1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thị trường cà phê kinh tế vi mô

21 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 70,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận ra được giá trị của ngành cà phê, lợi ích đem lại về kinh tế cũng như nhu cầu thưởng thức cà phê để nâng cao giá trị tinhthần cho con người thì chúng em lại càng thấu hiểu được mong

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BỘ MÔN KINH TẾ -

Trang 2

MỤC LỤC

Phần 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT -3

1 Cầu (Demad-D) -3

1.1 Khái niệm -3

1.2 Quy luật cầu -3

1.3 Biểu cầu, đường cầu, sự dịch chuyển của đường cầu -3

1.4 Cầu cá nhân và cầu thị trường -3

1.5 Luật cầu -4

1.6 Các yếu tố tác động đến cầu -4

2 Cung (Supply-S) -4

2.1 Khái niệm -4

2.2 Quy luật cung -5

2.3 Biểu cung và đường cung -5

2.4 Cung cá nhân và cung thị trường -5

2.5 Luật cung -5

2.6 Các yếu tố tác động đến cung -6

3 Cơ chế hình thành giá cả thị trường -6

3.1 Khái niệm -6

3.2 Mối quan hệ cung cầu -6

3.3 Giá cả thị trường thông qua tác động cung cầu: -7

3.4 Cân bằng thị trường -7

Trang 3

Phần 2 THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ TRONG GIAI ĐOẠN

2016-2018 -8

1 Khái quát chung về cây cà phê và ngành sản xuất cà phê ở Việt Nam. -8

1.1 Đặc điểm của cây cà phê -8

1.2 Ngàng sản xuất cà phê ở nước ta -8

1.3 Diện tích trồng cà phê -9

2.1 Nhu cầu người tiêu dùng -10

2.2 Mức tiêu dùng -10

2.3 Thị trường xuất khẩu -11

2.4 Tình hình xuất khẩu -12

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu -12

2.5.1 Giá chính của hàng hóa cà phê -12

2.5.2 Thu nhập người tiêu dùng -13

2.5.3 Quy mô thị trường -13

2.5.4 Thị hiếu người tiêu dùng -13

3 Cung cà phê -14

3.1 Diện tích trồng và sản lượng cà phê ở nước ta. -14

3.2 Công nghệ chế biến, trồng trọt, chăm sóc cây cà phê -14

3.3 Yếu tố tự nhiên -14

3.4 Giá yếu tố đầu vào -15

3.5 Chính sách của chính phủ ảnh hưởng tới cung -15

Phần 3 DỰ BÁO XU HƯỚNG GIÁ CẢ TRONG THỜI GIAN TỚI- -16 1 Cung cà phê -16

1.1 Mô hình sản xuất mới -16

Trang 4

1.2 Sức ép từ giá nguyên vật liệu đầu vào. -17

1.3 Sức ép từ yếu tố tự nhiên. -17

2 Cầu về cà phê -17

3 Kết luận -18

CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO -20

Trang 5

Lời mở đầu

Sự hội nhập kinh tế của Việt Nam vào khu vực và thế giớiđang đặt ra những thách thức to lớn cho chúng ta Bởi sản xuấtnông nghiệp hiện nay không chỉ cho nhu cầu cuộc sống mà còn đểtrao đổi với các quốc gia có lợi thế hơn về sản xuất, đa dạng phongphú hơn về sản phẩm Mỗi quốc gia, có lợi thế khác nhau về nhữngmặt hàng khác nhau Riêng đối với Việt Nam, thế mạnh của chúng

ta là các mặt hàng nông sản như tiêu, điều, cà phê, thủy sản, lúagạo… Trong đó, cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩuchủ lực của nước ta Hiện nay, nước ta là nước xuất khẩu cà phêlớn nhất thế giới

Cuộc sống hiện đại với nhiều những yêu cầu về tinh thần hơn làvật chất Đi uống cafe là một thói quen vô cùng ý nhị của ngườiViệt chúng ta Sẽ thật thú vị và lãng mạn nếu được ngồi nhấmnháp ly cafe vào mỗi sáng bên những bản tình ca nhẹ nhàng, sâulắng Nhận ra được giá trị của ngành cà phê, lợi ích đem lại về kinh

tế cũng như nhu cầu thưởng thức cà phê để nâng cao giá trị tinhthần cho con người thì chúng em lại càng thấu hiểu được mongước của người nông dân, sự vất vả, lam lũ của họ cần được đềnđáp, cần có chính sách hỗ trợ giá cho nông sản họ làm ra Đây làvấn đề chúng em đặc biệt quan tâm Vậy chính phủ đã đưa rachính sách như thế nào để cung và cầu của thị trường cà phê được

ổn định? Chính vì muốn hiểu sâu hơn chúng em đã chọn đề tài nàyvới đối tượng nghiên cứu là sản phẩm cà phê của Việt Nam

Với những kinh nghiệm và hiểu biết còn hạn hẹp của sinh viênnăm nhất, thời gian phân chia cho nhiều môn học khác nên có thể

có nhiều sai sót khó tránh khỏi Tập thể nhóm 6 chúng em rất

Trang 6

mong nhận được những góp ý và nhận xét của cô để đề tài đượchoàn thiện hơn.

Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Phần 1 THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ

GIAI ĐOẠN 2016-20181.1 Khái quát chung về cây cà phê và ngành sản xuất cà phê ở Việt Nam.

1.1.1 Đặc điểm của cây cà phê

Cà phê là cây công nghiệp nhiệt đới có nguồn gốc từ Châu Phivới những yêu cầu về sinh thái rất khắt khe Khí hậu và đất đai làhai nhân tố sinh thái chính quyết định năng suất hiệu quả của loàicây này

Đặc điểm sinh thái của cây cà phê

cà phê chè có thể cao đến 6m, cà phê vối 8-10m, cà phê mít15m Tuy nhiên trong điều kiện trồng tập trung, người tathường hãm ngọn ở chiều cao 2-4m Lá cà phê hình oval thondài, mặt trên xanh bóng màu đậm, mặt dưới nhạt màu hơn,cuống lá ngắn Cách gọi cà chè, cà vối, cà mít cũng từ hìnhdáng lá mà ra Rễ cà phê thuộc dạng rễ cọc, đâm sâu vào đất

1 – 2m, bên cạnh đó còn có hệ thống rễ phụ tỏa ra xungquanh, nằm sát mặt đất để hút chất dinh dưỡng

Trang 7

Hoa cà phê: Hoa cà phê có màu trắng, 5 cánh, thường nở

thành chùm Nếu để tự nhiên hoa sẽ nở rải rác quanh năm,trong trồng trọt người ta thường tiến hành tưới vào đầu mùakhô để kích thích hoa ra đồng loạt Hoa nở kéo dài 3-4 ngày,thời gian thụ phấn chỉ vài giờ đồng hồ

9 tháng và có hình bầu dục, bề ngoài giống như quả anh đào.Trong thời gian chín, màu sắc của quả thay đổi từ xanh sangvàng rồi cuối cùng là đỏ Thông thường một quả cà phê chứahai hạt Chúng được bao bọc bởi lớp thịt quả bên ngoài Haihạt cà phê nằm ép sát vào nhau Mặt tiếp xúc giữa chúng làmặt phẳng, mặt hướng ra bên ngoài có hình vòng cung Mỗihạt còn được bảo vệ bởi hai lớp màng mỏng: một lớp màutrắng, bám chặt lấy vỏ hạt; một lớp màu vàng rời rạc hơn bọc

ở bên ngoài Hạt có thể có hình tròn hoặc dài, lúc còn tươi cómàu xám vàng, xám xanh hoặc xanh Thỉnh thoảng cũng gặpnhưng quả chỉ có một hạt (do chỉ có một nhân hoặc do haihạt bị dính lại thành một)

Thời gian sinh trưởng và cho thu hoạch

Cây cà phê sau khi trồng 3-4 năm sẽ ra quả Những đợt quả đầutiên thường gọi là quả bói (hay cà bói) tùy theo mức độ sinhtrưởng, nhu cầu thu hoạch, người ta thường vặt bỏ hoa không chođậu trái bói, dồn sức để cây phát triển cành lá Năm thứ 4 trở đimới tiến hành thu hoạch đại trà

Giai đoạn 1-3 năm gọi là giai đoạn kiến thiết cơ bản, giai đoạn nămthứ 4 trở đi gọi là giai đoạn kinh doanh Thông thường vườn cà phêsau 20-25 năm, sẽ chuyển sang giai đoạn già cỗi, năng suất kém,cần phải trồng mới hoặc cắt gốc và ghép chồi để cải tạo

Trang 8

Cà phê thu hoạch trong khoảng tháng 10 đến hết tháng 1 (DươngLịch), thời gian thu hoạch nhiều nhất là trong tháng 11 Bà conthường thu hoạch khi quả bắt đầu chuyển sang màu đỏ, và hái rộtrong tháng 11 tránh những cơn mưa cuối mùa làm rụng trái.

Sau khi thu hoạch cà phê được phơi khô trong nhiều ngày, sau đódùng máy xay để tách phần vỏ lấy phần nhân, phần vỏ còn gọi làtrấu có thể tận dụng làm phân hữu cơ

1.1.2 Ngành sản xuất cà phê ở nước ta

Cây cà phê được người Pháp mang đến trồng ở Việt Nam từ cuốithế kỷ 19, các đồn điền cà phê đầu tiên được thành lập ở vùng Kẻ

Sở, Bắc Kỳ năm 1888 Sau đó mở rộng ra Phủ Lý, Ninh Bình rồi vàođến Kon Tum, Di Linh Năm 1938 cả nước có 13.000 hecta cà phê,cung cấp tổng sản lượng 1.500 tấn Năm 2016 sản lượng cà phêViệt Nam chiếm 16% sản lượng cà phê thế giới, giúp cho Việt Nam

là nước đứng thứ 2 về xuất khẩu cà phê, chỉ đứng sau Brasil Riêng

cà phê vối, Việt Nam là nước đứng đầu về sản lượng

1.1.3 Diện tích trồng cà phê

Hiện nay, Việt Nam đã quy hoạch rất nhiều vùng đất trồng cà phê,trước hết phải kể đến các tỉnh Tây Nguyên với các vùng trồng càphê nổi tiếng như: Cầu Đất, Núi Min, Trạm Hành (Lâm Đồng) vàđặc biệt Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) –vựa cà phê Robusta đứng đầuthế giới

Diện tích cà phê Việt Nam 488.7 nghìn ha (2007) đã tăng lên 662.2nghìn ha (2017) qua 10 năm canh tác, đưa Việt Nam trở thànhnước sản xuất cà phê lớn thứ hai trên thế giới (sau Brazil) Nhờ vàodiện tích sản xuất lớn, khiến cho nguồn cung cà phê hầu như luôn

Trang 9

dồi dào và đáp ứng được nhu cầu của thị trường, không bị rơi vàotình trạng thiếu hụt.

1.2 Cầu cà phê

1.2.1 Nhu cầu người tiêu dùng

Nhu cầu tiêu dùng rất hạn hẹp do người Việt Nam có truyền thốngthưởng thức trà Mỗi người Việt Nam mỗi năm chỉ dùng hết khoảngnửa kg cà phê, bằng 1/10 các nước Châu Âu Do vậy, trên thịtrường Việt Nam sẽ xảy ra tình trạng cung vượt quá cầu Đó là lý

do xuất khẩu được đẩy mạnh

1.2.2 Mức tiêu dùng

Về giá trị bán lẻ, năm 2018, thị trường cafe đạt gần 8500 tỉVNĐ, tăng trưởng 6% Tốc độ tăng trưởng của thị trường này đangchững lại so với trước đây, chỉ tăng 6.5% trong 3 năm gần nhất sovới tốc độ tăng trưởng nóng 18% năm 2013

Thị trường cà phê Việt Nam được chia thành hai phân khúc rõrang Cà phê rang xay (cà phê phin) chiếm khoảng 2/3 lượng càphê được tiêu thụ; còn lại là cà phê hòa tan Theo nghiên cứu họcviên Marketing Ứng dụng I.A.M về thói quen sử dụng cà phê, 65%người tiêu dùng có sử dụng cà phê Việt Nam uống cà phê 7lần/tuần, nghiêng về nam giới 59% Riêng cà phê hòa tan có 21%người tiêu dùng sử dụng cà phê hòa tan từ 3 đến 4 lần trong tuần,nghiêng về nhóm người là nữ 52%

1.2.3 Thị trường xuất khẩu

Hiện nay, theo thống kê, trên 90% lượng cà phê sản xuất radùng để xuất khẩu, vì vậy thị trường tiêu thụ cà phê thế giới chính

là nhân tố quan trọng quyết định sự phát triển của ngành cà phêcủa Việt Nam

Trang 10

- Về thị trường truyền thống:

+ Trước thập kỷ 90, Singapo, Đông Âu, Hồng Kông, Pháp… làthị trường chủ yếu của chúng ta Những năm cuối thập kỷ 80 donhững biến động không nhỏ của cuộc khủng hoảng kinh tế vàchính trị đã ảnh hưởng không nhỏ đến xuất khẩu cà phê ở ViệtNam, làm cho sản lượng xuất khẩu cà phê vào thị trường ngàycàng giảm sút nhanh chóng Tuy nhiên thời điểm vào thời điểmhiện tại, khi những khủng hoảng cũng như biến động đã được ổnđịnh, xuất khẩu cà phê ở Việt Nam lại phục hồi và chiếm được vị tríxứng đang trong thị trường này

5 NƯỚC NHẬP KHẨU LỚN CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2018

Đức Hoa Kỳ Italya Indonesia Tây Ban Nha các nước khác

(Nguồn: Tổng cục hải quan)

+ Thị trường Đức và Hoa Kỳ là những thị trường được chúng

ta chú trọng và tiếp tục phát triển, xuất khẩu cà phê Việt Nam chủyếu sang thị trường này

+ Châu Á là khu vực nhập khẩu cà phê lớn thứ hai của ViệtNam, chủ yếu là Nhật Bản và Trung Quốc Đây cũng chính là thịtrường chung của những nước xuất khẩu cà phê trên thế giới vàcũng chính là thương trường chính của ngành cà phê nước ta

Trang 11

(Nguồn: Theo Tổng cục thống kê)

• Giai đoạn 2016-2017: sản lượng xuất khẩu giảm khá mạnh,nhưng giá trị thu về giảm không đáng kể do giá xuất khẩubình quân năm 2017 đã tăng trên 20% so với 2016

• Giai đoạn 2017-2018: sản lượng giảm nhẹ nhưng trị giá thu

về lại giảm đáng kể

=> Nguyên nhân: do cà phê VN chủ yếu xuất thô, nguyên liệuthu hoạch không đáp ứng đủ tiêu chuẩn về độ chín, cà phê cònlẫn các tạp chất

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu

1.2.5.1 Giá cả của hàng hóa cà phê

Bảng giá cà phê giai đoạn 2016-2018

Giá cà phê (nghìn đồng/

(Theo báo Gialai – Gia Hưng)

Hiện giá cà phê tại thị trường trong nước có mức thấp nhất là32.000 đ/kg tại huyện Di Linh (Lâm Đồng), mức cao nhất là 33.400

Trang 12

đ/kg tại Cư M’gar và Buôn Hồ tỉnh Đắk Lắk Tại các kho quanh khuvực Thành phố Hồ Chí Minh, cà phê Robusta loại R1 có mức giá34.100 đ/kg, giảm 5.8% Dẫn tới hiện trạng các đại lý và các nhàsản xuất Việt Nam hiện vẫn đầu cơ cà phê chờ thời điểm để bánvới mức giá cao hơn.

1.2.5.2 Thu nhập người tiêu dùng

2215

GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI Ở VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2016 - 2018

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tổng sản lượng trongnước (GDP) năm 2017 ước tính tăng 6.81% so với năm 2016 GDPbình quân đầu người ước tính đạt 53,5 triệu đồng, tương đương2.385 USD, tăng 170 USD so với năm 2016

Khi thu nhập tăng thì cầu đối với hầu hết hàng hóa đều tăng.Xét mối tương quan giữa thu nhập với sản lượng tiêu thụ, có thểnói rằng cà phê là hàng hóa thông thường Do khi thu nhập tăngkéo theo cầu về cà phê tăng

1.2.5.3 Quy mô thị trường

Trang 13

Việt Nam tuy là nước sản xuất cà phê lớn thứ hai trên thế giới,nhưng lượng tiêu thụ cà phê của Việt Nam lại thấp hơn nhiều sovới các quốc gia sản xuất cà phê khác (Việt Nam 5%, Brazil 50%).Thực tế cho thấy, tiêu dùng cà phê của cả nước chỉ khoảng 56.000tấn, chiếm chưa đến 6% tổng sản lượng cà phê làm ra, cho thấyquy mô thị trường cà phê nội địa của Việt Nam là không lớn.

1.2.5.4 Thị hiếu người tiêu dùng

Phân khúc thị trường cà phê Việt Nam phân hóa sâu sắc qua

độ tuổi , giới tính , vùng miền trong tiêu thụ

 Về vùng miền: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sôngCửu Long hai nơi có lượng tiêu thụ khá lớn , đặc biệt là thành phố

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh - hai nơi có mức tiêu thụ caonhất cả nước , chiếm gần 45% lượng tiêu thụ

 Về độ tuổi: nhu cầu sử dụng cà phê của vị thành niên caohơn so với độ tuổi từ 55 trở lên và cũng là lực lượng khách hàngtiêu thụ chính trên thị trường cà phê

 Về giới tính:

+ Phái nam có nhu cầu sử dụng cà phê kích thích mạnh, tănghiệu quả tỉnh táo

+ Phái nữ thì muốn thưởng thức loại cà phê ngọt nhẹ

=> Các nhà kinh doanh liên tục thử nghiệm và quảng bá sảnphẩm mới theo mùa và đồng thời đẩy mạnh cung cấp mặt hàng càphê ở những nơi dân cư sôi động nhằm mục đích gia tăng lợinhuận

1.3 Cung cà phê

1.3.1 Diện tích trồng và sản lượng cà phê ở nước ta.

Tình hình sản lượng cà phê giai đoạn 2016-2018

Trang 14

Diện tích trồng cà phê ngày càng được mở rộng => sản lượng

cà phê cũng tăng lên => cung cà phê tăng qua các năm

1.3.2 Công nghệ chế biến, trồng trọt, chăm sóc cây cà phê

Công nghệ chế biến, trồng trọt, chăm sóc cây cà phê đã đượcphát triển mạnh mẽ với quy mô rộng lớn và chất lượng tốt hơn.Nhờ

có công nghệ kỹ thuật phát triển mạnh mẽ mà sản lượng cà phêtăng

 Cung cà phê tăng

1.3.3 Yếu tố tự nhiên

Yếu tố thời tiết có thể quyết định đến tình trạng được mùa haymất mùa trong sản xuất cà phê Việt Nam Điển hình là năm 2017được coi là một năm thiên nhiên dành nhiều ưu đãi cho việc trồngcây cà phê, tùy nhiên, việc được mùa cà phê cũng tạo ra sức ép dưthừa cung quá nhiều khiến cho giá cà phê sụt giảm nghiêm trọng,khiến nhà nước phải thực hiện chính sách áp đặt giá sàn vào thịtrường Cà phê trong năm 2017 để bảo hộ sản xuất

1.3.4 Giá yếu tố đầu vào

Bên cạnh yếu tố diện tích trồng cà phê và chi phí thuê nhâncông giá cà phê còn bị chi phối bởi các yếu tố đầu vào khác Ví dụnhư: Giá của phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các loại hàng hóaphụ trợ Các loại hàng hóa này có tính chất ổn định, không thay

Trang 15

đổi quá nhiều, chính vì thế ít làm thay đổi giá cà phê

1.3.5 Chính sách của chính phủ ảnh hưởng tới cung

Các chính sách của chính phủ như chính sách pháp luật,chính sách thuế và chính sách trợ cấp đều có tác động mạnh mẽđến lượng cung Khi chính sách của chính phủ mang lại sự thuậnlợi cho người sản xuất, người sản xuất được khuyến khích sản xuấtkhiến lượng cung tăng và đường cung dịch chuyển sang phải vàngược lại

- Chính sách hỗ trợ sản xuất: đưa ra nhiều chính sách hỗ

trợ hoạt động sản xuất cà phê, quy trình tái canh cà phê vối theoQuyết định số 273/QĐ-TT-CCN ngày 03/7/2013, Bộ NN và PTNT đãphê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật trồng tái canh cà phê vối(Quyết định 340/QĐ-BNN-TT ngày 23 tháng 02 năm 2013), NHNNdành sẵn gói tín dụng 12.000 tỷ đồng hỗ trợ cho 5 tỉnh Tây Nguyênphục vụ chương trình tái canh cà phê

- Chính sách hỗ trợ đầu vào ( thủy lợi phí, giống, phân

bón ,…) : Nghị quyết số 55/2010/QH12 miễn, giảm thuế sử dụngđất nông nghiệp (SDĐNN) Nghị định số 67/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP có đề cập đếnmiễn thủy lợi phí cho các hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nướcdùng vào sản xuất nông nghiệp Thông tư số 219/2013/TT- BTChướng dẫn thi hành nghị định nhằm giảm thuế giá trị gia tăng đốivới các đầu vào then chốt cho sản xuất nông nghiệp như phânbón, thuốc bảo vệ thực vật Ngoài ra, Nhà nước cũng đưa ra nhiều

hỗ trợ cho việc sản xuất theo tiêu chuẩn VGAP, GAP như Sản xuấttheo tiêu chuẩn như UTZ, 4C, GAP…

- Chính sách đổi mới thể chế: một trong những ưu tiên

của Chính phủ trong những năm vừa qua và cũng đã góp phần rấtlớn cho sự phát triển bền vững của ngành cà phê Một số việc đã

Ngày đăng: 24/10/2021, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w