1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo môn Cơ sở thiết kế trang phục

50 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Môn Cơ Sở Thiết Kế Trang Phục
Tác giả Hà Nguyễn Thu Hà
Người hướng dẫn Th.s Phạm Thi Thắm
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Cơ Sở Thiết Kế Trang Phục
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 4,25 MB
File đính kèm Cơ sở thiết kế trang phục.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Ngành Dệt may là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam Đây là ngành tiên phong trong chiến lược xuất khẩu hàng hóa Việt Nam ra thị trường thế giới, đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước Hiện nay hàng may mặc xuất khẩu chủ là gia công cho nước ngoài Nhưng muốn phát triển mạnh mẽ ta cải thiện hơn chất lượng sản phẩm may mạc trong nước Đó là tạo ra các sản phẩm thời trang tuyệt vời, mọi ý luôn được hoàn thiện thật tốt để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngư.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngành Dệt may là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam Đây

là ngành tiên phong trong chiến lược xuất khẩu hàng hóa Việt Nam ra thị trường thế giới,đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước

Hiện nay hàng may mặc xuất khẩu chủ là gia công cho nước ngoài Nhưng muốn phát triển mạnh mẽ ta cải thiện hơn chất lượng sản phẩm may mạc trong nước Đó là tạo

ra các sản phẩm thời trang tuyệt vời, mọi ý luôn được hoàn thiện thật tốt để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, đồng thời đưa ngành Dệt May Việt Nam trở thành ngành sản xuất lớn Muốn phát triển nó trước tiên cần phải nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc điểm tâm lí để từ đó điều chỉnh hệ công thức thiết kế quần áo phục vụ may côngnghiệp

Sau thời gian học tập và tìm hiểu về môn Cơ sở thiết kế trang phục dưới sự hướng

dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của giảng viên bộ môn Th.s Phạm Thi Thắm, cùng với việc tham

khảo những tài liệu và giáo trình liên quan, em đã hoàn thành cuốn bài tập lớn này

Bài tập lớn gồm 5 chương:

Chương 1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tâm sinh lý lứa tuổi

Chương 2 Khảo sát, đo đạc và xây dựng bảng số đo cơ thể cho nhóm đối tượngnghiên cứu

Chương 3 Phân tích dữ liệu đo đạc

Chương 4 Tìm lượng cử động cho trang phục của nhóm đối tượng nghiên cứu.Chương 5 Giải pháp thiết kế trang phục cho đối tượng nghiên cứu

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và trải nhiệm những kiến thức về ngành vẫn chưa đủ sâu rộng và còn nhiều thiếu sót, em mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp và bổ sung của thấy cô để giúp bổ sung cho cuốn bài tập lớn này hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

Hà Nội, tháng 4, năm 2019Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thu Hà

Trang 3

CHƯƠNG 1

Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tâm sinh lý lứa tuổi

1.1 Đối tượng nghiên cứu: Bắt đầu và kết thúc độ tuổi dậy thì ở nam

-Học sinh nam Trường THPT Nguyễn Trãi (Thái Bình)

Hình 1.1 – Trường THPT Nguyễn Trãi – Thái Bình-Số lượng: 20 học sinh

Hình 1.2 – Học sinh Trường THPT Nguyễn Trãi

Trang 4

1.2 Đặc điểm tâm, sinh lí lứa tuổi

a) Đặc điểm hình dáng cơ thể và đặc điểm sinh lý lứa tuổi:

Tuổi dậy thì của học sinh nam trường THPT Nguyễn Trãi bắt đầu vào những thời điểm khác nhau và kéo dài trong những khoảng thời gian khác nhau đối với người Thời gian phát triển của tuổi dậy thì thường dao động từ 2 đến 5 năm Chủ yếu thường bắt đầu trong khoảng từ 9 – 14 tuổi và thường kết thúc vào độ tuổi từ 16 – 18 tuổi với những đặc điểm thay đổi về hình dáng và sinh lí sau:

- Ngực và vai phát triển, nở rộng hơn rõ rệt Tăng chiều cao nhanh chóng, nhiều nhất cóthể lên tới 8 – 13cm/năm Dẫn tới việc thay đổi khích cỡ và kiểu dáng quần áo,trang phục mặc hàng ngày

- Sự xuất hiện ria mép, râu cằm, lông ở nách và vùng bụng dưới

- Xuất hiện cả những vết lang ben và mụn trứng cá trên mặt hoặc cổ, ở chân và tay… dotuyến mồ hôi và tuyến bã hoạt động mạnh

- Có mùi cơ thể đặc trưng

- Sự thay đổi của giọng nói là do sự gia tăng của testosterone trong cơ thể, testosterone làkích thích tố sinh dục của nam giới Quá trình này khiến dây thanh đới của bạn trở nêndày hơn và phát ra âm thanh to hơn, hình thành một giọng nói trầm hơn

- Kích thước bộ phận sinh dục phát triển hơn và bắt đầu chức năng hoạt động, sinh sản

- Nam giới thường xuyên gặp phải “giấc mơ ướt” hay còn được gọi là hiện tượng mộngtinh

- Bắt đầu có tinh dịch xuất hiện Trong tinh dịch chứa tinh trùng do tinh hoàn sinh ra vànằm trong túi tinh

- Có xuất tinh ngoài ý muốn, thường là xuất tinh ban đêm với hiện tượng mộng tinh.b) Đặc điểm tâm lý

Trang 5

- Cảm giác người lớn:

Tăng trưởng nhanh chóng và phát triển thể chất quyết định một trong những đặc điểmquan trọng nhất của học sinh nam cấp 3 ở độ tuổi dậy thì Đó là cảm giác đã trưởngthành

Trong học tập các bạn này thường có lập trường và quan điểm riêng Trong quan hệ xãhội thì thường muốn được độc lập và không phụ thuộc quá nhiều vào người lớn đặc biệt

là bố mẹ ở một mức độ nhất định Các bạn học sinh này thường đòi hỏi và mong muốnngưới lớn quan hệ đối xử với mình bình đẳng như đối xử với người lớn, không can thiệpquá tỉ mỉ vào một số mặt trong đời sống riêng của mình

Các bạn đó sẽ tự quyết định một số việc liên quan đến bản thân mà không cần ý kiếncha mẹ như việc ăn mặc: chú ý nhiều đến tóc tai, quần áo hay việc học hành, có những sởthích, đam mê cá nhân và định hướng tương lai của bản thân Đối với một số học sinhnam ở độ tuổi này sẽ có một vài biểu hiện tiêu cực như: hút thuốc, uống rượu, về nhàmuộn, không chú tâm vào việc học hành, mất kiểm soát, hẹn hò và mặc quần áo thờitrang và đắt tiền

- Tình bạn mở rộng và sâu sắc hơn trong giai đoạn dậy thì:

Vào giai đoạn dậy thì, nhu cầu giao tiếp với bạn bè phát triển rất mạnh, và nhiều mối quan hệ mở rộng đáng kể

Mỗi bạn học sinh thì thường có ít nhất một tình bạn, có thể là bạn gần nhà, bạn cùng lớp, bạn cùng “chí hướng” hoặc “hợp gu” nhau…

Ở lứa tuổi này các bạn học sinh và đặc biệt là các bạn nam trong giai đoạn dậy thì thườngthích giao du thành nhóm Các nhóm bạn bè đóng một vai trò quan trọng trong các bước trưởng thành cho mỗi bạn trẻ, có nhóm bình lặng, có nhóm sôi nổi, có nhóm “siêu

quậy”…

Trang 6

Rất nhiều nhóm bạn chơi với nhau rất chân thành, nên mỗi người đều dễ dàng trao đổi, tâm sự những điều thầm kín, riêng tư, những khó khăn, vấp váp, nhắc nhủ, phê phán khi

có điều sai trái nên tình bạn ở họ bình đẳng và tôn trọng và rất khăng khít

Tuy nhiên, đôi khi “tinh thần hội” trở thành cực đoan, phát triển thành hiện tượng “bè phái”, coi thường các bạn ngoài hội một cách vô lý, gây gổ, đố kỵ giữa các nhóm bạn dẫnđến xô sát, hoặc có nhóm bạn lại phát triển theo hướng “tiêu cực”, chuyên gây gổ đánh nhau, tỏ ra rất “tay chơi” “anh chị”…

Do ảnh hưởng của nhóm bạn mà đôi khi rất nhiều bạn đang học tại trường từ một cậu bé ngoan ngoãn, hiền lành trở thành những anh chàng “cá biệt”

- Ý thức về bản thân rõ ràng hơn:

Đến tuổi này, ý thức của các bạn về giới tính trở nên rõ rệt hơn trước

Có thể, các bạn nam khi đi học đã chú ý nhiều hơn đến kiểu cách quần áo, đầu tóc để trông hấp dẫn hơn

Nhìn chung, những rung cảm này phần nhiều là cảm tính Với nhiều bạn do nhầm lẫn giữa sự cảm tình với tình yêu thực sự nên đã vướng vào “lưới tình” quá sớm bởi các bạn còn thiếu kinh nghiệm trong việc đánh giá mức độ tình cảm của mình cũng như “đối tượng” nên đã ngộ nhận và vội vã chuyển mối quan hệ từ bạn bè, anh em sang mức cao hơn đó là tình yêu

Đi đôi với việc lý tưởng hóa người yêu, rất nhiều bạn còn có những quan niệm rằng khi yêu nhau thì tất cả đều thuộc về nhau, muốn “trao” cho nhau hoặc đòi hỏi nhau tất cả, với

lý luận rằng: như thế mới chứng tỏ là yêu nhau

Chính sự nhìn nhận về tình yêu sai lầm, chưa thấu đáo, chưa lường trước được những nguy cơ, hậu quả của việc yêu sớm như: chểnh mảng việc học hành, gây phân tán tư tưởng làm ảnh hưởng đến học tập bị lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Trang 7

(trong đó có cả HIV/AIDS)… Vì vậy đa số những mối tình “sớm” này thường rất dễ tan

vỡ hoặc gặp nhiều rắc rối, đau khổ

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến trang phục của học sinh nam trường THPT Nguyễn Trãi- Thái Bình:

a) Khí hậu:

Trường THPT Nguyễn Trãi nằm ở địa phận huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình là nơi nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 9; mùa đông khô lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau; tháng 10 và tháng 4 là mùa thu và mùa xuân tuy không rõ rệt như các nước nằm phía trên vành đai nhiệt đới Nhiệt độ trung bình: 23,5 °C Số giờ nắng trong năm: 1.600-1.800 giờ Độ ẩm tương đối trung bình: 85-90%

Điều kiện thời tiết khí hậu ảnh hưởng rất lớn đối với trang phục thường ngày của đối tượng nghiên cứu, đối với từng mùa thì sẽ có những kiểu trang phục khác nhau như:

Hình 1.3 – Trang phục mùa đông của các bạn nam

Trang 8

Hình 1.4 – Đồng phục mùa hè ở trườngb) Vị trí địa lý:

Thuộc huyện Vũ Thư, huyện nằm giữa ranh giới phía tây của tỉnh với tỉnh Nam Định Phía bắc và đông bắc lần lượt giáp các huyện Hưng Hà và Đông Hưng của Thái Bình (ranh giới là sông Trà Lý, Vũ Thư nằm kề ngã ba sông Hồng và sông Trà Lý) Phía tây và nam giáp tỉnh Nam Định (ranh giới là sông Hồng, có cầu Tân Đệ bắc qua) Phía đông giáp thành phố Thái Bình và huyện Kiến Xương của Thái Bình

Do điều kiện vị trí thuận lợi khi giao lưu kinh tế và văn hóa nên cũng ảnh hưởng lớn đến trang phục của lứa tuổi, là điều kiện để du nhập những loại quần áo mới hợp với

xu hướng hay những phong cách thời trang từ những nơi đô thị và thành phố lớn

Trang 9

nông để trồng trọt và chăn nuôi, là tiểu thương buôn bán nhỏ lẻ, có một phần ít phụ huynh của các bạn này là công nhân viên chức và làm ở các vị trí cao.

Do đó, việc chi tiêu cho mua sắm của những bạn này còn hạn hẹp nên thường thì trang phục thường ngày chỉ ở giá trung bình và sẽ không thường xuyên thay đổi để bắt kịp xu hướng Và quần áo khi mặc cũng bị ảnh hưởng lớn từ bố mẹ và điều kiện gia đình chẳng hạn như công việc của bố mẹ chỉ là làm nông hay làm công nhân có thu nhập thấp thì trang phục của các bạn nam này cũng sẽ rất giản dị và giá thành thấp, còn đối với gia đình có điều kiện kinh tế cao thì trang phục sẽ hợp thời trang hơn và tất nhiên thì việc chi tiêu cho mua sắm quàn áo cũng cao hơn

Trang 10

CHƯƠNG 2

Khảo sát, đo đạc và xây dựng bảng số đo cơ thể cho nhóm đối tượng

nghiên cứu

2.1 Phương pháp đo cơ thể người

- Áp dụng bộ tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 5781 : 2009 Do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc

gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề

nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

- Nguyên tắc và tư thế đo:

+Khi đo đối tượng không được đi giày, dép và chỉ mặc quần áo lót hoặc quần áo vải mỏng, không đội mũ

+Tư thế đo ảnh hưởng đến kết quả các số đo của cơ thể, khi đo phải thận trọng trong suốt quá trình, cơ thể chỉ được đứng ở một tư thế và vị trí cố định Đối tượng đo đứng ở

tư thế đứng chuẩn hai gót chân chạm nhau, hai tay buông thẳng và bàn tay úp vào phía mặt ngoài đùi Khi nhìn nghiêng ba điểm lưng, mông và gót chân nằm trên một đường thẳng vuông góc với mặt đất Đầu để thẳng sao cho đuôi mắt và lỗ tai ngoài tạo thành một đường thẳng song song với mặt đất

+ Đo chiều cao cơ thể cần ở tư thế đứng, mắt nhìn thẳng, mắt nhìn thẳng mặt hướng thẳng về phía trước, tai và cằm theo phương song song với mặt đất + Khi đo đặt thước dây vừa sát cơ thể, thước đặt êm phẳng không lỏng hoặc căng, không làm thước dây bị vặn, bị biến dạng Thước đặt đúng điểm và đúng vị trí đo

+ Để tránh nhầm lẫn các kích thước được quy định đo theo một trình tự nhóm số đo chiều cao nhóm số đo chiều rộng nhóm số đo chiều ngang nhóm số đo chiều dài

Trang 11

+ Khi sử dụng kí hệu các số đo trên cơ thể để thiết kế quần áo ghi theo các kí hiệu đã thống nhất, cụ thể với các phần sau và trong sản xuất công nghiệp.

+ Khi đo cần có thái độ nghiêm túc, đúng đắn và các số đo thường đo ở phía nửa phải của cơ thể

- Dụng cụ đo:

Thước dây

 Thành phần: thước dây là loại thước bằng nhựa mềm

 Công dụng: đo kích thước vòng và các kích thước chiều dài theo bề mặt

 Độ chính xác: ± 1 mm

Hình 2.1 – Thước dây

Trang 12

2.2 Phiếu đo nhân trắc:

PHIẾU ĐO NHÂN TRẮC

* Mục đích đo

Thông tin mẫu đo Họ và tên:

Tuổi :

Năm sinh:

Quê quán:

Số điện thoại:

Thông tin người đo Họn và tên:

Lớp- Khóa:

Mã sinh viên:

2.3 Bảng số đo cơ thể người:

Bảng 2.1 : Bảng xây dựng sơ đồ đo

Trang 13

từ hõm cổ trước đến mặt sàn

Trang 15

6 Cao eo Ce Đo khoảng cách

từ đường ngang

eo ( chỗ thắt nhất ) đến mặt sàn

mông

từ đường ngang mông ( Chỗ lồi nhất của mông ) đến mặt sàn

Trang 16

8 Cao đáy

chậu

thẳng đứng từ khe bẹn (khi chânhơi xoạc) đến mặtsàn

Trang 17

11 Dài eo

trước

đường viền phía trước cơ thể, từ điểm cổ trước đến đường ngang eo

Trang 18

vai đến mắt cá tay

Trang 19

15 Dài

khuỷu tay

vai đến khuỷu tay

từ ngang rốn đến mắt cá chân

Trang 20

17 Dài gối Dg Đo từ bên sườn,

từ ngang rốn đến gối

đầu

cổ qua đốt sống

cổ 7, qua 2 điểm góc cổ và hõm cổ

giữa 2 điểm cạnh cổ

Trang 22

ngực qua vị trí cao nhất của ngực

Trang 25

36 Vòng đùi Vđ Đo vòng quanh

đùi, cách đũng 10phân

Bảng 2.2 – Bảng số đo của 10 học sinh nam Trường THPT Nguyễn Trãi

Ký hiệu cho tên học sinh được đo

Trang 27

Bảng 2.3 – Bảng số đo 10 học sinh nam Trường THPT Nguyễn Trãi

Trang 31

CHƯƠNG 3

Phân tích dữ liệu đo đạc

3.1 Đặc tính của sự phân phối

- fi: Tần số gặp của giá trị số thứ i

- Số giữa: Là số có trị số ở giữa dãy số trong khoảng phân phối thực nghiệm

Trang 32

(δ )s = √ ∑fi(xi− ´X )2

n−1 (n ≤ 30 )

Trong đó: - (δ )s : Độ lệch tiêu chuẩn

- xi: Trị số của số đo thứ i

Trang 33

- X´: Số trung bình cộng

Bảng 3.1 – Bảng phân phối thực nghiệm của các số đo kích thước cơ thể của nhóm đối

tượng

cđ 160 165 166 167 168 169 170 171 172 173 174 175 177 180 cct 125 128 130 131 132 134 136 137 138 139 141 142 145 146 ccs 133 135 136 139 140 141 142 144 145 147 149 150 156 168

cv 127 129 130 132 135 136 138 139 140 141 144 145 153

cn 112 113 116 119 120 121 122 124 125 127 131 132 133 149

ce 96 97 100 101 102 105 108 109 111 112 114

cm 71 77 80 81 82 82 83 84 85 86 87 88 89 93.4 cđc 62 68 71 73 74 75 76 77 79 80 81 84 89 92

Trang 34

Số giữa

Khoảngphânphối

Độ lệchtrungbình

Độ lệchtiêuchuẩn

Hệ sốbiến sai

Trang 36

-Giữa các kích thước chủ đạo giống nhau, có mối tương quan là nhỏ nhất

-Mỗi kích thước chủ đạo phải có mối quan hệ chặt chẽ với các kích thước khác nhất

là đối với kích thước trong cùng một nhóm

-Các kích thước chủ đạo thông thường là các kích thước làm cơ sở thiết kế

Do đó, để thiết kế quần áo cho học sinh nam trường THPT Nguyễn Trãi – Thái Bình, ta chọn một số kích thước làm kích thước chủ đạo như: Cao đứng, Rộng vai, Vòng ngực, Dài chân

Trang 37

160 165 166 167 168 169 170 171 172 173 174 175 177 180 0

Biểu đồ tần suất cao đứng ểu đồ tần suất cao đứng đồ tần suất cao đứng tần suất cao đứng su đồ tần suất cao đứngất cao đứng đứng g

Nhóm số đo kích thước chiều cao đứng tập trung chủ yếu vào số đo 170cm và phân bố

khá nhiều vào chiều cao 172cm đến 175cm

Trang 38

Biểu đồ tần suất cao đứng ểu đồ tần suất cao đứng đồ tần suất cao đứng tần suất cao đứng su đồ tần suất cao đứngất ài chân chân

Nhóm kích thước dài chân tập trung nhiều trong khoảng từ 93cm đếm 97cm và nhiều

nhất vào chiều dài 95cm

71 77 78 79 80 81 81.5 82 83 84 86 94 0

Biểu đồ tần suất cao đứng ểu đồ tần suất cao đứng đồ tần suất cao đứng tần suất cao đứng su đồ tần suất cao đứngất vòng ngực g gực

Nhóm kích thước vòng ngực tập trung chủ yếu vào số đo 77cm

Trang 39

Biểu đồ tần suất cao đứng ểu đồ tần suất cao đứng đồ tần suất cao đứng tần suất cao đứng su đồ tần suất cao đứngất ộng vai g va

Nhóm kích thước rộng vai tập trung nhiều từ 42cm đến 47cm và nhiều nhất ở số đo 2cm

3.2 Xây dựng nhóm cỡ số:

- Phân lớp các kích thước đo

Bảng 3.3 – Bảng phân lớp các số đo cơ thểST

Trang 42

Ta chọn cỡ S để đánh giá đặc điểm hình thái cơ thể Phân loại hình dáng cơ thể theo:

- Theo tư thế: Cách xác định đối với nam

Trang 43

CHƯƠNG 4

Tìm lượng cử động cho trang phục của nhóm đối tượng nghiên cứu.

4.1 Khái quát về lượng cử động:

Khi thiết kế trang phục thì việc đảm bảo sự thoải mái cho người mặc là vô cùng quantrọng Do đó, kích thước trang phục và kích thước của cơ thể cần có một sự chênh lệch nhất định để đảm bảo tính vừa vặn với các đối tượng sử dụng Sự chênh lệch kích thước

đó được gọi là lượng cử động của trang phục

Lượng cử động thông thường được chọn căn cứ vào những yếu tố sau:

-Dạng cơ bản của quần áo: Quần áo bó sát sẽ có lượng cử động nhỏ nhất, quần áo dáng thửng có lượng cử động lớn

-Đặc điểm vật liệu: thông thường đối với vải từ xơ sợi tự nhiên có độ hút ẩm cao, vải

có mật độ thấp thì có thể chọn lượng cử động nhỏ hơn so với vải tổng hợp và vải có mật

độ cao

-Đối tượng sử dụng: thông thường khi thiết kế quần áo cho trẻ em và nam giới, lượng cử động cần lấy giá trị lớn

-Điều kiện sử dụng: tùy thuộc vào điều kiện khí hậu của môi trường sử dụng quần

áo, dạng vận động của con người mà chọn lượng cử động phù hợp để đảm bảo yêu cầu vệsinh và vận động của quần áo

4.2 Phân tích lượng cử động: nhóm cỡ L

- Đối với các kích thước áo:

Ngày đăng: 24/06/2022, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tâm sinh lý lứa tuổi - Báo cáo môn Cơ sở thiết kế trang phục
ghi ên cứu đặc điểm hình thái, tâm sinh lý lứa tuổi (Trang 3)
Hình 1.1 – Trường THPT Nguyễn Trãi – Thái Bình -Số lượng: 20 học sinh - Báo cáo môn Cơ sở thiết kế trang phục
Hình 1.1 – Trường THPT Nguyễn Trãi – Thái Bình -Số lượng: 20 học sinh (Trang 3)
Hình 1.3 – Trang phục mùa đông của các bạn nam - Báo cáo môn Cơ sở thiết kế trang phục
Hình 1.3 – Trang phục mùa đông của các bạn nam (Trang 7)
Hình 1.4 – Đồng phục mùa hè ở trường - Báo cáo môn Cơ sở thiết kế trang phục
Hình 1.4 – Đồng phục mùa hè ở trường (Trang 8)
Hình 2.1 – Thước dây - Báo cáo môn Cơ sở thiết kế trang phục
Hình 2.1 – Thước dây (Trang 11)
Bảng 2.2 – Bảng số đo của 10 học sinh nam Trường THPT Nguyễn Trãi - Báo cáo môn Cơ sở thiết kế trang phục
Bảng 2.2 – Bảng số đo của 10 học sinh nam Trường THPT Nguyễn Trãi (Trang 22)
Bảng 2.3 – Bảng số đo 10 học sinh nam Trường THPT Nguyễn Trãi - Báo cáo môn Cơ sở thiết kế trang phục
Bảng 2.3 – Bảng số đo 10 học sinh nam Trường THPT Nguyễn Trãi (Trang 24)
Bảng 3.2 – Bảng so sánh các đặc tính của sự phân phối - Báo cáo môn Cơ sở thiết kế trang phục
Bảng 3.2 – Bảng so sánh các đặc tính của sự phân phối (Trang 31)
Bảng 3.3 – Bảng phân lớp các số đo cơ thể ST - Báo cáo môn Cơ sở thiết kế trang phục
Bảng 3.3 – Bảng phân lớp các số đo cơ thể ST (Trang 35)
Bảng 3.4 – Bảng phân loại cỡ số - Báo cáo môn Cơ sở thiết kế trang phục
Bảng 3.4 – Bảng phân loại cỡ số (Trang 36)
3.3. Đánh giá đặc điểm hình thái: - Báo cáo môn Cơ sở thiết kế trang phục
3.3. Đánh giá đặc điểm hình thái: (Trang 37)
Hình 5.1 – Các bạn học sinh nam chơi những môn thể thao ngoài giờ Do đó khi thiết kế quần áo sẽ cho độ dài áo và dài quần lớn và để hợp với hình  thức vận động thì sẽ thiết kế quần áo theo kiểu dáng thể thao - Báo cáo môn Cơ sở thiết kế trang phục
Hình 5.1 – Các bạn học sinh nam chơi những môn thể thao ngoài giờ Do đó khi thiết kế quần áo sẽ cho độ dài áo và dài quần lớn và để hợp với hình thức vận động thì sẽ thiết kế quần áo theo kiểu dáng thể thao (Trang 41)
Hình 5.2 – Kiểu áo sơ mi và quần jeans - Báo cáo môn Cơ sở thiết kế trang phục
Hình 5.2 – Kiểu áo sơ mi và quần jeans (Trang 42)
Hình 5.3 – Quần áo khi đi chơi - Báo cáo môn Cơ sở thiết kế trang phục
Hình 5.3 – Quần áo khi đi chơi (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w