Là tài liệu giảng dạy dành cho giáo viên và học sinh hệ trung cấp, cao đẳng. Tài liệu cung cấp kiến thức cơ bản, sơ khai về trang phục của con người, phương pháp lấy số đo cơ thể, nguyên lý thiết kế bộ mẫu rập cơ bản cũng như cách sáng tạo mẫu mới.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, nhu cầu giáo trình dạy nghề để phục vụ cho các trường THCN vàdạy nghề trên phạm vi toàn quốc ngày một tăng, đặc biệt là những giáo trình đảmbảo tính khoa học, hệ thống, ổn định và phù hợp với thực tế công tác dạy nghề ởnước ta Để cho việc giảng dạy và học tập có hệ thống những kiến thức cơ bản vềngành may trong nhà trường Trước nhu cầu đó Khoa May - Thời trang trườngTCKT Vĩnh Phúc tham khảo các tài liệu và biên soạn Tài liệu giảng dạy trong nhàtrường Giáo trình biên soạn để cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản vềngành may, nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, sự phongphú đa dạng về kiểu dáng của sản phẩm may mặc
Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không tránhkhỏi những hạn chế nhất định Chúng tôi mong được sự đóng góp ý kiến xây dựngcủa các nhà chuyên môn, các đồng nghiệp và bạn đọc để giáo trình ngày càn hoànthiện hơn./
Xin chân thành cảm ơn
Biên soạnKhoa May - Thời trang
Trang 2Chương 1: NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ TRANG PHỤC
Bài 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUẦN ÁO
I Khái niệm chức năng của quần áo:
Mỗi dân tộc đều có nền văn hoá riêng, phản ánh nội dung bên trong của cảcộng đồng xã hội đó Văn hoá dân tộc được lưu lại trong các di sản văn hoá, có thể
là công trình kiến trúc, nhà cửa, vật dụng, quan điểm lối sống, thị hiếu…Các di sảnvăn hóa đó được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, thể hiện các khía cạnh khácnhau của đặc tính dân tộc
Mặc dù có tính thực dụng, phổ cập lại dễ thay đổi theo thời gian, quần áovẫn mang trong mình giá trị văn hoá của mỗi thời đại, mỗi dân tộc Khi nghiên cứuđặc tính văn hoá các dân tộc, người ta thường chú ý nhiều đến các kiểu quần áodân tộc truyền thống Qua trang phục dân tộc truyền thống, ta thấy được bản sắcvăn hoá rõ nét nhất
1 Khái niệm:
Trang phục là những gì con người mang khoác trên cơ thể mình nhằm bảo
vệ và làm đẹp cho cơ thể Trang phục bao gồm: Quần áo, nón mũ, khăn, giày dép,găng tay thắt lưng, túi ví, đồ trang sức…và nhiều đồ vặt khác, được kết hợp hàihoà với nhau trong một chỉnh thể thống nhất trên từng người mặc
Trong các phục trang đó, quần áo chiếm tỉ lệ lớn và quan trọng nhất Quần
áo là thuật ngữ dùng để chỉ các sản phẩm dệt may thành những vật phẩm để mặctrên người
+ Áo: Là những sản phẩm mặc ở phần trên cơ thể, kể từ cổ vai trở xuống, tuỳtheo độ dài mà áo được chia thành: áo dài, áo lửng, áo ngắn…
+ Quần: Là những sản phẩm để che phần dưới cơ thể, từ bụng trở xuống có 2ống che chi dưới
Trang 3Váy: Là những sản phẩm để che cả cơ thể hay chỉ phần dưới, được may quâyliền.
2 Chức năng:
Trong tất cả các giai đoạn của quá trình phát triển của loài người, Trangphục đều thể hiện hai chức năng cơ bản, đó là: chức năng sử dụng và chức năngthông tin – thẩm mỹ
Chức năng sử dụng:
- Chức năng bảo vệ: Trang phục che chở và bảo vệ cơ thể con người tránhkhỏi những tác động có hại của môi trường: tác động của yếu tố khíhậu(mưa, gió, bức xạ nhiệt, ánh sáng…), tác động cơ học của môitrường(bụi, xung chấn,…)
- Chức năng sinh lý học: Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ thể trong sinh hoạt
và lao động, không làm cản trở các hoạt động của cơ thể, tạo điều kiện tốtcho quá trình trao đổi chất trên bề mặt da cơ thể
Chức năng thông tin thẩm mỹ:
+ Chức năng thông tin xã hội: Quần áo luôn là một trong những yếu tố chính thểhiện mối quan hệ của con người với tự nhiên xã hội Quần áo trở thành một bộphận không thể tách rời của văn hoá loài người.Quần áo thể hiện trình độ văn hoácủa người mặc và của cả dân tộc xã hội thời kỳ đó
+ Chức năng thông tin cá nhân: Qua quần áo, người ta có thể biết tương đối một
số thông tin cơ bản về người mặc như: sở thích, tính cách, nghề nghiệp, vị trí xãhội…
+ Chức năng thẩm mỹ: Quần áo góp phần nâng cao vẻ đẹp bên ngoài của cơ thểnhờ sự lựa chọn phù hợp về màu sắc, hình dáng, cấu trúc và các chi tiết trang trítrên quần áo với cơ thể người mặc
Với mọi chủng loại, quần áo đều thể hiện đầy đủ cả hai nhóm chức năng cơ bảntrên, tuy nhiên mức độ quan trọng của mỗi nhóm chức năng có thể khác nhau
Trang 4II Phân loại và mã hoá quần áo:
Quần áo được sử dụng hiện nay rất phong phú và đa dạng về chủng loại, đốitượng và điều kiện sử dụng, chức năng và đặc điểm kết cấu Vì vậy, để thuận lợicho quá trình sản xuất và sử dụng, quần áo được chia theo một số đặc trưng sau:
- Theo đối tượng sử dụng:
+ Chức năng: Quần áo ngủ, thường phục, đồng phục, lễ hội…
+ Kết cấu: Áo che phủ phần trên cơ thể
Quần che phủ phần dưới từ thắt lưng trở xuống
Váy che phủ cả hoặc nửa cơ thể từ thắt lưng trở xuống
+ Theo ý nghĩa xã hội, dân tộc: Thể hiện bản sắc, đặc điểm riêng của từng đấtnước, cộng đồng như: áo dài của Việt Nam, áo Kimono của Nhật Bản, áo Sari của
Ấn Độ…
Trang 5III Chỉ tiêu chất lượng và yêu cầu đối với quần áo:
1 Chỉ tiêu chất lượng:
Bao gồm các chỉ tiêu chính sau:
_ Chỉ tiêu về ngoại quan thẩm mỹ
_ Chỉ tiêu về công thái trang phục
_ Chỉ tiêu về kỹ thuật
2 Các yêu cầu đối với quần áo:
Cùng với sự phát triển của quần áo, yêu cầu ngày càng được bổ xung và nângcao, yêu cầu là cơ sở xác định các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm may Đối với
, hiện nay tồn tại hai nhóm yêu cầu sau:
+ Nhóm yêu cầu tiêu dùng: Nhằm thoả mãn người sử dụng sản phẩm
+ Nhóm yêu cầu sản xuất: Nhằm thoả mãn những nhà sản xuất quần áo
* Yêu cầu tiêu dùng:
+ Sử dụng: Sự phù hợp giữa kích thước, hình dạng của sản phẩm với cơ thểngười mặc, có thể sử dụng dễ dàng khi mặc quần áo Thoả mãn về tâm sinh lý, vệsinh, độ bền, độ ổn định an toàn của sản phẩm
+ Thẩm mỹ: Sự phù hợp của kiểu dáng, tỉ lệ, bố cục và màu sắc đối với xuhướng mốt Yêu cầu về kỹ thuật thẩm mỹ đối với các đường may ráp nối trên sảnphẩm
* Yêu cầu sản xuất:
+ Cấu trúc quần áo hợp lý để có thể sử dụng những phương pháp và thiết bị hiện
có để gia công sản phẩm
+ Cấu trúc hợp lý để có thể cho phép giảm tiêu hao vật liệu hay thời gian giacông mà không làm giảm chất lượng sản phẩm
Trang 6Bài 2: ĐẶC TRƯNG KÍCH THƯỚC HÌNH DÁNG
KẾT CẤU CỦA QUẦN ÁO
I Kích thước, hình dáng bên trong quần, áo
1 Kích thước:
Tuỳ theo thông số ngang và dọc ta có thể phân chia như sau:
* Quần: - Kích thước ngang như: quần ôm, quần bó, quần rộng hoặc quần thụng…
- Kích thước dọc như: quần đùi, quần lửng, quần dài
* Áo: - Kích thước ngang như: áo bó, áo ôm, áo rộng, áo dún phồng…
- Kích thước dọc: áo ngắn trên eo, áo lửng, áo dài quá mông, áo dài đến gót
* Váy: Tuỳ theo độ dài và kích thước ngang, ta có:
- Kích thước ngang: váy bó, váy ôm , váy xoè, váy rộng…
- Kích thước dọc: váy cực ngắn, ngắn ngang đùi, ngang đầu gối, ngang bắp chân, váy dài tới mắt cá chân và gót chân
Kích thước của quần áo luôn phụ thuộc vào hình dáng, chất liệu và cỡ số
- Chất liệu: + Co dãn: Kích thước của quần áo có thể bằng hoặc xê dịch tương đốí
ít đối với quần áo
+ Không co dãn: Kích thước của quần áo luôn phải lớn hơn các kích thước tương ứng của cơ thể
Độ chênh lệch giữa kích thước của quần áo và kích thước tương ứng của cơ thể gọi
là lượng cử động
2 Hình dáng:
Hình dáng của trang phục là đường viền chu vi của kiểu trang phục khimang khoác chúng lên cơ thể Nó được nhận biết từ xa giúp ta xác định được hình
Trang 7dáng, chiều cao, thể tích của đối tượng, ngoài ra nó còn xác định được màu sắckiểu trang phục.
a Hình dáng quần áo có dạng hình học như:
Hình chữ nhật, hình thang đứng, hình thang ngược…Mỗi dạng hình học cómột giá trị biểu cảm khác nhau như áo dạ hội của nữ thường có dạng hình thangđứng, phần trên ôm sát, phần dưới xoè rộng tạo cảm giác thanh tao trang nhã Bộveston có dạng hình chữ nhật với đường nét cứng tạo cảm giác cường tráng mạnh
mẽ và bền vững
Trang 8Hình: Sự kết hợp hài hoà giữa các kiểu hình của mẫu trang phục
b Hình dáng quần áo có dạng tự nhiên theo cấu tạo cơ thể con người:
Những dạng quần áo này được tìm thấy trong thiên nhiên và đời sống hàngngày, thông thường là những dạng cong hay dạng có tính cân xứng một cách tự
Trang 9nhiên như áo hình đuôi cá, hình chiếc lá Dạng này có cảm giác hài hoà trang nhãgiữa thiên nhiên với đời sống của con người.
c Hình dáng quần áo có dạng bất thường:
Hình dạng này không phụ thuộc hình dạng tự nhiên và hình học, chúng ta tìmthấy hình dạng này là do con người tạo nên hoặc do tình cờ nó có tính trừu tượng,
mô phỏng, không mang một phong cách chung
II Mối liên kết giữa kích thước bên trong và kích thước bên ngoài:
1 Khái niệm về hệ xương:
a Khái niệm:
Để có số liệu đầy đủ phục vụ cho công việc của nhà thiết kế cần phải biết rõcấu trúc cơ thể con người như thế nào, toàn bộ sự vận động và các đặc điểm vềhình dáng của con người
Hình dáng cơ thể con người được tạo nên bởi hệ xương, hệ cơ bắp và cộtsống Hệ xương làm chức năng điểm tựa cho cử động và bảo vệ các bộ phận bêntrong cơ thể khỏi các ảnh hưởng cơ học.Hệ cơ nằm dọc các vách ngăn và các cơquan bên trong.Cột sống là thành phần chủ yếu xác định hình dáng và kích thướccủa nửa trên cơ thể Khung xương được tạo thành từ các thành phần cơ bản nhưxương sọ, xương ống, xương lồng ngực và xương tay chân Bộ khung này ảnhhưởng đến việc thiết kế trang phục rất nhiều
Tuỳ theo dáng người mà thiết kế trang phục sao cho phù hợp với cơ thể làmtăng vẻ đẹp và che dấu những nhược điểm cơ thể, khi có sự cân đối hài hoà giữacác chi tiết đường nét màu sắc hình dáng trang phục Vì vậy, việc tìm hiểu vócdáng cơ thể người là rất cần thiết cho việc thiết kế trang phục
b Hình dạng cột sống:
Cột sống gồm 33 – 34 đốt sống, là thành phần chủ yếu xác định hình dáng vàkích thước của nửa thân trên của cơ thể gồm:
_7 đốt sống cổ
Trang 10d Hình dạng khung xương chậu:
Có sự khác nhau về xương chậu giữa nam giới và nữ giới Xương chậu nữgiới thường rộng hơn theo chiều ngang và ngắn hơn theo chiều cao so với xươngchậu nam giới Điều đó dẫn đến sự khác nhau về hình thức bên ngoài giữa nam và
nữ Ta có thể chia dạng người theo đặc điểm của đôi chân như sau:
- Người có dạng chân bình thường ( thẳng )
- Người có dạng chân vòng kiềng ( V )
- Người có dạng chân chữ bát ( A )
Những đặc điểm trên có tầm quan trọng trong việc thiết kế quần áo Nhữngngười có dạng chân vòng kiềng không nên mặc quần may bó sát từ phần đùi Còn
Trang 11những người có dạng chân hình chữ bát không nên mặc quần bó sát ở phía dưới từgối trở xuống.
e Tư thế của cơ thể:
Trong may mặc công nghiệp được xác định theo dạng thân người nhìn hìnhchiếu cạnh Tư thế này không chỉ phụ thuộc đường cong cột sống mà còn phụthuộc mức độ cao của xương bả vai Sự tăng trưởng của hệ cơ mỡ ở khu vực cổ,lưng, mông, nhìn theo cột sống ta sẽ thấy rõ các tư thế của người thẳng bìnhthường, người gù, và người ưỡn
Trong may mặc công nghiệp tất cả quần áo chỉ sản xuất theo tư thế thẳng bìnhthường
- Đối với nữ: Phương pháp đo là dùng dây buộc quanh bụng ngang eo, dùng thướcđo
+ Đo từ điểm chân cổ xuống phía trước qua đầu ngực đên ngang eo ( số đoDET )
+ Đo từ điểm chân cổ thẳng theo lưng tới ngang eo ( số đo DES )
- Đối với nam: Phương pháp đo là dùng thước gỗ kẹp ngang cho thăng bằng tại
gầm nách Sau khi tiến hành đo ta có kết quả như sau:
+ Số đo nách trước dài hơn nách sau = 2cm: Dáng người cân đối
+ Số đo nách trước dài hơn nách sau < 2cm: Dáng người gù
+ Số đo nách trước dài hơn nách sau > 2cm: Dáng người ưỡn
g Độ dốc vai: Được chia làm 3 nhóm:
- Vai dốc trung bình ( hay vai thường )
Trang 12- Vai cao ( hay vai ngang ).
b Dáng người hình thang ngược:
Nhóm người này có vai rộng, mông hẹp thường được coi là người đẹpnhất.Nên mặc quần áo vừa cơ thể, chất liệu vải cứng sẽ giữ được đường cong cơthể
VD: Áo sơmi cổ dựng keo, áo Veston kiểu Châu Âu cải tiến, quần âu kiểu đứng.Không nên mặc chất liệu vải quá mềm hoặc áo Vest rộng quá sẽ che hết dángngười, làm xấu đi, cũng không nên dùng đệm vai quá dày vai sẽ to tạo cảm giácnhư người máy
c Dáng người qủa trứng ( hình ovan ):
Vai hẹp, xuôi, mông rộng hơn vai Để khắc phục nhược điểm này, nên may
áo vai hơi rộng, đệm vai dày để tạo vai vuông Nên chọn quần áo vừa vặn, không
Trang 13quá chật và quá rộng Như vậy quần rộng trung bình với áo rộng có đệm vai sẽ tạodáng cân đối, nếu chọn áo sơmi cổ mềm, áo vest cổ ve nhọn tạo cảm giác vai rộng
và cân đối hơn
d Dáng người hình tròn:
Vai tròn, ngực rộng, mông to.Dáng người này thường lớn tuổi hoặc trungniên.Nên chọn trang phục rộng vừa phải, không nên mặc trang phục bó sát, nênchọn vải quần màu sẫm, áo kẻ sọc nhỏ xuôi sẽ tạo cảm giác gầy ốm
3 Hình dáng cơ thể nữ:
a Dáng người trung bình ( hình chữ nhật ):
Đây là mẫu người lý tưởng có vai và mông cân đối, vòng eo nhỏ với chỉ sốvòng eo, vòng ngực, vòng mông chuẩn theo cỡ trung bình của người phụ nữ Ởnhóm người này có thể mặc được trang phục phù hợp với nghề nghiệp, hoàn cảnh
xã hội và lứa tuổi
b Dáng người hình thang đứng:
Vai hẹp, mông to Để khắc phục hình dáng ta nên chọn kiểu áo may có đệmvai, quần mặc ôm vừa vặn, tránh xếp ply và kiểu quần rộng, mục đích làm cho hìnhdáng cơ thể cân đối trở lại
c Dáng người hình thang ngược:
Vai rộng, mông hẹp, đây là dáng người có vẻ cứng cáp, mạnh mẽ, để tạodáng mềmmại dịu dàng, nên mặc sản phẩm có độ cứng vừa phải nên mặc quầnrộng hoặc có xếp ply, hoặc váy có xếp nếp, dún, tạo độ cân đối với bờ vai
III Lượng dư kiểu dáng:
Lượng dư kiểu dáng đảm bảo cho cơ thể người mặc có thể thấy thoải mái dễchịu khi hoạt động hay nghỉ ngơi Tùy thuộc vào từng kiểu mẫu, chất liệu, tínhchất ý nghĩa của trang phục sẽ làm thay đổi lượng dư kiểu dáng
Trang 14Lượng dư kiểu dáng sẽ tạo nên một không gian nhất định giữa cơ thể ngườimặc với bề mặt bên trong của quần áo.Khoảng không gian này ở các khu vực khácnhau sẽ tạo nên nhiều kiểu dáng quần áo khác nhau.
Độ chênh lệch giữa kích thước của quần áo và kích thước tương ứng của cơthể gọi là lượng cử động.Vậy kích thước của quần áo sẽ bằng kích thước tươngứng của cơ thể người cộng với lượng cử động của kích thước đó Được thể hiệnbằng công thức sau:
Pqa =Pct + ∆PTrong đó: Pqa: Kích thước quần áo
Pct: Kích thước cơ thể
∆P: Lượng cử động
- Lượng dư kiểu dáng được căn cứ như sau:
+ Dáng cơ bản của quần áo
+ Đặc điểm của vật liệu, độ dày mỏng, độ co dãn…
CT: (tam giác)cv = Ltk u/100
(tam giác)cv: Lượng dư co vải
Ltk: Kích thước của chi tiết chưa tính độ co vải
u: Độ co của vải %
IV Hình dáng bên ngoài của kết cấu quần áo:
Đây là yếu tố mà người tiêu dùng quan tâm nhất, nên hình dáng kết cấungoài được xác định từ hình dáng trong và những đường may ráp nối, chi tiết trangtrí, màu sắc trên quần áo
Trang 151 Hình bóng cắt:
Một trong những yếu tố gây ấn tượng mạnh nhất đối với thị giác là thể tíchquần áo.Người ta có thể nhận biết thể tích quần áo nhờ bóng cắt của nó Trước mộtđối tượng quan sát người ta thường có thói quen nhìn từ ngoài vào trong, từ ngoàiviền chu vi vào trọng tâm của hình Nhờ đường viền chu vi và tác động của ánhsáng lên đối tượng quan sát tạo nên chỗ đậm chỗ nhạt, mảng sáng, mảng tối Người
ta có thể dễ dàng nhận biết được hình khối của đối tượng và thể tích không gian mà
nó chiếm chỗ
Đường viền chu vi của khối, nếu chiếu lên mặt phẳng không gian đối diệnvới ta và vuông góc với mặt đất, sẽ trùng khít với hình bóng cắt của bộ quần áo.Nói cách khác, bóng cắt là hình chiếu của hình khối quần áo lên mặt phẳng đứngđối diện
Người ta có thể nhận biết biến dạng của các khối hình cùng thể tích quần áothông qua hình bóng cắt của nó Khi người mặc di chuyển, khối hình của quần áochuyển động theo, do đó hình bóng cắt luôn thay đổi Hình bóng cắt của mẫu trangphục là công cụ để nhà thiết kế làm nền trên đó tìm các phương án trang trí mỹthuật cho bộ trang phục Trên cùng một hình bóng cắt có thể có các phương ántrang trí khác nhau
Trên cơ sở bóng cắt, người ta thiết kế hình thể quần áo.Khác với mọi ngành
mỹ thuật khác, mỹ thuật trang phục chỉ sử dụng khối mềm Tuy nhiên để tránh đơnđiệu trên bộ quần áo, tăng thêm vẻ đẹp của trang phục, tăng thêm độ bền lâu trong
sử dụng, người ta thay đổi độ “mềm” của khối bằng cách may thêm lần vải lót, dánthêm mex bên trong hoặc tra thêm các vật liệu như: bông, mút vào những chỗ cầnthiết để “dựng” các “khối” quần áo
2 Mối quan hệ giữa hình dáng bên ngoài của quần áo với dáng cơ thể:
- Quần áo dáng bó sát: Eo và ngực lộ rõ, kiểu dáng này thường dùng cho nữ gíơi
Trang 16- Quần áo dáng nửa bó sát: Đường eo trước và đường eo sau thường có những nếpgấp Được sử dụng rộng rãi trong thiết kế quần áo nam nữ, trẻ em…
- Quần áo dáng thẳng: Đường eo không lộ rõ, xu hướng mốt có thể tạo ra các dángquần áo hình ovan, hình thang, hình chữ nhật, được sử dụng rộng rãi cho nhiều đốitượng: thiếu nhi, thanh thiếu niên, trung niên người cao tuổi…Kết cấu quần áo đặctrưng bởi số lượng và hình dáng các chi tiết:
+ Chi tiết chính: Được cắt bằng vải chính và có tính quyết định hình dáng chungnhư thân trước, thân sau, tay, đề cúp thân áo…
+ Chi tiết phụ: Có tính chất hỗ trợ cho chi tiết chính như măng séc, túi, đai, nẹp,lót…
V Các yếu tố tạo hình trong quần áo:
Để tạo hình dáng cho sản phẩm may, người ta sử dụng những yếu tố sau:
1 Tạo dáng bằng đường chu vi của trang phục:
Với chủ ý của người thiết kế trang phục có các dạng như dạng hình học( dạng hình thang ), hình dạng tự nhiên theo cấu tạo cơ thể người ( trang phục cổđiển ), và hình dạng bất thường ( trang phục mang ý nghĩa sáng tạo như trang phục
ấn tượng ) Mỗi dạng hình đều có một ý nghĩa cảm xúc khác nhau cho người mặcnhư cứng, mềm, bền vững, cân đối, không cân đối… Hình khác nhau cũng tạohướng vận động khác nhau
2 Đường may:
Trong các sản phẩm may, ngoài việc sử dụng các đường may để trang trí,chủ yếu chúng ta còn sử dụng để tạo dáng cho sản phẩm Dựa trên cơ sở hình dạngcủa mỗi đường may và phối hợp giữa hai chi tiết ráp nối nhau sẽ tạo thành nhữnghình khối của sản phẩm may
3 Ply và ben ( chiết ):
Là yếu tố tạo dáng sử dụng phổ biến trong sản phẩm may Các đặc tính củaply và chiết ( vị trí, chiều dài, độ lớn ) được xác định dựa vào tài liệu kỹ thuật của
Trang 17khách hàng hoặc tính thẩm mỹ của nhà thiết kế, vị trí của các điểm đầu ply và đuôichiết bao giờ cũng hướng về khu vực cần tạo độ cong trên sản phẩm, độ lớn củaply và chiết phụ thuộc vào độ cong nhiều hay ít cần tạo ra trên sản phẩm.
4 Phương pháp gia công nhiệt ẩm:
Sử dụng tác động nhiệt ẩm và nhiệt độ để thay đổi vị trí tương đối giữa cácsợi trong vải kết hợp với tác động của áp lực để cố định vị trí mới của chúng vàthay đổi hình dạng bề mặt của vải, dạng khối của sản phẩm
5 Tính chất tạo dáng của vật liệu:
Thực tế trong may công nghiệp, vật liệu được sử dụng nhiều nhất là vải vàchủ yếu là vải dệt từ hai hệ thống sợi dọc và ngang Chính vì vậy, một số tính chấtcủa vải dạng cấu trúc này khác nhau như độ dãn, độ mềm, độ uốn, khả năng chịulực kéo và nén… Trong quá trình tạo dáng và khối cho trang phục, người ta lợidụng tính chất này để chọn hướng canh sợi cho các chi tiết nhằm tạo nên kiểu dángphong phú cho sản phẩm
6 Phối hợp các yếu tố:
Đây là phương pháp thường xuyên được sử dụng trong thiết kế Người ta kếthợp các yếu tố đường may với các yếu tố ply, chiết, gia công nhiệt ẩm… để tạonên sản phẩm
Trang 18Bài 3: HỆ SỐ ĐO ĐỂ THIẾT KẾ QUẦN ÁO
1 Hệ số đo:
Quần áo chỉ làm tôn vẻ đẹp và che được những khiếm khuyết của cơ thể khi có
sự cân đối hài hoà giữa tỉ lệ, chi tiết đường nét màu sắc với vóc dáng người mặc.Vóc dáng của con người rất đa dạng nên có những số đo khác nhau giữa người nàyvới người khác
Để thiết kế và sản xuất quần áo có hai dạng: Đơn chiếc và sản xuất công nghiệpđều phải chính xác khoa học trong các thông số kỹ thuật Vậy nên hệ số đo là phầnđầu tiên cơ bản quan trọng trong thiết kế quần áo để tạo cơ sở cho các bước thựchành tiếp theo
Số đo: + Sản xuất đơn chiếc: phục vụ cá nhân mang tính đơn lẻ dựa vào đặcđiểm riêng của cơ thể mỗi người
+ Sản xuất công nghiệp: phục vụ số đông dựa trên kết quả đã nghiên cứutrên sô đông và trong thời gian dài một cách có khoa học để sản xuất hàng loạtnhằm phục vụ nhóm người có số đo tương đối giống nhau Cỡ vóc công nghiệpđược chia ra các size ( cỡ) từ nhỏ đến lớn: XS ( rất nhỏ ), S ( nhỏ ), M ( trungbình ), L ( lớn ) XL, XXl ( rất lớn )…
Hệ thống cỡ số đo ở các khu vực khác nhau thì có các chỉ số khác nhau Các chỉ số
đó giúp cho người thiết kế đưa ra các mẫu mốt phù hợp với nhu cầu thị trường vàcông nghệ sản xuất
Các số đo được hình thành dựa trên quá trình khảo sát về mặt nhân trắc học
và thị trường Các chỉ số nhân trắc học càng nhỏ có nghĩa là các dải số đo càngchính xác vì vậy các nhà thiết kế càng phải đưa ra nhiều cỡ, số phù hợp cho nhiềuđối tượng Cỡ số càng nhiều thì sự thích hợp với cơ thể càng cao và đó là công việckhô khan của các nhà thiết kế thời trang và theo đó là sự phức tạp của công việctriển khai tổ chức sản xuất Vậy nên các cỡ số trong hệ thống phải làm sao giảm
Trang 19được ở mức tối thiểu để sản xuất không bị phức tạp và phân tán Vậy hệ số đonhằm tạo nên tỉ lệ cân đối hài hoà trong trang phục, tạo sự thoải mái cho người sửdụng.
2 Giá trị hệ số đo Việt Nam:
_ Trong quá trình xây dựng phải dựa trên số liệu khảo sát cơ thể thực tế người
Việt Nam, khảo sát trên các vùng khác nhau, mỗi lãnh thổ đặc trưng cho từngnhóm đối tượng sinh sống, lao động sinh hoạt khác nhau nên có những đặc điểm
cơ thể cũng khác nhau
_ Do đặc điểm cơ thể người Việt Nam là nhỏ bé và có ít mẫu người mà cơ thể họphát triển quá mức bình thường về chiều cao cũng như cân nặng nên phạm vi của
hệ thống cỡ số cũng hẹp Hệ thống cỡ số theo TCVN 195/66 – 196/66 gồm có hệthống cỡ số quần áo người lớn và hệ thống cỡ số quần áo trẻ em Số đo chính trongtiêu chuẩn này được chọn là chiều cao cơ thể, độ gầy béo được biểu thị bằng chữ
số A, B, C
_ Số đo độ dài ở quần áo, số đo diện tích các mảnh thân trước, thân sau, diệntích các mảnh trên cùng một thân quần áo Số đo thể tích ống tay, thân áo, phầnquây dưới thân váy…
_ Việc lấy các số đo rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến vẽ cắt Vì vậy,khi đo cần đo đúng, chính xác Trước khi đo phải quan sát hình dáng tầm vóc: gù,ưỡn, vai xuôi ít hay nhiều…ghi chú để điều chỉnh khi cắt Đo phải đặt thước dây ởnhững vị trí đẹp nhất nhằm đạt tính thẩm mỹ cao
CÁC SỐ ĐO THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG THIẾT KẾT TRANG PHỤC
NAM NỮ ( SƠMI QUẦN ÂU )
Trang 20½ Vòng ống
To bản lưng
DARVDT/CT (tay ngắn)
XVVCVNVEVMHBNCN
DQVEVMVĐHG
½ Vòng ống
To bản lưng
Trang 21Bài 4: PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG HÌNH TRẢI
BỀ MẶT CƠ THỂ
1 Nguyên tắc chung:
Trên cơ sở cấu tạo cơ thể người thì ở nam giới có cấu tạo là hình thang đượchình thành bởi những đường cong lồi lõm khác nhau, vai rộng chậu hông hẹp Nữgiới có cấu tạo được quy theo hình chữ nhật đứng, vại hẹp, chậu hông bằng nhauhoặc có thể chậu hông lớn hơn một chút
Trong việc nghiên cứu dáng người, người ta chọn chiều cao đứng bằng cách
đo trực tiếp nhiều người có cùng chiều cao nhưng có các kích thước sẽ khác nhau.Khi thiết kế quần áo, trừ những loại có độ co dãn bao giờ người ta cũng phải cộngthêm một lượng cử động nhất định
VD: + Cơ thể nam giới: Khi thiết kế áo sơmi, đường sườn đánh cong rất ít, có khi
là thẳng Khi thiết kế quần thì đường dọc quần đánh cong vừa phải
+ Cơ thể nữ giới: Khi thiết kế áo sơmi thì thân trước phải lớn hơn và dài hơnthân sau, khi thiết kế quần thì đường dọc quần đánh cong nhiều hơn
+ Cơ thể trẻ em: Áo gần như vuông, quần hạ đáy gần bằng nửa chiều dàiquần
2.Các phương pháp xây dựng hình trải bề mặt cơ thể:
_ Vai: Hình dạng cổ phần nào phụ thuộc vào hình dạng vai Với vai thấp xuôi thì
cổ như dài ra, với vai ngang thì cổ như ngắn lại
Trang 22_ Ngực: Hình dạng ngực phụ nữ phụ thuộc vào xương lồng ngực và bắp thịt chephủ lồng ngực, còn giới hạn là các xương sườn dưới.
_ Bụng: Từ dưới lồng ngực tới mép trên xương chậu, ở phụ nữ bụng dài hơn mộtchút và rộng hơn so với nam giới, nhô nhiều về phía trước có dạng tròn
_ Lưng: Là phần sau thân nằm phía dưới đốt sống cổ thứ 7 và xương cùng thắtlưng Phần trên lưng rộng hơn phần thắt lưng có dạng lồi hơn vùng xương bả vai._ Mông: Cấu tạo bởi xương chậu và cơ mông tạo nên hình dạng và mức độ lồi lõm
ở phần mông người, cần phải chú ý khi xác định hình khối trong quần áo
_ Cẳng tay: Là phần dưới của tay, từ khuỷu tay đến khớp bàn tay, bắp thịt cẳng taydài và nặng hơn ở bắp tay, còn ở bàn tay thì mỏng hơn
_ Đùi: Là phần trên của chân cho đến đầu gối
_ Cẳng chân: Từ đầu gối đến khớp bàn chân
Các bộ phận trên cơ thể người có giá trị trong thiết kế mẫu quần áo về hình dạngkích thước quần áo theo chiều thẳng đứng và nằm ngang
b Các vòng chu vi trên cơ thể người:
_ Vòng đầu: Để tính đến khi tạo hình phần che phủ đầu, chui đầu…
_ Vòng cổ: Để tính đến khi tạo hình cổ áo, vòng cổ, thân áo, vòng cổ là mặt phẳngđầu tiên của sự phân đoạn cơ thể người theo đường nằm ngang
_ Bả vai: Để tính thiết kế cho thân hình có dạng khác nhau của 2 vai xoay củachúng Nó xác định độ rộng của áo giữa hai vai Là mặt phẳng thứ hai của sự phânđoạn cơ thể người theo đường nằm ngang
_ Vòng ngực: Theo đường nằm ngang sát gầm nách, đằng trước đi qua hai điểmđầu ngực vòng về sau lưng theo vòng ngực của lưng Có ý nghĩa lớn khi xác địnhmức độ hình khối và độ rộng của áo là vị trí phân đoạn của áo theo đường nằmngang ở phần trước ngực
Trang 23_ Vòng eo: Theo đường nằm ngang đi qua chỗ eo nhỏ nhất của cơ thể Nó đượctính khi xác định hình khối và độ rộng của áo theo đường eo lưng Nó là phần chia
cơ bản của thân người theo đường nằm ngang
_ Vòng mông: Theo đường nằm ngang, đi qua phần trên của đùi và bụng dưới,được tính đến khi xác định hịnh khối độ rộng sự phân đoạn quần áo ở vị trí này._ Vòng đùi: Nằm giữa vòng mông và đầu gối, được tính khi xác định hình khối độrộng quần ở đoạn đùi
_ Vòng bắp chân: Nằm ở dưới đầu gối, đặc trưng hình khối và độ rộng của phầndưới
_ Vòng cẳng tay đến bàn tay xác định hình khối và độ rộng của phần tay áo, ở phầnvai, khuỷu tay, bàn tay
Trang 24Chương 2: THIẾT KẾ MẪU CƠ SỞ QUẦN, ÁO
Bài 1: NỘI DUNG THIẾT KẾ QUẦN, ÁO (1 tiết)
I Khái niệm mẫu mỹ thuật:
Trước hết ta cần phải hiểu Mỹ thuật là các ngành nghệ thuật sáng tạo ra vẻđẹp mang tính nhân sinh
1 Khái niệm về mẫu mỹ thuật:
Mẫu mỹ thuật là vẻ đẹp hài hòa trong trang phục.Mẫu mỹ thuật là sự hoànthiện của mẫu trang phục, đảm bảo một số nguyên tắc thiết kế, đảm bảo yếu tốthẩm mỹ, kinh tế
- Mẫu mỹ thuật tạo nên sự hài hòa đối với người sử dụng trên cả hai phương diện:môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
- Mẫu mỹ thuật có phương tiện biểu đạt là kiểu dáng, chất liệu, màu sắc, đườngnét, chi tiết trang trí… Các yếu tố đó phải được kết hợp với nhau một cách có dụng
ý sao cho đạt hiệu quả thẩm mỹ cao
2 Tính chất thẩm mỹ trong trang phục:
Quần áo được tồn tại và phát triển theo quy luật tất yếu của lịch sử, chúng cótiếng nói mạnh mẽ và mang dấu ấn lịch sử, biến hoá thay đổi song song với sự pháttriển của xã hội Quần áo chính là một trong những phương tiện để diễn đạt tìnhtrạng xã hội, văn hoá, phong tục tập quán, tôn giáo, hoàn cảnh xã hội của từng đấtnước, dân tộc Quần áo cững bộc lộ rõ tính cách từng con người qua giao tiếp bằngngôn ngôn, cử chỉ, cách ăn mặc sẽ hoà mình vào xã hội mà vẫn gĩư nguyên sắc tháiriêng trong ăn mặc
Áo quần phải đẹp hay nói chính xác hơn là phải có giá trị thẩm mỹ nhấtđịnh, áo quần là một trong những sản phẩm công nghiệp mang tính thẩm mỹ thựcdụng cao Khi đi sâu vào các loại quần áo với những công dụng khác nhau ( áomặc
Trang 25ấm, quần áo lót, dạ hội ) ta thấy yêu cầu thẩm mỹ cũng có mức độ quan trọng khácnhau.
Áo quần không chỉ đẹp theo ý nghĩa tự thân của nó mà còn đẹp ở chỗ nó làmcho người mặc trở nên đẹp hơn Nghĩa là quần áo phải hoàn thành tốt chức năng tôđiểm con người, đồng thời cái đẹp trong may mặc của mỗi người còn góp phần làmcho xã hội thêm văn minh Ở mỗi nơi mỗi lúc, quần áo có những nét riêng Khi rađường, đi hội hè chúng ta thường “mặc diện”, đến nơi lễ nghi sang trọng thì mặc
“nghiêm túc”, khi vào nhà máy thì phải ăn mặc “gọn gàng”…
Vì vậy, khi nói đến cái đẹp của quần áo nói riêng và cái đẹp trong may mặcnói chung, ta nên hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao quát hơn Cái đẹp phải nằm trongmối quan hệ con người – quần áo – môi trường xã hội, quần áo phải thỏa mãn yêucầu thẩm mỹ của con người
Yêu cầu thẩm mỹ trong may mặc là làm cho con người ở bất cứ lứa tuổi nàocũng phải mặc đẹp Mỗi người cần phải hiểu bản thân mình cái gì là nhược điểmcần phải che dấu, cái gì là ưu điểm cần phải phát huy
Khái niệm thẩm mỹ trong may mặc còn bao hàm cả việc biết ăn mặc và cư
xử Vì vậy cái đẹp trong may mặc phải hài hòa với vẻ đẹp tâm hồn, nét đẹp vềphẩm chất đạo đức con người Tất cả những gì là thẩm mỹ đều nhằm mục đích làmcho con người trở nên cân đối hài hòa hơn, tăng thêm vẻ đẹp bên ngoài và nội tâmbên trong cuộc sống
3.Mỹ thuật trang phục trong cuộc sống:
Mỹ thuật thời trang là một bộ phận của mỹ thuật công nghiệp và cũng là một
bộ phận của mỹ thuật ứng dụng với hai yếu tố: Tính thẩm mỹ và tính thực dụng,bao gồm các tính năng sau:
- Tính năng sử dụng: Sản phẩm làm ra phải bền, dễ sử dụng, phù hợp với tâm sinh
lý và tính chất công việc, hoàn cảnh của từng đối tượng
Trang 26- Tính năng phổ cập: Sản phẩm may mặc không thể thiếu trong cuộc sống của conngười, với từng đối tượng sử dụng đều có nhu cầu lớn Vì vậy, sản phẩm may mặc
có thể sản xuất hàng loạt cho mọi đối tượng sử dụng
- Tính kinh tế: Hạn chế giá thành, giá cả phải phù hợp đối tượng sử dụng với rộngrãi các tầng lớp, phù hợp hoàn cảnh kinh tế đạt mức độ sử dụng cao nhất Nguyênvật liệu dễ tìm, có thể tiết kiệm nguyên vật liệu một cách tối đa mà không làmgiảm chất lượng sản phẩm
Tóm lại: Mỹ thuật thời trang là một nhu cầu được phát sinh từ cuộc sống,nếu không có nó thì cuộc sống trở nên đơn điệu Mỹ thuật thời trang phát triển làmcho đời sống con người thêm phần phong phú và tốt đẹp hơn
II Các giai đoạn của quá trình thiết kế quần áo:
Trình tự các giai đoạn của quá trình thiết kế quần áo:
Ý tưởng – Thiết kế mẫu thời trang – Tính toán các số liệu công thức – Cắt mẫugiấy – Cắt mẫu vải – May – Chỉnh sửa hoàn thiện
- Ý tưởng: Bắt nguồn từ yêu cầu, mục đích sáng tác mẫu mới hay chỉ đơn thuần thểhiện tài năng hoặc sự quan tâm của nhà thiết kế đến một đề tài nào đó
- Mẫu thời trang: Là mẫu thiết kế mới tập hợp những thói quen và thị hiếu trong gumay mặc
- Tính mẫu vật liệu và số lượng các chi tiết: Nhằm đạt được hiệu quả tối ưu, cácphương pháp thiết kế hợp lý về kinh tế cũng như thẩm mỹ
- Cắt mẫu giấy: Là giai đoạn nhằm hoàn chỉnh mẫu trước khi cắt mẫu vải tránh sựnhầm lẫn sai sót dẫn đến tốn nguyên vật liệu chính là mẫu vải
- Cắt mẫu vải: Là bước quan trọng quyết định sản phẩm khi may xong sẽ có kiểudáng và kỹ thuật như thế nào
- May, thử sửa, hoàn thiện: Là công đoạn cuối của quá trình thiết kế quần áo
Trang 27Bài 2: XÂY DỰNG KẾT CẤU CƠ BẢN CỦA QUẦN ÁO (2 tiết)
1 Giới thiệu chung:
Xây dựng các thông số thiết kế để tạo tiền đề cho cắt may sản phẩm phải chính xác, khoa học, đơn giản và ngắn gọn Các thông số thiết kế dựa trên những
số đo chính và số đo chi tiết của sản phẩm Người ta quy ước những số đo bằng ký hiệu đồng bộ để thuận tiện cho công việc thiết kế
2 Nguyên tắc xây dựng các thông số thiết kế:
Thông số thiết kế là những số liệu làm cơ sở để hoàn thành sản phẩm Thông
số kích thước được xác định đúng từng vị trí, từng số đo Trong thiết kế quần áo để
có các mảnh cắt người ta dùng các yếu tố cơ bản của hình vẽ như sau:
- Hệ các đường ngang dọc qua đó xác định kích thước bao quanh của vùng
- Các đường cong tạo bởi các cung nối tiếp nhau
- Các đường cong bậc hai theo đường mẫu
- Hệ cắt thân trước thân sau
a Các yếu tố dựng hình trên trang phục:
- Hệ các đường ngang dọc: Là cơ sở để từ đó xác định vị trí để dựng hình các chi tiết sản phẩm dựa vào thông số kết hợp công thức thiết kế xác định trục dọc và ngang tạo ra khung cơ sở
b Các đường ngang tạo bởi cung nốitiếp( điểm và đường thiết kế ):
Từ khung cơ sở vị trí giao nhau giữa hệ trục dọc và hệ trục ngang ta có các điểm thiết kế
A: Điểm thiết kế dựng hình cổ
C: Điểm thiết kế dựng hình nách áo
D: Điểm thiết kế dựng hình ngang eo
Trang 28B: Điểm thiết kế dựng hình sườn
lai
(1): Đường ngang vai
(2): Đường ngang ngực
(3): Đường ngang eo
(4): Đường ngang mông
(5): Đường ngang gấu
c Các đường cong bậc 2:
Các đường cong này được vẽ theo đường bao quanh của đường chi tiết trangphục, được ứng dụng các đường thiết kế phân giải biểu thị qua mức độ cong của đường cong, được xác định bằng tỉ số:
f1 = f4 = 1f2 = f3 =3
d Hệ mặt cắt thân trước và thân sau của áo:
Ngày nay người dùng phương pháp dựng hình học để xác định hình dạngkích thước quần áo đã được hình thành và được gọi là các hệ cắt Mọi hệ cắt đềuđược vẽ vào một góc vuông giới hạn bởi hai đoạn thẳng AK và AX Các đườngthẳng đứng AX, HC4, H1C5, KX1 chia thân trước và thân sau làm 3 phần tươngứng với độ rộng đã được tính trước cho phần lưng, phần nách phần ngực Theo cộtdọc hình vẽ đã được chia thành 4 phần nhờ các đường nằm ngang tương ứng AK làđường trên cùng, CC1 là đường ngực ( đi qua vòng nách áo ), DD1 là đường eo,EE1 là đường mông, XX1 là đường gấu áo Bốn đường thẳng đứng và 5 đườngnằm ngang tương ứng tạo thành một mạng lưới đóng vai trò các đường phụ làm cơ
sở để thiết kế các đường nền của thân trước và thân sau
Trang 293 Phương pháp xây dựng hình khung cơ bản:
Hình khung cơ bản cơ thể người
Trang 30a Hình khung cơ bản nam giới:
Phương pháp dựng hình: Là một đường trục thẳng đứng từ đầu đến chân
- Chiều cao cơ thể = 7,5 đầu
Qua những điểm chia đó vạch những đường ngang song song với nhau
- Từ đỉnh đầu đến cằm = 1 đầu
- Từ đỉnh đầu đến đầu ngực = 2 đầu
- Từ đỉnh đầu đến eo = 3 đầu
Trang 31- Từ đỉnh đầu đến bẹn = 4 đầu.
- Từ đỉnh đầu đến giữa ngang đùi = 5 đầu
- Từ đỉnh đầu đến gót chân = 7,5 đầu
- Đầu gối nằm trên đường chia đôi từ mông đến gót
* Nhận xét cơ thể nam: Đối với người sải tay thường bằng chiều cao cơ thể Mình nam giới được quy theo hình thang nên khi thiết kế áo sơmi ngang ngực và ngang mông bằng nhau, áo nam rộng thân trước bằng rộng thân sau Độ cử động áo nam nhiều hơn áo nữ
b Hình khung cơ bản nữ giới:
Phương pháp dựng hình: Là một trục thẳng đứng từ đầu đến chân
- Chiều cao cơ thể = 7 đầu
- Đỉnh đầu đến vai = 1,5 đầu
- Đỉnh đầu đến núm vú = 2 đầu
- Đỉnh đầu xuống gót chân = 7 đầu
* Nhận xét cơ thể nữ giới: Vai hẹp và xuôi, eo nhỏ mông lớn Khi thiết kế áo sơmi thân trước rộng hơn thân sau từ 1 đến 1,5cm
c Hình khung cơ bản sự phát triển của trẻ em:
- Từ sơ sinh đến 3 tuổi = 4 đầu
- Từ 6 tuổi đến 11 tuổi = 6 đầu
- Từ 11 tuổi đến 14 tuổi = 6,5 đầu
- Từ 14 tuổi đến 17 tuổi = 7 đầu
Trang 32Bài 3: THIẾT KẾ MẪU CƠ SỞ QUẦN ÁO
I Khái niệm về mẫu cơ sở:
1 Khái niệm:
Với sản phẩm ngành may, bộ mẫu cơ sở là bộ mẫu mà trong đó các chitiết được thiết kế một cách đơn giản nhất và với số lượng chi tiết tối thiểunhất (chúng là những chi tiết chính có trong sản phẩm) nhưng vẫn đảmbảo được thông số kích thước của trang phục Các bộ mẫu này thường lànhững bộ mẫu mềm thành phẩm để tiệ cho việc xoay trở, cắt dán vàchuyển đổi sau này
2 Chiều cao thân Ct Đo bằng thước dây từ đốt sống cổ thứ 7 dọc
theo sống lưng đến hết gót chân
3 Chiều cao eo Ce Đo bằng thước dây từ ngang eo đến mặt đất
Trang 33Dns Đo bằng thước dây từ đốt sống cổ 7 đến
đường ngang nách sau
7 Chiều dài lưng Dl Đo bằng thước dây từ đốt sống cổ 7 đến
ngang eo sau
8 Xuôi vai Xv Đo bằng thước dây từ điểm góc cổ- vai đến
đường ngang vai
9 Chiều dài eo sau Des Đo bằng thước dây từ góc cổ - vai đến
Dkt Đo bằng thước dây từ mỏm cùng vai đến
ngang khuỷu tay
13 Chiều dài tay Dt Đo bằng thước dây từ mỏm cùng vai đến
mắt cá ngoài của tay
14 Chiều dài chân đo
bên ngoài
Dcn Đo bằng thước dây từ ngang eo phía bên
qua điểm cong nhất của hông và thẳng xuống đất
15 Chiều dài chân đo
bên trong
Dct Đo bằng thước dây từ điểm thấp nhất của
xương chậu hông thẳng mặt đất
16 Ngang ngực Nn Đo bằng thước dây giữa hai núm vú
17 Rộng ngực Rn Đo bằng thước dây ngang hai nếp nách