Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong sản xuất nông lâm nghiệp nghiệp đất vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế được. Do vậy, lĩnh vực đánh giá tài nguyên đất rất được quan tâm nhằm đề ra các giải pháp sử dụng đất hợp lý trên mỗi vùng lãnh thổ nhất định. Trên quan điểm sinh thái và môi trường, đất là nguồn tài nguyên tái tạo, một vật thể sống động, một “vật mang” của hệ sinh thái tồn tại trên Trái Đất. Đất là tư liệu sản xuất, là đối tượng lao động, là vật mang được đặc thù bởi tính chất độc đáo mà không vật thể tự nhiên nào có được đó là độ phì nhiêu. Chính nhờ tính chất này mà các hệ sinh thái đã và đang tồn tại, phát triển, kết trái và xét cho cùng, cuộc sống của loài người cũng phụ thuộc vào tính chất độc đáo này của đất. Đất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cung cấp lương thực cho con người và động vật để bảo tồn sự sống. Đất còn cung cấp các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu khác của con người như bông, gỗ xẻ, giấy, dược liệu .v.v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC: QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP
Họ viên thực hiện: Nguyễn Tất Đạt
Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Minh Thanh
Năm – 2021
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ v
CHƯƠNG I: NỘI DUNG 7
1.1 Hiện trạng xói mòn đất 7
1.1.1 Trên Thế giới 7
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Xói mòn đất là gì? 9
1.3 Nguyên nhân 10
1.3.1 Tự nhiên 10
1.3.2 Xói mòn đất do các hoạt động sản xuất và quản lý của con người 12
CHƯƠNG II: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XÓI MÒN ĐẤT 13
2.1 Khí hậu 13
2.1.1 Lượng mưa 13
2.1.2 Bốc hơi nước 13
2.1.3 Cường độ mưa 13
2.1.4 Đặc tính của mưa 14
2.1.5 Thời gian mưa 14
2.1.6 Các yếu tố khác 14
2.2 Địa hình 14
2.2.1 Độ dốc 15
2.2.2 Chiều dài sườn dốc 16
2.3 Con người 16
2.4 Thảm thực vật 17
2.5 Đất đai 17
Trang 3CHƯƠNG III: ẢNH HƯỞNG DO XÓI MÒN ĐẤT GÂY RA 18
3.1 Mất đất do xói mòn 18
3.2 Mất dinh dưỡng 18
3.3 Tác hại đến sản xuất 18
3.3.1 Tác hại đến sản xuất nông nghiệp 18
3.3.2 Tác hại đến sản xuất công nghiệp 19
3.3.3 Tác hại đến thủy lợi 19
3.4 Tác hại đến môi trường 19
CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG XÓI MÒN 20
4.1 Các biện pháp phi công trình 20
4.1.1 Canh tác che phủ đất 20
4.1.2 Canh tác bảo tồn 21
4.1.3 Canh tác theo đường đồng mức 26
4.1.4 Trồng cây che phủ đất 26
4.2 Ứng dụng kĩ thuật hạt nhân để chống xói mòn đất 27
4.3 Đánh giá xói mòn đất 28
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 4sự sống Đất còn cung cấp các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu khác của conngười như bông, gỗ xẻ, giấy, dược liệu v.v
Cuộc sống của con người phụ thuộc rất nhiều vào lớp đất trồng trọt để sảnxuất ra lương thực, thực phẩm và các nguyên liệu sản xuất công nghiệp phục vụcho cuộc sống của mình Tuy nhiên lớp đất có khả năng canh tác này lại luônchịu những tác động mạnh mẽ của tự nhiên và các hoạt động canh tác do conngười Những tác động này có thể làm chúng bị thoái hóa và dần mất đi khảnăng sản xuất, một trong những nguyên nhân làm cho đất bị thoái hóa mạnhnhất là do xói mòn Hiện tượng mất đất do xói mòn mạnh hơn rất nhiều so với
sự tạo thành đất trong quá trình tự nhiên, một vài cm đất có thể bị mất đi chỉtrong một vài trận mưa, giông hoặc gió lốc trong khi đó để có được vài cm đất
đó cần phải có thời gian hàng trăm năm, thậm chí hàng ngàn năm mới tạo rađược Trên thế giới hầu như không có quốc gia nào là không chịu ảnh hưởng củaxói mòn, nhất là ảnh hưởng của xói mòn do nước và do gió
Việt Nam là nước 3/4 diện tích đất ở vùng đồi núi, có độ dốc cao, lượngmưa lớn (1800 - 2000mm/năm) tập trung vào 4 - 5 tháng mùa mưa với lượngmưa chiếm tới 80% tổng lượng mưa, thì hiện tượng xói mòn đất luôn xảy ra và
Trang 5gây hậu quả nghiêm trọng Xói mòn đất từ lâu được coi là nguyên nhân gâythoái hóa tài nguyên đất nghiêm trọng ở các vùng đồi núi Xói mòn đất là mộthiện tượng tự nhiên nhưng do các hoạt động của con người đã làm cho hiệntượng này diễn ra ngày càng nghiêm trọng Sự bùng nổ dân số đòi hỏi ngày càngnhiều lương thực và mở rộng làng mạc, đô thị, dẫn đến hậu quả diện tích rừngngày càng thu hẹp do khai thác quá mức Tất cả hiện trạng này dẫn đến thay đổiđột ngột bản chất tự nhiên của đất, nạn sa mạc hóa, rửa trôi, đá ong hóa, mất dầntầng canh tác đang xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới Chính vì những lí do nêu
trên, nhóm tôi tìm hiểu chuyên đề: "Xói mòn đất ở Việt Nam"
Trang 6CHƯƠNG I: NỘI DUNG 1.1 Hiện trạng xói mòn đất.
Đất là tài nguyên cơ bản của mỗi quốc gia Ở bất kỳ quốc gia nào, đất cũngbao gồm nhỉểu loại và giá trị của mỗi loại thường được quy định theo độ phì của
nó Một trong những quá trình có tính chất đe dọa làm giảm độ phì của đất nhiềunhất là hiện tượng xói mòn
Theo Lê Huy Bá (2000), ngày nay hiện tượng xói mòn đang là nguyênnhân thu hẹp diện tích canh tác ở một số nơi trên thế giới, nhất là ở những vùng
có khí hậu nửa hoang mạc Ông cha ta đã khó nhọc khai khẩn trong hàng nghìnnăm nay, nhưng hiện nay những diện tích khá rộng lớn của đồi núi trọc và đấtbạc màu ở trung du và miền núi đang là hậu quả của sự xối mòn do hoạt độngtiêu cực của con người vào thiên nhiên, cụ thể do quá trình sử dụng đất và rừng
mà không tính đến địa hình và khí hậu Ta cần phải hiểu rõ các nhân tố của hoạtđộng xối mòn, và các biện pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn hiện tượng xói mòn
đất bảo vệ độ phì của đất.
1.1.1 Trên Thế giới
Theo Lê Huy Bá (2000), thực trạng xói mòn trên thế giới rất nghiêm trọng.Cho tới nay đồi trọc và đất hoang ở Trung Quốc lên đển 300 triệu ha Trong lưuvực sông Hoàng Hà lượng N,P,K, từ diện tích gieo trồng bị rửa trôi nhiều gấp
100 lần luợng được bón vào
Thảm họa gần đây nhất (tháng 11 - 12/1999) gây ra cho Venezuela khiếnhớn 50 ngàn người thiệt mạng do xói mòn tạo thành dòng bùn, đi đến đâu cuốntrôi, chôn vùi, tiêu diệt sạch nhà cửa, sinh vật và con người ở đấy
Theo Hoàng Thái Long (2007), cả nước và gió đều có thể gây ra xói mònđất, tuy vậy xói mòn do nước thường xảy ra phổ biến và ở mức độ cao hơn.Hàng năm, sông Mississippi xói mòn hàng triệu tấn đất tầng mặt và cuốn chúng
ra biển Một phần ba đất tầng mặt ở Mỹ đã bị xói mòn và cuốn trôi ra đại dươngkể từ khi trên lục địa này bắt đầu có hoạt động canh tác Hiện nay, số liệu tính
Trang 7toán cho thấy mỗi năm, mỗi mẫu Anh (1 acre ≈ 4047 m2 ) ở Mỹ bị mất đi 14 tấn
đất tầng mặt, một tốc độ xói mòn rất đáng phải chú ý.
Biểu hiện suy thoái môi trường đất lớn nhất ở Việt Nam là có đến hơn 13triệu ha đất trống đồi núi trọc, trong đó những diện tích đã bị xói mòn trơ sỏi dá,mất tính năng sản xuất, đạt xấp xỉ 1,2 triệu ha Đất núi trọc không có rừng là1,98 triệu ha Nếu kể đất và mặt nước đang bị bỏ hoang thì diện tích đất trốngđồi trọc lên tới 13,4 triệu ha
Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm 2015,riêng vùng Đồng bằng sông Cửu Long mỗi năm mất khoảng 500 ha đất và tốc
độ xói lở lên đến 30 – 40 m/năm xảy ra ở nhiều vùng dọc theo bờ biển Sạt lởkhông chỉ xảy ra ở bờ biển mà còn ở vùng ven bờ sông, cửa sông Đồng bằngsông Cửu Long hiện có 265 điểm sạt lở bờ sông, bờ biển với tổng chiều dài450km Trong đó có 20 điểm nóng sạt lở bờ biển với tổng chiều dài hơn 200 km,chiếm khoảng tổng chiều dài bờ biển của vùng Tại Gò Công Đông (Tiền Giang)
có những đoạn sạt 30 m/năm, ở cửa Gành Hào (Bạc Liêu) có đoạt sạt đến100m/năm, một số đoạn ra mũi Cà Mau lở khoảng 30 - 40m/năm Bên cạnh đó,hằng năm vùng ven sông Tiền, sông Hậu thường xuyên xảy ra nhiều điểm nóngsạt lở vào đầu và cuối mùa lũ ở An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long và một sốtỉnh khác
Riêng tại tỉnh An Giang, theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh An Giang năm 2015, trên địa bàn tỉnh có 48 đoạn sông được đưa vào danhmục cảnh báo sạt lở, với tổng chiều dài 156.960m Trong đó, 10 đoạn được cảnh
Trang 8báo ở mức độ rất nguy hiểm, 31 đoạn ở mức độ nguy hiểm, 6 đoạn ở mức độtrung bình và 1 đoạn ở mức độ nhẹ Hàng năm, số vụ sạt lở xảy ra trên địa bàntỉnh từ 5 đến 10 vụ, làm mất từ 15 đến 20 héc-ta đất/năm, ước thiệt hại khoảng
10 tỷ đồng/năm Từ năm 2014 đến đầu năm 2015, tình hình sạt lở ở mức độ nhẹ,với 10 vụ, mất 13 héc-ta Chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2015, trên địa bàn tỉnh
đã xảy 6 vụ sạt lở tại: Hòa Lạc (Phú Tân), Vĩnh Trường (An Phú), phường MỹThạnh (TP Long Xuyên), Kiến An (2 vụ) và thị trấn Mỹ Luông (Chợ Mới), vớitổng diện tích sạt lở đất bờ sông 60.000 m2
1.2 Xói mòn đất là gì?
Đến nay, có rất nhiều các định nghĩa, khái niệm khác nhau về xói mòn đất.Theo từ điển bách khoa toàn thư về khoa học đất, xói mòn xuất phát từ tiếngLatin là “erodere” chỉ sự ăn mòn dần, thuật ngữ xói mòn dùng để chỉ các quátrình liên quan đến các lớp đất, đá tơi ra và bị mang đi bởi các tác nhân nhân gió,nước, băng, tuyết tan hoặc hoạt động của sinh vật
Theo Ellison (1944), “Xói mòn là hiện tượng di chuyển đất bởi nước mưa,bởi gió dưới tác động của trọng lực lên bề mặt của đất Xói mòn đất được xemnhư là một hàm số với biến số là loại đất, độ dốc địa hình, mật độ che phủ củathảm thực vật, lượng mưa và cường độ mưa”
Ngoài ra, theo Hudson (1968) xói mòn đất còn được xem là sự chuyển dờivật lý của lớp đất do nhiều tác nhân khác, nhau như lực đập của giọt nước, gió,tuyết và bao gồm cả quá trình sạt lở do trọng lực
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc, gọi tắt là FAO(1994 ), “Xói mòn là hiện tượng các phần tử mảnh, cục và có khi cả lớp bề mặtđất bị bào mòn, cuốn trôi do sức gió và sức nước”
R.P.C Morgan, 2005 thì cho rằng, xói mòn đất là một quá trình gồm hai phabao gồm sự tách rời của các phần tử nhỏ từ mặt đất sau đó vận chuyển chúngdưới các tác nhân gây xói như nước chảy và gió Khi năng lượng không còn đủđể vận chuyển các phần tử này, pha tứ ba quá trình bồi lắng sẽ xảy ra
Trang 9Cũng dựa trên yếu tố trọng lực, tác giả Cao Đăng Dư có quan niệm chorằng quá trình xói mòn, trượt lở, bồi lấp thực chất là quá trình phân bố lại vậtchất dưới ảnh hưởng của trọng lực, xảy ra khắp nơi và bị chi phối bởi yếu tố địahình.
Theo một trong những cách tiếp cận khác khi nghiên cứu về lớp phủ thựcvật Nguyễn Quang Mỹ và Nguyễn Tứ Dần (1986) lại cho rằng: “Xói mòn là mộtquá trình động lực phá hủy độ màu mỡ của đất, làm mất trạng thái cân bằng của
cả vùng bị xói mòn lẫn vùng bị bồi tụ”
Các nhân tố ảnh hưỡng đến xói mòn do nước:
Mưa: là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến xói mòn
đất Chỉ cần lượng mưa trên 100mm, ở những nơi có độ dốc trên 100 là có
Trang 10thể gây ra hiện tượng xói mòn đất Giọt mưa công phá đất trực tiếp gây raxói mòn, giọt mưa càng lớn sức công phá càng mạnh.
Đất: đất có độ thấm nước càng lớn thì hạn chế được xói mòn, vì lượng
nước dòng chảy giảm Độ thấm nước phụ thuộc vào: độ dày của lớp đất,thành phần cơ giới của đất, kết cấu đất
Địa hình: độ dốc quyết định đến thế năng của hạt đất và dòng chảy phát
sinh trên bề mặt Độ dốc càng lớn thì độ xói mòn càng mạnh, cường độxói mòn còn phụ thuộc vào chiều dài dốc: dốc càng dài khối lượng nướcchảy, tốc độ dòng chảy, lực quán tính càng tăng, xói mòn càng mạnh
Độ che phủ thực vật: thảm thực vật có tác dụng ngăn chặn xói mòn làm
tắt năng lượng hạt mưa, làm chậm tích tụ nước, tạo kết cấu bền của thểđất, tăng mức độ thấm nước của đất, tăng ma sát cơ học thông qua bộ rễ
và thảm lá rụng
Bảng 1: Một số nguyên nhân gây xói mòn đất (đơn vị %)
Nguyên nhân Xói mòn
do nước
Xói mòn
do gió
Thoái hóa hóa học
Trang 11đất trên của bền mặt xuống tầng đất sâu do chính trọng lượng của nó hoặc có thểđất bị trôi nhẹ theo khe, rãnh hay người ta còn gọi là hiện tượng rửa trôi đấttheo chiều của phẩu diện đất.
1.3.2 Xói mòn đất do các hoạt động sản xuất và quản lý của con người
Nhịp độ tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội trong nhiều thập kỷ qua đãlàm cạn kiệt các nguồn tài nguyên đặc biệt là tài nguyên đất Con người với cáchoạt động và quản lí tài nguyên đất khác nhau đã góp phần gây ra xói mòn đấtdẫn đến suy thoái đất
Các hoạt động và quản lí đất đã dẫn đến xói mòn đất: khai thác rừng khônghợp lý, phá rừng làm nương rẫy Canh tác nông nghiệp không bền vững, cháyrừng, chăn thả gia súc quá mức, xây dựng dường điện, cầu cống, dường điện ởvùng núi không hợp lý, trồng rừng quy mô lớn nhưng không chú ý đến hỗn loài
Sơ n La
Ngh
ệ An
Bình Địn h
Bình Thuậ n
Đắ k Lắk
Đồn
g Nai
Bình Phướ c
Cà Ma u
3,56 0,17 1,97 1,2 0,59 1,48 1,37 0,44 2,14 1,73 1,4
(Nguồn: Đào Châu Thu, 2006 )
Trang 12CHƯƠNG II: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XÓI MÒN ĐẤT 2.1 Khí hậu
Yếu tố khí hậu có thể nói là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến xói mòn đất.Trong các yếu tố gây xói mòn chính thì mưa là quan trọng hơn cả, ngoài ra cónhững yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến xói mòn như nhiệt độ khôngkhí, độ ẩm, tốc độ gió
2.1.1 Lượng mưa
Lượng mưa ảnh hưởng rất lớn đến quá trình xói mòn Ở những khu vực cólượng mưa thấp thì khả năng xói mòn là rất thấp vì lượng mưa không đủ để tạothành dòng chảy (vì bị mất do ngấm vào đất, bay hơi, thực vật sử dụng ) và do
đó không có khả năng vận chuyển vật chất đi xa Lượng mưa trung bình hàngnăm thường phải lớn hơn 300 mm thì xói mòn do mưa mới xuất hiện rõ Nếulượng mưa lớn hơn 1000 mm/năm thì cũng tạo điều kiện tốt cho lớp phủ thựcvật phát triển và lượng xói mòn cũng không đáng kể Nhưng với lượng mưa nhưvậy mà tại những khu vực có rừng bị tàn phá thành đất trống, đồi núi trọc thì xóimòn thì sẽ là rất lớn
2.1.2 Bốc hơi nước
Một phần bốc hơi trực tiếp vào khí quyển, phần khác bốc hơi qua hoạt độngcủa thực vật và động vật sau đó được ngấm xuống đất theo khe nứt, thẩm thấu.Lượng nước còn lại hình thành dòng chảy bề mặt
Trang 13gây xói mòn càng lớn Nếu thời gian mưa dồn dập trong thời gian ngắn thì đóchính là tiền đề cho sự hình thành lũ quét, trượt lở ở vùng núi gập lụt ở hạ lưu,cùng với việc gia tăng xói mòn đất.
2.1.4 Đặc tính của mưa
Đặc tính của mưa cũng ảnh hưởng lớn đến xói mòn của đất Mưa rào nhiệtđới gây tác hại nhiều hơn nhiều so với mưa nhỏ ở các vùng ôn đới
2.1.5 Thời gian mưa
Hay là mức độ tập trung của những trận mưa Lượng đất bị xói mòn chủyếu là vào mùa mưa, nhất là những nơi đất đang thời kỳ bỏ hoá không có sựđiều tiết và cản nước của lớp phủ thực vật
2.1.6 Các yếu tố khác
Tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự xói mòn đất như nhiệt độ khôngkhí, sự bay hơi nước, tốc độ gió (khi mưa xuống), Những tác động này nếu sosánh với tác động do mưa gây ra thì có thể xem là không đáng kể, trừ một sốtrường hợp đặc biệt như lượng mưa quá nhỏ
2.2 Địa hình
Địa hình ảnh hưởng rất lớn lên xói mòn và với mỗi kiểu địa hình sẽ cónhững loại hình xói mòn khác nhau Nếu địa hình núi, phân cắt có độ dốc lớn thìxói mòn khe rãnh dạng tuyến diễn ra mạnh mẽ Còn đối với những mặt sườnphơi và địa hình thấp, thoải thì xói mòn theo diện (hay xói mòn bề mặt) sẽchiếm ưu thế Với địa hình núi đá vôi thì không có hai loại hình trên mà có xóimòn ngầm, tạo các dạng hang động
Ảnh hưởng của địa hình có thể trực tiếp hay gián tiếp đến sự xói mòn đất.Trước hết, địa hình làm thay đổi vi khí hậu trong vùng đến ảnh hưởng gián tiếpđến xói mòn đất thông qua tác động của khí hậu Địa hình núi cao cùng với sườnchắn gió ẩm là một trong những yếu tố tạo nên những tâm mưa lớn Ảnh hưởngtrực tiếp của địa hình đến xói mòn được thông qua yếu tố chính là độ dốc vàchiều dài sườn dốc:
Trang 142.2.1 Độ dốc
Độ dốc là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến xói mòn và dòng chảy mặt
Độ dốc càng lớn thì xói mòn mặt càng lớn và ngược lại Nó ảnh hưởng tới sựphân chia dòng nước và cường độ dòng nước chảy Xói mòn có thế xảy ra cường
độ dốc từ 30 và nếu độ dốc tăng lên hai lần thì cường độ xói mòn tăng lên 4 lầnhoặc hơn
Trong điều tra lập bảng đồ đất quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ nhỏ có thế xácđịnh độ dốc theo 3 cấp sau:
- Đất có độ dốc dưới 150: được coi là vùng đất bằng, ít dốc Trong số nàychủ yếu là các vùng đất ven biển, đồng bằng thung lũng, cao nguyên và đồngbằng thấp, vùng bán sơn địa Cây nông nghiệp trồng chủ yếu trên những loại đấtnày
- Đất có độ dốc từ 150 - 250: đây là những vùng có độ dốc trung bìnhnhưng đã phải hạn chế sản xuất nông nghiệp với các loại cây nông nghiệp ngắnngày, có độ che phủ thấp hoặc cây trồng cần chăm sóc đặc biệt không nên trồngtrên đất dốc trên 150 Các loại cây trồng lâu năm có tán lá rộng, che phủ cao cóthể trồng được nhưng phải có biện pháp hạn chế xói mòn Mô hỉnh sử dụng hợp
lý nhất là sản xuất nông lâm kết hợp
- Độ dốc trên 250: theo quy định thì không được bố trí cây nông nghiệp ởđây Vùng này chỉ được phép bảo vệ, phục hồi và trồng lại rừng
- Trong quy hoạch sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam, độ dốc được chiathành 5 cấp như sau: