1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Báo cáo án cơ sở: Thiết kế Website bán hàng

39 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Website bán hàng
Tác giả Hoàng Minh Nghĩa
Người hướng dẫn TS. Vương Công Đạt
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông Việt Hàn
Chuyên ngành Kỹ thuật máy tính & Điện tử
Thể loại Đồ án cơ sở
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, Công nghệ Thông tin là một trong những ngành có vị thế dẫn đầu và có vai trò rất lớn trong sự phát triển chung đó. Các ứng dụng của công nghệ thông tin được áp dụng trong mọi lĩnh vực nghiên cứu khoa học cũng như trong mọi lĩnh vực của đời sống. Là một phần của Công nghệ Thông tin. Công nghệ web đang có được sự phát triển mạnh mẽ và phổ biến rất nhanh bởi những lợi ích mà nó mang lại cho cộng đồng rất lớn. Bằng việc lựa chọn và thực hiện đề tài “ Xây dựng Website bán điện thoại ”, em muốn tìm hiểu và đưa ra một giải pháp tốt nhằm giải quyết công việc quản lý bán hàng. Ứng dụng mang lại cho công ty rất nhiều lợi ích như: khả năng quản lý thông tin khách hàng, thông tin sản phẩm, số lượng hàng và thống kê số lượng sản phẩm bán hàng...v…v.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG

Giảng viên hướng dẫn: TS.Vương Công Đạt

Hoàng Minh Nghĩa

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Đà Nẵng , 07 tháng 12 năm 2022

Giảng viên hướng dẫn

TS.VƯƠNG CÔNG ĐẠT

LỜI CẢM ƠN

Hoàng Minh Nghĩa

Trang 3

Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Công nghệThông tin và Truyền thông Việt Hàn đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu

và tạo điều kiện cho em thực hiện đồ án này

Đặc biệt em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên TS.VươngCông Đạt, người đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ

em trong suốt quá trình thực hiện đồ án

Mặc dù đã cố gắng nổ lực hết mình, song đồ án chắc chắn còn nhiều thiếu sót

Em rất mong nhận được sự thông cảm và chỉ bảo tận tình của của quý thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên

Hoàng Minh Nghĩa

Hoàng Minh Nghĩa

Trang 4

MỞ ĐẦU

Kính thưa quý thầy cô,

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, Công nghệ Thông tin là một trong những ngành có vị thế dẫn đầu và có vai trò rất lớn trong

sự phát triển chung đó Các ứng dụng của công nghệ thông tin được áp dụng trong mọi lĩnh vực nghiên cứu khoa học cũng như trong mọi lĩnh vực của đời sống Là một phần của Công nghệ Thông tin Công nghệ web đang có được sự phát triển mạnh mẽ và phổ biến rất nhanh bởi những lợi ích mà nó mang lại cho cộng đồng rất lớn.

Bằng việc lựa chọn và thực hiện đề tài “ Xây dựng Website bán điện

thoại ”, em muốn tìm hiểu và đưa ra một giải pháp tốt nhằm giải quyết công

việc quản lý bán hàng Ứng dụng mang lại cho công ty rất nhiều lợi ích như: khả năng quản lý thông tin khách hàng, thông tin sản phẩm, số lượng hàng và thống

kê số lượng sản phẩm bán hàng v…v.

Nội dung đề tài gồm các chương:

Chương 1: Tổng quan về công nghệ thiêt kế Website

Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống Website

Chương 3: Thiết kế và xây dựng Website

Hoàng Minh Nghĩa

Trang 5

MỤC LỤ

Hoàng Minh Nghĩa

Trang 6

LỜI CẢM ƠN iii

MỞ ĐẦU iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THIẾT KẾ WEBSITE 1

1.1 Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình 1

1.1.1 Ngôn ngữ HTML 1

a) HTML là gì? 1

b) Lịch sử ra đời của HTML 1

c) HTML hoạt động như nào? 2

1.1.2 Ngôn ngữ CSS 2

1.1.3 Ngôn ngữ lập trình PHP 3

1.1.4 Mô hình MVC 4

1.2 Một số thư viện hỗ trợ 4

1.2.1 Thư viện Javascript 4

1.2.2 Thư viện Ajax 5

1.2.3 Thư viện BOOTSTRAP 5

1.2.4 Thư viện JQUERY 6

1.3 Cơ sở dữ liệu MySQL 7

1.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu MySQL 7

1.3.2 Các thành phần của MySQL 8

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE 8

2.1 Khảo sát và đặc tả yêu cầu 8

2.1.1 Phần quản lý ứng dụng 8

Hoàng Minh Nghĩa

Trang 7

2.2 Các yêu cầu phi chức năng 9

2.3 Phân tích thiết kế hệ thống 9

2.3.1 Các chức năng của hệ thống 9

2.3.2 Các tác nhân của hệ thống 9

2.4 Biểu đồ Use - case 11

2.4.1 Biểu đồ Use – case tổng quát 11

2.4.2 Use – case đăng nhập 12

2.4.3 Use – case quản lý người dùng 12

2.4.4 Use-case quản lý sản phẩm 13

2.4.5 Use case quản lý hàng hóa 13

2.4.6 Use case quản lý đơn hàng 14

2.5 Danh sách các đối tượng 14

2.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu 15

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG WEBSITE 22

3.1 Giao diện hiển thị 22

3.1.1 Giao diện trang chủ hiển thị 22

3.1.2 Giao trang quản lý người dùng 22

3.1.3 Giao diện thêm mới người dùng 23

3.1.4 Giao diện trang chỉnh sửa người dùng ………… 23

3.1.5 Giao diện trang quản lý danh sách hàng hóa 24

3.1.6 Giao diện trang quản lý danh mục 24

3.1.7 Giao diện đơn hàng 25

3.1.8 Giao diện nhà cung cấp sản phẩm 25

3.1.9 Giao diện thương hiệu sản phẩm 26

KẾT LUẬN 27

Hoàng Minh Nghĩa

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Hoàng Minh Nghĩa

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 – Biểu đồ Use case tổng quát 11

Hình 2.2 – Biểu đồ Use case đăng nhập 12

Hình 2.3 – Biểu đồ Use-case quản lý người dùng 12

Hình 2.4 – Biểu đồ Use case quản lý sản phẩm 13

Hình 2.5 - Biểu đồ Use case quản lý hàng hóa 13

Hình 2.6 – Biểu đồ Use case quản lý đơn hàng 14

Hình 2.7 – Bảng cơ sở dữ liệu user 16

Hình 2.8 - Bảng cơ sở dữ liệu Articles 16

Hình 2.9 – Bảng cơ sở dữ liệu Banners 17

Hình 2.10 - Bảng cơ sở dữ liệu Brands … 17

Hình 2.11 - Bảng cơ sở dữ liệu Products 18

Hình 2.12 - Bảng cơ sở dữ liệu Categories 18

Hình 2.13 - Bảng cơ sở dữ liệu Contacts 19

Hình 2.14 - Bảng cơ sở dữ liệu Oder 19

Hình 2.15 - Bảng cơ sở dữ liệu Coupons 20

Hình 2.16 - Bảng cơ sở dữ liệu Oder_detail&status 20

Hình 3.1 - Giao diện trang chủ hiển thị 22

Hình 3.2 – Giao diện trang quản lý 22

Hình 3.3 – Giao diện thêm mới người dùng 23

Hình 3.4 – Giao diện trang chỉnh sửa người dùng 23

Hình 3.5 – Giao diện quản lý danh sách hàng hóa 24

Hình 3.6 – Giao diện quản lý danh mục 24

Hình 3.7 – Giao diện quản lý đơn đặt hàng 25

Hình 3.8 – Giao diện quản lý nhà cung cấp sản phẩm 25

Hình 3.9 - Giao diện quản lý thương hiệu sản phẩm… 26

Hoàng Minh Nghĩa

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THIẾT KẾ WEBSITE

 Các phần tử trong HTML là các khối của trang web HTML, được đại diện bằngnhững thẻ đánh dấu (tag)

 Thẻ đánh dấu HTML chứa các nội dung như ‘paragraph’, ‘heading’, ‘table’

 Trình duyệt không hiển thị thẻ HTML nhưng dùng chúng để hiển thị nội dung củatrang

HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, mà chỉ là ngôn ngữ đánh dấu, nó đơn giản và

dễ học ngay cả với những người mới học làm web

b) Lịch sử ra đời của HTML

HTML được tạo ra bởi Tim Berners-Lee, một nhà vật lý tại viện nghiên cứu CERNcủa Thụy Sĩ Ông đã đưa ra ý tưởng về hệ thống siêu văn bản trên Internet Siêu vănbản nghĩa là văn bản có thể chứa liên kết đến văn bản khác mà người dùng có thể truycập ngay lập tức

Ông đã xuất bản phiên bản HTML đầu tiên vào năm 1991, bao gồm 18 thẻ HTML.Sau đó, ngôn ngữ HTML có thêm nhiều thẻ và thuộc tính mới để đánh dấu văn bản.Theo tài liệu tham khảo HTML Element Reference của Mozilla Developer Network,hiện có khoảng 140 thẻ HTML, bao gồm cả một số thẻ đã lỗi thời, không còn được cáctrình duyệt hiện đại hỗ trợ nữa

Các thông số HTML hiện được duy trì và phát triển bởi W3C (World Wide WebConsortium)

Từ những ngày đầu của web đã có rất nhiều phiên bản HTML: HTML (1991), HTML2.0 (1995), HTML 3.2 (1997), HTML 4.01 (1999), XHTML (2000), HTML 5 (2014)

1

Trang 12

HTML 5 cũng là bản nâng cấp lớn nhất của ngôn ngữ này, bổ sung thêm một số thẻmới như <article>, <header> và <footer>.

c) HTML hoạt động như nào?

Dấu hiệu nhận biết HTML documents chính là files có kết thúc đuôi là html hoặc htm

và có thể xem bằng cách sử dụng bất kỳ trình duyệt web nào, chẳng hạn như Safari,Google chrome, Microsoft edge,… Các trình duyệt sẽ đọc được files HTML và xuấtbản nội dung lên internet, tại đây người dùng hoàn toàn dễ dàng đọc được nó

Thực tế, một web sẽ chứa nhiều trang web HTML, có thể kể đến như trang chủ, trangabout, trang liên hệ,… tất cả các trang đều có HTML riêng Cụ thể, mỗi trang HTMLchứa một bộ các tag, hay còn được gọi là elements, được hiểu là các yếu tố để xâydựng từng khối của một trang web

Các HTML elements tạo thành cấu trúc cây thư mục là section, paragraph, heading vànhững khối nội dung khác Các HTML elements đều có tag mở và tag đóng, có cấutrúc <tag></tag>

1.1.2 Ngôn ngữ CSS

a) CSS là gì?

CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, nó là một ngôn ngữ được sửdụng để tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra bởi các ngôn ngữ đánh dấu(HTML) Nói ngắn gọn hơn là ngôn ngữ tạo phong cách cho trang web Bạn có thểhiểu đơn giản rằng, nếu HTML đóng vai trò định dạng các phần tử trên website nhưviệc tạo ra các đoạn văn bản, các tiêu đề, bảng,…thì CSS sẽ giúp chúng ta có thể thêmstyle vào các phần tử HTML đó như đổi bố cục, màu sắc trang, đổi màu chữ, font chữ,thay đổi cấu trúc…

CSS được phát triển bởi W3C (World Wide Web Consortium) vào năm 1996, vìHTML không được thiết kế để gắn tag để giúp định dạng trang web

Phương thức hoạt động của CSS là nó sẽ tìm dựa vào các vùng chọn, vùng chọn có thể

là tên một thẻ HTML, tên một ID, class hay nhiều kiểu khác Sau đó là nó sẽ áp dụngcác thuộc tính cần thay đổi lên vùng chọn đó

2

Trang 13

Mối tương quan giữa HTML và CSS rất mật thiết HTML là ngôn ngữ markup (nềntảng của site) và CSS định hình phong cách (tất cả những gì tạo nên giao diệnwebsite), chúng là không thể tách rời.

b) Cấu trúc của CSS?

Bộ chọn (selector)

Là phần mẫu được lựa chọn để lấy những phần tử HTML mà người sử dụng muốndùng để định nghĩa các phong cách Bộ chọn (selector) được áp dụng vào các trườnghợp sau:

 Toàn bộ phần tử theo một dạng cụ thể nào đó, ví dụ phần tử tiêu đề h1

 Thuộc tính id và class của những phần tử

 Các phần tử dựa vào sự liên quan với các phần tử khác trong cây phân cấp tài liệu

Khai báo (Declaration)

là dạng khối khai báo gồm một hoặc nhiều khai báo, chúng được phân tách với nhaubằng ký hiệu là dấu chấm phẩy (;) Trong mỗi một khai báo sẽ bao gồm giá trị đặc tính

và tên của CSS, chúng tách nhau bằng dấu phẩy(,) Khai báo của CSS luôn kết thúcbằng dấu chấm phẩy (;), khối khai báo thì sẽ nằm trong các dấu ngoặc móc ({})

Thuộc tính (Properties)

Các cách để có thể tạo kiểu cho phần tử HTML Đối với CSS thì chúng ta chỉ cần chọnlựa thuộc tính mà chính chúng ta muốn tác động vào trong các quy tắc của mình

Giá trị thuộc tính

Là thứ mà ta có được cũng như sở hữu trong việc chọn lựa có thể xuất hiện nhiều lần

để mang đến một thuộc tính cụ thể nào đó

1.1.2 Ngôn ngữ lập trình PHP

PHP ( Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mãlệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở,dừng cho mục đích tổng quát Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độnhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống ngôn ngữ lập trình C và ngôn ngữ lập trình Java, dễhọc và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nênPHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới

3

Trang 14

Một tập tin PHP có phần mở rộng *.php, nó có thể chứ các văn bản, mã nguồn HTML,CSS, Javascript, Jquery… và đương nhiên có thể chứa mã nguồn PHP.

Đối với các trang PHP khi có yêu cầu xem trang web thì Sever sẽ tiến hành phátsinh trang web đó từ mã nguồn PHP sang mã nguồn HTML, sau đó mới chuyển mãnguồn đó về trình duyện web để người dùng xem Vì các trình duyệt web không thểđọc được các mã nguồn PHP mà chỉ đọc được các mã nguồn HTML

1.1.4 Mô hình MVC

MVC ( viết tắt của Model-View-Controller) là một mẫu kiến trúc phần mềm để tạolập giao diện người dùng trên máy tính MVC chia một ứng dụng thành ba phần tươngtác được với nhau để tách biệt giữa cách thức và thông tin được xử lý nội hàm và phầnthông tin được trình bày và tiếp nhận từ phía người dùng

Khi sử dụng đúng cách, mẫu MVC giúp cho người phát triển phần mềm cô lập cácnguyên tắc nghiệp vụ và giao diện người dùng một cách rõ ràng hơn Phần mềm pháttriển theo mẫu MVC tạo nhiều thuận lợi cho việc bảo trì vì các nguyên tắc nghềnghiệp và giao diện ít liên quan với nhau

Trong mẫu Model-View-Controller, mô hình (model) tượng trưng cho dữ liệu củachương trình phần mềm Tầm nhìn hay khung nhìn (view) bao gồm các thành phần củagiao diện người dùng Bộ kiểm tra hay bộ điều chỉnh (controller) quản lý sự trao đổigiữa dữ liệu và các nguyên tắc nghề nghiệp trong các thao tác liên quan đến mô hình

1.2 Một số thư viện hỗ trợ

1.2.1 Thư viện Javascript

JavaScript là một ngôn ngữ đa dạng script thường được sử dụng cho việc lậptrình web ở phía client, nó tuân theo chuẩn ECMAScript Là một ngôn ngữ linh động,

cú pháp dễ sử dụng như các ngôn ngữ khác và dễ dàng lập trình JavaScript không hềliên quan tới ngôn ngữ lập trình java, được hầu hết các trình duyệt ngày nay hỗ trợ.Với javascript, ứng dụng web của bạn sẽ trở nên vô cùng sinh động, mang tính trựcquan và tương tác cao JavaScript theo phiên bản hiện hành là một ngôn ngữ lập trình

4

Trang 15

kịch bản dựa trên đối tượng được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữ nàyđược dùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viếtscript sử dụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng Giống Java, JavaScript có

cú pháp tương tự ngôn ngữ lập tình C, nhưng nó gần với Self hơn Java “.js” là phần

mở rộng thường được dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript

1.2.2 Thư viện Ajax

AJAX ( JavaScript và XML không đồng bộ JavaSenpt và XML ) là một nhómcông nghệ phát triển web được sử dụng để tạo các ứng dụng web động hoặc các ứngdụng phụ tính Internet Ajax là một kỹ thuật phát triển web có tính tương tác cao bằngcách kết hợp các ngôn ngữ:

HTML (hoặc XHTML) với CSS trong việc hiển thị thông tin

Mô hình DOM ( Document Oject Model ) được hiển thị thông qua JavaScript,nhằm hiển thị thông tin động và tương tác với những thông tin được hiển thị

Đối tượng XML HttpRequest để trao đổi dữ liệu một cách không đồng bộ vớimáy chủ web

XML thường là định dạng cho dữ liệu truyền mặc định bầu cử định sẵn bất kỳ cáinào cũng có thể sử dụng , bao gồm HTML định trước , văn bản thuần ( plant text) ,JSON và ngay cả EBML

1.2.3 Thư viện BOOTSTRAP

Bootstrap là một Framework có chứa HTML, CSS, JavaScript Framework trongtiếng việt có nghĩa là “khuôn khổ” giúp tiết kiệm được thời gian, công sức hơn nữaviệc xây dựng hai teamplate cho giao diện Desktop và Mobile đã lỗi thời thay vào đó

là Responsive Responsive sẽ giúp website của bạn hiển thị tương thích với mọi kíchthước màn hình nhờ đó bạn sẽ tùy chỉnh hiện thị được nhiều hơn trên các loại mànhình khác nhau

5

Trang 16

Ưu điểm của Bootstrap:

- Tiết kiệm thời gian: Boostrap giúp người thiết kế giao diện website tiết kiệm rấtnhiều thời gian Các thư viện Bootstrap có những đoạn mã sẵn sàng cho bạn áp dùngvào website của mình Bạn không phải tốn quá nhiều thời gian để tự viết code cho giaodiện của mình

- Tùy biến cao: Bạn hoàn toàn có thể dựa vào Bootstrap và phát triển nền tảng giaodiện của chính mình Bootstrap cung cấp cho bạn hệ thống Grid System mặc định baogồm 12 bột và độ rộng 940px Bạn có thể thay đổi, nâng cấp và phát triển dựa trên nềntảng này

- Responsive Web Design: Với Bootstrap, việc phát triển giao diện website để phù hợpvới đa thiết bị trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Đây là xu hướng phát triển giao diệnwebsite đang rất được ưu chuộng trên thế giới

1.2.4 Thư viện JQUERY

JQuery là một thư viện kiểu mới của JavaScript, được tạo bởi John Resig vào năm

2006 với một phương châm tuyệt vời: Write less, do more - Viết ít hơn, làm nhiềuhơn

JQuery làm đơn giản hóa việc truyền tải HTML, xử lý sự kiện, tạo hiệu ứng động vàtương tác Ajax Với jQuery, khái niệm Rapid Web Development đã không còn quá xalạ

JQuery là một bộ công cụ tiện ích JavaScript làm đơn giản hóa các tác vụ đa dạng vớiviệc viết ít code hơn Dưới đây liệt kê một số tính năng tối quan trọng được hỗ trợ bởijQuery:

- Thao tác DOM − jQuery giúp dễ dàng lựa chọn các phần tử DOM để traverse (duyệt)một cách dễ dàng như sử dụng CSS, và chỉnh sửa nội dung của chúng bởi sử dụngphương tiện Selector mã nguồn mở, mà được gọi là Sizzle

6

Trang 17

- Xử lý sự kiện − jQuery giúp tương tác với người dùng tốt hơn bằng việc xử lý các sựkiện đa dạng mà không làm cho HTML code rối tung lên với các Event Handler.

- Hỗ trợ AJAX − jQuery giúp bạn rất nhiều để phát triển một site giàu tính năng vàphản hồi tốt bởi sử dụng công nghệ AJAX

- Hiệu ứng − jQuery đi kèm với rất nhiều các hiệu ứng đa dạng và đẹp mắt mà bạn cóthể sử dụng trong các Website của mình

- Gọn nhẹ − jQuery là thư viện gọn nhẹ - nó chỉ có kích cỡ khoảng 19KB (gzipped)

- Được hỗ trợ hầu hết bởi các trình duyệt hiện đại − jQuery được hỗ trợ hầu hết bởi cáctrình duyệt hiện đại, và làm việc tốt trên IE 6.0+, FF 2.0+, Safari 3.0+, Chrome vàOpera 9.0+

- Cập nhật và hỗ trợ các công nghệ mới nhất − jQuery hỗ trợ CSS3 Selector và cú phápXPath cơ bản

1.3 Cơ sở dữ liệu MySQL

1.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu MySQL

MySQL là 1 hệ thống quản trị về cơ sở dữ liệu với mã nguồn mở (được gọi tắt làRDBMS) và đang hoạt động theo mô hình dạng client-server Đối với RDBMS –Relational Database Management System thì MySQL đã được tích hợp apache vàPHP

Được phát hành chính thức từ thập niên 90s, MySQL hiện đang quản lý dữ liệuqua những cơ sở dữ liệu, với mỗi một cơ sở dữ liệu hoàn toàn có thể có rất nhiềunhững bản quan hệ có chứa dữ liệu Ngoài ra, MySQL cũng có cùng 1 cách thức truyxuất cũng như mã lệnh tương tự cùng với ngôn ngữ SQL Vậy quá trình hình thànhcũng như phát triển MySQL là gì? Hãy cùng giải đáp chi tiết ở phần sau đây

Lí do nên sử dụng MySQL:

7

Trang 18

 MySQL hiện đang là CSDL có tốc độ ổn định, khá cao và đặc biệt là rất dễ

sử dụng, hoạt động được trên nhiều những hệ điều hành

 Không những có thể sử dụng trên nhiều ứng dụng được, tính bảo mật mạnh

mà nó còn được sử dụng miễn phí hoàn toàn

 MySQL không những bổ trợ cho Perl và PHP, mà còn bổ trợ cho rất nhiềunhững ngôn ngữ khác Đây chính là nơi để thực hiện lưu trữ tất cả nhữngthông tin trên những trang Web đang được viết bằng Perl hoặc PHP

1.3.2 Các thành phần của MySQL

Kết nối đến cơ sở dữ liệu MySQL : tìm hiểu làm thể nào để sử dụng PHP để mở và

đóng một kết nối cơ sở dữ liệu MySQL

Tạo cơ sở dữ liệu MySQL Sử dụng PHP : phần này giải thích làm thế nào để tạo ra

cơ sở dữ liệu và bảng MySQL bằng cách sử dụng PHP

Xóa cơ sở dữ liệu MySQL Sử dụng PHP : phần này giải thích làm thế nào để xóa

cơ sở dữ liệu và bàng MySQL bằng cách sử dụng PHP

Chèn dữ liệu Cơ sở dữ liệu MySQL : một khi bạn đã tạo ra cơ sở dữ liệu và cácbảng của bạn sau đó bạn muốn chèn dữ liệu vào bảng được tạo ra Phiên họp này sẽđưa bạn qua ví dụ thực tế về dữ liệu chèn

Lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu MySQL : tìm hiểu làm thế nào để lấy hồ sơ từ cơ sở

dữ liệu MySQL bằng cách sử dụng PHP

Sử dụng Paging qua PHP : điều này giải thích làm thế nào để hiển thị kết quả truyvấn của bạn thành nhiều trang và làm thế nào để tạo ra các liên kết điều hướng Đangcập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu MySQL : phần này giải thích làm thế nào để cậpnhật hồ sơ hiện có vào cơ sở dữ liệu MySQL bằng cách sử dụng PHP

Xóa dữ liệu từ cơ sở dữ liệu MySQL : phần này giải thích làm thế nào để xóa hoặctẩy hồ sơ hiện từ cơ sở dữ liệu MySQL bằng cách sử dụng PHP

Sử dụng PHP Để sao lưu cơ sở dữ liệu MySQL : tìm hiểu những cách khác nhau đểsao lưu cơ sở dữ liệu

8

Trang 19

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE

2.1 Khảo sát và đặc tả yêu cầu

2.1.1 Phần quản lý ứng dụng

- Người quản lý toàn bộ hoạt động của ứng dụng

- Quản lý thông tin người dùng: thêm, sửa, xóa

- Quản lý thông tin hàng hóa: thêm, sửa, xóa

- Quản lý đơn vị tính: thêm, sửa, xóa

- Quản lý sản phẩm: thêm, sửa, xóa

- Quản lý đơn hàng: thêm, sửa, xóa

- Quản lý cập nhật đơn hàng

2.2 Các yêu cầu phi chức năng

Bảng 2.1 – Các yêu cầu chức năng của ứng dụng

Mục Tên yêu cầu Mô tả yêu cầu

1 Giao diện Giao diện hệ thống không phải dễ sử dụng, trực quan,

thân thiện với người dùng

2 Tốc độ xử lý Hệ thống phải xử lý nhanh chóng và chính xác

3 Bảo mật Tính bảo mật và độ an toàn cao

4 Tương thích Tương thích với đa phần các trình duyệt web hiện tại

2.3 Phân tích thiết kế hệ thống

2.3.1 Các chức năng của hệ thống

 Hệ thống website bán điện thoại

- Quản lý thông tin người dùng.

9

Ngày đăng: 11/05/2023, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w