1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn tập môn Tố tụng hành chính

16 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 39,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tố tụng hành chính 1 Khái niệm vụ án hành chính Khái niệm vụ án HC là vụ việc tranh chấp hc được tòa án có thẩm quyền thụ lý theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức đối với các quyết định hành chính, hành v.

Trang 1

Tố tụng hành chính

1 Khái niệm vụ án hành chính

Khái niệm: vụ án HC là vụ việc tranh chấp hc được tòa án có thẩm quyền thụ lý theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức đối với các quyết định hành chính, hành vi hc để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ

Đặc điểm

- nội dung vụ án hc tranh chấp là tranh chấp hc giữa đối tượng quản lí hcnn với chủ thể quản lí hcnn phát sinh do hoạt động thực thi quyền hành pháp

- vụ án hc chỉ phát sinh theo yêu cầu khởi kiện cỉa một bên trong tranh chấp hc

- vụ án hc phát sinh khi yêu cầu khởi kiện được tòa án có thẩm quyền thụ lý

2 khởi kiện vụ án hành chính

- khái niệm: là hành vi tố tụng của cá nhân, tổ chức yêu cầu tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi có căn cứ cho rằng quyền và lợi ích đó đang bị xâm phạm bởi các khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án theo quy định của pháp luật

tố tụng hành chính

- ý nghĩa: + là phương thức để người khởi kiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

+ Là hành vi TTHC đầu tiên làm phát sinh QHPL TTHC giữa các chủ thể + Là cơ sở để toàn án xác định phạm vi xem xét, giải quyết vụ án hành chính

- thời hiệu khởi kiện: + 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính

+ 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại

về quyết định xử lí vụ việc cạnh tranh

+ từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của

cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày

- Khái niệm: thụ lý vụ án hành chính là hành vi tố tụng do tòa án có thẩm quyền thực hiện theo những căn cứ , hình thức được pháp luật tố tụng hành chính quy định nhằm chính thức chấp nhận giải quyết vụ án HC theo yêu cầu khởi kiện HC của cá nhân, tổ chức

- đặc điểm: + nội dung thụ lí vụ án hành chính là việc chấp nhận giải quyết vụ án hành chính theo yêu cầu của các cá nhân, tổ chức

+ là hành vi tố tụng HC do tòa án có thẩm quyền thực hiện

+ căn cứ và hình thức thụ lí vụ án HC do PL quy định

- ĐK thụ lí: + người khởi kiện đáp ứng các yêu cầu khởi kiện

+ người khởi kiện hoàn thành nghĩa vụ tạm ứng án phí

- hình thức thụ lí vụ án hành chính: + nhận đơn khởi kiện vụ án HC

+ xem xét vụ việc được khởi kiện

+ quyết định thụ lý vụ án HC

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI

Trang 2

1 Các giai đoạn của tố tụng hành chính đều có chung đối tượng xét xử?

Khẳng định trên là sai Vì Luật tố tụng hành chính Việt Namcó những đặc điểm cơ bản sau đây:

– Một là, Luật tố tụng hành chính Việt Nam quy định quá trình tàiphán hành chính phải trải qua hai giai đoạn là: giai đoạn tiền tố tụng và giaiđoạn tố tụng Ðây là điểm đặc thù của Luật tố tụng hành chính mà các ngànhLuật hình thức khác không có Giai đoạn tiền

tố tụng: đây là giai đoạn bắt buộc phải trải qua để có thể thực hiện được giai đoạn tố tụng Giai đoạn này được các cơ quan Nhà nước, cán bộ, công chức Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo nóiriêng và pháp luật hành chính nói chung và theo thủ tục hành chính, không phải do Tòa án thực hiện bằng thủ tục tố tụng Ðiều này

đã được quy định trong Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính và hiện tại là trong Luật tố tụng hành chính.Giai đoạn tố tụng: là giai đoạn tài phán do cơ quan tiến hành tố tụngcó thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính – Hai là, tố tụng hành chính Việt Nam là tố tụng viết, nghĩa là cácchứng cứ mà các bên nêu ra trong tố tụng hành chính phải được thể hiện bằnghình thức văn bản; các chứng cứ này được trao đổi công khai, tức là cácđương sự có quyền được đọc, sao chép và xem các tài liệu, chứng cứ dođương sự khác cung cấp.Quan hệ giữa các đương sự (người khởi kiện, người2 bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) trong vụ án hành chính làquan hệ bình đẳng theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính

2 Trong trường hợp Thư ký Tòa án bị thay đổi tại phiên tòa, thì Hội đồng xétxử có quyền cử một thành viên của Hội đồng xét xử để ghi biên bản phiêntòa?

Nhận định trên là sai Vì theo Điều 45 và Điều 48 LuậtTTHC 2010 sẽ không thể xảy ra trong khi xét xử tại phiên tòa, chỉ thayđổi trước khi mở phiên tòa TTHC:

3 Tòa án nhân dân tỉnh D phải trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính màngười bị kiện là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh H?

Nhận định nêu trên đúng Vì theo Điều 32 Luật TTHC2010:

4 Người bị kiện trong vụ án hành chính không có quyền yêu cầu người khởikiện bồi thường thiệt hại cho mình?

Nhận định nêu trên là đúng Vì theo Điều 5 và 7 của LuậtTTHC 2010

Câu 1 Khi xét xử ST, nếu đương sự vắng mặt, tòa án phải hoãn phiên tòa.

Sai/ vẫn có các trường hợp đương sự vắng mặt ,TA vẫn tiến hành XX ,theo điều 158 Luật

tố tụng hành chính 2015

Câu 2 Người khởi kiện bao giờ cũng là cá nhân cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại bởi các quyết định HC, hành vi HC.

Sai/ có các trường hợp người khởi kiện, không hề bị xâm hại, vì họ chỉ là đại diện, Khoản

4, điều 54 LTTHC 2015

Câu 3 Việc kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng chỉ được Tòa chấp nhận ở giai đoạn xét xử ST.

S/ việc kế thừa ở bất kỳ giai đoạn nào , K6 DD LTTHC 2015

Câu 4 Khi được TA yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ của vụ án, cá nhân, tổ chức được yêu cầu dù cung cấp hay không cũng phải trả lời TA bằng văn bản và nêu rõ

lý do.

Đúng Đây là nghĩa vụ Đ10 LTTHC 2015

Trang 3

Câu 5 Hội thẩm nhân dân là thành phần bắt buộc khi xét xử tất cả các vụ án HC.

Đúng/ HTND là thành viên HĐXX, không có HTND thì phiên toà phải hoãn, Đ 162, 232 LTTHC 2015

Câu 6 Mọi vụ án HC đều phải qua hai cấp xét xử vì đây là nguyên tắc của TTHC.

Sai/ tuy là nguyên tắc, nhưng không có kháng cáo, kháng nghị hợp lệ thì không cần qua cấp xét xử phúc thẩm Đ 11 LTTHC 2015

Câu 7 Khi có kháng cáo hoặc kháng nghị, TA bắt buộc phải mở phiên tòa xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

S/ còn tuỳ thuộc vào các điều kiện trong Đ11 LTTHC 2015

Câu 8 TA có thể áp dụng pháp luật dân sự trong quá trình giải quyết vụ án HC.

Đúng/ trong một số trưòng hợp có thể dùng PL khác, thí dụ luật DS (bồi thường ngoài HĐ), luật đất đai? (đền bù giải toả) Điều 7 LTTHC 2015

Câu 9 Thời điểm xác định thời hiệu khởi kiện bắt đầu từ khi người khởi kiện nộp đơn kiện.

Sai/ thời điểm theo từng trường hợp cụ thể, K1 Đ 116 LTTHC 2015

Câu 10 Một người có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều đương sự trong 1 vụ án.

Đúng/ theo K3 Đ 61 LTTHC 2015, miễn là quyền lợi không đối lập nhau

Câu 11 TAND cấp Tỉnh không có quyền xét xử theo trình tự giám đốc thẩm và tái thẩm.

Đúng Điều 266 LTTHC 2015 quy định về thẩm quyền giám đốc thẩm chỉ có Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao và điều 286 LTTHC 2015 chỉ rõ thẩm quyền tái thẩm được thực hiện như Giám đốc thẩm

Câu 12 TAND cấp Tỉnh phải thụ lý xét xử theo trình tự phúc thẩm trong trường hợp bảnán sơ thẩm của TAND cấp Huyện bị kháng cáo, kháng nghị.

Sai/ TA cấp trên trực tiếp xử lại VA ST của cấp dưới, nhưng phải tuân thủ các điều kiện như Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực Đ203 LTTHC 2015

Câu 13 Trong vụ án HC người khởi kiện có thể không phải là đối tượng áp dụng QĐHC bị khiếu kiện.

Đúng/ Do người Khởi kiện bị ảnh hưởng quyền lợi dù không bị áp dụng QĐHC Thí dụ:QĐ đặt

tên DN bị trùng lặp hoặc giấy phép xây dựng lấn không gian xung quanh K2 Đ3 LTTHC 2015

Câu 14 Cán bộ công chức nhà nước bị xử lý kỷ luật có quyền khởi kiện tại tòa hành chính.

Sai/ chỉ CBCCNN bị kỷ luật buộc thôi việc, từ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống, mới có quyền KK tại Tòa hành chính, Đ 30 LTTHC 2015

Câu 15 Chuẩn bị xét xử là giai đoạn chuẩn bị mở phiên tòa.

Đúng/ đây là phần quang trọng của TT giải quyết vụ án tại TA cấp sơ thẩm để chuẩn bị xét xử Chương X: Thủ tục đối thoại và chuẩn bị xét xử

Câu 16 Nếu không đồng ý với bản án phúc thẩm, các bên có quyền kháng cáo để yêu cầu xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

Trang 4

Sai Phải trong thời hạn Quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực K1 Đ 11 LTTHC 2015

Câu 17 Đối với mọi phiên tòa HC sơ thẩm thì phải có mặt đương sự.

Sai/ có thể vắng mặt theo các trường hợp tại điều 158 LTTHC 2015

Câu 18 TA phải đình chỉ vụ án nếu đương sự đã được triệu tập 3 lần đều không có mặt.

Sai/ chỉ đính chỉ khi người khởi kiện đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt trừ trường hợp họ đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt hoặc trường hợp có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan Điểm đ khoản 1 điều 143 LTTHC 2015

Câu 19 Các vụ án HC mà đối tượng áp dụng QĐHC là người chưa thành niên đều phải có luật sư tham gia.

Sai Thông qua người đại diện theo PL hay TA cử, không bắt buộc là luật sư (người bảo

vệ quyền , lợi ích của đương sự) Khoản 4 Điều 54 LTTHC 2015

Câu 20 Người nước ngoài không được là người đại diện tham gia trong vụ án HC.

Sai/ K2 Đ 60 LTTHC 2015 về người đại diện không giới hạn người nước ngoài

Câu 21 Quan hệ giữa các chủ thể trong TTHC là quan hệ bất bình đẳng.

Sai/ Ngoài quan hệ giữa TA và ng bị xét xử còn có quan hệ bình đẳng (giưã các cá nhân

về quyền, nghĩa vụ trong quá trình giải quyết VAHC), Đ 17 LTTHC 2015

Câu 22 TAND cấp Tỉnh không chỉ giải quyết theo thủ tục ST những khiếu kiện về QĐHC, HVHC của các cơ quan nhà nước cấp Tỉnh trên cùng lãnh thổ.

Đúng/ cón có các trường hợp khác tại điều 32 LTTHC 2015

Câu 23 Xác minh, thu thập chứng cứ là nghĩa vụ mà Tòa án phải làm đối với bất cứ một vụ khiếu kiện HC nào.

Đúng Khoản 3, Đ 38 LTTHC 2015 nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán

Câu 24 Việc cung cấp bản sao các QĐHC, QĐKLBTV, QĐ giải quyết khiếu nại lần đầu (nếu có) và các chứng cứ khác (nếu có) là nghĩa vụ của cả người khởi kiện lẫn người bị kiện.

Đúng/ đây là nghĩa vụ của đương sự , Đ 9 LTTHC 2015

Câu 25 Tại phiên tòa, Chánh án TAND có quyền quyết định việc thay đổi thẩm phán, hội thẩm ND và thư ký tòa án.

Đúng Điểm C Khoản 1 Điều 37 LTTHC 2015 về nhiệm vụ và quyền hạn của chánh án tòa án

Câu 26 Người nước ngoài không được tham gia TTHC với tư cách là luật sư.

Sai/ vẫn đc tham gia do DD61 không quy định rõ

Câu 27 Xét xử ST là thủ tục bắt buộc để giải quyết vụ án HC.

Đúng/ theo nguyên tắc thực hiện chế độ 2 cấp XX, Điều 11 LTTHC 2015

Câu 28 Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể được tiến hành ở bất cứ giai đoạn nào trong quá trình giải quyết vụ án.

Đúng K1 Đ 66, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng trong quá trình giải quyết tùy do quyết định của thẩm phán

Câu 29 Đối tượng XX của THC là mọi quyết định HC bị coi là trái pháp luật.

Sai/ không phải bất kì QĐHC cũng là đối tượng XX của toà HC.Thí dụ: các QĐ về điều động, về khen thưởng Mặc khác khi QĐHC đc đưa ra XX có kết luận cuối cùng chưa

Trang 5

hẳn là trái PL

Câu 30 Mọi cá nhân, tổ chức có quyền lợi bị xâm hại bởi QĐHC, HVHC của cơ quan HC nhà nước đều là người khởi kiện.

Sai/ Người khởi kiện có thể chỉ là ng đại diện, Khoản 4, điều 54 LTTHC 2015

CHƯƠNG I : LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM NGÀNH LUẬT VỀ QLHC NHÀ NƯỚC

1 Đối tượng điều chỉnh của LHC chỉ là những quan hệ XH phát sinh trong quá trình cơ quan HC thực hiện chức năng chấp hành , điều hành ?

S/ đây chỉ là quan hệ của nhóm 1, đối tượng còn là các nhóm khác : nội bộ của các cquan

NN (nhóm 2) và cá nhân,tchức được trao quyền(nhóm 3)

SAI : vì Đối tượng điều chỉnh của luật HC chỉ là những quan hệ XH phát sinh trong quá trình CQHC thực hiện chức năng chấp hành – điều hành thì còn những QHXH phát sinh trong quá trình QLHC nội bộ của các CQ NN và những QHXH phát sinh trong quá trình các cá nhân , tổ chức được trao quyền theo QĐ của Pháp luật

2 Chấp hành, điều hành là đặc điểm của quản lý NN nói chung?

S/ chỉ một trong các là đặc trưng qlý HC NN, qlý NN còn có nghĩa rộng hơn

3 LHCVN vừa sử dụng phương pháp mệnh lệnh vừa sử dụng phương pháp thoả thuận?

SAI : vì luật HCVN chỉ sử dụng PP mệnh lệnh – phục tùng ( PP Quyền uy )

4 LHCVN có điều chỉnh quan hệ quản lí nội bộ của các tổ chức CT-XH?

S/ quản lí nội bộ của các tổ chức CT-XH do điều lệ, qui chế tổ chức đó điều chỉnh

SAI : vì quan hệ của tổ chức CT-XH do điều lệ , quy chế của tổ chức đó điều chỉnh luật

HC không can thiệp

5 LHCVN không diều chỉnh quan hệ quản lí nội bộ của Toà án, Viện Kiểm Soát?

S/ đây là quan hệ thuộc qui trình quản lý nội bộ của các cơ quan nhà nước ( nhóm 2) mà tòa án, VKS là bộ phận

SAI : vì luật HCVN điều chỉnh tất cả các quan hệ của cơ quan HCNN và đây là nhóm QHXH phát sinh trong quá trình QLHC nội bộ của các cơ quan NN

* đây là quan hệ quản lý mà Luật HCVN có điều chỉnh ,thuộc nhóm 2: nội bộ các

CQNN, mà TA và VKS là một bộ phận

6 Quan hệ với Sở Tư Pháp tỉnh A và UBND quận B, tỉnh A về hướng dẫn chuyên môn là đối tượng điều chỉnh của LHC ?

Đ/ vì đây là quan hệ quản lý phát sinh giữa cơ quan HC có thẩm quyền chuyên môn cấp trên với các cơ quan HC có thẩm quyền chung cấp dưới.

ĐÚNG : vì đây là QH QL phát sinh giữa cơ quan hành chính có thẩm quyền +chuyên môn cấp trên với CQ HC có thẩm quyền + chung cấp dưới là đối tượng điều chỉnh của luật HC

7 LHC không điều chỉnh quan hệ giữa các cơ quan chuyên môn cùng cấp?

S/ có điều chỉnh quan hệ giữa các cơ quan chuyên môn cùng cấp ví dụ giữa các Bộ khác nhau

SAI : vì luật HC có điều chỉnh QH QL phát sinh giữa cơ quan HC có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp VD : Bộ – Bộ

Trang 6

8 LHCVN không điều chỉnh quan hệ giữa cơ quan HC và người nước ngoài mà do luật quốc tế điều chỉnh?

S/ người nước ngoài khi sinh sống tại VN vẫn phải chấp hành LHCVN

SAI : vì người nước ngoài sống trên lãnh thổ nước Việt Nam đều phải chấp hàng mọi quy định của PL Việt nam và chịu sự điều chỉnh của luật HC VN

9 Chỉ có cơ quan HCNN và cán bộ công chức trong cơ quan HCNN thực hiện hoạt động quản lý HCNN?

S/ còn có các cá nhân, tổ chức khác được trao quyền

SAI : vì ngoài cơ quan QLNN và CBCC trong cơ quan QLNN thì còn có các cơ quan nhà nước khác và các TC – CN được trao quyền theo QĐ của pháp luật

10 Bầu cử HĐND các cấp là quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của luật HCVN?

S/ chỉ điều chỉnh do Luật Hiến Pháp

SAI : vì bầu cử do luật Hiến pháp điều chỉnh ( chỉ có bầu cử trong nội bộ nhầm bầu Chủ Tịch HĐND thì luật HP mới điều chỉnh

BÀI KIỂM TRA LẦN 1

1/ Bộ LĐTBXH và TW Đoàn TNCS HCM phối hợp ban hành Nghị Quyết liên tịch

về tạo việc làm cho thanh niên là đối tượng điều chỉnh của luật HCVN

ĐÚNG : đây là mối quan hệ giữa cơ quan HC với Tổ chức CT – XH

2/ Các quan hệ phát sinh trong trường hợp A và B khi giao kết hợp đồng đến UBND công chứng thuộc đối tượng điều chỉnh của luật hành chính ?

SAI Vì quan hệ +giao kết HĐ giữa A và B là đối tượng điều chỉnh của luật dân sự +Khi đến UB công chứng là là đối tượng điều chỉnh của luật HC

3/ Nông dân xin gia nhập hội Nông Dân thuộc đối tượng điều chỉnh của L.HCVN?

SAI : Người nông dân xin gia nhập hội là do điều lệ quy chế của Hội QĐ

4/ QPPL hành chính luôn có đầy đủ 3 bộ phận về` hình thức thể hiện ?

SAI : Vì QPPL hành chính có thể khuyết Quyết định hoặc chế tài

VD : NĐ 150 /CP về xử phạt HC về trật tự XH như xử phạt 200.000 đối với CN –TC gây mất trật tự trong khu dân cư từ 23 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau

5/ Chấp hành QPPL: là hình thức thực hiện QH PLHC của mọi CN – TC

ĐÚNG : là hình thức thực hiện quan hệ PLHC của mọi CN – TC

6/ Áp dụng QPPL HC là hình thức thực hiện QPPL HC của mọi CN-TC

SAI : Vì đây là hình thức thực hiện QPPL HC của mọi CN-TC có thẩm quyền

7/ Mọi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đều có quyền ban hành QPPL HC

SAI : vì ở TW cơ quan thuộc chính phủ không có quyền ban hành VB quy phạm pháp luật hành chính

8/ VB QPPL HC do Chính phủ – Thủ tướng chính phủ ban hành uôn có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo

SAI : Có thể có hiệu lực sớm hơn do tình trạng khẩn cấp , bảo lụt , bảo đảm an toàn giao thông

9/ Áp dụng QPPL HC phải luôn theo trật tự 3 bước?

SAI : Thủ tục đơn giản , không cần bước 1 : lập biên bản VD : Xử lý VPHC phạt từ 5.000 đến 100.000

Trang 7

10/ Áp dụng QPPL HC chỉ để xử lý vi phạm HC phát sinh :

SAI : Vì áp dụng QPPLHC không chỉ để xử lý vi phạm mà còn áp dụng để tổ chức điều hành ( áp dụng tích cực )

Câu hỏi nhận định và bài tập Luật Tố tụng hành chính 2010 - Lớp 3B

1 Khi bị xử lý kỷ luật, công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

-> Sai, chỉ có kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

2 Người bị kiện trong khiếu kiện Quyết định kỷ luật buộc thôi việc của công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống phải là thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước

-> Sai, trường hợp kỷ luật buộc thôi việc công chức ở đơn vị sự nghiệp như hiệu phó trường đại học luật thì người bị kiện trong khiếu kiện quyết định kỷ luạt buộc thôi việc là hiệu trưởng tức thủ trưởng của đơn vị sự nghiệp, chứ không phải là thủ trưởng của cơ quan hành chính nhà nước.???

3 Quyết định hành chính là đối tượng khiếu kiện hành chính phải là Quyết định của cơ quan hành chính Nhà nước hoặc là người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước

-> Sai, Quyết định hành chính có thể do cơ quan, tổ chức khác hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành chứ không nhất thiết phải là quyết định của cơ quan hành chính nhà nước

4 Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, chỉ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục Tố tụng hành chính.

-> Sai, có thể được giải quyết theo thủ tục khiếu nại, tố cáo

5 Nơi cư trú của cá nhân khởi kiện không là căn cứ để xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện hành chính

-> Sai, trường hợp cá nhân khởi kiện quyết định hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ thì tòa án có thẩm quyền giai quyết là tòa án đặt nơi cư trú của cá nhận khởi kiện

Để tạo điều kiện thuận lợi cho người khởi kiện khi kiện các quyết định hành chính, hành

vi hành chính của cơ quan nhà nước ở trung ương, Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân cấp tỉnh nơi người khởi kiện cư trú hoặc làm việc nếu người khởi kiện là cá nhân, hoặc nơi người khởi kiện có trụ sở (nếu người khởi kiện là tổ chức)

6 Tòa Hành chính Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những Quyết định hành chính, hành vi hành chính, Quyết định kỷ luật buộc thôi việc của cơ quan Nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong Cơ quan nhà nước trên cùng lănh thổ với Tòa án

-> Sai, tòa hành chính tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc của các cơ quan nhà nước ở trung ương tức không cùng lãnh thổ với tòa án

ĐỀ SỐ 1 Phần câu hỏi nhận định đúng sai

Trang 8

1 Tòa án nhân dân cấp huyện không có thẩm quyền giải quyết các khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc của Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Nhận định Sai Căn cứ theo quy định theo quy định tại khoản 2, Điều 31, Luật Tố tụng hành chính năm 2015 về Thẩm quyền của Tòa án cấp huyện thì thẩm quyền giải quyết Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó Do đó, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 31, Luật Tố tụng hành chính năm 2015

2 Khi Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án do người khởi kiện rút đơn khởi kiện, người khởi kiện không thể khởi kiện trở lại vụ việc đó.

Nhận định Sai Căn cứ theo quy định khoản 1, Điều 144 Luật Tố tụng hành chính năm

2015 quy định về Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án thì Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ

án đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều

143 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015 Do đó, khi Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án

do người khởi kiện rút đơn khởi kiện, người khởi kiện có thể khởi kiện trở lại vụ việc đó trong trường hợp việc khởi kiện này có điểm khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp hoặc vụ việc thuộc trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015

Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 144, Luật Tố tụng hành chính năm 2015

3Giám đốc Sở Công thương là người bị kiện trong vụ án hành chính thì không thể

ủy quyền cho Chánh Văn phòng Sở Công thương tham gia tố tụng.

Nhận định Đúng Căn cứ theo quy định tại đoạn 3, khoản 3, Điều 60 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định về Người đại diện thì: Trường hợp người bị kiện là cơ quan, tổ chức hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì người bị kiện chỉ được ủy quyền cho cấp phó của mình đại diện Do đó, Giám đốc Sở Công thương là người bị kiện trong vụ án hành chính thì không thể ủy quyền cho Chánh Văn phòng Sở Công thương tham gia tố tụng mà chỉ có thể ủy quyền cho Phó Giám đốc Sở Công thương

Căn cứ pháp lý: đoạn 3, khoản 3, Điều 60, Luật Tố tụng hành chính năm 2015

4 Khi nhận đơn khởi kiện nếu phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết Thẩm phán được phân công xem xét đơn phải chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án khác.

Nhận định Sai Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 34, Luật Tố tụng hành chính năm

2015 quy định về Chuyển vụ án cho Tòa án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền thì: Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính theo thủ tục sơ thẩm, Tòa án xác định vụ

án đó không phải là vụ án hành chính mà là vụ án dân sự và việc giải quyết vụ án này

Trang 9

thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án giải quyết vụ án đó theo thủ tục chung do pháp luật tố tụng dân sự quy định mà không phải chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án khác Căn cứ pháp lý: khoản 1, Điều 34, Luật Tố tụng hành chính năm 2015

5Hội đồng giám đốc thẩm không thể sửa bản án bị kháng nghị nếu việc sửa bản án

bị kháng nghị làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Nhận định Đúng.Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 276 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định về việc Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa

án đã có hiệu lực pháp luật thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm ra quyết định sửa một phần hoặc toàn bộ bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có đủ 02 điều kiện Thứ nhất, tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, rõ ràng; có đủ căn cứ để làm rõ các tình tiết trong vụ án

Thứ hai, việc sửa bản án, quyết định bị kháng nghị không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác

Do đó, nếu việc sửa bản án bị kháng nghị làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thì Hội đồng giám đốc thẩm không thể sửa bản án bị kháng nghị

Căn cứ pháp lý: Luật Tố tụng hành chính năm 2015

6 Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hành chính, Kiểm sát viên có thể phát biểu quan điểm chấp nhận hay bác yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện.

Nhận định Sai Căn cứ theo quy định tại đoạn 1, Điều 190 Luật Tố tụng hành chính năm

2015 quy định về việc Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hành chính, Kiểm sát viên chỉ có quyền phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án Hay nói cách khác, Kiểm sát viên chỉ có thể phát biểu quan điểm về việc Tòa án thụ lý vụ án là tuân thủ pháp luật hay không Không phát biểu về việc chấp nhận hay bác yêu cầu khởi kiện

Căn cứ pháp lý: đoạn 1, Điều 190 Luật Tố tụng hành chính năm 2015

Phần bài tập tình huống

Ông L và bà B có hai người con là bà T và ông H Năm 1986, ông L và bà B được Hội đồng đăng ký ruộng đất xã T (Thị xã T, tỉnh B) cấp Giấy chứng nhận số 263 đối với 620 m2 đất Năm 2010, ông L và bà B mất không để lại di chúc

Ngày 25/02/2013, ông H được UBND Thị xã T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

số H49681 đối với diện tích đất nói trên

Ngày 20/02/2018, bà T (đang định cư ở Pháp) về nước biết được việc Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông H và không đồng ý nên đã khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H49681 Anh chị hãy:

Câu hỏi 1 Xác định thời hiệu khởi kiện của bà T và tư cách những người tham gia

tố tụng.

a – Xác định thời hiệu khởi kiện của bà T

Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 116 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định về Thời hiệu khởi kiện thì thời hiệu khởi kiện của bà T là 01 năm kể từ ngày bà

Trang 10

biết được việc Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông H (01 năm kể từ ngày 20/02/2018)

Căn cứ pháp lý: điểm a, khoản 2, Điều 116 Luật Tố tụng hành chính năm 2015

b – Xác định tư cách những người tham gia tố tụng

Căn cứ theo quy định tại khoản 7, Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 thì Đương

sự bao gồm người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Căn cứ theo quy định tại khoản 8, khoản 9 và khoản 10, Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 thì:

Người khởi kiện là: bà T

Người bị kiện là: UBND Thị xã T

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là: ông H

Căn cứ pháp lý: khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10, Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2015

Câu hỏi 2

Bản án sơ thẩm tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T, hủy Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất số H49681 Không đồng ý, ông H kháng cáo Hãy nêu cách thức xử lý nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định thời hiệu khởi kiện của bà T đã hết do bà đã biết được việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 2016

Căn cứ theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 143 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định về các trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án và theo quy định tại khoản 4, Điều 241 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định về Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm thì: Trong trường hợp nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định thời hiệu khởi kiện của bà T đã hết do bà đã biết được việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 2016 thì vụ án thuộc trường hợp đã hết thời hiệu khởi kiện nên Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án

Căn cứ pháp lý: điểm g, khoản 1, Điều 143 và khoản 4, Điều 241 Luật Tố tụng hành chính năm 2015

ĐỀ SỐ 2

Câu 1 – Câu hỏi lý thuyết

Câu hỏi:Phân tích ý nghĩa của việc quy định những biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt trong Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015? (2 điểm)

Trong bối cảnh hiện nay, do yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm trong tình hình mới, nhất là các tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm về ma túy, vũ khí, tội mua bán người, khủng bố…; các tội phạm ngày càng tinh vi, xảo quyệt, sử dụng nhiều công cụ, phương tiện công nghệ cao để phạm tội, nên nếu chỉ có điều tra công khai như Bộ luật tố tụng hình sự 2003 thì hiệu quả điều tra mang lại không cao, đòi hỏi phải có quy định để tạo điều kiện cho hoạt động điều tra sử dụng biện pháp đặc biệt được pháp luật thừa nhận, đồng thời cũng phù hợp với quy định của một số nước như: Pháp, Đức, Nga, Trung quốc… Do vậy, để giải quyết tình trạng trên, Bộ luật tố tụng hình sự 2015 dành chương XVI để quy định biện pháp này với 08 điều, từ Điều 223 đến Điều 228

Đây là biện pháp bí mật thu thập chứng cứ, cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể áp dụng kết hợp nhiều biện pháp điều tra, để thu thập chứng cứ

Ngày đăng: 26/08/2022, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w