1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bài tập lớn cơ sở thiết kế trang phục

38 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lớn Cơ Sở Thiết Kế Trang Phục
Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh
Người hướng dẫn Th.S Phạm Thị Thắm
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Cơ sở thiết kế trang phục
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI TÂM SINH LÍ LỨA TUỔI

    • I.Đặc điểm sinh lí

    • II.Đặc điểm tâm lí

    • III. Thanh niên nữ 20-25 tuổi ở vùng nông thôn Nam Định

  • CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC VÀ XÂY DỰNG BẢNG SỐ ĐO CƠ THỂ CHO TỪNG NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • I.Xác định đo kích thước cơ thể

    • II.Xây dựng sơ đồ đo các kích thước cơ thể

    • III.Phiếu đo nhân trắc

    • IV. Lập bảng số đo cơ thể cho toàn bộ mẫu

  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐO ĐẠC, XÂY DỰNG BẢNG CỠ SỐ CHO NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • I.Chọn kích thước chủ đạo

    • II.Bảng phân lớp các dữ liệu đo

    • III. Xây dựng bảng cỡ số cho đối tượng nghiên cứu

    • IV. Đánh giá đặc điểm hình thái của nhóm đối tượng nghiên cứu

  • CHƯƠNG 4: TÌM LƯỢNG CỬ ĐỘNG CHO TRANG PHỤC CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • I.Các bước thực hiện

    • II.Bảng lượng cử động cho từng loại trang phục.

  • CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ TRANG PHỤC CHO NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • I.Tổng hợp các kết quả nghiên cứu

    • II.Đưa ra các giải pháp, đề xuất cho việc thiết kế trang phục phù hợp với đối tượng nghiên cứu

  • PHỤ LỤC

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ MAY THIẾT KẾ THỜI TRANG BÀI TẬP LỚN Môn CƠ SỞ THIẾT KẾ TRANG PHỤC Giảng viên hướng dẫn Th S PHẠM THỊ THẮM Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Vân Anh 20216.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ MAY& THIẾT KẾ THỜI TRANG



BÀI TẬP LỚN Môn: CƠ SỞ THIẾT KẾ TRANG PHỤC

Giảng viên hướng dẫn: Th.S PHẠM THỊ THẮM

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Vân Anh -2021602644 Lớp-khóa: 2021DHTKTT01-K16

Năm học: 2021-2022

Đối tượng nghiên cứu: Thanh niên nữ 20-25 tuổi

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI TÂM SINH LÍ LỨA TUỔI 2

I.Đặc điểm sinh lí 2

II.Đặc điểm tâm lí 3

III Thanh niên nữ 20-25 tuổi ở vùng nông thôn Nam Định 5

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC VÀ XÂY DỰNG BẢNG SỐ ĐO CƠ THỂ CHO TỪNG NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 7

I.Xác định đo kích thước cơ thể 7

II.Xây dựng sơ đồ đo các kích thước cơ thể 8

III.Phiếu đo nhân trắc 18

IV Lập bảng số đo cơ thể cho toàn bộ mẫu 21

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐO ĐẠC, XÂY DỰNG BẢNG CỠ SỐ CHO NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22

I.Chọn kích thước chủ đạo 22

II.Bảng phân lớp các dữ liệu đo 24

III Xây dựng bảng cỡ số cho đối tượng nghiên cứu 25

IV Đánh giá đặc điểm hình thái của nhóm đối tượng nghiên cứu 27

CHƯƠNG 4: TÌM LƯỢNG CỬ ĐỘNG CHO TRANG PHỤC CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 31

I.Các bước thực hiện 31

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, với sự phát triển của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thìngành dệt may là ngành tiên phong trong chiến lược xuất khẩu hàng hóa của ViệtNam Ngành may mặc phát triển và trở thành nhu cầu thiết yếu trong cuộc sốngcủa con người Trang phục không chỉ để bảo vệ và làm đẹp mà trang phục cònmang yếu tố xã hội và thể hiện dấu ấn văn hóa của từng vùng miền và các dân tộckhác nhau Mỗi vùng miền, mỗi dân tộc có những trang phục riêng để thể hiện nétđẹp văn hóa dân tộc của từng vùng miền Trang phục được đánh giá là một trongnhững nét đẹp đặc trưng văn hóa của thời đại mới – thời đại của nền kinh tế thịtrường phát triển, của nền văn hóa doanh nghiệp thời kì hội nhập Một trang phụcđẹp mắt và phù hợp luôn đem lại thiện cảm cho người đối diện, đặc biệt là với giới

nữ thanh niên Vậy lựa chọn trang phục như thế nào thì hợp lí với nữ thanh niên thìbài tập lớn môn Cơ sở thiết kế trang phục này rất hữu ích Bài tập lớn trình bàynhững kiến thức cơ bản trong ngành may công nghiệp bao gồm: nhân trắc học, đặcđiểm hình thái sinh lí cơ thể người, hễ thống cỡ số trang phục đang được áp dụngtrong ngành may của Việt Nam và các nước trên thế giới

Đây là một tài liệu có giá trị về mặt kiến thức được trình bày rõ ràng kèm theohình ảnh minh họa là kiến thức nền tảng để thiết kế lên một trang phục đúng lứatuổi, đúng với yêu cầu chất lượng giúp, nắm vững được nguyên tắc thiết kế, biếtdựng hình thiết kế chi tiết mẫu theo tỉ lệ trên cơ sở các số đo cơ thể người

Bài tập lớn gồm 5 chương:

Chương 1: Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tâm sinh lí lứa tuổi 20-25

Chương 2: Khảo sát, đo đạc, xây dựng bảng số đo cơ thể cho nhóm đối tượngnghiên cứu

Chương 3: Phân tích dữ liệu đo đạc

Chương 4: Tìm lượng cử động cho trang phục của nhóm đối tượng nghiên cứu.Chương 5: Giải pháp thiết kế trang phục cho nhóm đối tượng nghiên cứu

Chúng em hi vọng bài tập lớn này sẽ đạt yêu cầu cô đề ra.Chúng em cũng mong

Trang 4

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI TÂM SINH

LÍ LỨA TUỔI

Đối tượng nghiên cứu: Thanh niên nữ 20-25 tuổi

Trong lịch sử đã diễn ra nhiều cuộc tranh luận sôi nổi giữa các nhà khoa học vềđịnh nghĩa thanh niên Có thể tiếp cận đối tượng này dưới nhiều góc độ khác nhau:Triết học, tâm lí học, xã hội học, khoa học thể chất…

Chẳng hạn như giáo sư tiến sĩ Công người Nga cho một định nghĩa về thanhniên như sau: “Thanh niên là một tầng lớp nhân khẩu- xã hội được đặc trưng bởi

độ tuổi xác định, với những đặc tính tâm lí xã hội nhất định và và những đặc điểm

cụ thể của địa vị xã hội Đó là một giai đoạn nhất định trong chu kì sống và các đặcđiểm nêu trên là có bản chất xã hội- lịch sử, tùy thuộc vào chế độ xã hội cụ thể, vàovăn hóa, vào những quy luật xã hội hóa của xã hội đó”

Thanh niên nông thôn chiếm tỉ lệ cao trong thanh niên cả nước, là nguồn nhânlực phát triển và thực hiện công nghệ hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.Thanh niên nông thôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng , công cuộc đổi mới doĐảng khởi xướng và lãnh đạo; là lực lượng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp

Có tinh thần xung kích, tình nguyện khi tham gia các hoạt động Đoàn, Hội phátđộng, tích cực tham gia và phát huy tốt ý thức chính trị, ý chí tự lực tự cường, khátvọng vươn lên thoát nghèo và làm giàu, không ngừng giác ngộ nâng cao trình độchính trị, rèn luyện nhân cách phẩm chất đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra

I.Đặc điểm sinh lí

Hệ xương: Tiếp tục được hoàn thiện, tốc độ phát triển chiều cao giảm, mỗi năm

tăng tối đa khoảng 1,2cm đến khoảng 22-25 tuổi thì chiều cao cơ thể hầu nhưkhông tăng nữa Các cơ tăng khối lượng và đạt 43-44% trọng lượng toàn thân Cân nặng tăng trưởng bình thường, cuối kì này là giai đoạn trưởng thành

Trang 5

Hệ hô hấp: Đã phát triển vòng ngực trung bình là 80-85cm, diện tích tiếp xúccủa phổi khoảng 120-150cm2, dung lượng phổi khoảng 4-5 lít, tần số hô hấp 10-20lần/phút Vì vậy nên các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ rất phù hợp với lứa tuổinày.

Hệ thần kinh: Được phát triển một cách hoàn thiện, khả năng tư duy, phân tíchtổng hợp và trừu tượng được phát triển thuận lợi tạo điều kiện tốt cho việc phản xạ

có điều kiện Ngoài hoạt động mạnh của tuyến giáp, tuyến sinh dục, tuyến yên làmcho quá trình hưng phấn của hệ thần kinh chiếm ưu thế

Đây là giai đoạn thuận lợi nhất cho việc hoàn thiện các tố chất thể lực, tạo ranét đẹp hoàn chỉnh cho thanh niên Ở giai đoạn này trang phục là thứ được xem làmột khía cạnh gần như phản ánh chính xác nhất Lứa tuổi này có tính cách năngđộng, vẻ đẹp thuần khiêt Vì vậy, có thể kết hợp màu sắc và kiểu dáng của các bộtrang phục với nhau Bên cạnh đó phụ kiện để phối hợp với trang phục như kiểutóc, đồng hồ,trang sức,…giúp cho họ trở nên tự tin, năng động hơn

II.Đặc điểm tâm lí

Ở độ tuổi thanh niên không chỉ đòi hỏi về mặt học tập mà còn đòi hỏi về năngđộng, sáng tạo ở mức độ cao hơn nhiều cần phát triển về tư duy và lý luận, càngtrưởng thành kinh nghiệm sống càng phong phú, có nhiều ý tưởng mới lạ Họ ýthức được rằng mình đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời nên ý thức học tậpcủa thanh niên ở lứa tuổi này phát triển cao Họ được thúc đẩy bởi động cơ học tập

và nhận thức xã hội các môn học của nghề nghiệp mình lựa chọn, đó cũng là điềukiện thuận lợi cho việc giảng dạy và huấn luyện

Sự phát triển trí tuệ: Quan sát trở nên có mục đích, có hệ thống và toàn diệnhơn Ghi nhớ có logic trừu tượng một cách rõ rệt, suy nghĩ chặt chẽ hơn, có căn cứ

và nhất quán hơn Ở lứa tuổi này ghi nhớ có vai trò chủ đạo trong vai trò, hoạtđộng của trí tuệ Do cấu trúc não bộ phức tạp và chức năng não bộ phát triển nênthường có suy nghĩ chặt chẽ hơn, có căn cứ hơn và nhất quán hơn Đây là cơ sở đểhình thành thế giới quan

Về thế giới quan: Do trí tuệ đã phát triển, thanh niên đã xây dựng được thế giớiquan hoàn chỉnh với tư cách là một hệ thống Thanh niên đã có quan điểm riêngvới các vấn đề xã hội, chính trị, đạo đức, lao động

Trang 6

trong sự phát triển của giai đoạn này Đặc biệt quan trọng là sự tự ý thức của lứatuổi này xuất phát từ yêu cầu cuộc sống, hoạt động, địa vị xã hội các mối quan hệxung quanh.

Hứng thú của thanh niên: Hứng thú của thanh niên có tính ổn định bền vững,liên quan đến nhu cầu Hứng thú có tính phân hóa cao, đa dạng, ảnh hưởng đếnkhát vọng hành động và sáng tạo của thanh niên Nhìn chung thanh niên rất cóhứng thú với cái mới, cái đẹp

Lí tưởng của thanh niên: thanh niên là lứa tuổi có ước mơ, có hoài bão lớn lao

và cố gắng học tập, rèn luyện, phấn đấu để đạt ước mơ đó Nhìn chung thanh niênngày nay có lí tưởng xã hội chủ nghĩa, muốn đem sức mình cống hiến cho xã hội,phấn đấu vì một xã hội tốt đẹp hơn

Nhận thức chính trị xã hội của thanh niên:

+Đa số thanh niên đã nhận thức được về tình hình nhiệm vụ của đất nước, vềnhiệm vụ chiến lược trong những năm đầu của thế kỉ XXI

+Thanh niên đã thể hiện rõ ý thức chính trị-xã hội qua tính cộng đồng, tinhthần xung phong tình nguyện, lòng nhân ái, sẵn sàng nhường cơm sẻ áo, xả thân vìnghĩa lớn Thanh niên đã nhận thức rõ được vai trò, trách nhiệm, nghĩa vụ củamình đối với đất nước và tích cực tham gia

Sự hình thành thế giới giác quan: ở lứa tuổi này đã có sự hình thành thế giới giácquan, hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội, các nguyên tắc và quy tắc ứng xử.Những điều đó được ý thức vào các hình thức tiêu chuẩn, nguyên tắc hành vi đượcxác định vào một hệ thống hoàn chỉnh

Nhu cầu của thanh niên:

+Nhu cầu của thanh niên ngày nay khá đa dạng và phong phú, phù hợp với xuthế phát triển chung của xã hội Mối quan tâm lớn nhất của thanh niên là việc làm

Trang 7

+Tuy nhiên vẫn còn bộ phận thanh niên có những nhu cầu lệch lạc, lười laođộng, thích hưởng thụ, đòi hỏi vượt quá khả năng đáp ứng của gia đình và xã hộinên đã có biểu hiện lối sống không lành mạnh hoặc vi phạm pháp luật

Chú trọng về hình thức, có nhu cầu về cái đẹp của cuộc sống, nhu cầu đổi mớitrang phục phù hợp với sự đổi mới của xã hội, của con người với chuyển biến lốisống và lối giao tiếp Trình độ văn hóa và nghề nghiệp cũng có ảnh hưởng đến thờitrang của thanh niên

Đặc điểm nổi bật rõ nhất của giới trẻ: lớp tuổi có đặc điểm quan trọng là hướngngoại và năng động Hướng ngoại thì dễ tiếp thu cái mới và hấp thu các ảnh hưởngngoại lai, năng động thì ưa thay đổi, phát triển

Không phải lứa tuổi nào cũng có những cách ăn mặc giống nhau từ màu sắc,chất liệu cho đến kiểu dáng Ở mỗi giai đoạn của cuộc đời người, chuộng màu sắc,

có sở thích, suy nghĩ và vị trí khác nhau mà trang phục là thứ được xem là nét phảnánh gần như chân thực nhất

Tính cách năng động, vẻ đẹp tự nhiên, đó là lợi thế của tuổi này Vì vậy có thểkết hợp vải có hoa văn, màu sắc nhạt và kiểu dáng thể thao Có thể chọn màu phốihợp hoặc là một màu, có thể cho phép tất cả mọi khuynh hướng, tùy thuộc cá tínhcủa từng bạn gái Trắng và đen cho những bạn thích sự sang trọng và nữ tính

Ở giai đoạn này trang phục là thứ được xem là một khía cạnh gần như phảnánh chính xác nhất Lứa tuổi này có tính cách năng động, vẻ đẹp thuần khiết Cókết hợp màu sắc, kiểu dáng của các bộ trang phục và phụ kiện để họ trở nên tự tin,năng động hơn

III Thanh niên nữ 20-25 tuổi ở vùng nông thôn Nam Định

Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc chung của cộng đồng dân cư, hoạtđộng sản xuất nông nghiệp là chủ yếu

Cơ sở hình thành và trình độ tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa cònthấp so với thành thị

Nông thôn trải dài trên địa bàn rộng lớn nên chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện

tự nhiên

Trang 8

Tuy nhiên lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và các ngànhcông nghiệp địa phương thường thấp dẫn đến thu nhập của người nông thôn vẫnthấp, vẫn còn nhiều hộ nghèo.

Lực lượng lao động ở nông thôn rất lớn nhưng lại thiếu việc làm, thất nghiệp vàbán thất nghiệp vẫn thường xuyên xảy ra

Thanh niên sống ở nông thôn Nam Định thường có suy nghĩ chín chắn và tự lậphơn những thanh niên được sinh ra và lớn lên ở thành phố

Nguồn lao động của Nam Định tương đối trẻ, có trình độ văn hóa khá

Một số bộ phận thanh niên sẽ đến thành phố lớn để học tập, một số khác sẽ làmviệc ở các công ty, hay bắt đầu kinh doanh… nhưng vẫn có một số thiếu việc làm,thất nghiệp

Ngày nay phần lớn thanh niên làm việc trong các nhà máy xí nghiệp thu nhập đãcao hơn khi làm nông nghiệp nhưng thuận lợi thu được từ các ngành công nghiệpđịa phương thường thấp hơn thành thị

Thu nhập tăng, đời sống được cải thiện, kinh tế ổn định kéo theo nhu cầu ăn,mặc, làm đẹp tăng

Trang 9

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC VÀ XÂY DỰNG BẢNG SỐ

ĐO CƠ THỂ CHO TỪNG NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

I.Xác định đo kích thước cơ thể

Với dụng cụ đo truyền thống: thước dây Để nghiên cứu được hình dáng và kíchthước của cơ thể người, cần thực hiện các bước sau:

-Bước 1: Chọn mẫu đo( khảo sát) Chọn mẫu đo từ đám đông đảm bảo đúng yêucầu của việc chọn mẫu

-Bước 2: Chọn mốc đo

+Xác định được vị trí đo, điểm đo trên cơ thể

+Tư thế đứng chuẩn: Người được đo ở tư thế đứng thẳng đặt một mặt phẳngthẳng đứng ở phía sau lưng, cơ thể người được đo sẽ có 4 điểm chạm mặt phẳng:đầu, vai, mông, chân

+Tư thế đứng thẳng: Chân đứng vuông góc với mặt sàn, phần cơ thể thẳng, phíasau có 3 điểm chạm( đầu,vai,mông)

+Tư thế ngồi tự nhiên

Thước dây

Trang 10

II.Xây dựng sơ đồ đo các kích thước cơ thể

2 Chiều cao

ngồi

Cn Đo từ đỉnh đầu dọc

theo cột sống đếnmặt ghế khi người

đó ngồi

Trang 11

3 Chiều dài

lưng

Dl Đo bằng thước dây

từ đốt sống cổ 7 đếnngang eo sau

4 Chiều dài eo

sau

Des Đo bằng thước dây

từ góc cổ-vai đếnngang eo sau

5 Chiều dài eo

trước

Det Đo từ đốt cổ 7 qua

điểm góc cổ-vai quanúm vú đến ngang

eo trước

Trang 13

8 Dài chân Dc Đo bằng thước đo

chiều cao từ điểmthấp nhất của xươngchậu đến mặt đất

từ điểm góc cổ- vaiqua mỏm cùng vaiđến mắt cá ngoàicủa tay

Trang 14

10 Dài khuỷu tay Dkt Đo bằng thước dây

từ điểm góc cổ- vaiqua mỏm cùng vaiđến khe khớp khuỷutay

11 Dài bàn chân Dbc Đo từ gót chân đến

đầu ngón cái

12 Rộng vai Rv Đo khoảng cách

giữa 2 mỏm cùngvai

Trang 15

13 Khoảng cách

2 điểm ngực

Kc2đn Đo bằng thước dây

giữa hai núm vú

14 Vòng đầu Vđa Đo chu vi đầu bằng

thước dây, thước điqua điểm trán vànằm trong mặtphẳng ngang

15 Vòng cổ Vc Đo chu vi chân cổ

bằng thước dây,thước đi qua điểm

cổ 7, hai điểm góccổ- vai và qua hõmcổ

Trang 16

16 Vòng ngực

ngang nách

Vn1 Đo chu vi ngang

nách bằng thướcdây, thước đi quacác điểm nếp náchsau và nếp náchtrước

17 Vòng ngực

lớn

Vnl Đo chu vi ngang

ngực bằng thướcdây, thước đi quahai núm vú và nằmtrong mặt phẳngngang

18 Vòng chân

ngực

Vn3 Đo chu vi ngang

chân ngực bằngthước dây, thướcnằm trong mặtphẳng ngang

Trang 17

19 Vòng eo Ve Đo chu vi ngang eo

tại vị trí nhỏ nhấtbằng thước dây,thước nằm trongmặt phẳng ngang

20 Vòng mông Vm Đo chu vi ngang

mông tại vị trí lớnnhất bằng thướcdây, thước nằmtrong mặt phẳngngang

21 Vòng đùi Vđ Đo chu vi ngang đùi

tại vị trí nếp lằnmông bằng thướcdây, thước nằmtrong mặt phẳngngang

Trang 18

22 Vòng gối Vg Đo chu vi ngang

đầu gối bằng thướcdây, thước nằmtrong mặt phẳngngang

23 Vòng cổ chân Vcc Đo chu vi ngang cổ

chân tại vị trí nhỏnhất bằng thướcdây, thước nằmtrong mặt phẳngngang

Trang 19

24 Vòng bắp tay Vbt Đo chu vi ngang

bắp tay tại vị trí nếpnách sau bằngthước dây, thướcnằm trong mặtphẳng ngang

25 Vòng cổ tay Vct Đo chu vi ngang cổ

tay tại vị trí mắt cángoài bằng thướcdây, thước nằmtrong mặt phẳngngang

Trang 20

III.Phiếu đo nhân trắc

STT Họ và tên

1 Nguyễn Châu Hiền 20

2 Nguyễn Hoài Ngọc 20

3 Hà Quỳnh Như 20

4 Phạm Thái Anh 20

5 Lê Ngọc Châu Anh 21

6 Đào Minh Châu 21

7 Lưu Khánh Hà 21

8 Lưu Uyên Vy 21

9 Trần Bảo Ngân 22

10 Lâm Bảo Ngọc 22

11 Trần Ngọc Ánh 22

12 Bùi Tuệ Anh 22

13 Nguyễn Lan Anh 23

14 Bùi Bích Phương 23

15 Nguyễn Thị Hòa 23

16 Nguyễn Hoài Bảo Anh 23

17 Trần Thị Nhã Phương 25

18 Bùi Ngọc Anh 25

19 Nguyễn Trang Anh 25

20 Nguyễn Kim Anh 25

Ngày đăng: 02/01/2023, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w