1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp của các tổ chức trên địa bàn tỉnh hà giang giai đoạn 2010 2018

103 93 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, việc quản lý và sử dụng đất của các nông lâm trường quốc doanhđều thuộc các Tổng công ty nông nghiệp, Tổng công ty lâm nghiệp, Tập đoàn, Tổngcông ty Nhà nước có nông, lâm trườn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN QUỐC KHÁNH

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP CỦA CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2010-2018

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số ngành: 8 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì côngtrình nào khác

Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Khánh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ tận tình, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tậpthể và cá nhân trong và ngoài trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn các

thầy cô Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo TS Nguyễn Thị

Lợi, người cô đã hết lòng giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi, tạo mọi điều kiện

thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp quý báu và chỉ bảo tận tìnhcủa các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên - Đại học Nông Lâm, Đại họcThái Nguyên; các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn tốtnghiệp này

Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang, Văn phòng Đăng ký đất đai, Cục Thống kêtỉnh Hà Giang; Cục thuế tỉnh Hà Giang và các công ty nông lâm nghiệp, Ban quản

lý rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự độngviên và tạo mọi điều kiện của gia đình và người thân về thời gian và cung cấp sốliệu giúp tôi thực hiện đề tài này

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia đình,người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt việc họctập, nghiên cứu của mình trong suốt quá trình học tập vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu đó!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Khánh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 3

3 Ý nghĩa của đề tài 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu 5

1.1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.2 Cơ sở pháp lý 16

1.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên thế giới và trong nước 19

1.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên thế giới 19

1.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trong nước 23

1.3 Tình hình thực tiễn về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp của các tổ chức ở Việt Nam .25

1.3.1 Một số kết quả nghiên cứu đánh giá về tình hình quản lý, sử dụng đất của các nông lâm trường ở Việt Nam 26

1.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các nông lâm trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 31

2.3 Nội dung nghiên cứu 31

2.3 Nội dung nghiên cứu 31

2.4 Phương pháp nghiên cứu 32

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 32

2.4.2 Phương pháp chuyên gia 33

2.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 33

Trang 5

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh

Hà Giang 343.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 343.1.2 Thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang 473.2 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp trênđịa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010-2018 493.2.1 Tình hình giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho các tổ chức đang quản lý, sửdụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010-2018 493.2.2 Tình hình rà soát và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chứcđang quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 -2018 503.3 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các công ty Nông lâm nghiệp,Ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang 513.4 Đánh giá công tác thanh kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng đất của các công

ty Nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang 623.4.1 Kết quả rà soát và đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp củacác công ty Nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang 623.4.2 Kết quả rà soát về tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của các công tyNông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang 643.4.3 Tình hình tranh chấp, lấn chiếm, khiếu nại, tố cáo và sử dụng đất lâm nghiệpvào mục đích khác 663.4.4 Một số trường hợp sai phạm điển hình cần khắc phục 673.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản

lý, sử dụng đất tại các nông, lâm trường và các ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh

Hà Giang 703.5.1 Đánh giá kết quả đạt được 70

71

3.5.3 Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm 72

Trang 6

3.5.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất tại các nông, lâm trường và các ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang 74

Trang 7

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

1 Kết luận 77

2 Kiến nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất toàn quốc năm 2015 24Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Hà Giang năm 2018 49Bảng 3.2: Kết quả cho thuê đất của các tổ chức sử dụng vào mục đích lâm nghiệptrên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2018 51Bảng 3.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận của các tổ chức đang quản lý sử dụng đấtlâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010-2018 52Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất của các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lýrừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang tính đến ngày 31/12/2018 53Bảng 3.5: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lýrừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 -2018 55Bảng 3.6 Tình hình giao đất, thuê đất cho các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản

lý rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 – 2018 56Bảng 3.7 Diện tích đất của các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phântheo đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2018 57Bảng 3.8 Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng đang giaokhoán trên địa bàn tỉnh Hà Giang 58Bảng 3.9 Kết quả điều tra, phỏng vấn trực tiếp các Công ty nông lâm nghiệp, Banquản lý rừng tỉnh Hà Giang 59Bảng 3.10 Kết quả điều tra, phỏng vấn nhà quản lý đất đai về tình hình quản lý, sửdụng đất đối với các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng tỉnh Hà Giang 60Bảng 3.11 Kết quả điều tra, phỏng vấn hộ gia đình, cá nhân về tình hình quản lý và

sử dụng đất của các công ty Nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng 62Bảng 3.12 Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp được để lại sử dụng trên địabàn tỉnh Hà Giang 63Bảng 3.13 Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp dự kiến trả lại trên địa bàntỉnh Hà Giang 64Bảng 3.14 Tổng hợp kết quả rà soát và đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng đấtlâm nghiệp của các công ty Nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang 65

Trang 9

Bảng 3.15 Nghĩa vụ tài chính về đất đai các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng phải thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Giang (2010-2018) 66Bảng 3.16 Diện tích đất đai đang bị tranh chấp, lấn chiếm trong các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang 67Bảng 3.17 Diện tích đất các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng sử dụng vào mục đích khác 68Bảng 3.18 Tổng số Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng đã bị thanh, trakiểm tra trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2018 69

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Giang 35

Hình 3.2 Địa hình tỉnh Hà Giang 37

Hình 3.3 Sông Miện đoạn Hà Giang - Quản Bạ 39

Hình 3.4 Tài nguyên rừng tỉnh Hà Giang 41

Hình 3.5 Dân tộc H'Mông tỉnh Hà Giang 43

Hình 3.6 Hoa tam giác mạch Hà Giang 45

Hình 3.7 Công ty Lâm nghiệp Cầu Ham 53

Hình 3.8 Diện tích đất lâm nghiệp do công ty lâm nghiệp Cầu Ham quản lý 53

Hình 3.9 Công ty chè Hùng An 67

Hình 3.10 Công tác giám sát tại 3 công ty Lâm nghiệp Vĩnh Hảo, Cầu Ham, Ngòi Sảo, huyện Bắc Quang .70

Hình 3.11 Công tác xác định ranh giới và cắm mốc ranh giới đo đạc lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường .75

Trang 12

1

Trang 13

1 Tính cấp thiết của đề tài

MỞ ĐẦU

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong sảnxuất nông - lâm nghiệp, là một trong những nguồn lực quan trọng cho chiến lượcphát triển nền nông nghiệp quốc gia nói riêng cũng như chiến lược phát triển nềnkinh tế nói chung Nó là môi trường sống, là cơ sở tiến hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh Đối với con người, đất đai cũng có vị trí vô cùng quan trọng, con ngườikhông thể tồn tại nếu không có đất đai, mọi hoạt động đi lại, sinh sống và làm việcđều gắn với đất đai

Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, quá trình hình thành và phát

triển các nông lâm nghiệp trường quốc doanh (công ty nông lâm nghiệp và các ban

quản lý rừng) trên phạm vi cả nước đã trải qua những giai đoạn khác nhau theo chủ

trương chính sách đường lối của Đảng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội củaNhà nước trong từng thời kỳ

Hiện nay, việc quản lý và sử dụng đất của các nông lâm trường quốc doanhđều thuộc các Tổng công ty nông nghiệp, Tổng công ty lâm nghiệp, Tập đoàn, Tổngcông ty Nhà nước có nông, lâm trường quốc doanh; Các Ban quản lý rừng chuyểnđổi từ nông, lâm trường quốc doanh; của các công ty cổ phần mà Nhà nước giữ cổphần chi phối, các công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên đượcchuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh; các công ty nông, lâm nghiệp, cáctrung tâm, trạm, trại trực tiếp sản xuất có sử dụng đất của các nông, lâm trườngquốc doanh và các loại hình tổ chức khác đang quản lý, sử dụng đất có nguồn gốcđất nông, lâm trường quốc doanh; các Tổng đội Thanh niên xung phong (sau đâygọi chung là nông, lâm trường quốc doanh) chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, còn để xảy

ra nhiều tiêu cực như: sử dụng đất không đúng diện tích, không đúng mục đích; bịlấn, bị chiếm; cho thuê, cho mượn trái phép, chuyển nhượng trái phép; giao khoánkhông đúng đối tượng; để hoang hóa…

Hầu hết các nông, lâm trường quốc doanh từ khi thành lập đến nay đều cóthay đổi về quy mô diện tích đất đai, thay đổi quy mô nhiệm vụ sản xuất, thay đổi

về loại hình tổ chức thông qua việc thực hiện rà soát về ranh giới quỹ đất, sắp xếp,

Trang 14

đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh theo chỉ đạo của Chínhphủ theo hướng phù hợp với tình hình quản lý, phát triển đất nước và bảo đảmhiệu quả về kinh tế, xã hội Mặt khác, do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở cácđịa phương, nhất là nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhânngày càng tăng trong khi diện tích đất thuộc các nông, lâm trường tương đối lớn.Nên sau khi thực hiện Nghị quyết của Chính phủ giao cho các địa phương phốihợp cùng các công ty nông lâm nghiệp rà soát lại toàn bộ diện tích đất đang quản

lý, sử dụng, nên sau khi rà soát nên một số nông, lâm trường đã trả lại một phầndiện tích cho địa phương quản lý và giao lại cho các hộ gia đình, cá nhân để sản xuất

Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với đất nông lâm trường quốcdoanh còn những bất cập Nhà nước chưa nắm rõ tình hình quản lý, sử dụng đất đaicủa các nông lâm trường quốc doanh, các ban quản lý rừng, các tổ chức sử dụng đất

có nguồn gốc từ nông lâm trường, được thể hiện rõ nét qua sự mâu thuẫn của các sốliệu về diện tích đất đai đang được sử dụng trong công tác quản lý của ngành Tàinguyên môi trường với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Mặt khác tình hình quản lý, sử dụng đất nông lâm trường quốc doanh rấtphức tạp gồm nhiều hình thức như giao khoán, cho thuê, cho mượn, liên doanh liênkết, lấn chiếm, chuyển nhượng đất đai… mà trong đó không ít trường hợp sử dụngđất không đúng quy định của pháp luật Diện tích đất mà các nông lâm trường quốcdoanh trả về địa phương hầu hết là đất mà nông lâm trường không quản lý hoặcquản lý chưa chặt chẽ

Để thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng đất đai của các nông, lâm trườngquốc doanh nói chung và trong từng nông lâm trường quốc doanh nói riêng, nắmchắc quỹ đất và quản lý, sử dụng có hiệu quả đất đai của các nông lâm trường quốcdoanh, cần rà soát xác định lại ranh giới, cắm mốc ranh giới, đo đạc chi tiết đấttrong từng nông, lâm trường quốc doanh cũng như xác định chính xác diện tích đấttrả về địa phương để thống kê được hiện trạng sử dụng theo từng loại hình sử dụngđất như giao khoán, cho thuê, cho mượn, liên doanh liên kết, lấn chiếm, chuyểnnhượng đất đai… của các nông, lâm trường Trên cơ sở đó đề xuất Thủ tướng Chính

Trang 15

phủ các biện pháp nhằm xử lý dứt điểm đối với các trường hợp sử dụng đất tráipháp luật; thực hiện quản lý, sử dụng đất có hiệu quả.

Hà Giang là một tỉnh miền núi cao nằm ở địa đầu biên giới vùng cực Bắc của

tổ quốc, Phía Bắc và Tây có đường biên giới giáp với nước Cộng hòa Nhân dânTrung Hoa dài 274 km; phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng; phía Nam giáp tỉnh TuyênQuang; phía Nây và Tây Nam giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái, có 11 đơn vị hànhchính gồm 01 thành phố, 10 huyện với 195 đơn vị hành chính cấp xã

Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Hà Giang là 792.948,3ha, trong đó: sử dụng vàomục đích nông nghiệp là 655.717,4ha, chiếm 82,69%; sử dụng vào mục đích đất phinông nghiệp là 32.725,5ha chiếm 4,13%; đất chưa sử dụng còn 104.505,4 ha chiếm13,18% diện tích tự nhiên

Do có địa hình cao và dốc trên vùng đầu nguồn, có tính nhạy cảm về sinhthái và dễ bị tổn thương bởi thiên tai và biến đổi khí hậu, đất lâm nghiệp được xem

là nền móng cho sự phát triển bền vững Hơn nữa, trong điều kiện kinh tế - xã hộiđặc trưng, Hà Giang buộc phải đi lên từ nền kinh tế sử dụng đất dốc (với diện tíchđất dốc từ 15 độ trên 80% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh) theo hướng vừa bảo tồn,vừa khai thác tài nguyên đất đai để cung cấp nguồn sống cho 84,26% dân số ở vùngnông thôn (gần 0,6 triệu người dân thuộc 19 đồng bào dân tộc trong tỉnh)

Đứng trước những vấn đề trên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS.

Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 - 2018” nhằm đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.

2 Mục tiêu của đề tài

1- Đánh giá được công tác giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho các tổ chứctrên trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2010 -2018;

2- Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp của các công

ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

3- Đánh giá được công tác thanh kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng đất củacác công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang giaiđoạn 2010 -2018;

Trang 16

4- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụngđất lâm nghiệp của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Tạo cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất các giải phápnhằm quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đối với quỹ đất của các nông, lâm trường,Ban quản lý rừng sau chuyển đổi trên địa bàn tỉnh Hà Giang

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần quan trọng trong việc khắc phục nhữngbất cập tồn tại trong quản lý, sử dụng đất tại các Công ty nông, lâm nghiệp, Banquản lý rừng được chuyển đổi từ nông, lâm trường; giải quyết được tình trạng lấn,chiếm, tranh chấp đất đai tại các Công ty nông, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng trênđịa bàn tỉnh Hà Giang; Từ đó góp phần nâng cao vai trò quản lý nhà nước về đất đai

và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU1.1 Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu

1.1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1.1 Một số khái niệm

Khái niệm về đất đai: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư

liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được của nông nghiệp, lâm nghiệp, là thànhphần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng

Vai trò của đất đai đối với các ngành: Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất

đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quátrình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản);quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phìnhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.Trong các ngành nông - lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất,

là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu

sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo, ) và công cụ hay phươngtiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi, ); quá trình sản xuất nông - lâmnghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu, quá trình sinh học tự nhiên của đất

Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do

Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu thôngqua việc quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; quyết định mụcđích sử dụng đất; quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; quyết địnhthu hồi đất, trưng dụng đất; quyết định giá đất; quyết định trao quyền sử dụng đấtcho người sử dụng đất; quyết định chính sách tài chính về đất đai; quy định quyền

và nghĩa vụ của người sử dụng đất Để thực hiện được quyền đại diện chủ sở hữu,Nhà nước chịu trách nhiệm ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sửdụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó; xác định địa giới hành chính, lập vàquản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; khảo sát, đo đạc, lập bản

đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều

Trang 18

tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất; quản lý quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất; quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất; quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; đăng ký đấtđai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng

hệ thống thông tin đất đai; quản lý tài chính về đất đai và giá đất; quản lý, giám sátviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; thanh tra, kiểm tra, giámsát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý viphạm pháp luật về đất đai; phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; Giải quyết tranhchấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai; quản

lý hoạt động dịch vụ về đất đai (Điều 5, Điều 6 Luật Đất đai năm 2003; Điều 4,Điều 13, Điều 22 Luật Đất đai năm 2013)

Để quản lý, sử dụng đất đảm bảo đúng theo các quy định của pháp luật, Nhànước quy định người sử dụng đất, đề ra các nguyên tắc sử dụng đất, quy định ngườichịu trách nhiệm trước nhà nước đối với việc sử dụng đất, đối với đất giao để quản

lý và những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng đất như: Sử dụng đấtđúng quy hoạch, kế hoạch và đúng mục đích; tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môitrường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xungquanh…; người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình;Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông nghiệpvào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) để sử dụng vào mụcđích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt độngvăn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩađịa và công trình công cộng khác của địa phương…; tổ chức được giao quản lýcông trình công cộng, gồm công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thốngcấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập; quảng trường,tượng đài, bia tưởng niệm; tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thựchiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) và các hình thức

Trang 19

khác theo quy định của pháp luật về đầu tư…; lấn, chiếm, hủy hoại đất đai; vi phạmquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố; không sử dụng đất, sử dụng đấtkhông đúng mục đích… (Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 11 Luật Đất đai năm2013).

Khái niệm về đất lâm nghiệp: là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng

trồng) đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên

Riêng đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừng bằnghình thức tự nhiên mà chưa đạt tiêu chuẩn rừng thì chưa thống kê vào đất lâm nghiệp

mà thống kê theo hiện trạng (thuộc nhóm đất chưa sử dụng)

Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng Đất rừng sản xuất là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp theo quy

định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

Đất rừng phòng hộ là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn, bảo

vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắnsóng ven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

Đất rừng đặc dụng là đất để sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệmkhoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, vườn rừng quốc gia, bảo vệ ditích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinh thái theo quyđịnh của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

Khái niệm về nông lâm trường: Nông lâm trường quốc doanh là đơn vị kinh

tế quốc doanh chủ lực của ngành nông lâm nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩmquyền quyết định thành lập theo quy định của pháp luật, hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp, bảo vệ và phát triển rừng

Với chức năng nhiệm vụ là doanh nghiệp nhà nước, do vậy cũng như cácdoanh nghiệp nhà nước khác, nông lâm trường quốc doanh phải hạch toán sản xuấtkinh doanh, lấy mục tiêu là sản xuất và tiêu thụ được nhiều sản phẩm nông lâm sản,đem lại nhiều lợi nhuận cho nông lâm trường và Nhà nước Sự khác biệt của nônglâm trường quốc doanh với các doanh nghiệp nhà nước khác là được Nhà nước giaođất, giao rừng với diện tích lớn để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh nông

Trang 20

lâm nghiệp, vừa tham gia hoạt động công ích hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội ở vùng trung du miền núi, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa.

Vai trò của nông lâm trường: Nông lâm trường là trung tâm kinh tế - kỹ

thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, cung cấp giống cây trồng, giống vậtnuôi, dịch vụ kỹ thuật và tiêu thụ, chế biến nông sản cho nông dân trong vùng; thựchiện sản xuất kinh doanh tổng hợp, gắn sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụnông, lâm sản đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo được một số mô hình mới về côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Đặc biệt nhiều nông, lâm trườngquốc doanh đã tích cực xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hình thành các tụđiểm văn hóa, trung tâm kinh tế - xã hội, thị trấn, thị tứ trên địa bàn Qua đó đã làmthay đổi diện mạo nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng biêngiới, góp phần tích cực và phát triển kinh tế xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện đờisống cho đồng bào dân tộc, ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội

1.1.1.2 Khái quát một số điểm mới của Luật Đất đai năm 2013, quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 với nhiều điểm mớinhằm khắc phục những điểm còn tồn tại của Luật Đất đai năm 2003, trong đó cócông tác giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

* So với quy định của pháp Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013quy định thu hẹp các trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,giao đất không thu tiền sử dụng đất và chuyển sang thuê đất Quy định này nhằmđảm bảo sự bình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai của các thành phần kinh tế,đặc biệt là giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, đảm bảo sử dụngđất tiết kiệm, hiệu quả, cụ thể:

+ Về giao đất không thu tiền sử dụng đất: Đáng chú ý là trường hợp các tổchức sự nghiệp công lập tự chủ về mặt tài chính thì không được thực hiện giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất như Luật Đất đai năm 2003 mà phải chuyển sang thuêđất Đối chiếu với quy định này thì các đơn vị sự nghiệp như các trường học, bệnhviện đơn vị tự chủ về mặt tài chính thì đều phải chuyển sang thuê đất

Trang 21

+ Về giao đất có thu tiền sử dụng đất: Trước đây các dự án sản xuất kinhdoanh phi nông nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân trong nước được lựachọn giao đất có thu tiền sử dụng đất thì nay không còn được thực hiện phương thứcnày, mà phải thuê đất.

Đối với các dự án nhà ở để bán, cho thuê, nhà đầu tư trong nước và nướcngoài đều áp dụng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất

Đồng thời bổ sung quy định tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất thực hiện

dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đấtgắn với hạ tầng thì thuộc trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất Bổ sung quyđịnh doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng thuộc đối tượng được Nhà nướcgiao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bánhoặc để bán kết hợp cho thuê

+ Về thuê đất:

Bổ sung quy định tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước cũng đượcquyền lựa chọn thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lầncho cả thời gian thuê

Bổ sung quy định tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính,người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đềuthuộc đối tượng được Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình sự nghiệp;

* Về căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất:

Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể việc giao đất, cho thuê đất,cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất hàngnăm cấp huyện, thay cho các căn cứ chung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặcquy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn như quyđịnh của Luật Đất đai năm 2003 Vai trò của Kế hoạch sử dụng đất hàng năm, nếutrước đây, để giao đất, cho thuê đất khi không có quy hoạch sử dụng đất có thể căn

cứ quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạchkhác thì nay nếu không có trong Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện sẽkhông thực hiện được

* Về điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Trang 22

- Để khắc phục tình trạng nhiều dự án đầu tư sau khi được giao đất, cho thuêđất nhưng không sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng, gây lãng phí đất đai đã xảy rakhá phổ biến tại các địa phương trong giai đoạn vừa qua, Luật Đất đai năm 2013 bổsung các quy định để kiểm soát chặt chẽ việc giao đất, cho thuê đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất với hai loại điều kiện:

+ Điều kiện thứ nhất áp dụng đối với cơ quan có thẩm quyền trong việc quyếtđịnh giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đảm bảo an ninh,quốc phòng, bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặcdụng, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và bảo vệ môi trường sinh thái, thíchứng với biến đổi khí hậu, đó là việc trình danh mục công trình Theo quy định củaLuật Đất đai năm 2003 tất cả các dự án có sử dụng đất trồng lúa không kể quy môđều phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, theo quy định của Luật Đất đainăm 2013 thì chỉ các công trình dự án chuyển mục đích từ 10 ha đất trồng lúa trởlên mới phải trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, còn các công trình sử dụngdưới 10 ha đất trồng lúa thì chỉ cần được HĐND cấp tỉnh thông qua

+ Điều kiện thứ hai áp dụng đối với chủ đầu tư xin giao đất, thuê đất, chuyểnmục đích sử dụng đất như: có năng lực tài chính, có ký quỹ, không vi phạm phápluật nhằm khắc phục tình trạng nhiều địa phương đã giao đất, cho thuê đất nhưngcác chủ đầu tư không sử dụng đất, chậm đưa đất vào sử dụng, dẫn đến lãng phí đấtđai, gây bức xúc trong nhân dân

1.1.1.3 Cở sở lý luận về công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức

* Khái niệm:

Luật Đất đai năm 2003 đã đưa ra những khái niệm cụ thể về công tác giao vàcho thuê đất, tại Điều 4 quy định:

- “Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết

định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”.

- “Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp

đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”.

Hai khái niệm này đã khái quát được mối quan hệ giữa người sử dụng đất vàNhà nước nhưng mối quan hệ này chưa được pháp lý hoá Nhà nước giải quyết vấn

Trang 23

đề này bằng cách cấp cho đối tượng được giao và cho thuê đất Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) Nó được hiểu là một chứng thư pháp lý xác nhậnquyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạonâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theopháp luật.

* Bản chất của giao đất, cho thuê đất

Tại Điều 5, Luật Đất đai năm 2003 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, doNhà nước đại diện là chủ sở hữu và thống nhất quản lý Các quyền đối với đất đaibao gồm quyền sở hữu, quyền định đoạt và quyền sử dụng đất đai, tuy nhiên Nhànước chỉ trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thông quahình thức giao đất, cho thuê đất

Như vậy, bản chất của việc giao đất, cho thuê đất chính là trao quyền sử dụngđất Người được giao đất, cho thuê đất không có quyền định đoạt đối với mảnh đấtđược giao, cho thuê mà chỉ được quyền sử dụng, khai thác công năng, tính dụng vàcác nguồn lợi từ mảnh đất được giao hay cho thuê

* Tầm quan trọng của công tác giao đất, cho thuê đất

- Đối với nhà nước

Giao đất và cho thuê đất là hình thức bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước vềđất đai, vì thông qua hình thức giao đất và cho thuê đất Nhà nước chỉ trao quyền sửdụng đất đai cho các đối tượng sử dụng chứ không trao cho họ quyền sở hữu vàđịnh đoạt đối với đất đai

Nhà nước với tư cách là đại diện cho toàn dân thống nhất quản lý đất đai nhằmbảo đảm cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất.Thông qua giao đất và cho thuê đất là Nhà nước đã thực hiện việc quản lý này Khiquyết định giao đất và cho thuê đất, Nhà nước đã tạo ra ràng buộc pháp lý giữangười sử dụng đất và Nhà nước bằng việc cấp GCNQSDĐ, buộc người sử dụngphải tuân thủ theo Người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất theo đúng quy địnhcủa pháp luật

Thông qua giao đất và cho thuê đất, Nhà nước bảo đảm lợi ích của mình và lợiích chung của toàn xã hội vì giao đất và cho thuê đất là một hình thức phân phối đất

Trang 24

đai cho những người có nhu cầu sử dụng chính đáng Do đó, giao đất và cho thuê đất cũng góp phần tạo ra sự công bằng cho toàn xã hội.

Công tác giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư sẽ hạn chế đượctình trạng sử dụng đất manh mún, quản lý sử dụng đất theo quy hoạch Đất đai đượcgiao hoặc cho thuê đối với các dự án đầu tư thường là đất chưa được đầu tư cơ sở hạtầng, quá trình thực hiện dự án góp phần tạo ra cơ sở hạ tầng cho xã hội Các dự án

đi vào hoạt động sẽ tạo việc làm, giải quyết lao động, góp phần thúc đẩy nền kinh tếphát triển

- Đối với người sử dụng đất

Giao đất và cho thuê đất không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước

mà còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người sử dụng đất Nó là cơ sở tạo raquyền sử dụng cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để từ đó người sửdụng có thể khai thác các công năng, tính dụng và khai thác các lợi ích từ đất đai.Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cũng đồng nghĩa với việc người sử dụng cóthể yên tâm đầu tư lâu dài trên mảnh đất đã được giao, được cho thuê và có cácquyền năng đối với mảnh đất của mình được quy định trong pháp luật như quyềnđược bảo vệ khi bị xâm phạm, quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất,quyền được chuyển nhượng, thế chấp,…

- Đối với các tổ chức kinh tế

Đất đai là cơ sở đầu tiên để thực hiện dự án đầu tư Bất kỳ dự án đầu tư pháttriển nào cũng cần có đất để xây dựng, không có đất thì các dự án này không thểthực hiện được Khi thẩm định dự án để ra quyết định đầu tư, dù con số tài chính cóthuyết phục đến mấy mà bài toán đất đai không có lời giải thì dự án đó xem như phásản Một trong các bước của quá trình thực hiện dự án đầu tư chính là lựa chọn địađiểm thực hiện dự án Giao đất và cho thuê đất chính là bước tạo lập cơ sở cho việcthực hiện dự án

Để thực hiện một dự án đầu tư thì cần có vốn Bất kì một dự án đầu tư nàocũng đòi hỏi một số vốn rất lớn mà bản thân các chủ đầu tư bằng nguồn vốn tự cócủa mình không chắc đã có đủ mà phải huy động từ các nguồn khác Một trong cácnguồn huy động vốn là ngân hàng Tuy nhiên tiếp cận được nguồn vốn này là không

dễ Cơ sở pháp lý của giao và cho thuê đất là GCNQSDĐ tạo điều kiện cho các chủ

Trang 25

đầu tư có thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng bằng cách thế chấp quyền sử dụng đất.Nguồn vốn này cùng với các nguồn vốn từ kênh huy động khác là điều kiện để chủđầu tư có thể tiến hành đầu tư vào đất đai, thực hiện dự án.

* Hình thức giao và cho thuê đất đối với các tổ chức

- Giao đất

Điều 33 và Điều 34 Luật Đất đai năm 2003 quy định về các hình thức giao đất

Có hai hình thức giao đất đó là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất cóthu tiền sử dụng đất, đối với các dự án đầu tư chủ yếu dùng hình thức giao đất cóthu tiền sử dụng đất

- Cho thuê đất

Điều 35 Luật Đất đai năm 2003 quy định các hình thức cho thuê đất Có haihình thức cho thuê đất là cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm và cho thuê đất thutiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất Hình thức cho thuê đất đối với các

dự án đầu tư được quy định như sau:

+ Đối với đối tượng thuê đất là Tổ chức kinh tế trong nước thuê đất để thựchiện dự án đầu tư được cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

+ Đối với đối tượng thuê đất là Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổchức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được lựa chọn hìnhthức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê một lần cho cảthời gian thuê

* Thời hạn giao và cho thuê đất đối với các tổ chức

Điều 66, Điều 67 của Luật Đất đai năm 2003 quy định thời hạn sử dụng củacác loại đất Trong đó một số loại đất như đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xâydựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo là những loại đấtđược giao sử dụng ổn định lâu dài

Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để thực hiện các dự ánđầu tư được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuêđất nhưng không quá 50 năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốnchậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạngiao đất, cho thuê đất là không quá bảy mươi năm

Trang 26

Việc quy định thời hạn sử dụng đất một mặt giúp các nhà đầu tư có thể yêntâm đầu tư và sử dụng đất phù hợp, mặt khác là cơ sở để Nhà nước có thể thu hồi lạiđất khi đã hết thời hạn giao và cho thuê để sử dụng vào mục đích khác Tuy nhiên,Nhà nước cũng quy định thời hạn giao và cho thuê đất đủ dài để nhà đầu tư có đủthời gian để thu hồi vốn và khai thác các lợi ích mà mình đã đầu tư trên đất.

Luật còn quy định trong trường hợp đã hết thời hạn giao đất, cho thuê đất, nếu

có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất đó thì nhà đầu tư có thể đăng ký xin gia hạn thời hạn

sử dụng đất Có thể thấy rằng đây là một quy định tạo điều kiện cho các nhà đầu tưtiếp tục khai thác những lợi ích mình đã bỏ ra đồng thời khuyến khích họ đầu tưthêm vào đất

* Hồ sơ xin giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức

Hồ sơ xin giao đất hoặc cho thuê đất đối với các dự án được quy định tạikhoản 2 Điều 122 Luật Đất đai năm 2003 như sau:

- Đối với tổ chức trong nước, hồ sơ xin giao đất, thuê đất bao gồm:

+ Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thuê đất;

+ Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài,

hồ sơ xin giao đất, thuê đất bao gồm:

+ Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thuê đất

+ Bản sao giấy phép đầu tư có chứng nhận của công chứng Nhà nước

+ Dự án đầu tư

Theo Luật định, tất cả các đối tượng này xin giao đất, thuê đất làm dự án đầu

tư nộp hai bộ hồ sơ tại cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trungương nơi có đất

* Thẩm quyền giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức

Thẩm quyền giao và cho thuê đất được quy định tại Điều 37 Luật Đất đai năm

2003 Điều này quy định Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các dự ánđầu tư

* Quyền và nghĩa vụ của các đối tượng được giao và cho thuê đất

Trang 27

* Quyền và nghĩa vụ chung

Căn cứ vào mục 1 chương IV Luật Đất đai năm 2003 về quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất, các đối tượng được giao và cho thuê đất thực hiện các dự ánđầu tư có các quyền và nghĩa vụ chung sau đây:

- Các quyền chung (Điều 105):

+ Được cấp GCNQSDĐ;

+ Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;

+ Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;

+ Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp;

+ Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đấthợp pháp của mình;

+ Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đấthợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai

- Các nghĩa vụ chung (Điều 107):

+ Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sửdụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình côngcộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật;

+ Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảolãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

+ Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

+ Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất;

+ Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi íchhợp pháp của người sử dụng đất có liên quan;

+ Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất;+ Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn sửdụng đất

Các chỉ tiêu đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức:

* Đảm bảo về mặt quy hoạch:

Trang 28

Quy hoạch là một trong những căn cứ để tiến hành giao đất, cho thuê đất Việcgiao đất, cho thuê đất phải đảm bảo theo đúng quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sửdụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.

Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất đượcduyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân

cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

* Đảm bảo về trình tự, thủ tục

Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất bao gồm các bước thực hiện được gọi làquy trình giao đất, cho thuê đất Công tác giao đất, cho thuê đất phải đảm bảo đượcthời gian giải quyết hồ sơ, đầy đủ các thủ tục và theo đúng trình tự quy định

* Đảm bảo chính sách pháp luật

Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phải đảm bảo theo đúngchính sách pháp luật về đất đai và các chính sách pháp luật khác liên quan tươngứng với mỗi ngành nghề sử dụng đất của các dự án

* Đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

Công tác giao đất, cho thuê đất phải đảm bảo việc sử dụng đất vừa tiết kiệm,vừa hiệu quả, thể hiện qua các công tác quản lý sau:

- Đôn đốc việc sử dụng đất của các chủ đầu tư Kiên quyết thu hồi đất các dự

án mà chủ đầu tư không có khả năng thực hiện để giao hoặc cho thuê đối với tổchức, cá nhân có năng lực và có nhu cầu về đất đai để thực hiện dự án đầu tư;

- Phải xem xét kỹ nhu cầu sử dụng đất, hiệu quả và tính khả thi của dự án, khảnăng thực sự của nhà đầu tư trước khi quyết định giao đất, cho thuê đất;

- Phải thường xuyên kiểm tra việc sử dụng đất của các đơn vị được giao đất,cho thuê đất về các nội dung: Diện tích, ranh giới đất đang sử dụng và chưa sửdụng; mục đích sử dụng; tiến độ đầu tư thực hiện dự án; thực hiện các quy định vềbảo vệ môi trường; nghĩa vụ tài chính

1.1.2 Cơ sở pháp lý

- Nghị định số 2-CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành vềviệc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dàivào mục đích lâm nghiệp

Trang 29

- Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013; Luật Bảo vệ và Phát triểnrừng năm 2004;

- Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ

về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềthu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềthu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định

về khung giá đất;

- Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ

về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông,lâm nghiệp;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

- Quyết định số 218/2005/QĐ-TTg ngày 06 ngày 9 tháng 2005 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp, đổi mới DNNNthuộc UBND tỉnh Hà Giang trong đó có 4 Lâm trường chuyển thành ban quản lý dự

án rừng phòng hộ

- Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm

2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

- Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa

Trang 30

chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,thu hồi đất;

- Thông tư số 49/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 08 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xác định đườngđịa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp

- Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về quy định việc lập phương án sử dụng đất; lập hồ sơ ranhgiới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính; xác định giá thuê đất; giao đất, chothuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất đối với công ty nông, lâm nghiệp

- Quy hoạch 3 loại rừng ban hành kèm theo Quyết định số 1981/QĐ-UBNDngày 19 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt kết quả ràsoát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Hà Giang;

- Công văn số 2982/UBND-KT ngày 08 tháng 09 năm 2010 của UBND tỉnh

Hà Giang về việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới Nông lâm trường quốc doanh

- Nghị quyết số 164/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhândân tỉnh thông qua bảng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

- Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 06/9/2014 của Ủy ban nhân dântỉnh Quy định về hạn mức giao đất, công nhận, tách thửa đối với đất ở, hạn mứcgiao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theoquy hoạch cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

- Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của Ủy ban nhân dântỉnh Ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

- Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Uỷ ban nhân dântỉnh Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặtnước trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

Trang 31

- Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 09/6/2015 của Uỷ ban nhân dântỉnh Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địabàn tỉnh Hà Giang;

- Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của Ủy ban nhân dântỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang áp dụng đối vớicác trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 18 Nghị định 44/2014/NĐ-CPngày 15/5/2015 của Chính phủ quy định về giá đất;

- Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của Ủy ban nhân dântỉnh Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền

sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

- Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 17/4/2017 của Ủy ban nhân dântỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày22/12/2014 của UBND tỉnh Hà Giang Ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn2015-2019 trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

- Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 22/5/2017 của Ủy ban nhân dântỉnh Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặtnước trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

- Quyết định số 1050/QĐ-UBND ngày 08/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Về việc Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) làm căn cứ để thu hút đầu tưđối với các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh

Hà Giang;

- Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 13/11/2017 của Ủy ban nhân dântỉnh Sửa đổi khoản 1, Điều 17 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Quyết định số07/2015/QĐ-UBND ngày 09/6/2015 của UBND tỉnh Hà Giang

1.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên thế giới và trong nước

1.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên thế giới

Ở các nước Đông Á, trong thời kỳ công nghiệp hóa do có ít đất (đất nông nghiệp chỉ còn dưới ngưỡng 400 m2/người) nên phải nhập thức ăn ngày càng nhiều

Ở Nhật Bản có dự báo rằng, trong 10 năm tới sẽ không còn nông nghiệp nữa,

Trang 32

vì hiện nay chỉ có người già làm ruộng Nông dân Hàn Quốc đang gặp nhiều khókhăn trong điều kiện toàn cầu hóa, nên họ đang đấu tranh chống lại quá trình này rấtmãnh liệt Chỉ có Đài Loan chú ý đến nông nghiệp hơn cả, nhưng đến nay cũng đãphải nhập thức ăn ngày càng nhiều Trung Quốc đang phải đối mặt với nhiều vấn đềtrong nông nghiệp, vì sản xuất lương thực có xu hướng giảm dần và đang lo thiếulương thực vì việc cung cấp cho hơn 1,3 tỉ người

Tại các vùng khác nhau, các nước khác nhau, tỉ lệ đất đã sử dụng canh tác sovới đất có tiềm năng canh tác cũng khác nhau Đáng chú ý là khu vực Châu Á, tỉ lệnày rất cao, đạt đến 92%; trái lại, ở Châu Mỹ Latinh con số này chỉ đạt 15%, cácnước phát triển là 70%, các nước đang phát triển là 36% Trong diện tích đất canhtác, đất cho năng suất cao chiếm 14%, năng suất trung bình là 28% và năng suấtthấp là 58%

Hàng năm trên thế giới diện tích đất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nông nghiệptrở nên khó khăn hơn Hoang mạc hoá hiện đang đe doạ 1/3 diện tích trái đất, ảnhhưởng đời sống ít nhất 850 triệu người Một diện tích lớn đất canh tác bị nhiễm mặnkhông canh tác được một phần cũng do tác động gián tiếp của sự gia tăng dân số ỞViệt Nam từ năm 1978 đến nay, 130.000 ha bị lấy cho thủy lợi, 63.000 ha cho pháttriển giao thông

Tỷ trọng đóng góp gây thoái hóa đất trên thế giới như sau: mất rừng 30%, khaithác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi, ) 7%, chăn thả gia súc quá mức 35%,canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%, công nghiệp hoá gây ô nhiễm 1% Vai tròcủa các nguyên nhân gây thoái hoá đất ở các châu lục không giống nhau: ở Châu

Âu, Châu Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên nhân hàng đầu, Châu Đại Dương vàChâu Phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò chính yếu nhất, Bắc và Trung Mỹ chủyếu do hoạt động nông nghiệp

Xói mòn rửa trôi: Mỗi năm rửa trôi xói mòn chiếm 15% nguyên nhân thoáihoá đất, trong đó nước đóng góp 55,7% vai trò, gió đóng góp 28% vai trò, mất dinhdưỡng đóng góp 12% vai trò Trung bình đất đai trên thế giới bị xói mòn 1,8 - 3,4tấn/ha/năm Tổng lượng dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn hàng năm là 5,4 - 8,4 triệutấn, tương đương với khả năng sản sinh 30 - 50 triệu tấn lương thực

Trang 33

Hoang mạc hoá là quá trình tự nhiên và xã hội Khoảng 30% diện tích trái đấtnằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn đang bị hoang mạc hoá đe doạ và hàngnăm có khoảng 6 triệu ha đất bị hoang mạc hoá, mất khả năng canh tác do nhữnghoạt động của con người

Dân số ngày một tăng cùng với những phát hiện mới về thiên nhiên, con người

đã nghĩ ra nhiều phương thức sản xuất mới, nhiều ngành nghề khác nhau để kiếmsống Và quá trình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp đều xảy ra ở tất cả cácnước trên thế giới Tuy nhiên, có sự khác nhau về mức độ đô thị hóa cũng như diệntích đất được chuyển mục đích hàng năm Quá trình chuyển mục đích trên thế giớidiễn ra sớm hơn, với tốc độ mạnh mẽ hơn ở Việt Nam Đặc biệt là ở một số nướcphát triển như: Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản v.v…thì tốc độ đô thị hóanhanh đã làm quá trình chuyển mục đích sử dụng đất trong đó có đất nông nghiệpdiễn ra mạnh mẽ hơn Tuy nhiên, chính quá trình đô thị hoá, chuyển mục đích sửdụng đất một cách hợp lý đã giúp nền kinh tế của các nước này phát triển khá nhanhtrong những năm qua Để đạt được những thành tựu đó thì công tác quản lý đất đai

ở các quốc gia này được thực hiện khá tốt Một trong những nước điển hình về côngtác quản lý nhà nước về đất đai đó là nước Pháp Pháp là quốc gia phát triển thuộc

hệ thống quốc gia tư bản chủ nghĩa, tuy thể chế chính trị khác nhau, nhưng nước tachịu ảnh hưởng của phương pháp tổ chức quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đaikhá rõ của Cộng hòa Pháp Vấn đề này dễ lý giải vì Nhà nước Việt Nam hiện đangkhai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lý đất đai do chế độ thực dân để lại, đồngthời ảnh hưởng của hệ thống quản lý đất đai thực dân còn khá rõ nét trong ý thứcmột bộ phận công dân Việt Nam hiện nay Quản lý đất đai của Nước Cộng hòaPháp có một số đặc điểm đặc trưng sau:

Về chế độ sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai cóquyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Ở Pháp hiện nay tồntại hai hình thức sở hữu cơ bản: sở hữu tư nhân về đất đai và sở hữu nhà nước (đốivới đất đai và công trình xây dựng công cộng) Tài sản công cộng (bao gồm cả đấtđai công cộng) có đặc điểm là không được mua và bán Trong trường hợp cần sửdụng đất cho các mục đích công cộng, Nhà nước có quyền yêu cầu sở hữu đất đai tư

Trang 34

và thực hiện rất nghiêm ngặt Ngay từ năm 1919, ở Pháp đã ban hành Đạo luật về

kế hoạch đô thị hóa cho các thành phố có từ 10.000 dân trở lên Năm 1973 và năm

1977, Nhà nước đã ban hành các Nghị định quy định các quy tắc về phát triển đôthị, là cơ sở để ra đời Bộ Luật về phân cấp quản lý, trong đó có sự xuất hiện củamột tác nhân mới rất quan trọng trong công tác quản lý của nhà nước về quyhoạch đó là cấp xã Cho đến nay, Luật Đô thị ở Pháp vẫn không ngừng pháttriển, nó liên quan đến cả quyền sở hữu tư nhân và sự can thiệp ngày càng sâusắc hơn của nhà nước, cũng như của các cộng đồng địa phương vào công tácquản lý đất đai, quản lý quy hoạch đô thị Nó mang ý nghĩa kinh tế rất lớn thôngqua việc điều chỉnh mối quan hệ giữa các ngành khác nhau như bất động sản,xây dựng và quy hoạch lãnh thổ…

Về công tác quản lý nhà nước đối với đất đai: Mặc dù là quốc gia duy trì chế

độ sở hữu tư nhân về đất đai, nhưng công tác quản lý nhà nước về đất đai của Phápđược thực hiện rất chặt chẽ Điều đó được thể hiện qua việc xây dựng hệ thống hồ

sơ địa chính Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, rất quy củ và khoa học, mangtính thời sự để quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ, trong đó thông tin vềtừng thửa đất được mô tả đầy đủ về kích thước, vị trí địa lý, thông tin về tài nguyên

và lợi ích liên quan đến thửa đất, thực trạng pháp lý của thửa đất Hệ thống nàycung cấp đầy đủ thông tin về hiện trạng, phục vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản lý và sửdụng đất có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, đảm bảo cung cấp thông tincho hoạt động của ngân hàng và tạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất và bất độngsản công bằng

Ngoài Pháp thì Mỹ cũng là một trong các quốc gia có hệ thống pháp luật vềđất đai rất phát triển có khả năng điều chỉnh được các quan hệ xã hội đa dạng vàphức tạp nhất Luật Đất đai của Mỹ quy định công nhận và khuyến khích quyền sởhữu tư nhân về đất đai, các quyền này được pháp luật bảo hộ rất chặt chẽ như là một

Trang 35

quyền cơ bản của công dân Cho đến nay có thể thấy các quy định này đang pháthuy rất có hiệu quả trong việc phát triển kinh tế đất nước, vì nó phát huy được hiệuquả đầu tư để nâng cao giá trị của đất đai và làm tăng đáng kể hiệu quả sử dụng đấttrong phạm vi toàn xã hội Tuy công nhận quyền sở hữu tư nhân, nhưng Luật Đấtđai của Mỹ vẫn khẳng định vai trò ngày càng lớn và có vị trí quyết định của nhànước trong quản lý đất đai Các quyền định đoạt của Nhà nước bao gồm: Quyềnquyết định về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quyền quy định về quy hoạchkiến trúc đô thị và công trình xây dựng; quyền quy định về mục đích sử dụng đất;quyền xử lý các tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền ban hành các quy định

về tài chính đất (thu thuế kinh doanh bất động sản; quy định mức giá thuê đất hoặcthuê bất động sản…) Quyền thu hồi đất thuộc sở hữu tư nhân để phục vụ các lợi íchcông cộng trên cơ sở đền bù công bằng cho người bị thu hồi… bản chất quyền sởhữu tư nhân về đất đai ở Mỹ tương đương với quyền bất động sản ở Việt Nam.Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới (dù quy định chế độ sởhữu đối với đất đai khác nhau), đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai trò quản

lý của Nhà nước đối với đất đai Xu thế này phù hợp với sự phát triển ngày càng đadạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay Mụctiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả tài nguyên trong nước,tăng cường khả năng cạnh tranh, để phục vụ cao nhất cho quyền lợi của quốc gia,đồng thời có những quy định phù hợp với xu thế mở cửa, phát triển, tạo điều kiện

để phát triển hợp tác đầu tư giữa các quốc gia thông qua các chế định pháp luậtthông thường, cởi mở nhưng vẫn giữ được ổn định về an ninh kinh tế và an ninhquốc gia

1.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trong nước

Theo Quyết định số 455/QĐ-BTNMT ngày 21/3/2017 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai toàn quốc năm

2015, thì: tổng diện tích các loại đất của cả nước là 33.123.077 ha bao gồm: nhómđất nông nghiệp là 27.302.206ha; nhóm đất phi nông nghiệp 3.697.829ha; nhóm đấtchưa sử dụng 2.123.042ha

Trang 36

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất toàn quốc năm 2015

Tổng diện tích các loại đất 33.123.077 100,00

(Nguồn: Quyết định số 455/QĐ-BTNMT ngày 21/3/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường -Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai toàn quốc năm 2015)

Ngoài ra, đất có mặt nước ven biển (nằm ngoài đường triều kiệt trung bình và

không được tính vào tổng diện tích các loại đất của cả nước), cả nước hiện có

63.460 ha đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích:

- Nuôi trồng thuỷ sản có 31.202 ha, chiếm 49,17%;

Trang 37

- Biển có rừng (rừng ngập mặn) có 5.273 ha, chiếm 8,31%;

- Các mục đích khác (du lịch biển, xây dựng các công trình biển, v.v.) có26.985 ha, chiếm 42,52%

1.3 Tình hình thực tiễn về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp của các tổ chức ở Việt Nam

Nông lâm trường quốc doanh được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là khaihoang mở rộng diện tích canh tác ở các vùng đất mới, phát triển sản xuất nông, lâmsản hàng hoá cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; sản xuấtgiống cây trồng, giống vật nuôi, đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm nghiệp;làm trung tâm xây dựng một số vùng kinh tế mới, nông thôn mới; kết hợp phát triểnkinh tế với bảo đảm an ninh, quốc phòng ở những vùng xung yếu, khó khăn Trongquá trình xây dựng và phát triển, nhất là từ khi thực hiện đường lối đổi mới củaĐảng và Nhà nước trong nông nghiệp, các nông, lâm trường quốc doanh đã cónhững chuyển đổi quan trọng cả về tổ chức quản lý và nội dung, phương thức hoạtđộng, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống người lao động.Nông lâm trường quốc doanh đã có đóng góp nhất định vào sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội trên nhiều địa bàn nông thôn, miền núi Nhiều nông, lâm trường đãtrở thành nòng cốt phát triển một số ngành hàng nông, lâm sản quan trọng, hìnhthành và phát triển vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, tạo thuận lợi cho xây dựng

cơ sở chế biến nông, lâm sản…

Tuy nhiên, các nông lâm trường còn những yếu kém sau đây: Hiệu quả sửdụng đất đai còn thấp, diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều; quản lý đất đai, tàinguyên rừng còn nhiều yếu kém; tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai giữa hộdân với nông trường xảy ra ở nhiều nơi Chủ trương giao khoán đất đai, vườn cây,rừng ổn định lâu dài cho hộ thành viên chậm được thực hiện, hoặc thực hiện khôngđúng; một số nông, lâm trường đã khoán trắng cho người nhận khoán Sản xuất,kinh doanh đạt hiệu quả thấp, số nông, lâm trường làm ăn có lãi chưa nhiều, mứcnộp ngân sách hàng năm ít, công nợ phải trả lớn Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xãhội trong nông, lâm trường xuống cấp nghiêm trọng Đời sống cán bộ, công nhânviên còn nhiều khó khăn, việc đóng bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công nhân viêntrong nông, lâm trường chưa được thực hiện nghiêm túc Một số nông trường chưa

Trang 38

quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho đồng bào tại chỗ, nhất là đồng bào dân tộcthiểu số gắn bó với nông trường, ổn định sản xuất, đời sống Bộ máy quản lý củacác nông, lâm trường tuy có giảm nhiều so với trước, nhưng vẫn còn lớn, hiệu quảđiều hành thấp

Sau quá trình sắp xếp lại các nông lâm trường quốc doanh theo Nghị quyết

số 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị Hiện nay trên cả nước còn có 408nông trường, lâm trường (gồm 156 doanh nghiệp nông nghiệp, 163 doanh nghiệplâm nghiệp, 89 ban quản lý rừng) đang quản lý, sử dụng là 3.794.850 ha; trong đódiện tích đất nông nghiệp là 3.623.539ha (chiếm 95,49% tổng diện tích); đất phinông nghiệp là 71.706 ha (chiếm 1,89%); đất chưa sử dụng là 99.065 ha, chiếm2,62%; diện tích đã bàn giao cho địa phương quản lý 529.415 ha Tuy nhiên, việc sửdụng đất còn kém hiệu quả; việc rà soát, sắp xếp, đổi mới các nông, lâm trường theoNghị quyết số 28-NQ/TW thực hiện còn chậm, chất lượng và hiệu quả đạt đượcthấp; việc quản lý, sử dụng đất vẫn còn nhiều bất cập

Trên địa bàn tỉnh Hà Giang hiện nay còn có 13 đơn vị quản lý, sử dụng đất

có nguồn gốc nông, lâm trường Quốc doanh, trong đó có 03 công ty lâm nghiệp; 01công ty nông nghiệp; 04 Ban Quản lý rừng phòng hộ; 06 Ban Quản lý rừng đặcdụng và Vườn quốc gia với tổng diện tích 119.772,59 ha Nhưng hiện nay tình hìnhquản lý, sử dụng đất của các Công ty còn nhiều bất cập, yếu kém; tình trạng lấnchiếm, tranh chấp đất đai giữa hộ dân với các Công ty ngày càng diễn ra phức tạp;

do đó cần nghiên cứu để đưa ra các giải pháp, kiến nghị phù hợp với pháp luật đaihiện hành và phù hợp với tình hình từng địa phương

1.3.1 Một số kết quả nghiên cứu đánh giá về tình hình quản lý, sử dụng đất của các nông lâm trường ở Việt Nam

- Hiện trạng sử dụng đất chung của các nông lâm trường trước khi thực hiện

rà soát, sắp xếp theo Nghị quyết số 28-NQ/TW tính đến ngày 31/6/2012: Cả nướccó

653 nông trường, lâm trường, ban quản lý rừng và khu bảo tồn, vườn quốc gia (gồm

200 doanh nghiệp nông nghiệp, 164 doanh nghiệp lâm nghiệp, 210 ban quản lý rừng,

45 khu bảo tồn và 34 vườn quốc gia; sau đây gọi chung là nông, lâm trường) đangquản lý, sử dụng diện tích là 7.996.467,00ha; trong đó diện tích đất nông nghiệp là

Trang 39

7.670.139,00ha chiếm 95,9% tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; đất phi nôngnghiệp là 89.710,00ha chiếm 1,1% tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; đất chưa sửdụng là 236.618,00ha chiếm 3% tổng diện tích đang quản lý, sử dụng

Trong tổng diện tích 7.996.467,00 ha được giao các nông lâm trường đang sửdụng dưới các hình thức như sau: Tự tổ chức sản xuất (bao gồm cả diện tích giaokhoán) 7.431.820,00ha; đang liên doanh liên kết 42.510,00ha; đang góp vốn để sảnxuất kinh doanh 508,00ha; đang cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật14.629,00ha; để bị lấn chiếm, tranh chấp chồng lấn chưa giải quyết xong78.486,00ha; chưa sử dụng, sử dụng vào các mục đích khác 428.515,00ha

- Tình hình sử dụng đất của các nông lâm trường sau khi thực hiện rà soát,sắp xếp theo Nghị quyết số 28-NQ/TW tính đến ngày 31/6/2012: Cả nước đã sắpxếp lại còn 408 nông trường, lâm trường (gồm 156 doanh nghiệp nông nghiệp, 163doanh nghiệp lâm nghiệp, 89 ban quản lý rừng) đang quản lý, sử dụng là4.013.784,00ha; trong đó diện tích đất nông nghiệp là 3.843.335,00ha chiếm95,49% tổng diện tích quản lý, sử dụng; đất phi nông nghiệp là 74.082,00ha chiếm1,89% tổng diện tích quản lý, sử dụng; đất chưa sử dụng là 96.367ha, chiếm 2,62%tổng diện tích quản lý, sử dụng Diện tích các nông, lâm trường đã bàn giao cho địaphương quản lý trong quá trình sắp xếp lại các năm qua là 529.415,00ha

Trong tổng diện tích 4.013.784,00ha các nông, lâm trường đang sử dụngdưới các hình thức: Tự tổ chức sản xuất (bao gồm cả diện tích giao khoán)3.730.755,00ha; đang liên doanh, liên kết với tổ chức khác 41.972,00ha; đang gópvốn để sản xuất kinh doanh 508,00ha; đang cho thuê, cho mượn, chuyển nhượngtrái pháp luật 14.318,00ha; bị lấn chiếm, tranh chấp chưa giải quyết xong73.900,00ha; chưa sử dụng hoặc sử dụng vào mục đích khác 152.330,00ha

- Tình hình đo đạc bản đồ, xác định ranh giới, mốc giới sử dụng: Cả nướchiện nay chỉ có các nông lâm trường trên địa bàn 2 tỉnh Hà Tĩnh và Hòa Bình đãthực hiện; còn lại phần lớn các nông, lâm trường ở các địa phương đều chưa thựchiện việc rà soát, xác định, cắm mốc ranh giới và đo đạc ranh giới nông, lâm trường

để làm thủ tục giao đất, thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyđịnh và hiện nay vẫn đang sử dụng các loại bản đồ được đo vẽ ở các thời kỳ khác

Trang 40

nhau (bản đồ giải thửa lập trước năm 1993, bản đồ hành chính cấp xã,…)

- Tình hình thực hiện giao đất, cho thuê đất: Sau khi sắp xếp, đổi mới theoNghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị các nông, lâm trường trên cả nước đãđược Nhà nước giao đất, cho thuê đất với tổng diện tích 3.378.879ha chiếm 94,32%tổng diện tích các nông, lâm trường sử dụng

- Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sau khi sắp xếp, đổimới theo Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị có 233 nông, lâm trường trên

cả nước được cấp giấy CNQSD đất với tổng diện tích 2.297.809,00 ha đạt 57,00%diện tích cần cấp

- Tình hình giao khoán đất trong các nông, lâm trường: Nhiều nông, lâmtrường, nhất là những nơi khoán trắng, không quản lý chặt chẽ người nhận khoántrong quá trình sử dụng đất sau khi giao khoán, để xảy ra tình trạng người nhậnkhoán chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép sang làm nhà ở, côngtrình dịch vụ gây nhiều bức xúc (điển hình là một số nông lâm trường trên địa bàn

Hà Nội) Một số nông lâm trường để người nhận khoán chuyển nhượng đất chongười ở các thành phố, địa phương khác không nhằm mục đích sản xuất, kinhdoanh nông nghiệp mà để đầu cơ, chờ cơ hội bán đất kiếm lời,

- Tình trạng tranh chấp vi phạm pháp luật đất đai trong các nông, lâm trường:Việc lấn chiếm đất đai, cho thuê, cho mượn đất, chuyển mục đích, chuyển nhượngđất trái pháp luật tại các nông lâm trường vẫn còn nhiều dưới các hình thức, nhiềutrường hợp kéo dài đã nhiều năm nhưng chậm được giải quyết; nhiều nông lâmtrường tình trạng này vẫn còn diễn biến phức tạp trong những năm gần đây, nhất là

ở các tỉnh Tây Nguyên, một số tỉnh Miền Đông Nam Bộ

- Theo bài viết của một số tác giả đăng trên trang Web: http:// da nviet.vn;http://no n gthonv i et.c o m v n Thì tình trạng lấn, chiếm, tranh chấp đất đai, vi phạmpháp luật đất đang xẩy ra tại các Công ty nông lâm nghiệp vì các lý do sau: Việcgiao đất trước đây chỉ thực hiện trên giấy tờ, không được đo đạc, cắm mốc ngoàithực đại nên dẫn đến giao trùng vào diện tích đất các hộ dân đang sử dụng; cácCông ty sau khi chuyển đổi chưa thực hiện chưa rà soát diện tích đất đơn vị trực tiếpquản lý, sử dụng và cả diện tích không quản lý, sử dụng để bàn giao lại địa phương,

Ngày đăng: 05/12/2019, 14:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Chính trị (2003), Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 16/6/2003 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh Khác
2. Bộ Chính trị (2014), Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Báo cáo Kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ Khác
6. Chính phủ (2013), Báo cáo số 246/BC-CP ngày 21/6/2013 về tình hình quản lý sử dụng đất của các nông trường, lâm trường quốc doanh Khác
7. Chính phủ (1994), Nghị định số 2-CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp Khác
8. Chính phủ (1995), Nghị định số 01/CP ngày 04/01/1995 về việc giao khoán đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp nhà nước Khác
10. Chính phủ (2004), Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh Khác
11. Chính phủ (2004), Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh Khác
12. Chính phủ (năm 2005), Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh Khác
13. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Khác
14. Chính phủ (2014), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất Khác
15. Chính phủ (2014), Nghị định số 45/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Khác
16. Chính phủ (2014), Nghị định số 46/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Khác
17. Chính phủ (2014), Nghị định số 47/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
18. Chính phủ (2014), Nghị định số 118/2014/NĐ-CP 17/12/2014 về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp Khác
19. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang (2014), Nghị quyết số 164/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua bảng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Hà Giang Khác
28. UBND tỉnh Hà Giang (2010), Công văn số 2982/UBND-KT ngày 08 tháng 09 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Giang về việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới Nông lâm trường quốc doanh Khác
29. UBND tỉnh Hà Giang (2013), Quyết định số 1981/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Hà Giang Khác
30. UBND tỉnh Hà Giang (2014), Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 06/9/2014 của UBND tỉnh Quy định về hạn mức giao đất, công nhận, tách thửa đối với đất ở, hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang Khác
31. UBND tỉnh Hà Giang (2014), Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn 2015- 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Giang Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w