Tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER), vai trò và ứng dụng trong công tác điều hành kinh tế vĩ mô tại Việt Nam.Tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER), vai trò và ứng dụng trong công tác điều hành kinh tế vĩ mô tại Việt Nam.Tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER), vai trò và ứng dụng trong công tác điều hành kinh tế vĩ mô tại Việt Nam.Tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER), vai trò và ứng dụng trong công tác điều hành kinh tế vĩ mô tại Việt Nam.Tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER), vai trò và ứng dụng trong công tác điều hành kinh tế vĩ mô tại Việt Nam.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRẦN THỊ THU HÀ
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC ĐA PHƯƠNG (REER), VAI TRÒ
VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH KINH TẾ
VĨ MÔ TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Hà Nội - Năm 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRẦN THỊ THU HÀ
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC ĐA PHƯƠNG (REER), VAI TRÒ
VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH KINH TẾ
VĨ MÔ TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9310105
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: 1 TS LƯƠNG VĂN KHÔI
2 PGS.TS NGUYỄN THỊ THUỲ VINH
Hà Nội - Năm 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận án “Tỷ giá hối đoái thực đa phương (REER), vai trò và ứng dụng trong công tác điều hành kinh tế vĩ mô tại Việt Nam" là công trình nghiên cứu riêng, độc lập của tôi Các số liệu
được sử dụng trong Luận án là trung thực, có xuất xứ rõ ràng
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn tới Viện Chiến lược Pháttriển đã tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án Tôi cũng xin gửi lời cảm ơnchân thành đến các thầy, cô giáo - những người đã giảng dạy, truyền đạtkiến thức cho tôi trong thời gian làm Nghiên cứu sinh tại Viện
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lương Văn Khôi vàPGS.TS Nguyễn Thị Thùy Vinh, người hướng dẫn khoa học, đã chỉ bảotận tình, hướng dẫn trong quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thànhLuận án này
Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế
-xã hội Quốc gia, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Lãnh đạo và các đồng nghiệpBan Dự báo Kinh tế Ngành và Doanh nghiệp cùng các đồng nghiệp,…
đã quan tâm, hỗ trợ, cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết, tạo điều kiệncho tôi nghiên cứu và hoàn thành Luận án
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn
bè luôn hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận án./
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TỶ GIÁ THỰC ĐA PHƯƠNG VÀ CÁC ỨNG DỤNG
10 1.1 Tỷ giá hối đoái thực đa phương và phương pháp ước lượng 10
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước 10
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước 13
1.2 Mối quan hệ của tỷ giá hối đoái đối với một số chỉ số kinh tế vĩ mô 14 1.2.1 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước 14
1.2.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước 18
1.3 Tỷ giá cân bằng và các mô hình ước lượng 22
1.3.1 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước 22
1.3.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước 25
1.4 Sai lệch tỷ giá và các tác động 26
1.4.1 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước 26
1.4.2 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước 29
1.5 Một số hạn chế của các công trình nghiên cứu và những vấn đề được nghiên cứu sâu trong Luận án 29 1.5.1 Một số hạn chế của các công trình nghiên cứu 29
1.5.2 Các vấn đề Luận án phát triển và đi sâu nghiên cứu 31
Trang 6CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC
ĐA PHƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ
33
Trang 72.1.Tỷ giá hối đoái và tỷ giá hối đoái thực đa phương 33
2.1.1 Bản chất và phân loại tỷ giá hối đoái 33
2.1.2 Vai trò của tỷ giá hối đoái thực đa phương trong điều tiết nền kinh tế vĩ mô 38 2.1.3 Các nhân tố tác động đến tỷ giá đa phương 42
2.2.Chính sách tỷ giá hối đoái 46
2.2.1 Khái niệm 46
2.2.2 Nội dung cơ bản 46
2.3.Tỷ giá cân bằng 51
2.3.1 Khái niệm 51
2.3.2 Các phương pháp xác định tỷ giá cân bằng 53
2.3.3 Tỷ giá cân bằng hành vi (BEER) 59
2.4.Sai lệch tỷ giá 69
2.4.1 Khái niệm 69
2.4.2 Tác động của sai lệch tỷ giá của nền kinh tế 69
CHƯƠNG III: 78
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ VÀ TỶ GIÁ THỰC ĐA PHƯƠNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2020
78 3.1.Chính sách và diễn biến tỷ giá giai đoạn 2000-2020 78
3.1.1 Tổng quan tình hình kinh tế vĩ mô giai đoạn 2000-2020 78
3.1.2 Chính sách và diễn biến tỷ giá giai đoạn 2000-2020 81
3.2.Tỷ giá thực đa phương của Việt Nam giai đoạn 2000-2020 99
TRONG ĐIỀU HÀNH KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
Trang 81 07
4.1 Mô hình ước lượng tỷ giá cân bằng cho Việt Nam 107
Trang 94.2.2 Tỷ giá cân bằng và mức độ sai lệch theo mô hình và kết quả
thực nghiệm cho Việt Nam theo cách tiếp cận BEER
112
4.3 Khả năng ứng dụng tỷ giá thực đa phương trong điều hành kinh tế
vĩ mô Việt Nam – Một số kiến nghị chính sách
121
4.3.1 Đánh giá sai lệch tỷ giá đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô 121
4.3.2 Kiến nghị chính sách trong việc ứng dụng tỷ giá thực đa
phương trong điều hành kinh tế vĩ mô
126
KẾT LUẬN 134 TÀI LIỆU THAM KHẢO 136 PHỤ LỤC I: MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG TOÀN CẦU NIGEM 148 PHỤ LỤC II:DANH SÁCH CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH KINH
TẾ LƯỢNG TOÀN CẦU NIGEM
157 PHỤ LỤC III: TỶ TRỌNG THƯƠNG MẠI NHÓM 32 NƯỚC ĐỐI
TÁC QUA CÁC NĂM (%)
161
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 2011-2020 81Hình 3.2: Diễn biến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam năm 2010-2011 87Hình 3.3: Diễn biến tỷ giá hối đoái của Việt Nam giai đoạn 2012-2014 89Hình 3.4: Diễn biến tỷ giá hối đoái của Việt Nam năm 2015 92Hình 3.5: Diễn biến tỷ giá hối đoái giai đoạn 2018-2020 95Hình 3.6: Tỷ giá của đồng VND với một số các đồng tiền chủ chốt trong
rổ tiền tệ tỷ giá trung tâm
97
Hình 3.7: Phản ứng của tỷ giá USD/VND đối với sự hội nhập quốc tế.99Hình 3.8: So sánh các ước lượng về REER (năm 2000 là năm gốc) .100Hình 3.9: Tỷ giá hối đoái thực đa phương giai đoạn 2000 – 2020 104Hình 3.10: Tỷ giá thực đa phương với phạm vi các nước khác nhau .105
Trang 11ixHình 4.1: Tỷ giá hối đoái đa phương dài hạn và mức độ sai lệch 111Hình 4.2: Tỷ giá BEER và REER 116
Trang 12việc tăng 1% tỷ giá song phương VND/USD và tỷ giá thực đa phương
đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam 128
Hình 4.10: Tác động của việc tăng 1% tỷ giá song phương VND/USD và
tỷ giá thực đa phương đến xuất khẩu Việt Nam
129
Hình 4.11: Tác động của việc Mỹ tăng lãi suất đến tỷ giá song phương
VND/USD và tỷ giá thực đa phương
129
Trang 13CPI Chỉ số giá tiêu dùng
KNXK Kim ngạch xuất khẩu
KNNK Kim ngạch nhập khẩu
KNXNK Kim ngạch xuất nhập khẩu
NHTW Ngân hàng Trung ương
Danh mục từ viết tắt tiếng Anh
Tỷ giá hối đoái hành vi
CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng
DC Domestic Credit Tín dụng nội địa
DEER Desired Equilibrium
Exchange Rate
Tỷ giá cân bằng mong muốn
FEER Fundamental
Equilibrium Exchange Rate
Tỷ giá hối đoái cơ bản
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nộiGNFL Government net
financial liabilities
Tổng các khoản nợ tài chính ròng của Chính phủGOVEX Government Expenditure Chi tiêu chính phủ
Trang 14Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
NFA Net Foreign Assets Tài sản nước ngoài ròngNFAR Net Foreign Assets Returns Thu nhập từ tài sản ngoại
tệ ròngNEER Nominal Effective
Exchange Rate
Tỷ giá hối đoái đa phương danh nghĩaNTB Net trade balance Cân bằng thương mại ròngPEER Permanent
Equilibrium Exchange Rate
Tỷ giá cân bằng dài hạn
REER Real Effective Exchange
Rate Tỷ giá hối đoái thực đa phươngTOT Terms of Trade Điều kiện thương mại
WPI Wholesale price index Chỉ số giá bán buôn
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của Luận án
Chính sách tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng trong điều hànhkinh tế vĩ mô của một quốc gia và tỷ giá hối đoái là một trong nhữngcông cụ quan trọng nhất của quá trình này Về lý thuyết, tỷ giá hối đoáiphản ánh mức giá tương đối giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ Trongnền kinh tế mở khi một quốc gia tham gia vào hoạt động thương mại vàthực hiện các giao dịch với một số quốc gia khác thì việc cần có một chỉ
số phản ánh giá trị chung của đồng nội tệ của quốc gia đó so với một rổtiền tệ của các nước đối tác thương mại - tỷ giá hối đoái đa phương- trởnên rất cần thiết Tỷ giá hối đoái đa phương danh nghĩa (NEER) đượctính dựa trên cơ sở này là tỷ giá giữa đồng nội tệ với một rổ các đồngtiền của các nước khác lấy quyền số là tỷ trọng thương mại hoặc thanhtoán quốc tế của nước đó với các nước đối tác Trên cơ sở đó, tỷ giá hốiđoái thực đa phương (REER) được tính dựa trên NEER sau khi loại bỏyếu tố lạm phát Để trả lời câu hỏi một đồng tiền có bị định giá quá caohay quá thấp hay không - mức sai lệch của tỷ giá, người ta phải xácđịnh được mức cân bằng của tỷ giá, hay tỷ giá hối đoái cân bằng củađồng tiền đó So sánh REER với tỷ giá hối đoái cân bằng sẽ cho thấymức độ sai lệch tỷ giá – phản ánh đồng tiền đang xem xét được định giáquá cao hay quá thấp làm cơ sở để điều chỉnh tỷ giá là phá giá hay nânggiá đồng tiền
Sai lệch tỷ giá là vấn đề được nhiều nghiên cứu đề cập đến trongnhững năm gần đây, nhất là trong bối cảnh các quốc gia đang tìm hướng
đi cho mình để ổn định, phát triển kinh tế, góp phần ổn định nền kinh tếtoàn cầu Nhiều nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng, sai lệch tỷ giá cóthể gây ra những bất ổn
Trang 162cho nền kinh tế: Thứ nhất, sai lệch tỷ giá ảnh hưởng trực tiếp tới giáhàng hóa có thể tham gia thương mại quốc tế và khu vực xuất nhậpkhẩu, tác động tới khả năng cạnh tranh của khu vực này với phần còn lạicủa thế giới; Thứ hai, sai lệch tỷ giá có thể ảnh hưởng tới đầu tư trongnước và nước ngoài, do đó ảnh hưởng tới quá trình tích lũy vốn; Thứ ba,mức sai lệch tỷ giá càng lớn thì càng có ảnh hưởng không tốt tới tăngtrưởng kinh tế như biến động về điều kiện thương mại, tỷ giá danhnghĩa, mức cung ứng tiền, năng suất lao động… Do đó, việc xác định vàứng dụng REER để xác định mức sai lệch tỷ giá có ý nghĩa quan trọngtrong điều hành tỷ giá và ổn định kinh tế vĩ mô.
Ở thời điểm nghiên cứu sinh đề xuất Luận án này và khi Luận ánđược phê duyệt (năm 2015) thì ở Việt Nam chưa sử dụng NEER, REER
và tỷ giá hối đoái cân bằng phổ biến trong công tác điều hành tỷ giá màphần lớn chỉ dựa vào điều hành tỷ giá hối đoái song phương, chủ yếu làgiữa tiền đồng và đồng đô la Mỹ (USD) (điều này có thể dẫn đến việcđiều chỉnh tỷ giá không phù hợp với điều kiện vĩ mô cụ thể dẫn đếnnhững sai lầm trong điều hành trong điều hành kinh tế vĩ mô và gây ranhững hệ lụy cho nền kinh tế) Từ năm 2016 đến nay, NHNN đã ápdụng tỷ giá hối đoái trung tâm - neo VND theo một rổ tiền tệ gồm 8đồng tiền - đã giúp cho thị trường tiền tệ ít xáo trộn hơn, diễn biến tỷgiá không biến động mạnh như trước, song nhiều quan điểm cho thấy tỷgiá trung tâm vẫn còn cứng nhắc và trên thực tế vẫn neo vào USD làchủ yếu1 Hơn thế nữa, cách tính toán tỷ giá trung tâm và tỷ trọng củatừng đồng tiền trong rổ tiền tệ chưa được công bố khiến cho các cơquan có vai trò quan trọng trong điều phối kinh tế vĩ mô không thể thamkhảo để có thể đánh giá mức độ tác động thực sự của những biến độngcủa các đồng
Trang 171 Trích nguồn: Trần Thị Thanh Huyền (2018) "Chính sách tỷ giá hối đoái trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế".
Trang 184tiền trên thế giới tới giá của tiền đồng (hay còn được gọi là VND) và tớinền kinh tế Việt Nam, đồng thời doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc
dự báo tỷ giá để đưa ra kế hoạch sản xuất, kinh doanh phù hợp
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, là nền kinh tế nhỏ và có
độ mở cao nên Việt nam chịu tác động ngày càng lớn từ những biếnđộng của kinh tế thế giới (đặc biệt là những biến động của chính sáchtài chính tiền tệ của các nước là đối tác kinh tế quan trọng của ViệtNam), chính sách tỷ giá có thể trở nên thiếu phù hợp khi chính sách nàychủ yếu nặng về quản lý tỷ giá hối đoái song phương danh nghĩa, thiếucác phân tích và đánh giá thường xuyên về REER và tỷ giá hối đoái cânbằng, mức độ sai lệch về tỷ giá và đánh giá tác động của các sai lệch tỷgiá này đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như tăng trưởng, lạm phát, xuấtkhẩu, nhập khẩu, Trong khi đó, trong bối cảnh việc hoán đổi tiền tệgiữa VND với đồng tiền của nhiều nước đã và đang trở thành xu hướngnổi trội, việc áp dụng một rổ 8 đồng tiền có thể cần được mở rộng hơnnữa để đảm bảo tính chính xác, khách quan phù hợp với xu thế hội nhậpquốc tế, hội nhập tài chính của Việt Nam đang ngày càng sâu rộng và
tỷ trọng thương mại của Việt Nam với các nước và vùng, lãnh thổ đang
có nhiều thay đổi
Trong phát triển kinh tế thị trường, ổn định kinh tế vĩ mô có ý nghĩa,vai trò quan trọng trên nhiều phương diện, đặc biệt là mối quan hệ gắnkết chặt chẽ với tăng trưởng kinh tế Ổn định kinh tế vĩ mô, nhất là kiểmsoát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền sẽ tạo điều kiện thuận lợi để duytrì trật tự và thúc đẩy đầu tư, sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, qua đó thúcđẩy tăng trưởng kinh tế Ngược lại, tăng trưởng kinh tế tạo nền tảng cho
ổn định vĩ mô thông qua bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế nhưcân đối hàng tiền, tiết kiệm đầu tư; thu chi ngân sách nhà nước, xuấtnhập khẩu, cán cân thanh toán, việc làm, thu nhập và bảo đảm an
Trang 19sinh xã hội Có thể nhận thấy những biến động của tỷ giá hối đoái thườngrất được quan tâm, cả cho những tín hiệu mà chúng chứa đựng về triểnvọng lạm phát trong tương lai và cho cả ý nghĩa của chúng về mức độcạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, những biến động của tỷ giá hốiđoái song phương, ví dụ VND so với USD và EUR, không truyền tải đủthông tin cho các nhà hoạch định chính sách hoặc cho các doanh nghiệpngoại trừ các khoản giao dịch song phương cụ thể Trong khi đó, tỷ giáhối đoái đa phương đo lường giá VND so với một rổ các đồng tiền củacác đối tác thương mại của Việt Nam cung cấp thông tin đầy đủ hơn chocác nhà hoạch định chính sách Những biến động về tỷ giá hối đoái tácđộng tới một số biến kinh tế vĩ mô quan trọng, trong đó quan trọng nhất làthương mại, lạm phát trong nước, tăng trưởng GDP,
Do đó, việc nghiên cứu, ứng dụng REER nhằm xem xét mức độ sailệch về tỷ giá đối với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô có ý nghĩa và vai tròquan trọng trong công tác hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô nói chung
và chính sách tỷ giá của Việt Nam nói riêng vì nó không chỉ giúp Chínhphủ, hệ thống các Ngân hàng Việt Nam có được những thông tin quantrọng về hiện trạng cũng như tương lai VND, từ đó có những chính sáchđiều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế vĩ mô cụ thể, đặc biệt trong bốicảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu rộng
Hiện có nhiều nghiên cứu về tỷ giá hối đoái đa phương và các ứngdụng tỷ giá đa phương để xác định tỷ giá cân bằng và sai lệch tỷ giá ởViệt Nam, song theo nhận thức của Nghiên cứu sinh, một số nghiên cứuhiện nay còn hạn chế về số liệu và tần suất số liệu, lựa chọn mô hình vàbiến số, do đó kết quả từ một số nghiên cứu hiện còn chưa thực sự thuyếtphục Đặc biệt là, chưa có nhiều nghiên cứu đề cập đến việc ứng dụng tỷgiá hối đoái thực đa phương đến công tác điều hành kinh tế vĩ mô, baogồm việc đánh giá các nhân tố quyết định và mức độ sai lệch trong điều
Trang 206hành tỷ giá, tác động của sai lệch tỷ giá tới các
chỉ tiêu kinh tế vĩ mô Việt Nam - đánh giá khả năng ứng dụng tỷ giáREER trong công tác điều hành tỷ giá và kinh tế vĩ mô của Việt Nam.Tất cả những điều này có thể sẽ được xem xét và giải quyết trong Luận
án này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Luận án nghiên cứu tỷ giá hối đoái thực đa
phương (REER), vai trò và ứng dụng trong nền kinh tế vĩ mô nói chung;đánh giá khả năng ứng dụng trong nền kinh tế Việt Nam
- Đánh giá khả năng ứng dụng của tỷ giá hối đoái thực đa phươngtrong điều hành tỷ giá phục vụ công tác điều hành vĩ mô của Chính phủ.Luận án hướng vào trả lời 5 câu hỏi nghiên cứu sau:
(1)Có những loại tỷ giá nào và loại tỷ giá hối đoái nào được áp dụngtrong điều hành chính sách tỷ giá và ổn định kinh tế vĩ mô theo thông lệ quốc tế?
(2) Việt Nam đã thực hiện chính sách tỷ giá hối đoái kể từ năm
2000 - 2020 như thế nào?
(3)Tỷ giá hối đoái đa phương của Việt Nam giai đoạn 2000-2020
có phản ánh đúng giá của tiền đồng không?
(4)Việc thực thi chính sách tỷ giá hối đoái đa phương tác động đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô Việt Nam có gì khác so với tỷ giá hối đoái
Trang 217song phương?
(5) Những kiến nghị chính sách nào cần được đưa ra nhằm ứng dụng tỷ giá đa phương trong công tác điều phối vĩ mô Việt Nam trong thời gian tới?
3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận án là tỷ giá hối đoái thực đa
phương; vai trò và khả năng ứng dụng tỷ giá thực đa phương trong điềuhành kinh tế vĩ mô của Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu, xem xét vai trò, xác
định, đánh giá tỷ giá hối đoái đa phương của Việt Nam; ước lượng tỷ giácân bằng và ứng dụng tỷ giá thực đa phương để xác định mức sai lệch tỷgiá đến kinh tế vĩ mô của Việt Nam, giới hạn ở một số chỉ tiêu vĩ mô chủyếu như tăng trưởng, lạm phát, cán cân thương mại
- Về thời gian: Luận án sử dụng số liệu theo quý bắt đầu từ quý
I/2000 - thời điểm Việt Nam bắt đầu ký Hiệp định Thương mại ViệtNam – Mỹ và cũng là thời điểm khởi đầu giai đoạn nền kinh tế hội nhậpngày càng sâu rộng với thế giới - được cập nhật cho đến quý IV/2020
- Về không gian: Luận án nghiên cứu tỷ giá hối đoái thực đa
phương, tỷ giá cân bằng, sai lệch tỷ giá và đánh giá tác động đến một sốchỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Chính sách tỷ giá hối đoái có một vai trò quan trọng trong điều hànhkinh tế vĩ mô của một quốc gia Biến động về tỷ giá hối đoái có tác độngtới một số biến số kinh tế vĩ mô quan trọng, trong đó quan trọng nhất làthương mại, lạm phát trong nước, tăng trưởng GDP, Luận án sử dụngcách tiếp cận đối tượng nghiên cứu trên cơ sở tiếp cận của kinh tế phát
Trang 228triển nhằm ước lượng tỷ giá hối đoái đa phương, tỷ giá cân bằng, ứngdụng xác định mức sai lệch tỷ giá, đánh giá sai lệch tỷ giá đến kinh tế vĩ
mô - hay nói cách khác là ứng dụng tỷ giá đa
phương trong điều hành tỷ giá và kinh tế vĩ mô của Việt Nam Các phântích, ước lượng, đánh giá được Luận án thực hiện một cách độc lập đểước lượng tỷ giá REER, tỷ giá cân bằng, ứng dụng tỷ giá REER xác địnhsai lệch tỷ giá và xem xét khả năng ứng dụng tỷ giá đa phương trongđiều hành chính sách tỷ giá và kinh tế vĩ mô bằng phương pháp địnhlượng Từ đó đưa ra một số đề xuất kiến nghị chính sách
Luận án sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng.Phương pháp định tính được sử dụng bao gồm phương pháp tổnghợp, phân tích dữ liệu theo chuỗi thời gian theo quý hoặc năm; phươngpháp thống kê số liệu; phương pháp lịch sử và logic Phương pháp địnhtính được sử dụng chủ yếu trong phần phân tích đánh giá về chính sách
tỷ giá trong giai đoạn 2000-2020
Phương pháp định lượng bao gồm: (i) sử dụng mô hình hiệu chỉnhsai số (VECM) để ước lượng tỷ giá hối đoái cân bằng, mức độ sai lệch tỷgiá, (ii) sử dụng mô hình kinh tế lượng toàn cầu (NIGEM)) đánh giá tácđộng của sai lệch tỷ giá tới một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô Việt Nam giaiđoạn 2000-2020 và đánh giá khả năng ứng dụng tỷ giá hối đoái thực đaphương trong điều hành vĩ mô, dựa trên số liệu quý hoặc năm từ cácnguồn như Tổng cục Thống kê (GSO), IMF hoặc cơ sở dữ liệu mô hìnhkinh tế lượng toàn cầu NiGEM
Trang 23Xây dựng mô hình kinh
tế lượng
Vận dụng mô phỏng tác động đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô Việt Nam
Thực trạng điều hành tỷ giá hối đoái và tỷ giá đa phương của Việt Nam
9
5 Những đóng góp mới của Luận án
Để thực hiện các mục đích nghiên cứu, Luận án đã tính toán tỷ giáREER ở Việt Nam giai đoạn 2000-2020 Tuy nhiên, khác với một sốnghiên cứu trong nước hiện có, trong công thức tính REER, Luận án tính
tỷ trọng thương mại phân tách theo tỷ trọng theo KNXK, KNNK hànghóa và dịch vụ thay vì theo tổng KNXNK hàng hóa của Việt Nam vớicác nước đối tác như nghiên cứu của UBKTQH và UNDP (2012) Việcthực hiện phân tách theo tỷ trọng hàng hóa và dịch vụ sẽ phản ánh đầy
đủ và chính xác hơn giá trị thương mại thực tế của Việt Nam với các
Cơ sở lý luận và thực tiễn về tỷ giá hối đoái đa phương, tỷ giá cân bằng và sai lệch tỷ giá
Nghiên cứu thực tế (dữ liệu, số liệu) Các giả định
Câu hỏi
nghiên cứu
Xác định thông tin cần bổ sung
Nghiên cứu lý thuyết
Trang 2410nước đối tác thương mại, đặc biệt trong bối cảnh giá trị thương mại dịch
vụ đang có vai trò ngày càng tăng trong tổng giá trị thương mại của ViệtNam với thế giới Trong đó, tỷ giá thực đa phương được tính theo
quý, từ quý I/2000 đến quý IV/2020, dựa trên rổ tiền tệ gồm 32 đồngtiền thuộc 50 đối tác thương mại chính của Việt Nam với tỷ trọngthương mại chiếm đến 98% giá trị thương mại của Việt Nam giai đoạn2000-2020 (một số nghiên cứu trước đây lựa chọn số lượng đồng tiềncủa các đối tác chiếm khoảng 70% giá trị thương mại của Việt Nam).Luận án thực hiện ước lượng tỷ giá cân bằng của Việt Nam trên cơ
sở khảo cứu các phương pháp tính tỷ giá cân bằng đang được áp dụngtrên thế giới hiện nay, phân tích các ưu, nhược điểm của từng phươngpháp, từ đó lựa chọn phương pháp, mô hình và các biến phù hợp vớiViệt Nam để áp dụng ước lượng tỷ giá cân bẳng, ứng dụng tỷ giá REER
và tỷ giá cân bằng để ước lượng sai lệch tỷ giá của Việt Nam
Sau khi xác định được mức sai lệch tỷ giá, Luận án thực hiện đánhgiá định lượng tác động của sai lệch này đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ
mô như lạm phát, tăng trưởng, xuất nhập khẩu thông qua mô phỏng cáctác động này bằng việc sử dụng mô hình kinh tế lượng (NIGEM) vàđánh giá khả năng ứng dụng của tỷ giá thực đa phương trong điều hành
tỷ giá phục vụ công tác điều hành vĩ mô của Chính phủ Đây chính làđiểm đóng góp mới quan trọng của Luận án so với các công trình nghiêncứu hiện có
Trên cơ sở các kết quả thu được, Luận án đã đề xuất áp dụng tỷ giáREER trong công tác điều hành tỷ giá và kinh tế vĩ mô trong thời giantới
6 Kết cấu của Luận án
Ngoài Phần Mở đầu và Kết luận, Luận án bao gồm 4 Chương sau:Chương I: Tổng quan tình hình nghiên cứu về tỷ giá thực đa phương
và các ứng dụng;
Chương II: Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái thực đa phương và chính sách tỷ giá;
Trang 2511Chương III: Thực trạng công tác điều hành chính sách tỷ giá và tỷ giá thực đa phương của Việt Nam giai đoạn 2000-2020;
Chương IV: Ứng dụng tỷ giá thực đa phương trong điều hành kinh
tế vĩ mô Việt Nam và một số kiến nghị chính sách
Trang 26tỷ giá cân bằng; sai lệch tỷ giá và tác động của sai lệch tỷ giá đến kinh tế
vĩ mô Trên cơ sở tổng quan về lý luận, phương pháp nghiên cứu, kếtquả nghiên cứu của các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đếncác vấn đề kể trên, phần cuối Chương I rút ra các hạn chế chủ yếu củacác nghiên cứu, những điểm có thể kế thừa và những vấn đề cần đi sâunghiên cứu trong Luận án
1.1 Tỷ giá hối đoái thực đa phương và phương pháp ước lượng
Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính tỷ giá đa phương được đưa rabởi các tổ chức tài chính quốc tế quốc tế như Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF),Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế(OECD), sau đó được công nhận, thống nhất rộng rãi và mở rộng pháttriển trong các nghiên cứu ứng dụng thực nghiệm Theo IMF, về lýthuyết, tỷ giá hối đoái phản ánh mức giá tương đối giữa đồng nội tệ vàđồng ngoại tệ Khi một quốc gia tham gia vào hoạt động thương mại vàthực hiện các giao dịch khác với một số quốc gia khác, đặc biệt là nềnkinh tế có độ mở cao thì cần xây dựng một chỉ số chung phản ánh giá trịchung của đồng tiền được tính dựa trên các tỷ giá song phương và mức
độ thương mại giữa nước này so với một rổ tiền tệ của các nước đối tácthương mại, đó là tỷ giá hối đoái đa phương (hay còn được gọi là tỷ
Trang 2713giá hối
Trang 28đoái hiệu quả hay hữu hiệu) OECD (2010) cho rằng tỷ giá hối đoái đaphương danh nghĩa (NEER) được tính dựa trên cơ sở này là tỷ giá giữađồng nội tệ của một nước với một rổ đồng tiền của các nước khác lấyquyền số là tỷ trọng thương mại hoặc thanh toán quốc tế Tỷ giá hối đoáithực đa phương (REER) được tính dựa trên NEER sau khi loại bỏ yếu tốlạm phát
Dựa trên cơ sở lý thuyết này, các nghiên cứu đã tiếp tục phát triển
và mở rộng trong ứng dụng tính toán REER
Ray Barrell và cộng sự (2005) cho rằng trong bối cảnh các nền kinh
tế mở cửa, cạnh tranh và phải tính đến ảnh hưởng của thị trường thứ 3,việc tính REER có thể trở nên khó khăn hơn khi thiếu dữ liệu để tínhtrọng số của mỗi quốc gia Trong một số nghiên cứu trước đây, khi sốliệu về trọng số thương mại của nước chủ nhà không được thống kê đầy
đủ hoặc thiếu, các nghiên cứu thường lấy tỷ trọng thương mại hiện hànhthay thế Tuy nhiên, Hinkle và cộng sự (1999) cho rằng việc sử dụngtrọng số thương mại hiện hành có thể làm giảm vấn đề của việc thay đổi
về cấu trúc thương mại nên được sử dụng cho nghiên cứu chính sách.Tổng quan nghiên cứu cho thấy có 2 phương pháp tính trung bìnhtrọng số, bao gồm phương pháp tính theo tổng và tích Luci Ellis (2001)
mô tả 2 phương pháp tính trung bình trọng số trong ước lượng tỷ giá đaphương, theo đó phương pháp tính trung bình tổng được mô tả như sau:
𝑁
𝑒𝑡 = ∑ 𝑒𝑛 𝑤𝑛
𝑛=1Trong đó:
𝑒𝑡 là tỷ giá hối đoái đa phương ở thời điểm t,
𝑤𝑛 là tỷ trọng thương mại của các đối tác thương mại,
𝑒𝑛 là tỷ giá hối đoái song phương giữa nước chủ nhà và các đối tác
Trang 2915thương mại,
Trang 30N là số đối tác thương mại
Trong phương pháp tính trung bình trọng số theo tích, tỷ giá hối đoái đa phương được tính như sau:
𝑁
𝑒𝑡 = ∏ 𝑒𝑛𝑤𝑛
𝑛=1Theo Luci Ellis (2001) và Ibrahim (2012) phương pháp tính bìnhquân trọng số theo tổng mặc dù đã khá quen thuộc nhưng có một số lý
do về thống kê và lý thuyết cho thấy phương pháp tính theo tổng cònmột số bất cập và hạn chế Luci Ellis (2001) cho rằng tỷ lệ phần trămthay đổi của các chỉ số khi tính theo phương pháp trung bình tổng có thể
sẽ chênh lệch về mức độ phụ thuộc vào việc các tỷ giá hối đoái songphương được biểu thị theo đơn vị nội tệ trên đơn vị ngoại tệ, hoặc ngượclại Đồng thời, chỉ số tỷ giá hối đoái dựa vào phương pháp tổng cũng cóthể sẽ bị sai lệch lớn khi chu kỳ gốc bị thay đổi Trong khi đó, vớiphương pháp tính trung bình tích, tất cả những điều này sẽ được giảiquyết khi phương pháp này thực hiện tính phần trăm thay đổi của các chỉ
số một cách đối xứng (Rosensweig (1987) Ngoài ra, logarit của trungbình tích chính là trung bình cộng của giá trị log các tỷ giá song phương.Tính năng hữu ích này của phương pháp tích làm đơn giản hóa nhiều môhình kinh tế lượng thông qua việc biểu diễn tuyến tính trong logarit.Những ưu điểm của phương pháp tính bình quân gia quyền trong ướclượng tỷ giá thực song phương bằng phương pháp tích đã khiến phươngpháp này được ưa chuộng sử dụng hơn trong các nghiên cứu thựcnghiệm và ở các NHTW trên thế giới Phương pháp này cũng được Luận
án áp dụng trong phần tính tỷ giá thực đa phương ở Chương III của Luận
án nhờ các đặc điểm ưu việt ở trên
Bên cạnh đó, ngoài yếu tố CPI, các nhà nghiên cứu còn sử dụng
Trang 3117nhiều chỉ số khác để đại diện cho mức giá cả ở một quốc gia bao gồm:(i) Chỉ số giá cả của riêng hàng hóa thương mại; (ii) Tỷ lệ giữa chỉ sốgiá hàng hóa xuất khẩu
Trang 32và chỉ số giá hàng hóa nhập khẩu (được biết với tên gọi là điều kiệnthương mại (Clark và MacDonald, 1998; Zhang, 2002; Jongwanich,2009); (iii) Chỉ số giá nhân công lao động; (iv) Tỷ lệ giữa chỉ số giá cảcủa hàng hóa thương mại và hàng hóa không tham gia thương mại; (v)Chỉ số giảm phát GDP hay chỉ số giá bán buôn (Lim, 2000)
Ở Việt Nam, một số nghiên cứu đã tính toán REER theo công thứcđược công bố từ các tổ chức quốc tế trên Nguyễn Thị Thu Hằng (2011)
đã tính toán hai chỉ số NEER và REER theo năm cho giai đoạn
2000-2010 theo 10 đối tác thương mại chính của Việt Nam; Nguyễn TrầnPhúc và Nguyễn Đức Thọ (2009) đã ước lượng 2 chỉ số này cả theo sốliệu năm giai đoạn 1992-2007 và số liệu tháng giai đoạn tháng 1/1995đến tháng 12/2007 với rổ tiền tệ của 25 đối tác thương mại chính củaViệt Nam với quyền số là tỷ trọng thương mại theo năm cho cả hai chuỗi
số liệu năm và tháng Các nghiên cứu trong nước cũng đã sử dụng tỷtrọng thương mại để tính trọng số đồng tiền, như nghiên cứu của VũQuốc Huy và cộng sự (2012) trong khuôn khổ tài trợ của Uỷ ban Kinh tếQuốc hội và Tổ chức UNDP (sau đây viết tắt là UBKTQH và UNDP(2012)) đã sử dụng tổng KNXNK hàng hóa của Việt Nam với 20 nướcđối tác khác nhau Nghiên cứu này đã lần đầu tiên tính toán được tỷ giáthực đa phương của Việt Nam, mức sai lệch tỷ giá và đánh giá tác độngđến chỉ tiêu xuất khẩu trên cơ sở sử dụng các số liệu khá cập nhật, chitiết hơn cả về tần suất thời gian và không gian so với các nghiên cứutrước đây, sử dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá ảnh hưởng của tỷgiá đối với các sản phẩm xuất khẩu theo danh mục quốc tế (195 mặthàng theo mã SITC 3 chữ số và trên 90 mặt hàng theo mã HS 2 chữ sốtrên 4 thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam là Hoa Kỳ, Khu vựcEurozone (gồm 15 nước), Nhật Bản và Hàn Quốc Mặc dù có khác nhau
Trang 33về tần suất và thời gian sử dụng, các chỉ số NEER và REER do cácnghiên
Trang 34cứu trong nước tính được phần nào đã cho thấy kết quả nhận định tương
đối thống nhất ở một số giai đoạn: chẳng hạn như sự mất giá thực tế
trong giai đoạn 2000-2013; sự lên giá thực giai đoạn 2004-2007
(Nguyễn Thị Thu Hằng và cộng sự (2010) Tuy nhiên, có thể do hạn chế
về số liệu và tần suất số liệu trong các nghiên cứu hiện có, sự lựa chọn
mô hình và biến số, kết quả từ một số nghiên cứu có thể cho thấy những
đánh giá thiếu tin cậy chẳng hạn kết quả từ nghiên cứu của Nguyễn Thị
Thu Hằng (2011) và UBKTQH và UNDP (2012) đã kết luận đến cuối
năm 2010 REER của Việt Nam vẫn cao hơn so với năm 2003 đến hơn
20% Nghiên cứu của UBKTQH và UNDP (2012)) đã có những khắc
phục các hạn chế bằng cách tính lại các chỉ số với số liệu có tần suất cao
hơn và phạm vi rộng hơn (theo tháng), lần đầu tiên đưa mức sai lệch tỷ
giá để xem xét song nghiên cứu này lại chỉ xem xét đến việc đánh giá tác
động của REER tới nhân tố xuất khẩu thông qua mô hình VECM, mà
chưa xem xét đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô khác của nền kinh tế như
tăng trưởng, nhập khẩu, lạm phát, và quan trọng hơn chưa thực hiện
xem xét đánh giá các tác động của sai lệch tỷ giá đến các chỉ tiêu kinh tế
vĩ mô Kết quả của nghiên cứu đưa ra mức sai lệch lên đến 20% trong
giai đoạn cuối năm 2010 cũng đã được nghiên cứu này cho rằng cần phải
kiểm tra và xem xét, bao gồm cả các phân tích độ nhạy cảm của việc lựa
chọn mô hình và các biến số
1.2 Mối quan hệ của tỷ giá hối đoái đối với một số chỉ số kinh tế vĩ mô
Hầu hết các nghiên cứu ngoài nước khẳng định tỷ giá hối đoái là
công cụ vĩ mô quan trọng để ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo mức lạm
phát thấp và hệ thống tài chính ổn định, khuyến khích xuất khẩu, kiểm
soát nhập khẩu và duy trì tăng trưởng kinh tế
Theo nguyên lý lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm, tỷ giá thay
Trang 3521đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa vàdịch vụ của một
Trang 36vụ do các nước sản xuất ra Thông thường, khi giá của đồng tiền của mộtnước giảm so với các đồng tiền khác, hàng xuất khẩu của nước đó trởnên rẻ hơn còn hàng hoá nhập khẩu lại trở nên đắt hơn một cách tươngđối Nói cách khác, chính phủ duy trì đồng nội tệ được định giá thấp làgián tiếp cấp ưu đãi cho xuất khẩu và là một khoản thuế cho nhập khẩu.Hàng loạt các nghiên cứu như Kreinin (1967, 1973); Houthakker andMagee (1969); Khan (1974, 1975); Goldstein and Khan (1976, 1978);Wilson và Takacs (1979); Warner và Kreinin (1983); Haynes và Stone(1983); Bahmani - Oskooee (1986); Marquez (1990); Mah (1993) … làminh chứng rõ ràng nhất cho mối quan hệ giữa định giá thấp nội tệ vàcải thiện cán cân thương mại Tuy nhiên, có trường hợp đặc biệt khi cáncân hàng hóa được cải thiện ở nước này nhưng lại không được cải thiện
ở nước khác
Các nghiên cứu cũng thống nhất về mối quan hệ trực tiếp giữa địnhgiá thấp đồng nội tệ (đồng nội tệ không ở mức tỷ giá thực cân bằng) vớităng trưởng kinh tế Hausman và các cộng sự (2005) xác định, đồng nội
tệ định giá thực thấp hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở 83 quốc gia phát triển
và đang phát triển trong giai đoạn 1960 - 2000 Levy-Yeyati vàSturzenegger (2009) chỉ ra bằng chứng là các nước đang phát triển duytrì lượng dự trữ ngoại hối lớn để can thiệp duy trì nội tệ định giá thấp,khuyến khích tăng trưởng kinh tế
Rodrik (2008) đã lấy minh chứng từ các trường hợp Trung Quốc,
Trang 37Ấn Độ, Hàn Quốc và Đài Loan Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở nhữngquốc gia và vùng lãnh thổ này tăng vào nửa cuối thập kỷ 70, tương ứngvới thời kỳ nội tệ định
Trang 38giá thấp với tỷ lệ mất giá nội tệ có lúc lên tới 50% Với trường hợp hai
“con hổ” châu Á là Hàn Quốc và Đài Loan, tốc độ tăng trưởng kinh tếchậm lại trong giai đoạn đồng nội tệ định giá thực cao hoặc mức độ địnhgiá thấp của đồng nội tệ giảm đi Theo quan điểm của Rodrik, trong nềnkinh tế nhỏ, hai khu vực hàng hóa có thể tham gia thương mại quốc tế vàkhông thể tham gia thương mại quốc tế đều phải chịu các biến động thịtrường khi giá thay đổi Các biến động này có thể là từ chính sách, từthất bại thị trường Tâm điểm của vấn đề là độ lớn tương đối của cácbiến động trong hai khu vực Nếu biến động này ở khu vực có thể thamgia thương mại quốc tế càng lớn thì sẽ chiếm tỷ trọng nhỏ ở mức cânbằng Một chính sách hay cú sốc ngoại sinh tạo ra sự giảm giá nội tệ đều
có thể kích thích tăng trưởng Chính vì thế, Rodrik nhấn mạnh là chiếnlược phát triển kinh tế thông qua chính sách định giá thấp đồng nội tệ làchính sách tốt thứ hai cho các nước đang phát triển
Karadam D., và Özmen E (2011) đã sử dụng dữ liệu dạng bảng củamột số quốc gia phát triển khu vực Đông Á để chứng minh mối quan hệgiữa tỷ giá hối đoái đa phương và tăng trưởng của các nước này, cácbằng chứng cho thấy các nước châu Á đã có chiến lược tăng trưởng kinh
tế dựa vào xuất khẩu nhờ duy trì chính sách tỷ giá hối đoái ổn định vàcạnh tranh
M.M Habib, E Mileva, L Stracca (2017) đã giải thích mối quan hệgiữa tỷ giá thực đa phương và tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là ở nhữngnước có thu nhập thấp và thu nhập trung bình trên thế giới (dưới 6.000USD/người/năm) Quá trình tác động của tỷ giá hối đoái đa phương đếntốc độ tăng GDP được các tác giả giải thích qua sự phát triển thần kỳ củangoại thương ở những nước đang phát triển Jaeseok, Yue, Chengyan(2017); Bohl Martin (2015); Tang Bo (2014); Hadj Fraj, (2018); Arestis
P, Baltar CT, (2018); Ribeiro, R.S.M., (2019) cũng thừa nhận tồn tại mối
Trang 3925quan hệ dương giữa tỷ giá hối đoái đa phương và tốc độ tăng trưởngkinh tế ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Trang 40Liên quan đến mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái với lạm phát, nhiềunghiên cứu khẳng định việc phá giá đồng tiền là nhân tố chính làm giatăng lạm phát (Kamin, 1996) trong trường hợp nghiên cứu cho Mêhicô;Dornbusch và các cộng sự (1990) trong nghiên cứu Achentina, Braxin,
Pê ru, và Mê-hi-cô Tuy nhiên, các nghiên cứu khác cho rằng phá giátiền tệ có ảnh hưởng đến lạm phát nhưng mức tác động không đáng kể(Dornbusch và cộng sự, 1990) trong nghiên cứu trường hợp Bôlivia;Kamas (1995) cho trường hợp của Cô lôm bia
Đối với kênh tác động của tỷ giá hối đoái đối với lạm phát, cácnghiên cứu cho rằng các thay đổi về tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởngđến giá cả trong nước thông qua tác động đến tổng cung và cầu Ở phíacung, tỷ giá có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lạm phát do ảnh hưởng đếngiá mua hàng nhập khẩu của người mua trong nước Trong nền kinh tếnhỏ và mở cửa, khi đồng tiền bị phá giá có thể dẫn đến giá nhập khẩucao hơn và ngược lại Mặt khác, biến động tỷ giá hối đoái cũng có thểảnh hưởng gián tiếp đến giá cả hàng hoá trong nước ở phía cung Cụ thể
là việc gia tăng chi phí nguyên liệu nhập khẩu đầu vào do phá giá tiền tệ
sẽ làm tăng chi phí biên và dẫn tới tăng giá hàng hoá sản xuất trong nước(Hyder and Shah, 2004) Tỷ giá biến động cũng ảnh hưởng đến giá cảhàng hoá thông qua tác động đến tổng cầu Ở một phạm vi nhất định,việc giảm giá (hay tăng giá) đồng nội tệ sẽ làm tăng (hay giảm) nhu cầucủa nước ngoài đối với các hàng hoá và dịch vụ trong nước có thể gây raviệc tăng (hay giảm) trong xuất khẩu ròng và do đó ảnh hưởng đến tổngcầu (Hyder and Shah, 2004)
Một số nghiên cứu đã tập trung vào đánh giá tác động của tỷ giá hốiđoái thực với cả lạm phát và sản lượng đầu ra Klau (1998) đã tập trungnghiên cứu mối quan hệ này với việc sử dụng dữ liệu của 22 nước cậnSahara trong giai đoạn 1980-1996, kết quả nghiên cứu cho thấy việc điều