1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương Tư tưởng hồ chí minh 2

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 50,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Câu 1 Khái niệm, nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh? II Khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cá. ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Câu 1 Khái niệm, nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh? II Khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cá. ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Câu 1 Khái niệm, nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh? II Khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cá. ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Câu 1 Khái niệm, nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh? II Khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cá. ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Câu 1 Khái niệm, nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh? II Khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cá. ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Câu 1 Khái niệm, nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh? II Khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cá.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Câu 1: Khái niệm, nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh?

II Khái niệm

-Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của việc vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi

-Trong định nghĩa này, Đảng ta làm rõ được:

Một là, bản chất cách mạng, khoa học và nội dung của tư tưởng HCM: Đó là hệ

thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của CMVN,

Hai là, nguồn gốc tư tưởng, lý luận của tư tưởng HCM: chủ nghĩa Mác - Lenin,

giá trị văn hóa dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại

Ba là, giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn, lối sống lâu bền của TTHCM

II Nguồn gốc hình thành

1 Cơ sở khách quan

a Bối cảnh lịch sử hình thành TTHCM

- Bối cảnh lịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

+ Trong nước triều Nguyễn đã từng bước khuất phục trước cuộc xâm lước của

tư bản Pháp, thừa nhận nền bảo hộ của thực dân Pháp trên toàn lãnh thổ Việt Nam Cuối thế kỉ XIX các cuộc khởi nghĩa vũ trang dưới khẩu hiện “cần vương” do các sĩ phu, văn thân lãnh đạo thất bại

+ Các cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp khiến cho xã hội nước ta có

sự biến chuyển và phân hóa, giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản và tư sản bắt đầuxuất hiên, tạo ra những tiền đề bên trong cho phong trào yêu nước giải phóng dân tộc Việt Nam đầu thế kỷ XX

+ Phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc, các sĩ phu Nho học có tư tưởng tiến bộ tiêu biểu như: Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh đã cố gắng tổ chức và vận động cuộc đấu tranh yêu nước chống thực dân Pháp theo mục tiêu và phương pháp

Trang 2

mới Song, chủ trương “cầu ngoại viện” để khôi phục độc lập của Phan Bội Châu đã thất bại Chủ trương “ỷ Pháp cầu tiến bộ” của Phan Châu trinh cũng không thất bại.

- Bối cảnh thời đại (quốc tế):

+ Trong khi con thuyền Việt Nam còn lênh đênh chưa rõ bờ bến phải đi tới, việccứu nước như trong đêm tối “không có đường ra” thì lịch sử thế giới trong giai đoạn này cũng có những chuyển biến to lớn

+ CNTB từ giai đoạn cạnh tranh tự do chuyển sang giai đoạn độc quyền đã xác lập quyền thống trị của chúng trên phạm vi toàn thế giới

+ Từ cuộc đấu tranh sôi nổi của công nhân các nước tư bản chủ nghĩa vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã dẫn đến một cao trào mới của cách mạng thế giới với đỉnh cao là cách mạng tháng mười Nga năm 1917 Mở ra một thời kỳ mới trong lịch

sử loài người, lật đổ nhà nước tư sản, thiết lập chính quyền xô viết

b Những tiền đề tư tưởng – lý luận

- Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt nam

+ Đó là truyền thống yêu nước, kiên cường, bất khuất, là tinh thần tương thân tương ái, lòng nhân nghĩa, ý chí vươn lên vượt qua mọi khó khăn

+ Chính sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước đã thúc giuc Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước, tìm những gì hữu ích cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

- Tinh hoa văn hóa nhân loại

Kết hợp các giá trị truyền thống của văn hóa phương Đông với các thành tự hiện đại của văn minh phương Tây – đó chính là nét đặc sắc trong quá trình hình thành tư tưởng, nhân cách và văn hóa Hồ Chí Minh

+ Đối với văn hóa phương Đông, Người tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo, chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn: dân quốc phải độc lập, dân quyền phải

tự do, dân sinh phải hạnh phúc Người dẫn lời của Lenin: “Chỉ có những người cách mạng chân chính mới thu thái được những điều hiểu biết quý báu của các đời trước

để lại”

+ Về Phật giáo, Hồ Chí Minh tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc các tư tưởng vịtha, từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn

Trang 3

+ Cùng với những tư tưởng triết học phương Đông, Hồ Chí Minh còn tiếp thu nền văn hóa dân chủ và cách mạng phương Tây Người tiếp thu các giá trị của bản

Tuyên ngôn dân quyên và dân quyền của Đại cách mạng Pháp, các giá trị về quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của Tuyên ngôn độc lập ở Mỹ năm

1776 Triết học khia sáng pháp, Thiên Chúa giáo,…

- Chủ nghĩa Mac – Lenin

+ Chủ nghĩa Mac – Lenin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh

+ Từ những nhận thức ban đầu về chủ nghĩa Lenin, Hồ Chí Minh đã tiến dần tớinhững nhận thức “lý tính”, trở lại nghiên cứu chủ nghĩa Mac sâu sắc hơn, để rồi tiếp thu học thuyết của các ông một cách có chọn lọc, không rập khuôn máy móc Người vận dụng quan điểm, phương pháp biện chứng của chủ nghĩa Mac – Lenin để giải quyết những vấn đề thực tiễn của cách mạng Việt Nam, chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở

2 Nhân tố chủ quan

- Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh

+ Những năm tháng hoạt động trong nước và bôn ba khắp thế giới để học tập, nghiên cứu, Hồ Chí Minh đã không ngừng quan sát, nhận xét thực tiễn, làm phong phú thêm sự hiểu biết của mình, đồng thời hình thành những cơ sở lý luận của Người

về sau

+ HCM đã khám phá các quy luật vận động xã hội, đời sống văn hóa và cuộc đấu tranh của các dân tộc trong hoàn cảnh cụ thể để khái quát thành lí luận, đem lí luận chỉ đạo hoạt động thực tiễn

- Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn

+ Phẩm chất, tài năng đó được biểu hiện trước hết ở tư duy độc lập, tự chủ, sángtạo, cộng với đầu óc phê phán tinh tường

+ Phẩm chất, tài năng đó cũng được biểu hiện ở bản lĩnh kiên định, luôn tin vàonhân dân; khiêm tốn, bình dị, ham học hỏi; nhạy bén với cái mới, có phương pháp biện chứng, đầu óc thực tiễn Trên cơ sở đó xây dựng một hệ thống quan điểm toàn diện, sâu sắc và sáng tạo về cách mạng Việt nam

Trang 4

=> Tóm lại, tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm tổng hòa của những điều kiện

khách quan và chủ quan, của truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại Từ thực tiễn dân tộc và thời đại được Hồ Chí Minh tổng kết, chuyển hóa sắc sảo,

tinh tế với một phương pháp khoa học, biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh đã trở thành tư tưởng Việt Nam hiện đại.

Câu 2: Quan niệm của HCM về độc lập dân tộc Liên hệ với việc bảo vệ dộc lập dân tộc hiện nay

HCM hết sức coi trọng quyền con người Người đã tìm hiểu và tiếp nhận những

nhân tố về quyền con người được nêu trong Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước

Mỹ, Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền năm 1791 của Cách mạng Pháp, như

quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do và mưu cầu hạnh phúc,

Từ quyền con người, Hồ Chí Minh đã khái quát và nâng cao thành quyền dân tộc: “Tất cả các dân tộc trên thế giới sinh ra đều bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”

- Nội dung của độc lập dân tộc

+ Trong quan niệm của HCM, độc lâp dân tộc phải là một nền độc lập thật sự, hoàn toàn, gắn với hòa bình, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước

+ Trong các thư và điện văn gửi tới Liên hợp quốc và Chính phủ các nước vào thời gian sau cách mạng tháng Tám, HCM trịnh trọng tuyên bố: “Nhân dân chúng tôi thành thật mong muốn hòa bình Nhưng nhân dân chúng tôi cũng kiên quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ những quyền thiêng liêng nhất: Toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ quốc và độc lập cho đất nước”

+ Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, Hồ Chí Minh ra lời kêu gọivang dội núi sông: “Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”

+ Khi đế quốc Mỹ điên cuồng mở rộng chiến tranh, ồ ạt đổ quân viễn chinh vào miền Nam, Hồ Chí Minh nêu cao chân lý lớn nhất của thời đại: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”

+ Độc lập dân tộc, cuối cùng phải đêm lại cơm no, áo ấm, hạnh phúc cho mọi người dân

Trang 5

+ Độc lập, tự do là mục tiêu chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của dân tộc Vệt Nam trong thế kỷ XX, một tư tưởng lớn trong thời đại giải phóng dântộc Vì thế, Hồ Chí Minh không chỉ là Anh hùng giải phóng dân tộc của Việt Nam màcòn là “Người khởi xướng cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa trong thế kỷ XX”.

- liên hệ hiện nay:

+ sự kết hợp giữa độc lập dân tộc và CNXH là một tất yếu lịch sử của thời đại mới độc lập dân tộc là nền tảng để xây dựng CNXH và chỉ có CNXH mới là cơ sở vững chắc để củng cố, bảo vệ nền độc lập dân tộc

+ trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, sự hợp tác và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các dân tộc về chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội đang phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Điều chỉnh đề phù hợp với một thế giới đang đổi thay là một nhiệm vụ khókhăn Song, trong bất kì hoàn cảnh nào Đảng và nhà nước ta vẫn luôn kiên định đường lối độc lập dân tộc gắn liền với cách mạng XHCN Đó là con đường duy nhất đưa nước ta đạt tới mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, nhân dân ấm no, hạnh phúc

+ dù thế giới sẽ tiếp tục đổi thay, song độc lập dân tộc vẫn là một giá trị không thể phủ nhận

+ Độc lập dân tộc còn là mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia, dân tộc chủ độngtoàn cầu, hội nhập quốc tế nhưng không hòa tan hay đánh mất mình

+ Bảo vệ vững chắc nền độc lập của mình và tôn trọng nền độc lập của dân tộc khác là nguyên tắc cơ bản để mở rộng giao lưu, hợp tác

Câu 3: QĐ của HCM về bản chất đặc trưng của CNXH ở Việt Nam?

1 Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội (3 ý chính)

- Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ khát vọng giải phóng dân tộc Việt Nam

- Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ phương diện đạo đức hướng tới giá trị nhân đạo, nhân văn mác xít

- Bao trùm lên tất cả là Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ văn hóa và con người Việt Nam

Trang 6

2 Bản chất và đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội (2 ý lớn)

- bản chất tổng quát của CNXH:

Quan niệm của Hồ Chí Minh về bản chất của chủ nghĩa xã hội là thống nhất với các nhà kinh điển Bằng thực tiễn chỉ đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, vào thời điểm khác nhau Người đã nêu bản chất của chủ nghĩa xã hội thông qua các cách định nghĩa khác nhau là: (4 ý chính)

+ Định nghĩa chủ nghĩa xã hội như là một chế độ hoàn chỉnh, bao gồm nhiều mặt khác nhau của đời sống: Làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, mọi người đều có công ăn việc làm, được ấm no và sống một đời hạnh phúc Mục tiêu là giải phóng nhân dân lao động khỏi nghèo nàn, lạc hậu

+ Định nghĩa chủ nghĩa xã hội là một mặt nào đó (chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội…) Nhiệm vụ quan trọng nhất là phát triển sản xuất Người viết:… “lấy nhà máy,

xe lửa, ngân hàng làm của chung Ai làm nhiều thì ăn nhiều, ai làm ít thì ăn ít, ai không làm thì không ăn, tất nhiên trừ những người già cả, đau yếu và trẻ em…”.+ HCM quan niệm về CNXH ở nước ta bằng cách xác định mục tiêu của vì lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân là “làm sao cho dân giàu, nước mạnh” là “làm sao cho

Tổ quốc giàu mạnh, đồng bào sung sướng”, “là nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân” là làm cho mọi người được ăn no, mặc ấm, được sung

sướng, tự do

+ HCM nêu lên CNXH ở nước ta trong ý thức, động lực của toàn dân dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN, xây dựng CNXH là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi, động lực của toàn dân tộc đó là sức mạnh toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại

- Đặc trưng tổng quát của CNXH: (4 ý chính)

+ Chủ nghĩa xã hội là một chế độ chính trị do nhân dân làm ra Nhân dân lao động là chủ và nhân dân lao động làm chủ Nhà nước của dân do dân và vì dân Mọi quyền lực trong xã hội đều tập trung trong tay nhân dân Nhân dân đoàn kết thành một khối thống nhất để làm chủ nước nhà Nhân dân là người quyết định vận mệnh cũng như sự phát triển của đất nước dưới chế độ XHCN

Trang 7

+ CNXH là một chế độ có nền kinh tế phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật đó là nên kinh tế phát triển dựa trên cơ sở năng xuất lao động xã hội cao, sức sản xuất luôn luôn phát triển với nền tảng phát triển khoa học -

kỹ thuật, ứng dụng hiệu quả những thành tựu khoa học – kỹ thuật của nhân loại.+ CNXH là một xã hội công bằng hợp lý không còn người bóc lột người là chế

độ hoàn chỉnh đạt đến độ chín muồi Trong CNXH không còn bóc lột, áp bức bất công, thực hiện chế độ sở hữu xã hội về TLSX và thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động Đó là xã hội được xây dựng trên nguyên tắc công bằng, hợp lí

+ Chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao về văn hóa và đạo đức Đó là hệ thống quan hệ xã hội lành mạnh, công bằng, bình đẳng, không còn áp bức, bóc lột, bất công, không còn sự đối lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc, giữa thành thị và nông thôn, con người được giải phóng, có điều kiện phát triển toàn diện, có sự hài hòa trong phát triển của xã hội và tự nhiên

Câu 4: Quan niệm của HCM về động lực đi lên xây dựng CNXH ở Việt Nam Liên hệ xây thực tiễn xây dựng CNXH ở nước ta hiện nay

Để thực hiện những mục tiêu đó, cần phát hiện những động lực và những điều kiện đảm bảo cho động lực đó thực sự trở thành sức mạnh thúc đẩy công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhất là những động lực bên trong, nguồn nội lực của CNXH.+ Theo Hồ Chí Minh, những động lực đó biểu hiện ở các phương diện: vật chất

và tinh thần, nội sinh và ngoại sinh Người khẳng định, động lực quan trọng và quyết định nhất là con người, là nhân dân lao động, nòng cốt là công – nông – trí thức.+ Xem con người là động lực của CNXH, hơn nữa là động lực quan trọng nhất,

Hồ Chí Minh đã nhận thấy ở động lực này có sự kết hợp giữa cá nhân với xã hội, Người cho rằng, không có chế độ xã hội nào coi trọng lợi ích chính đáng của cá nhân con người bằng chế độ XHCN Truyền thống yêu nước của dân tộc, sựu đoàn kết cộng đồng, sức lao động sáng tạo của nhân dân - đó là sức mạnh tổng hợp tạo nên động lực quan trọng của CNXH

+ Hồ Chí Minh rất coi trọng động lực kinh tế, phát triển kinh tế làm cho mọi người, mọi nhà trở nên giàu có, ích quốc lợi dân, gắn liền kinh tế với kỹ thuật, kinh tếvới xã hội

Trang 8

+ Cùng với động lực kinh tế, Hồ Chí Minh cũng quan tâm tới văn hóa, khoa học, giáo dục, coi đó là động lực tinh thần không thể thiếu của CNXH.

+ Ngoài các động lực bên trong, theo Hồ Chí Minh, phải kết hợp được với sức mạnh thời đại, tăng cường đoàn kết quốc tế, chủ nghĩa yêu nước phải gắn liền với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân

=> Nét độc đáo trong tư duy biện chứng Hồ Chí Minh là ở chỗ bên cạnh việc chỉ ra các nguồn động lực phát triển của CNXH, Người còn lưu ý, cảnh báo và ngăn ngừa các yếu tố kìm hãm, triệt tiêu nguồn lực vốn có của CNXH

+ Giữa nội lực và ngoại lực, Hồ Chí Minh xác định rất rõ nội lực là quyết định nhất, ngoại lực là rất quan trọng Chính vì thế, Người thường nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực cánh sinh là chính, nhưng luôn luôn chú trọng tranh thủ sự giúp đỡ,hợp tác quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh quốc tế tạo thành sức mạnh tổng hợp để xây dựng thành công CNXH

* Liên hệ:

+ tư tưởng HCM về xây dựng CNXH có ý nghĩa, giá trị to lớn trong thời kì đổi mới và hội nhập quốc tế trong gia đoạn hiện nay VN tiến hành xây dựng CNXH đã hơn 40 năm, trong đó có 30 năm phát triển kinh tế thị trường tuy nhiên, tư duy nhận thức về xây dựng CNXH còn nhiều khiếm khuyết chưa thực sự hiểu rõ về khái niệm xây dựng CNXH Còn tồn tại các yếu tố kìm hã, triệt tiêu nguồn lực vốn có của CNXH => XHCN trở nên trì trệ đó là: tham ô, tham nhũng, lãng phí, quan liêu… vd:

vụ án tham nhũng kinh tế Đinh La Thăng (chủ tịch hội đồng thành viên tập đoàn dầu khí VN) và đồng phạm tội cố ý làm trái quy định của nhà nước về quản lý kinh tế gâyhậu quả nghiêm trọng và tham ô tài sản xẩy ra tại tập đoàn dầu khí VN gây thiệt hại của nhà nước 120 tỷ đồng HCM gọi đó là “giặc nội xâm”

+ để tiếp tục đổi mới, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa mác – lenin, tư tưởng HCM Trước hết nhà nước ta cần thực hiện một số đổi mới về tư duy, phát triển XH và xây dựng CNXH như sau:

 Một là đổi mới tư duy về ngôn ngữ học: nhìn nhận khái niệm theo mô hình cấu trúc : bản chất sự thật – thực chất thật – tính chất thực sự

 Hai là, đổi mới tư duy về phát triển xã hội: phát triển xã hội là cơ sở nền tảng để phát triển đất nước

Trang 9

 Ba là, đổi mới tư duy về xây dựng XHCN: các nhà khoa học, lãnh đạo chỉnói đến xây dựng CNXH mà không nói tới thực hiện CNXH Tức mới chỉnhìn nhận về mặt tính chất chứ chưa được nhận thức về mặt bản chất.

Câu 5: Làm rõ quan điểm của HCM: “Đảng ta là đảng của giai cấp công nhân đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam”? ( 2 ý lớn)

1 Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam:

Đảng Cộng sản Việt Nam là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước

* Quan điểm của HCM:

- 1953: Trong tác phẩm “Thường thức chính trị”, HCM cho rằng sự kết hợp giữaphong trào cách mạng Việt Nam với chủ nghĩa M-L đã dẫn tới sự ra đời của Đảng cộng sản Đông Dương

- 1960: Trong tác phẩm “ 30 năm hoạt động của Đảng” thì HCM chỉ rõ chủ nghĩa M-L kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước dẫn tới việc thành lập Đảng cộng sản Đông Dương đầu năm 1930 Đây là một luận điểm mà HCM đã vận dụng chủ nghĩa M-L một cách sáng tạo phù hợp với thực tiễn Việt Nam.+ Chủ nghĩa M-L: Hồ Chí Minh đã tiếp thu chủ nghĩa M-L và truyền bá vào Việt Nam Thông qua các tài liệu, báo chí của Quốc tế cộng sản, của HCM và qua lớphuấn luyện chính trị

+ Phong trào công nhân: Giai cấp công nhân ra đời muộn vào đầu thế kỷ XX trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất và lần thứ hai của thực dân Pháp.Phong trào công nhân: Ra đời ở một nước thuộc địa nửa phong kiến bị 3 tầng áp bức,

có tinh thần yêu nước và bất khuất chống giặc ngoại xâm

+ Phong trào yêu nước: Có vị trí đặc biệt trong quá trình phát triển của dân tộc Việt Đây là phong trào rộng lớn ( thu hút, tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân) Phong trào công nhân và phong trào yêu nước có thể kết hợp được với nhau vì cả 2 đều có mục tiêu chung: giải phóng dân tộc, làm cho dân tộc hoàn toàn giải phóng và phát triển

2 Bản chất của Đảng cộng sản Việt Nam:

- ĐCSVN mang bản chất của giai cấp công nhân

Trang 10

- HCM cho rằng “Đảng cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, của người dân lao động và của dân tộc Việt Nam”

- Xuất phát từ những quan điểm của chủ nghĩa M-LN cho rằng: bất cứ 1 Đảng nào ra đời cũng đều mang tính giai cấp, đều đại diện cho quyền lợi và lợi ích của 1 g/c nhất định Do đó HCM chỉ ra ĐCSVN là Đảng của g/c công nhân đồng thời là

Đảng của dân tộc VN

*Đảng cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân vì:

+ Đảng lấy chủ nghĩa M-L làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động.+ Mục tiêu lý tưởng của Đảng là đạt tới chủ nghĩa cộng sản còn hiện tại là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

+ Đảng cộng sản Việt Nam được xây dựng theo những nguyên tắc Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản

* Là Đảng của nhân dân lao động và của toàn dân tộc vì:

- Lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của toàn dân tộc thống nhất với nhau cho nên Đảng đại diện cho lợi ích của toàn dân tộc Việt Nam.+ Đảng cộng sản Việt Nam tận tâm, tận lực phụng sự tổ quốc, phụng sự dân tộc.+ Tuyệt đối trung thành với lợi ích của giai cấp, của nhân dân, của dân tộc.+ Ngoài lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân, của dân tộc thì Đảng không có lợi ích nào khác

- Sức mạnh và lực lượng của Đảng không chỉ trong giai cấp công nhân mà còn trong nhân dân lao động và cả dân tộc Việt Nam

Tóm lại, Chủ tịch HCM rèn luyện Đảng ta luôn luôn chú trọng tính thống nhất giữa yếu tố giai cấp và yếu tố dân tộc Sức mạnh của Đảng không chỉ là bắt nguồn từ giai cấp công nhân mà còn bắt nguồn từ các tầng lớp nhân dân lao động khác

Câu 6: Nội dung cơ bản của TTHCM về đại đoàn kết dân tộc?liên hệ với việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc hiện nay ở nước ta ( 2 ý lớn)

1 Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân:

- Khái niệm “Dân” và “nhân dân”theo HCM có biên độ rộng, HCM thường dùng khái niệm này để chỉ mọi con dân đất Việt, mỗi 1 người con Rồng cháu Tiên không phân già trẻ gái trai giàu nghèo quý tiện, có tín ngưỡng hay không, dân tộc đa

số hay thiểu số

Trang 11

- Dân, nhân dân được hiểu là tập hợp đông đảo người, vừa là từng cá nhân con nguoiwf VN cụ thể

- Dân, nhân dân không chỉ là đối tượng của đại đoàn kết mà còn là chủ thể của đại đoàn kết

2 Thực hiện đại đoàn kết toàn dân phải kế thừa truyền thống yêu nước – nhân nghĩa – đoàn kết của dân tộc; đồng thời phải có lòng khoan dung, độ

lượng, tin vào nhân dân tin vào con người.

+ kế thừa Truyền thống yêu nước- nhân nghĩa- đoàn kết của dân tộc được hình thành, củng cố và phát triển trong quá trình dựng nước

+ Truyền thống yêu nước kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm từ thời vua hùng dựng nước, tối bà trưng, bà triệu, quang trung…

+ Truyền thống đoàn kết tương thân tương ái

+ Tinh thần nhân nghĩa, khoan dung độ lượng HCM chỉ rõ, trong mỗi cá nhân cũng như trong mỗi cộng đồng đều có những ưu, khuyết điểm …cho nên vì lợi ích cách mạng cần phải có lòng khoan dung độ lượng mới có thể tập hợp, quy tụ mọi lực lượng

+ Ý chí vượt qua khó khăn thử thách, ham học hỏi, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

=> để thực hành đoàn kết rộng rãi cần có niềm tin vào nhân dân Với Hồ Chí Minh, yêu dân, tin dân, dựa vào dân, sống đấu tranh vì hạnh phúc của nhân dân là nguyên tắc tối cao

* Liên hệ:

+ đảng và nhà nước ta đã ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị quan trọng về đại đoàn kết dân tộc, về tôn giáo, … nhiều cấp đảng ủy đã quan tâm hơn đến đại đoàn kếtdân tộc, công tác dân vận…

+ trng quá trinh đổi mới nhiều vấn đề nảy sinh trong xã hội, giai cấp, tầng lớp,

sự chênh lệch giữa giàu nghèo… những vấn đề đó đã và đnag ảnh hương lớn đến vấn

đề đại đoàn kết dân tộc tuy, đại đoàn kết dân tộc đnag tiếp tục được mở rộng, củng

cố và tăng cường, song chưa thực sự vững chắc và đnag đúng trước những thách thứclớn các thế lực thù địch trong và ngoài nước đã và đnag khai thác những thiếu sót,

Trang 12

yêu kém của nước ta nhằm phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc gây mất ổn định chính trị - xã hội điển hình như vụ bạo động ở xã đồng tâm, huyện mỹ đức, hà nội.

+ để thực hiện mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn mình” Đảng, nhà nước và nhân dân cần tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa,khoan dung=> xây dựng xã hội ổn định, phát triển, toàn diện

+ đại đoàn kết dân tộc mang tính thời sự, ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh đất nước đang chuyển mình mạnh mẽ để hội nhập một số giải pháp:

 Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp đảng ủy, củng cố và phát triển khối đại đoàn kết toàn dân

 Nâng cao chết lượng các cuộc vận động, các phong trào thi đua, chăm lo, bảo vệ lợi ích của đoàn viên, hội viên và các giai cấp, trong toàn dân

 Các tổ chức chính trị - xã hội đa dạng hóa các hình thức tập hợp nhân dân

 Tăng cường công tác dân vận

 Kiên quyết đấu tranh với các quan điểm sai trái, thù địch, phá hoại, chia

rẽ khối đại đoàn kết

Câu 7: Quan điểm của Hồ Chí Minh về nhà nước kiểu mới của dân, do dân,

vì dân?

Sau khi giành độc lập, Người khẳng định, “nước ta là nước dân chủ, bao nhiêu quyền hạn đều của dân, bao nhiêu lợi ích đều vì dân… nói tóm lại, quyền hành và lựclượng đều ở nơi dân” Đó là điểm khác nhau giữa nhà nước ta với nhà nước bóc lột

đó từng tồn tại trong lịch sử

1 Nhà nước của dân:

Quan điểm nhất quán và sâu sắc nhất về Nhà nước của dân là mọi quyền lực củaNhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân Điều này được ghi trong Hiến phápđầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1946 và sau đó tiếp tục được khẳng định trong Hiến pháp 1959 Điều thứ nhất Hiến pháp 1946 ghi: Điều 1: “Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hòa Tất cả quyền bình trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, tôn giáo’ Điều 32: “Những việc quan hệ đến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra nhân dân phán quyết…”

Trang 13

Quyền lực của nhà nước và của đội ngũ cán bộ công chức là do nhân dân ủy quyền cho để giải quyết công việc Nhân dân có quyền kiểm soát nhà nước, có quyềnbãi miễn các vị đại biểu khi họ không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân Vị thế của đội ngũ cán bộ công chức nhà nước là phục vụ dân, là công bộc, là đầy tớ củanhân dân chứ không phải đứng trên dân, coi khinh dân.

2 Nhà nước do dân:

Nhà nước do nhân dân lập nên Là thành quả của cách mạng, do dân lựa chọn,

do nhân dân bầu ra những đại biểu của mình (kết quả 1 cuộc bầu cử)

Nhân dân phải ủng hộ giúp, đỡ nhà nước (dân phải đóng thuế cho nhà nước hoạtđộng, dân phê bình, xây dựng nhà nước)

Do đó Bác yêu cầu tất cả các cơ quan nhà nước là phải dựa vào dân, liên hệ chặtchẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm sóat của nhân dân “Nếu chính phủ làm hại dân thì dân có quyền đuổi chính phủ” Hồ Chí Minh khẳng định: mỗi người có trách nhiệm “ghé vai gánh vác một phần” vì quyền lợi, quyền hạn bao giờ cũng đi đôi với trách nhiệm, nghĩa vụ

3 Nhà nước vì dân:

Đó là nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân Nhà nước phải

làm cho nhân dân có ăn, có mặc, có chỗ ở và được học hành, không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân “Việc gì có lợi cho dân phải hết sức làm, việc gì có hại cho dân phải hết sức tránh”

Nhà nước vì dân thì phải luôn luôn giữ cho bộ máy trong sạch, không có bất kỳ đặc quyền, đặc lợi nào: phải chống mọi tiêu cực trong bộ máy nhà nước như tham ô, lãng phí, quan liêu, thiếu tinh thần trách nhiệm, vô cảm, đùn đẩy trách nhiệm trước khó khăn của dân

Theo Hồ Chí Minh, chỉ có một nhà nước thực sự của dân, do dân tổ chức, xây dựng và kiểm soát thì mới có thể là nhà nước vì dân được Cán bộ công chức nhà nước từ chủ tịch nước trở xuống đều là công bộc của nhân dân

Tất cả cán bộ ở bất kì cấp nào, ngành nào cũng đều vừa là người lãnh đạo, vừa

là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân, chứ không phải là quan cách mạng Đểlàm người thay mặt dân thì phải đủ đức và tài, phải vừa hiền vừa minh

Ngày đăng: 27/08/2022, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w