LỰA CHỌN TRONG MÔI TRƯỜNG BẤT ĐỊNH L Ự A C H Ọ N T R O N G M Ô I T R Ƣ Ờ N G K H Ô N G C H Ắ C C H Ắ N Trương Quang Hùng Bộ môn Kinh tế học Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh 5182016 TRƯƠNG QUANG HÙNG ĐHKT TP HCM 1 LỰA CHỌN TRONGMÔI TRƢỜNG KHÔNG CHẮC CHẮN Trong thực tế hầu hết các quyết định chúng ta luôn hƣớng về phía trƣớc Chúng ta không biết đƣợc chắc là những gì xảy ra trong tƣơng lai Quyết định này phụ thuộc rất lớn vào niềm tin về những gì dự định tối ƣu cho tƣơng lai Khi dự đ.
Trang 1LỰA CHỌN TRONGMÔI TRƯỜNG
KHÔNG CHẮC CHẮN
Trương Quang Hùng
Bộ môn Kinh tế học Trường Đại học Kinh tế
TP Hồ Chí Minh
Trang 2LỰA CHỌN TRONGMÔI TRƯỜNG KHÔNG CHẮC CHẮN
Trong thực tế hầu hết các quyết định chúng ta
luôn hướng về phía trước
Chúng ta không biết được chắc là những gì
xảy ra trong tương lai
Quyết định này phụ thuộc rất lớn vào niềm
tin về những gì dự định tối ưu cho tương lai
Khi dự định hay xây dựng kế hoạch, chúng ta
phải cân nhắc các kết quả xảy ra và xác suất
các kết quả
Chúng ta cần mô hình hóa sự không chắc
chắn ảnh hưởng đến sự lựa chọn như thế
nào?
Trang 3LỰA CHỌN TRONG MÔI TRƯỜNG
KHÔNG CHẮC CHẮN
Trong mô hình này chúng ta sẽ giải thích
Người ta lựa chọn như thế nào khi mà các kết
quả là không chắc chắn?
Khi đối diện với sự không chắc chắn, người sợ
rủi ro phản ứng như thế nào?
Tại sao người ta mua bảo hiểm?
Thị trường rủi ro hoạt động như thế nào?
Trang 4MỘT SỐ VÍ DỤ
Lựa chọn trong môi trường không chắc chắn và
may rủi
Mua vé số
Chơi trò chơi sấp-ngữa
Cho vay đối với DNNVV
Đầu tư vào dự án phát triển bất động sản
Đầu tư vào tài sản tài chính
Kết quả tốt hay xấu phụ thuộc vào yếu tố nào?
Trạng thái khác nhau
Trong thực tế đôi khi phải đối diện với những
rủi ro mà chúng ta phải lựa chọn việc chấp nhận
rủi ro mức độ nào
Hỏa hoạn
Tai nạn
Mất việc
Trang 5KHÔNG CHẮC CHẮN
VÀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT
Môi trường lựa chọn
Chắc chắn: chỉ có một kết quả duy nhất xảy ra
Không chắc chắn: có nhiều kết quả có thể xảy ra nhưng
không biết được xác suất mỗi kết quả có thể xảy ra
May rủi: có nhiều kết quả xảy ra, xác suất xảy ra của mỗi
kết quả được xác định
Lựa chọn trong môi trường may rủi phải đối diện với một
phân phối xác suất
Xác suất
Khả năng mỗi kết quả sẽ xảy ra
Xác suất khách quan: dựa vào tần suất xuất hiện của sự kiện
Xác suất chủ quan: ước lượng khả năng xảy ra dựa vào kinh
nghiệm
Trang 6KHÔNG CHẮC CHẮN
VÀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT
Phân phối xác suất
•Trạng thái tự nhiên ∑ πi= 1
Giá trị kỳ vọng E(X) = ∑ πiXi
Phương sai var (X) = ∑ πi[Xi-E(X)]2
Trang 7
Thu nhập (triệu
đồng)
Xác suất (%)
Nhân viên bán hàng: thu nhập dựa vào hợp đồng bán đƣợc
Nhân viên định giá: thu nhập cố định
Trang 8TÌNH HUỐNG:
LỰA CHỌN CÔNG VIỆC NÀO?
Giá trị kỳ vọng của thu nhập của hai công việc
Bạn sẽ lựa chọn công việc nào?
Việc lựa chọn có giống nhau cho tất cả mọi người không?
Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn?
Trang 9LÝ THUYẾT HỮU DỤNG KỲ VỌNG
Trang 10SỞ THÍCH HƯỚNG ĐẾN MAY RỦI
Lựa chọn dưới điều kiện may rủi
Xác suất khách quan: Trò chơi xổ số L có giải thưởng C1, C2 với xác suất
tương ứng là p và (1-p)
Một số tiền đề về sở thích hướng đến may rủi
Độc lập trạng thái: Hai trò chơi có kết quả giống nhau, người ta sẽ chọn trò chơi
nào có xác suất thắng cao hơn
C2 ~L[C1,C3; p, (1- p)]
Độc lập phương án không liên quan: Nếu C1 được ưa thích hơn C2, thì với bất
kỳ C
L[C1,C3; p, (1- p)] G[C2,C3; p, (1- p)]
Trang 11TỪ SỞ THÍCH ĐỐI VỚI MAY RỦI
ĐẾN HÀM HỮU DỤNG KỲ VỌNG
Sở thích đối với may rủi đƣợc thể hiện thông qua hàm hữu dụng kỳ vọng
•Giả sử có hai trò chơi L1 và L2
•Hàm hữu dụng kỳ vọng của trò chơi (Hàm hữu dụng von Neuman –
Mogenstern): E[U(L)]= p.U(C1) +(1- p).U(C2)
Tồn tại hàm hữu dụng kỳ vọng thỏa mãn
f: L1 L2 E[U(L1)] > E[U(L2)]
Trang 14
SỞ THÍCH ĐỐI VỚI MAY RỦI
Người ghét may rủi là người,
khi được phép chọn giữa một tình huống không
chắc chắn và một tình huống chắc chắn có giá trị
kỳ vọng tương đương, sẽ chọn tình huống chắc
chắn
Khi đối diện với hai kết quả có cùng giá trị kỳ
vọng, sẽ lựa chọn kết quả có độ lệch chuẩn nhỏ
hơn (ít rủi ro hơn)
Hữu dụng biên của thu nhập giảm dần
Thí dụ: u(x) = lnx
Trang 15
SỞ THÍCH ĐỐI VỚI MAY RỦI
•Giả sử hàm hữu dụng lồi với hữu dụng biên giảm dần
U(C0)> 0,5.U(C1) +0,5.U(C2) E[U(L1)]=0,5.U(C1) +0,5.U(C2)
•Tồn tại CE <C0 thỏa mãn
U(CE)= 0,5.U(C1) +0,5.U(C2) Chúng ta gọi CE là giá trị chắc chắn tương đương của trò chơi
Trang 16NGƯỜI GHÉT MAY RỦI
C E
U[E(C)] > E[U(C)]
Giá trị chắc chắn tương đương CE
U(CE)= π.U(C1) +(1- π).U(C2)
Trang 17NGƯỜI GHÉT MAY RỦI
Có 3 cách để thể hiện hàm hữu dụng lồi
Trang 18NGƯỜI GHÉT MAY RỦI
Đo lường mức độ ghét rủi ro
Giá trị chắc chắn tương đương CE
U(CE)= π.U(C1) +(1- π).U(C2)
Phí rủi ro là số tiền tối đa mà người ghét rủi ro sẵn sàng trả để từ chối một trò chơi may rủi (hỏa hoạn, tai nạn)
Pr = E(C) – CE
Phí rủi ro, rủi ro và mức độ ghét rủi ro
Pr = -1/2 var(C) (U”(C)/U’(C)
Phí rủi ro có quan hệ ngược chiều với mức rủi ro và mức độ ghét rủi ro
Mức rủi ro thể hiện bởi phương sai của C
Hệ số ghét rủi ro tuyệt đối A (C) =(U”(C)/U’(C)
Người ta nên mua bảo hiểm như thế nào?
Trang 19SỞ THÍCH ĐỐI VỚI MAY RỦI
Người thích may rủi là người
khi được phép chọn giữa một tình huống
không chắc chắn và một tình huống chắc chắn
có giá trị kỳ vọng tương đương, sẽ chọn tình
huống không chắc chắn
khi đối diện hai kết quả với cùng một giá trị kỳ
vọng, sẽ chọn kết quả có độ lệch chuẩn cao
Trang 20NGƯỜI THÍCH MAY RỦI
Trang 21SỞ THÍCH ĐỐI VỚI MAY RỦI
Người bàng quan với may rủi chỉ quan tâm tới giá trị kỳ vọng mà
không để ý tới độ may rủi của tình huống
Khi đối diện với hai kết quả có cùng giá trị kỳ vọng, tỏ ra bàng quan
Hữu dụng biên của thu nhập tuyến tính
Chúng ta có thể nói gì về hàm hữu dụng của ba nhóm người với thái
độ khác nhau về rủi ro này?
Trang 22
NGƯỜI BÀNG QUAN VỚI MAY RỦI
U(C 2 )
U(C 1 ) E[U(C)]=U[E(C)]
U(C)
U[E(C)]
Trang 23LÀM SAO ĐỂ GIẢM MAY RỦI?
Người ta có thể giảm may rủi bằng cách
Bảo hiểm
Đa dạng hóa
Chứng khoán hóa
Trang 24LÝ THUYẾT HỮU DỤNG
KỲ VỌNG CHỦ QUAN
Người đi tiên phong của lý thuyết này là Savage (1954)
Hình thành giả thuyết hữu dụng kỳ vọng không gắn với xác suất khách quan mà thay vào xác suất chủ quan
Tổng quát hơn giả thuyết hữu dụng kỳ vọng của Von Neumanm
Morgenstern
Một cách tiếp cận khác gọi là cách tiếp cận “Sở thích phụ thuộc vào trạng thái” được đề xuất bởi Arrow (1953) và Debreu (1959)
Trang 25CẦU BẢO HIỂM
Một người tiêu dùng có một tài sản biểu
hiện bằng tiền là 35 tỷ đồng Có hai trạng
Người tiêu dùng sẵn sàng đánh đổi 𝛾 trong trạng
thái tốt để đánh đổi 1-𝛾 trong trạng thái xấu
Trang 26CẦU BẢO HIỂM
Cb
Không bảo hiểm
Bảo hiểm toàn bộ
Trang 27CẦU BẢO HIỂM
Trang 28
CẦU BẢO HIỂM
Giả sử thị trường bảo hiểm là cạnh tranh, khi thị trường
Để tối đa hóa sự thỏa mãn người tiêu dùng sẽ bảo hiểm
toàn bộ tài sản khi mà phí bảo hiểm bằng xác suất mất
Trang 29CẦU BẢO HIỂM
Cb
●
Đường ngân sách
25
Trang 30Nếu cả 1000 người này quyết định chia xẻ rủi ro cho nhau
Khi 1 người bất kỳ mất 10 tỷ thì mỗi người khác phải trả cho người
mất là 10 triệu
Trung bình mỗi năm sẽ có 10 người mất tài sản, trung bình mỗi năm
phải chi trả là 100 triệu
Một cách khác, thiết lập một quỹ và mỗi năm một cá nhân đóng 100
triệu bất chấp mất có xảy ra hay không
Số tiền này đủ để đền bù mất mát xảy ra ?
Trang 31ĐA DẠNG HÓA
Đừng để tất cả trứng vào một giỏ
Người ta giảm rủi ro bằng cách phân bổ nguồn lực cho những hoạt động khác nhau mà kết quả của chúng không có tương quan
Giả sử thời tiết có xác suất là 50% trời nóng và 50% trời lạnh
Ma trận dưới đây chỉ lợi nhuận của công ty khi bán máy điều hòa và máy sưởi trong hai trạng thái khác nhau:
Lợi nhuận kỳ vọng khi công ty chỉ bán máy điều hòa?
Lợi nhuận kỳ vọng khi công ty chỉ bán máy sưởi?
Lợi nhuận kỳ vọng khi công ty vừa bán máy điều hòa và máy sưởi?
Thí dụ: Đầu tư vào Quỹ hổ tương và cổ phiếu
Trang 32VẤN ĐỀ ĐỐI VỚI
LÝ THUYẾT HỮU DỤNG KỲ VỌNG:
NGHỊCH LÝ ALLAIS
Trang 33VẤN ĐỀ ĐỐI VỚI
LÝ THUYẾT HỮU DỤNG KỲ VỌNG
Nếu A A*, tức là U(A) > U(A*):
U(A) = u($1,000,000) > 0.89u($1,000,000) + 0.1u($5,000,000) =
U(A*)
Đơn giản hóa, chúng ta có:
0.11u($1,000,000) > 0.1u($5,000,000) (1)
Một lần nữa, nếu lý thuyết hữu dụng kỳ vọng đúng thì sẽ có sự ƣa
thích B* hơn B, tức là: U(B*) > U(B), ngụ ý:
0.1u($5,000,000) > 0.11u($1,000,000) (2)
Trang 34SỞ THÍCH ĐỐI VỚI MAY RỦI
KHÔNG ỔN ĐỊNH
Lựa chọn như thế nào?
Chắc chắn nhận được 25 triệu và 25% nhận được 100 triệu
Chắc chắn mất 75 triệu và 75% mất 100 triệu
Con người đôi khi ghét may rủi nhưng đôi khi thích may rủi tùy
thuộc vào triển vọng
• Con người ghét may rủi trong triển vọng “được”
• Con người thích may rủi trong triển vọng “mất”
Trang 35SỞ THÍCH PHỤ THUỘC
VÀO SỰ THAY ĐỔI TÀI SẢN
Lựa chọn phương án nào?
Bạn có 100 triệu và bạn phải chọn lựa giữa thêm 50 triệu một cách
chắc chắn hoặc 50% nhận thêm được 100 triệu
Bạn có 200 triệu đồng và bạn phải chọn lựa hoặc là mất 50 triệu đồng một cách chắc chắn hoặc 50% bạn phải mất là 100 triệu đồng
Sở thích con người phụ thuộc vào sự thay đổi tài sản so với điểm
tham chiếu
Trang 36SỞ THÍCH KHÔNG CÂN XỨNG GIỮA ĐƯỢC VÀ MẤT
Ghét sự mất mát
Giả sử bạn có 100 triệu và được đề nghị tham gia một trò chơi sấp
ngữa
Nếu sấp bạn được 12 triệu đồng
Nếu ngữa bạn mất 10 triệu đồng
Bạn có tham gia trò chơi này không?
Con người thường nhạy cảm với “sự mất mát” hơn “sự nhận được” với cùng một quy mô hay giá trị
Người ghét rủi ro thường có khuynh hướng bảo hiểm để chống lại
những tổn thất quá nhỏ
Trang 37
LÝ THUYẾT TRIỂN VỌNG
Vấn đề của hàm hữu dụng kỳ vọng
• Thái độ đối với may rủi là ổn định
• Hữu dụng kỳ vọng phụ thuộc và mức của cải nên không thể hiện được
thai độ đối với may rủi là không giống nhau giữa được và mất
Lý thuyết triển vọng
• Được xây dựng năm 1979 và phát triển năm 1992 bởi Daniel
Kahneman và Amos Tversky
• Mô tả việc ra quyết định phụ thuộc tâm lý chính xác hơn so với lý
thuyết hữu dụng kỳ vọng
Lý thuyết triển vọng và ra quyết định
• Xác định điểm tham chiếu
• Những kết quả lớn hơn điểm tham chiếu là được và những kết quả
nhỏ hơn điểm tham chiếu là mất
• Tính toán giá trị dựa vào kết quả tiềm năng và xác suất tương ứng
Daniel Kahneman
Trang 38LÝ THUYẾT TRIỂN VỌNG
Sự thay đổi giá trị của cải
Giá trị
Điểm tham chiếu
Được Mất
Hàm giá trị thay cho hàm hữu dụng
kỳ vọng
•Giá trị phụ thuộc vào được và
mất so với điểm tham chiếu
•Con người ghét may rủi trong
miền “được” và thích may rủi
trong miền “mất”
•Giá trị biên giàm dân trong cả
vùng được và mất
Trang 39LỰA CHỌN CỦA NHÀ ĐẦU TƢ
Nhà đầu tƣ nắm giữ hai tài sản rủi ro là X và Y
Tỷ suất sinh lợi của X và Y lần lƣợt là 𝑅𝑋 = 𝑃1 −𝑝0
Trang 40LỰA CHỌN CỦA NHÀ ĐẦU TƢ
Tỷ suất sinh lợi của danh mục đầu tƣ
E( R) = E[R Y ] +[E(R X )-E(R Y )]a
Rủi ro của danh mục đầu tƣ
σ 2 R = a 2 σ 2
RX + (1-a) 2 σ 2
RY +2a(1-a) cov(R x ,R Y )
Trang 41HÀM HỮU DỤNG KỲ VỌNG VÀ
PHƯƠNG SAI
Trong môi trường không chắc chắn, sở thích phụ thuộc vào phân bố xác suất
Giá trị kỳ vọng và phương sai đại diện cho một phân bố xác suất
Sở thích của người tiêu dùng phụ thuộc vào tỷ suất sinh lợi và rủi ro
Hàm hữu dụng kỳ vọng và phương sai U(E(R), σR)
Đường bàng quan U(E(R), σR)=U0
Trang 42
LỰA CHỌN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Đường bàng quan U(E(R), σR)=U0
Trang 43LỰA CHỌN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Giả sử rằng X là cổ phiếu của Quỹ hỗ tương và Y là trái phiếu
chính phủ (tài sản phi rủi ro)
Tỷ suất sinh lợi của danh mục đầu tư
Trang 44LỰA CHỌN CỦA NHÀ ĐẦU TƢ
E( R)
σR
RF E(RM)
Trang 45LỰA CHỌN CỦA NHÀ ĐẦU TƢ
Trang 46ĐO LƯỜNG RỦI RO
Rủi ro tài sản so với rủi ro thị trường
Rủi ro tài sản: Rủi ro phi hệ thống có thể loại bỏ thông qua đa dạng hóa
Rủi ro thị trường: rủi ro tác động lên toàn bộ các tài sản Thí dụ như GDP giảm, lãi suất, tỷ giá biến động
𝑅ủ𝑖 𝑟𝑜 𝑐ủ𝑎 𝑡ℎị 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔 𝑐ℎứ𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑜á𝑛
𝛽𝑖 mức độ rủi ro của tài sản i so với rủi ro của thị trường
Rủi ro của tài sản i là 𝛽𝑖𝜎𝑚
Cân bằng của thị trường các tài sản rủi ro
Trang 47SML
1