn đó thực hiện theo điều 61 bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị tòa án quyết định đưa ra xét xử Giai đoạn xét xử chủ thể ra quyết định bắt bị cáo là HĐXX

- khoản 1 điều 113

3 Trong mọi trường hợp không được bắt bị cáo vào ban đêm

Trả lời: sai

- khoản 3 điều 113

- Bắt người đang bị truy nã là việc truy tìm, lùng bắt truy tìm tung tích của người vi phạm pháp luật hình sự (đã có hoặc chưa có bản án xét xử của tòa án) khi người đó bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu Người bị truy nã là bắt người trước đây đã có lệnh bắt hoặc đã

bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam Họ là bị can, bị cáo tại ngoại nhưng trốn tránh hoạt động điều tra, truy tố, xét xử Đối với họ cơ quan điều tra tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định truy nã bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã đên Cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc ủy ban nhân dân nơi gần nhất Khi bắt người phạm tội quả tang hoặc người đang bị truy nã thì người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt

4 biện pháp ngăn chặn và biện pháp cưỡng chế được áp dụng đối với cả người đã

bị khởi tố về hình sự và người chưa bị khởi tố về hình sự

Trả lời: đúng

5 quyết định bắt bị can để tạm giam cần phải có sự phê chuẩn của VKS trước khi thi hành

Trả lời: sai

- khoản 1 điều 113 trong giai đoạn truy tố việc bắt bị can để tạm giam do viện trưởng, phó việc trưởng VKSND và VKS quân sự các cấp quyết định

6 biện pháp ngăn chặn chỉ do cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng

Trả lời: sai

Trang 5

- Trong tố tụng hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng gồm có Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát

và Tòa án điều 34

- điều 109 phạm tội quả tang

7 không được bắt người đang bị truy nã vào ban đêm

Trả lời: sai k3 điều 113

8 có thể bắt bị can, bị cáo để tạm giam vào ban đêm

Trả lời: sai

- khoản 3 điều 113 bị cáo đang bị truy nã

9 trong mọi trường hợp chỉ được áp dụng biện pháp ngăn chặn sau khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự

Trả lời: sai

- bắt quảng tang 109

10 chỉ có cơ quan điều tra có quyền ra lệnh bắt bị can để tạm giam

Trả lời: sai

- VKS đ113

11 tạm giam có thể áp dụng đối với bị can là phụ nữ có thai

Trả lời: đúng

- khoản 4 điều 119

12 trong mọi trường hợp, lệnh bắt bị can để tạm giam không cần sự phê chuẩn của VKS trước khi thi hành

Trả lời: sai

- khoanr1 điều 113

13 người có nhược điểm về thể chất trong mọi trường hợp không được trở thành người làm chứng

Trả lời: sai

- điểm b, khoản 2 điều 66

14 toàn án cấp huyện có thẩm quyền xét xử bị cáo theo khoản khác với khoản mà vks cùng cấp đã truy tố trong cùng 1 điều luật trong mọi trường hợp

Trả lời: sai

- khoản 1 điều 268

- khoản 2 điều 298

15 tư cách bị can không tồn tại trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự

Trả lời: sai

- theo điều 60 BLTTHS bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự tức là tư cách bị can xuất hiện khi có quyết định đưa người thực hiện tội phạm ra khởi tố

- theo điều 61 bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị tòa án quyết định đưa ra xét xử

=> tư cách bị can sẽ bị chuyển thành tư cách bị cáo sau khi có quyết định đưa người hoặc pháp nhân ra xét xử

Trang 6

- Giai đoạn xét xử gồm 2 giai đoạn là chuẩn bị xét xử và đưa vụ án ra xét xử vậy khi

có quyết định của tòa án đưa vụ án ra xét xử thì lúc đó tư cách bị can mới chuyển thành tư cách bị cáo, còn giai đoạn trước đó người, pháp nhân thực hiện hành vi phạm tội vẫn mang

tư cách bị can Vì vậy, tư cách bị can vẫn được tồn tại trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự

16 thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc về cấp trưởng và cấp phó

Trả lời: sai

- điều 164 Chỉ thuộc về cấp trưởng, cấp phó chỉ được ra quyết định khi được ủy quyền của cấp trưởng

17 thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong giai đoạn chuẩn bị xét

xử thuộc về chánh án toàn án

Trả lời: sai

- xác định sai giai đoạn và chủ thể ra quyết định

- quyết định khởi tố vụ án hình sự (điều 154)được thực hiện ở giai đoạn đầu của tố tụng hình sự là văn bản pháp lí xác định có sự việc phạm tội làm cơ sở đề tiến hành các hoạt động điều tra và các hoạt động tố tụng tiếp theo cả về trình tự, thủ tục, thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử

- HĐXX ra quyết định khởi tố vụ án hoặc yêu cầu vks khởi tố vụ án nếu qua việc xét

xử tại phiên tòa mà phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm (khoản 4 điều 153)

18 trong mọi trường hợp khi hành vi nguy hiểm cho xã hội gây thiệt hại tính mạng, sức khỏe, tài sản gây thiệt hại trong quân đội tòa án quân sự có thẩm quyền xét xử tất cả các vụ án xảy ra trong địa bàn thiết quân luật

Trả lời: sai

- điểm b khoản 1 điều 272 “Vụ án hình sự mà bị cáo không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đẩu hoặc gây thiệt hại đen tài sản, danh dự, uy tín của Quân đội nhân dân hoặc phạm tội trong doanh trại quân đội hoặc khu vực quân sự do Quân đội nhân dân quản lý, bảo vệ.”

19 trong mọi trường hợp khi bị hại tự nguyện rút yêu cầu khởi tổ thì vụ án phải được đình chỉ

Trả lời: sai

- đảm bảo 2 điều kiện chủ thể: là người đã yêu cầu

ý chí rút phải tự nguyện

- có th bị hại là người dưới 18 tuổi người yêu cầu là người đại diện người bị hại đi rút thì không đáp ứng yêu cầu

Điều 155

Trang 7

20 người đã yêu cầu khởi tố vụ án hình sự chỉ có quyền rút yêu cầu trước khi mở phiên tòa xét xử sơ thẩm

Trả lời: sai

- Khoản 2 Điều 155 BLTTHS năm 2015 quy định: “Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ…”. bị hại được quyền rút yêu cầu bất cứ lúc nào trong suốt quá trình tố tụng, từ giai đoạn điều tra, truy tố đến xét xử

21 tất cả các cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự đều có thẩm quyền ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự

Trả lời: sai

- Điều 153 quy định về thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự Thẩm quyền này thuộc về các cơ quan gồm: Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt đông điều tra, Viện kiểm sát và Hội đồng xét xử

- theo điều 158 quyết định không khởi tố vụ án hình sự được ban hành Khi có một trong các căn cứ quy định tại Điều 157 của Bộ luật này thì người có quyền khởi tố vụ án ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự; nếu đã khởi tố thì phải ra quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết rõ lý do; nếu xét thấy cần xử lý bằng biện pháp khác thì chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết

- HĐXX không có thẩm quyền ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự vì HĐXX không phải là cơ quan giải quyết tố giác nguồn tin về tội phạm Hội đồng xét xử, chỉ thông qua việc xét xử của mình tại phiên tòa mà phát hiện cố dấu hiệu bỏ lọt tội phạm sẽ trực tiếp

ra quyết định khởi tổ vụ án hình sự hoặc yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố

22 vks không có quyền hủy bỏ quyết định khởi tố không có căn cứ của HĐXX

Trả lời: đúng

- Toà án và Viện kiểm sát là hai hệ thống cơ quan song song tồn tại để thực hiện các hoạt động tư pháp Các bản án, quyết định của Hội đồng xét xử là nhân danh nhà nước Nếu Viện kiểm sát cho rằng quyết định khởi tố vụ án của Hội đồng xét xử là không có căn cứ thì không có quyền huỷ bỏ quyết định đó mà chỉ có quyền kháng nghị lên Toà án cấp trên Theo

đó, thì Viện kiểm sát không có quyền huỷ bỏ mà chỉ có quyền kháng nghị đối với quyết định khởi tố vụ án hình sự không có căn cứ của Hội đồng xét xử theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 161 BLTTHS

23 trong mọi trường hợp chỉ có HĐXX mới có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ

vụ án nếu người yêu cầu khởi tố rút yêu cầu tại phiên tòa

Trả lời: đúng

- điều 282

24 Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích với người bào chữa trong vụ án đó.

- Nhận định Đúng

- Căn cứ pháp lý: Điều 49 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

Trang 8

- Giải thích: Theo quy định tại Điều 49 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ Trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa là người thân thích với người bào chữa trong vụ án thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể không vô tư trong khi xét xử, quyết định hình phạt

25 Một người có thể tham gia tố tụng với hai tư cách trong vụ án hình sự.

- Nhận định Đúng

- Căn cứ pháp lý: Điều 55 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

- Giải thích: Một người có thể tham gia tố tụng với nhiều tư cách miễn là quyền và nghĩa vụ của các tư cách đó không loại trừ lẫn nhau và quyền và lợi ích của các tư cách đó không đối chọi nhau Ví dụ: Bị hại trong vụ án hình sự tham gia vụ án hình sự với tư cách là

bị hại Tuy nhiên nếu bị hại có yêu cầu bồi thường thiệt hại thì lúc này Bị hại có thêm một tư cách tham gia tố tụng là nguyên đơn dân sự

26 Biện pháp tạm giam không áp dụng với bị can là người dưới 18 tuổi bị khởi tố

về tội ít nghiêm trọng.

- Nhận định Sai

- Căn cứ pháp lý: khoản 4, Điều 419 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

- Giải thích: Căn cứ khoản 4, Điều 419 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 thì trong trường hợp bị can, bị cáo từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm thì có thể bị áp dụng biện pháp tạm giam nếu họ tiếp tục phạm tội, bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã Do đó, biện pháp tạm giam có thể áp dụng với bị can là người dưới 18 tuổi bị khởi tố về tội ít nghiêm trọng nếu bị can tiếp tục phạm tội, bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã

27 Thời hạn điều tra bổ sung được xác định căn cứ theo loại tội phạm.

- Nhận định Sai

- Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 174 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

- Giải thích: Thời hạn điều tra bổ sung không được xác định căn cứ theo loại tội phạm

mà căn cứ vào loại cơ quan tiến hành tố tụng trả điều tra bổ sung Trường hợp vụ án do Viện kiểm sát trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 02 tháng, nếu do Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng

28 Lời nhận tội của Bị can, bị cáo là chứng cứ của vụ án hình sự.

- Nhận định Sai

- Căn cứ pháp lý: Điều 86, khoản 2, Điều 87 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

- Giải thích: Lời nhận tội của Bị can, bị cáo là nguồn của chứng cứ và chỉ được sử dụng làm chứng cứ khi thỏa mãn các thuộc tính của chứng cứ (tính khách quan, tính liên quan, tính hợp pháp) Nếu Lời nhận tội của Bị can không thỏa mãn 01 trong các thuộc tính trên của chứng cứ thì không phải là chứng cứ Ví dụ: Lời nhận tội của Bị can, bị cáo không được

Trang 9

thu thập theo trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định thì không đáp ứng tính hợp pháp của chứng cứ nên không phải là chứng cứ

29 Tòa án sơ thẩm có thể xét xử bị cáo theo tội danh nặng hơn tội danh mà Viện kiểm sát đã truy tố.

- Nhận định Đúng

- Căn cứ pháp lý: Điều 298 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

- Giải thích: Căn cứ Điều 298 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về Giới hạn của việc xét xử thì trường hợp xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tố thì Tòa án trả hồ sơ để Viện kiểm sát truy tố lại nếu Viện kiểm sát vẫn giữ tội danh đã truy tố thì Tòa án có quyền xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn đó

30 Biện pháp tạm giam có thể áp dụng cho bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng.

- Nhận định Đúng

- Căn cứ pháp lý: Điều 419 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

- Giải thích: Căn cứ khoản 4, Điều 419 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 thì trong trường hợp bị can, bị cáo từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm thì có thể bị áp dụng biện pháp tạm giam nếu họ tiếp tục phạm tội, bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã

31 Người thân thích của bị can, bị cáo có thể tham gia tố tụng là người làm chứng trong vụ án.

- Nhận định Đúng

- Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015

- Giải thích: Người thân thích của bị can, bị cáo có thể tham gia tố tụng là người làm chứng trong vụ án nếu người thân thích của bị can, bị cáo không là người bào chữa của người bị buộc tội và không có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn Do đó, người thân thích của bị can, bị cáo có thể tham gia tố tụng là người làm chứng trong vụ án

32 Quan hệ pháp luật tố tụng hình sự có thể xuất hiện trước khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự.

- Nhận định Đúng

- Giải thích: Trong một số trường hợp cần phải tiến hành một số hoạt động trước khi có quyết định khởi tố như Khám nghiệm hiện trường; Khám nghiệm phương tiện; Thu thập thông tin, tài liệu, đồ vật từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin; Khám nghiệm hiện trường; Khám nghiệm tử thi; Trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản đều là các quan hệ pháp luật tố tụng hình sự nhằm xác định tình tiết vụ án, xác định việc có hay không tội phạm đã xảy ra, từ đó làm căn cứ để khởi tố vụ án hình sự

Do đó, Quan hệ pháp luật tố tụng hình sự có thể xuất hiện trước khi có quyết định khởi tố vụ

án hình sự

Trang 10

33 Đương sự trong vụ án hình sự có quyền yêu cầu giám định, định giá tài sản.

- Nhận định Đúng

- Giải thích: Đương sự trong vụ án hình sự có thể là Bị đơn dân sự, nguyên đơn dân sự hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Căn cứ quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 63; điểm đ, khoản 2, Điều 64 và điểm c, khoản 2 Điều 65 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 về quyền của nguyên đơn dân sự thì đương sự có quyền yêu cầu giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật

Căn cứ pháp lý: điểm đ, khoản 2, Điều 63; điểm đ, khoản 2, Điều 64 và điểm c, khoản

2, Điều 65 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

34 Trong mọi trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị bản án hình sự sơ thẩm thì Viện kiểm sát đang thực hiện chức năng kiểm sát xét xử.

- Nhận định Sai

- Không phải trong mọi trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị bản án hình sự sơ thẩm đều là thực hiện chức năng kiếm sát xét xử vì Viện kiểm sát có thể kháng nghị bản án hình

sự sơ thể do phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội là đang thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự chứ không phải đang thực hiện chức năng kiểm sát xét xử

Căn cứ pháp lý: Điều 18, Điều 19 Luật Tổ chức Viện kiếm sát nhân dân năm 2014

35 Trường hợp Thư ký Tòa án không thể tiếp tục tham gia phiên tòa mà không

có người thay thế thì phải hoãn phiên tòa.

- Nhận định Sai

- Giải thích: Trường hợp Thư ký Tòa án (người tiến hành tố tụng) không thể tiếp tục tham gia phiên tòa mà không có người thay thế nhưng họ có thể tham gia lại phiên tòa trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày tạm ngừng phiên tòa thì phải tạm ngừng xét xử Tại quy định khoản 4, Điều 288 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thì trường hợp Thư ký Tòa án bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa thì Tòa án vẫn có thể xét xử vụ án nếu có Thư

ký Tòa án dự khuyết; nếu không có người thay thế thì tạm ngừng phiên tòa

Căn cứ pháp lý: điểm b, khoản 1, Điều 251 và khoản 4, Điều 288 Bộ luật tố tụng hình

sự năm 2015

36 Bào chữa chỉ định có thể được áp dụng cho người chưa bị khởi tố về hình sự.

- Nhận định Đúng

- Theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 4 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định

về việc Giải thích từ ngữ thì Người bị buộc tội gồm: người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can,

bị cáo Trong đó, người bị tạm giữ chưa bị khởi tố về hình sự

Mà căn cứ điểm b, khoản 1, Điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về việc Chỉ định người bào chữa thì Người bị buộc tội (người bị tạm giữ) có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa nếu bản thân người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho họ (Bào chữa chỉ định)

Ngày đăng: 27/06/2022, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w