TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ MAY THIẾT KẾ THỜI TRANG BÀI TẬP LỚN Môn CƠ SỞ THIẾT KẾ TRANG PHỤC Giảng viên hướng dẫn Th S PHẠM THỊ THẮM Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Vân Anh 20216.
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ MAY& THIẾT KẾ THỜI TRANG
BÀI TẬP LỚN Môn: CƠ SỞ THIẾT KẾ TRANG PHỤC
Giảng viên hướng dẫn: Th.S PHẠM THỊ THẮM
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Vân Anh -2021602644 Lớp-khóa: 2021DHTKTT01-K16
Năm học: 2021-2022
Đối tượng nghiên cứu: Thanh niên nữ 20-25 tuổi
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI TÂM SINH LÍ LỨA TUỔI 2
I.Đặc điểm sinh lí 2
II.Đặc điểm tâm lí 3
III Thanh niên nữ 20-25 tuổi ở vùng nông thôn Nam Định 5
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC VÀ XÂY DỰNG BẢNG SỐ ĐO CƠ THỂ CHO TỪNG NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 7
I.Xác định đo kích thước cơ thể 7
II.Xây dựng sơ đồ đo các kích thước cơ thể 8
III.Phiếu đo nhân trắc 18
IV Lập bảng số đo cơ thể cho toàn bộ mẫu 21
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐO ĐẠC, XÂY DỰNG BẢNG CỠ SỐ CHO NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22
I.Chọn kích thước chủ đạo 22
II.Bảng phân lớp các dữ liệu đo 24
III Xây dựng bảng cỡ số cho đối tượng nghiên cứu 25
IV Đánh giá đặc điểm hình thái của nhóm đối tượng nghiên cứu 27
CHƯƠNG 4: TÌM LƯỢNG CỬ ĐỘNG CHO TRANG PHỤC CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 31
I.Các bước thực hiện 31
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thìngành dệt may là ngành tiên phong trong chiến lược xuất khẩu hàng hóa của ViệtNam Ngành may mặc phát triển và trở thành nhu cầu thiết yếu trong cuộc sốngcủa con người Trang phục không chỉ để bảo vệ và làm đẹp mà trang phục cònmang yếu tố xã hội và thể hiện dấu ấn văn hóa của từng vùng miền và các dân tộckhác nhau Mỗi vùng miền, mỗi dân tộc có những trang phục riêng để thể hiện nétđẹp văn hóa dân tộc của từng vùng miền Trang phục được đánh giá là một trongnhững nét đẹp đặc trưng văn hóa của thời đại mới – thời đại của nền kinh tế thịtrường phát triển, của nền văn hóa doanh nghiệp thời kì hội nhập Một trang phụcđẹp mắt và phù hợp luôn đem lại thiện cảm cho người đối diện, đặc biệt là với giớinữ thanh niên Vậy lựa chọn trang phục như thế nào thì hợp lí với nữ thanh niên thìbài tập lớn môn Cơ sở thiết kế trang phục này rất hữu ích Bài tập lớn trình bàynhững kiến thức cơ bản trong ngành may công nghiệp bao gồm: nhân trắc học, đặcđiểm hình thái sinh lí cơ thể người, hễ thống cỡ số trang phục đang được áp dụngtrong ngành may của Việt Nam và các nước trên thế giới
Đây là một tài liệu có giá trị về mặt kiến thức được trình bày rõ ràng kèm theohình ảnh minh họa là kiến thức nền tảng để thiết kế lên một trang phục đúng lứatuổi, đúng với yêu cầu chất lượng giúp, nắm vững được nguyên tắc thiết kế, biếtdựng hình thiết kế chi tiết mẫu theo tỉ lệ trên cơ sở các số đo cơ thể người
Bài tập lớn gồm 5 chương:
Chương 1: Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tâm sinh lí lứa tuổi 20-25
Chương 2: Khảo sát, đo đạc, xây dựng bảng số đo cơ thể cho nhóm đối tượngnghiên cứu
Chương 3: Phân tích dữ liệu đo đạc
Chương 4: Tìm lượng cử động cho trang phục của nhóm đối tượng nghiên cứu.Chương 5: Giải pháp thiết kế trang phục cho nhóm đối tượng nghiên cứu
Chúng em hi vọng bài tập lớn này sẽ đạt yêu cầu cô đề ra.Chúng em cũng mong
Trang 4CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI TÂM SINH
LÍ LỨA TUỔI
Đối tượng nghiên cứu: Thanh niên nữ 20-25 tuổi
Trong lịch sử đã diễn ra nhiều cuộc tranh luận sôi nổi giữa các nhà khoa học vềđịnh nghĩa thanh niên Có thể tiếp cận đối tượng này dưới nhiều góc độ khác nhau:Triết học, tâm lí học, xã hội học, khoa học thể chất…
Chẳng hạn như giáo sư tiến sĩ Công người Nga cho một định nghĩa về thanhniên như sau: “Thanh niên là một tầng lớp nhân khẩu- xã hội được đặc trưng bởi
độ tuổi xác định, với những đặc tính tâm lí xã hội nhất định và và những đặc điểm
cụ thể của địa vị xã hội Đó là một giai đoạn nhất định trong chu kì sống và các đặcđiểm nêu trên là có bản chất xã hội- lịch sử, tùy thuộc vào chế độ xã hội cụ thể, vàovăn hóa, vào những quy luật xã hội hóa của xã hội đó”
Thanh niên nông thôn chiếm tỉ lệ cao trong thanh niên cả nước, là nguồn nhânlực phát triển và thực hiện công nghệ hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.Thanh niên nông thôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng , công cuộc đổi mới doĐảng khởi xướng và lãnh đạo; là lực lượng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
Có tinh thần xung kích, tình nguyện khi tham gia các hoạt động Đoàn, Hội phátđộng, tích cực tham gia và phát huy tốt ý thức chính trị, ý chí tự lực tự cường, khátvọng vươn lên thoát nghèo và làm giàu, không ngừng giác ngộ nâng cao trình độchính trị, rèn luyện nhân cách phẩm chất đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra
I.Đặc điểm sinh lí
Hệ xương: Tiếp tục được hoàn thiện, tốc độ phát triển chiều cao giảm, mỗi năm
tăng tối đa khoảng 1,2cm đến khoảng 22-25 tuổi thì chiều cao cơ thể hầu nhưkhông tăng nữa Các cơ tăng khối lượng và đạt 43-44% trọng lượng toàn thân Cân nặng tăng trưởng bình thường, cuối kì này là giai đoạn trưởng thành
Trang 5Hệ hô hấp: Đã phát triển vòng ngực trung bình là 80-85cm, diện tích tiếp xúccủa phổi khoảng 120-150cm2, dung lượng phổi khoảng 4-5 lít, tần số hô hấp 10-20lần/phút Vì vậy nên các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ rất phù hợp với lứa tuổinày.
Hệ thần kinh: Được phát triển một cách hoàn thiện, khả năng tư duy, phân tíchtổng hợp và trừu tượng được phát triển thuận lợi tạo điều kiện tốt cho việc phản xạ
có điều kiện Ngoài hoạt động mạnh của tuyến giáp, tuyến sinh dục, tuyến yên làmcho quá trình hưng phấn của hệ thần kinh chiếm ưu thế
Đây là giai đoạn thuận lợi nhất cho việc hoàn thiện các tố chất thể lực, tạo ranét đẹp hoàn chỉnh cho thanh niên Ở giai đoạn này trang phục là thứ được xem làmột khía cạnh gần như phản ánh chính xác nhất Lứa tuổi này có tính cách năngđộng, vẻ đẹp thuần khiêt Vì vậy, có thể kết hợp màu sắc và kiểu dáng của các bộtrang phục với nhau Bên cạnh đó phụ kiện để phối hợp với trang phục như kiểutóc, đồng hồ,trang sức,…giúp cho họ trở nên tự tin, năng động hơn
II.Đặc điểm tâm lí
Ở độ tuổi thanh niên không chỉ đòi hỏi về mặt học tập mà còn đòi hỏi về năngđộng, sáng tạo ở mức độ cao hơn nhiều cần phát triển về tư duy và lý luận, càngtrưởng thành kinh nghiệm sống càng phong phú, có nhiều ý tưởng mới lạ Họ ýthức được rằng mình đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời nên ý thức học tậpcủa thanh niên ở lứa tuổi này phát triển cao Họ được thúc đẩy bởi động cơ học tập
và nhận thức xã hội các môn học của nghề nghiệp mình lựa chọn, đó cũng là điềukiện thuận lợi cho việc giảng dạy và huấn luyện
Sự phát triển trí tuệ: Quan sát trở nên có mục đích, có hệ thống và toàn diệnhơn Ghi nhớ có logic trừu tượng một cách rõ rệt, suy nghĩ chặt chẽ hơn, có căn cứ
và nhất quán hơn Ở lứa tuổi này ghi nhớ có vai trò chủ đạo trong vai trò, hoạtđộng của trí tuệ Do cấu trúc não bộ phức tạp và chức năng não bộ phát triển nênthường có suy nghĩ chặt chẽ hơn, có căn cứ hơn và nhất quán hơn Đây là cơ sở đểhình thành thế giới quan
Về thế giới quan: Do trí tuệ đã phát triển, thanh niên đã xây dựng được thế giớiquan hoàn chỉnh với tư cách là một hệ thống Thanh niên đã có quan điểm riêngvới các vấn đề xã hội, chính trị, đạo đức, lao động
Trang 6trong sự phát triển của giai đoạn này Đặc biệt quan trọng là sự tự ý thức của lứatuổi này xuất phát từ yêu cầu cuộc sống, hoạt động, địa vị xã hội các mối quan hệxung quanh.
Hứng thú của thanh niên: Hứng thú của thanh niên có tính ổn định bền vững,liên quan đến nhu cầu Hứng thú có tính phân hóa cao, đa dạng, ảnh hưởng đếnkhát vọng hành động và sáng tạo của thanh niên Nhìn chung thanh niên rất cóhứng thú với cái mới, cái đẹp
Lí tưởng của thanh niên: thanh niên là lứa tuổi có ước mơ, có hoài bão lớn lao
và cố gắng học tập, rèn luyện, phấn đấu để đạt ước mơ đó Nhìn chung thanh niênngày nay có lí tưởng xã hội chủ nghĩa, muốn đem sức mình cống hiến cho xã hội,phấn đấu vì một xã hội tốt đẹp hơn
Nhận thức chính trị xã hội của thanh niên:
+Đa số thanh niên đã nhận thức được về tình hình nhiệm vụ của đất nước, vềnhiệm vụ chiến lược trong những năm đầu của thế kỉ XXI
+Thanh niên đã thể hiện rõ ý thức chính trị-xã hội qua tính cộng đồng, tinhthần xung phong tình nguyện, lòng nhân ái, sẵn sàng nhường cơm sẻ áo, xả thân vìnghĩa lớn Thanh niên đã nhận thức rõ được vai trò, trách nhiệm, nghĩa vụ củamình đối với đất nước và tích cực tham gia
Sự hình thành thế giới giác quan: ở lứa tuổi này đã có sự hình thành thế giới giácquan, hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội, các nguyên tắc và quy tắc ứng xử.Những điều đó được ý thức vào các hình thức tiêu chuẩn, nguyên tắc hành vi đượcxác định vào một hệ thống hoàn chỉnh
Nhu cầu của thanh niên:
+Nhu cầu của thanh niên ngày nay khá đa dạng và phong phú, phù hợp với xuthế phát triển chung của xã hội Mối quan tâm lớn nhất của thanh niên là việc làm
Trang 7+Tuy nhiên vẫn còn bộ phận thanh niên có những nhu cầu lệch lạc, lười laođộng, thích hưởng thụ, đòi hỏi vượt quá khả năng đáp ứng của gia đình và xã hộinên đã có biểu hiện lối sống không lành mạnh hoặc vi phạm pháp luật
Chú trọng về hình thức, có nhu cầu về cái đẹp của cuộc sống, nhu cầu đổi mớitrang phục phù hợp với sự đổi mới của xã hội, của con người với chuyển biến lốisống và lối giao tiếp Trình độ văn hóa và nghề nghiệp cũng có ảnh hưởng đến thờitrang của thanh niên
Đặc điểm nổi bật rõ nhất của giới trẻ: lớp tuổi có đặc điểm quan trọng là hướngngoại và năng động Hướng ngoại thì dễ tiếp thu cái mới và hấp thu các ảnh hưởngngoại lai, năng động thì ưa thay đổi, phát triển
Không phải lứa tuổi nào cũng có những cách ăn mặc giống nhau từ màu sắc,chất liệu cho đến kiểu dáng Ở mỗi giai đoạn của cuộc đời người, chuộng màu sắc,
có sở thích, suy nghĩ và vị trí khác nhau mà trang phục là thứ được xem là nét phảnánh gần như chân thực nhất
Tính cách năng động, vẻ đẹp tự nhiên, đó là lợi thế của tuổi này Vì vậy có thểkết hợp vải có hoa văn, màu sắc nhạt và kiểu dáng thể thao Có thể chọn màu phốihợp hoặc là một màu, có thể cho phép tất cả mọi khuynh hướng, tùy thuộc cá tínhcủa từng bạn gái Trắng và đen cho những bạn thích sự sang trọng và nữ tính
Ở giai đoạn này trang phục là thứ được xem là một khía cạnh gần như phảnánh chính xác nhất Lứa tuổi này có tính cách năng động, vẻ đẹp thuần khiết Cókết hợp màu sắc, kiểu dáng của các bộ trang phục và phụ kiện để họ trở nên tự tin,năng động hơn
III Thanh niên nữ 20-25 tuổi ở vùng nông thôn Nam Định
Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc chung của cộng đồng dân cư, hoạtđộng sản xuất nông nghiệp là chủ yếu
Cơ sở hình thành và trình độ tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa cònthấp so với thành thị
Nông thôn trải dài trên địa bàn rộng lớn nên chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên
Trang 8Tuy nhiên lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và các ngànhcông nghiệp địa phương thường thấp dẫn đến thu nhập của người nông thôn vẫnthấp, vẫn còn nhiều hộ nghèo.
Lực lượng lao động ở nông thôn rất lớn nhưng lại thiếu việc làm, thất nghiệp vàbán thất nghiệp vẫn thường xuyên xảy ra
Thanh niên sống ở nông thôn Nam Định thường có suy nghĩ chín chắn và tự lậphơn những thanh niên được sinh ra và lớn lên ở thành phố
Nguồn lao động của Nam Định tương đối trẻ, có trình độ văn hóa khá
Một số bộ phận thanh niên sẽ đến thành phố lớn để học tập, một số khác sẽ làmviệc ở các công ty, hay bắt đầu kinh doanh… nhưng vẫn có một số thiếu việc làm,thất nghiệp
Ngày nay phần lớn thanh niên làm việc trong các nhà máy xí nghiệp thu nhập đãcao hơn khi làm nông nghiệp nhưng thuận lợi thu được từ các ngành công nghiệpđịa phương thường thấp hơn thành thị
Thu nhập tăng, đời sống được cải thiện, kinh tế ổn định kéo theo nhu cầu ăn,mặc, làm đẹp tăng
Trang 9CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC VÀ XÂY DỰNG BẢNG SỐ
ĐO CƠ THỂ CHO TỪNG NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
I.Xác định đo kích thước cơ thể
Với dụng cụ đo truyền thống: thước dây Để nghiên cứu được hình dáng và kíchthước của cơ thể người, cần thực hiện các bước sau:
-Bước 1: Chọn mẫu đo( khảo sát) Chọn mẫu đo từ đám đông đảm bảo đúng yêucầu của việc chọn mẫu
-Bước 2: Chọn mốc đo
+Xác định được vị trí đo, điểm đo trên cơ thể
+Tư thế đứng chuẩn: Người được đo ở tư thế đứng thẳng đặt một mặt phẳngthẳng đứng ở phía sau lưng, cơ thể người được đo sẽ có 4 điểm chạm mặt phẳng:đầu, vai, mông, chân
+Tư thế đứng thẳng: Chân đứng vuông góc với mặt sàn, phần cơ thể thẳng, phíasau có 3 điểm chạm( đầu,vai,mông)
+Tư thế ngồi tự nhiên
Thước dây
Trang 10II.Xây dựng sơ đồ đo các kích thước cơ thể
2 Chiều cao
ngồi
Cn Đo từ đỉnh đầu dọc
theo cột sống đếnmặt ghế khi người
đó ngồi
Trang 113 Chiều dài
lưng
Dl Đo bằng thước dây
từ đốt sống cổ 7 đếnngang eo sau
4 Chiều dài eo
sau
Des Đo bằng thước dây
từ góc cổ-vai đếnngang eo sau
5 Chiều dài eo
trước
Det Đo từ đốt cổ 7 qua
điểm góc cổ-vai quanúm vú đến ngang
eo trước
Trang 138 Dài chân Dc Đo bằng thước đo
chiều cao từ điểmthấp nhất của xươngchậu đến mặt đất
từ điểm góc cổ- vaiqua mỏm cùng vaiđến mắt cá ngoàicủa tay
Trang 1410 Dài khuỷu tay Dkt Đo bằng thước dây
từ điểm góc cổ- vaiqua mỏm cùng vaiđến khe khớp khuỷutay
11 Dài bàn chân Dbc Đo từ gót chân đến
đầu ngón cái
12 Rộng vai Rv Đo khoảng cách
giữa 2 mỏm cùngvai
Trang 1513 Khoảng cách
2 điểm ngực
Kc2đn Đo bằng thước dây
giữa hai núm vú
14 Vòng đầu Vđa Đo chu vi đầu bằng
thước dây, thước điqua điểm trán vànằm trong mặtphẳng ngang
15 Vòng cổ Vc Đo chu vi chân cổ
bằng thước dây,thước đi qua điểm
cổ 7, hai điểm góccổ- vai và qua hõmcổ
Trang 1616 Vòng ngực
ngang nách
Vn1 Đo chu vi ngang
nách bằng thướcdây, thước đi quacác điểm nếp náchsau và nếp náchtrước
17 Vòng ngực
lớn
Vnl Đo chu vi ngang
ngực bằng thướcdây, thước đi quahai núm vú và nằmtrong mặt phẳngngang
18 Vòng chân
ngực
Vn3 Đo chu vi ngang
chân ngực bằngthước dây, thướcnằm trong mặtphẳng ngang
Trang 1719 Vòng eo Ve Đo chu vi ngang eo
tại vị trí nhỏ nhấtbằng thước dây,thước nằm trongmặt phẳng ngang
20 Vòng mông Vm Đo chu vi ngang
mông tại vị trí lớnnhất bằng thướcdây, thước nằmtrong mặt phẳngngang
21 Vòng đùi Vđ Đo chu vi ngang đùi
tại vị trí nếp lằnmông bằng thướcdây, thước nằmtrong mặt phẳngngang
Trang 1822 Vòng gối Vg Đo chu vi ngang
đầu gối bằng thướcdây, thước nằmtrong mặt phẳngngang
23 Vòng cổ chân Vcc Đo chu vi ngang cổ
chân tại vị trí nhỏnhất bằng thướcdây, thước nằmtrong mặt phẳngngang
Trang 1924 Vòng bắp tay Vbt Đo chu vi ngang
bắp tay tại vị trí nếpnách sau bằngthước dây, thướcnằm trong mặtphẳng ngang
25 Vòng cổ tay Vct Đo chu vi ngang cổ
tay tại vị trí mắt cángoài bằng thướcdây, thước nằmtrong mặt phẳngngang
Trang 20
III.Phiếu đo nhân trắc
STT Họ và tên
1 Nguyễn Châu Hiền 20
2 Nguyễn Hoài Ngọc 20
3 Hà Quỳnh Như 20
4 Phạm Thái Anh 20
5 Lê Ngọc Châu Anh 21
6 Đào Minh Châu 21
7 Lưu Khánh Hà 21
8 Lưu Uyên Vy 21
9 Trần Bảo Ngân 22
10 Lâm Bảo Ngọc 22
11 Trần Ngọc Ánh 22
12 Bùi Tuệ Anh 22
13 Nguyễn Lan Anh 23
14 Bùi Bích Phương 23
15 Nguyễn Thị Hòa 23
16 Nguyễn Hoài Bảo Anh 23
17 Trần Thị Nhã Phương 25
18 Bùi Ngọc Anh 25
19 Nguyễn Trang Anh 25
20 Nguyễn Kim Anh 25