1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp bền vững ở huyện đkrông, tỉnh quảng trị

116 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Nhằm Quản Lý, Sử Dụng Đất Lâm Nghiệp Bền Vững Ở Huyện Đakrông, Tỉnh Quảng Trị
Tác giả Nguyễn Thanh Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Quang Vĩnh
Trường học Trường Đại học Nông lâm Huế
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 12,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả tổng hợp ECT Áp dụng phương pháp tính chỉ số hiệu quả tổng hợp ECT của W.Rola 1994 để đánh giá các phương thức canh tác sản xuất nông lâm nghiệp

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp bền vững ở huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị” Là

công trình nghiên cứu của bản thân tôi

Các kết quả phân tích nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn được sử dụng trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc, đảm bảo trích dẫn theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Huế, tháng 06 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Hùng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của tập thể các thầy, cô giáo Trường Đại học Nông lâm Huế Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, PGS.TS Lê Quang Vĩnh là người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Nhân dịp này, tôi cũng gửi lời cảm ơn tới Chi cục Kiểm lâm Quảng Trị, Hạt Kiểm lâm Đakrông, Phòng Tài nguyên môi trường huyện Đakrông, Phòng Nông nghiệp huyện Đakrông, UBND các xã Ba Lòng, Hướng Hiệp, Đakrông cùng với gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và hoàn thành đề tài Mặc dù làm việc với tất cả sự nỗ lực của bản thân nhưng do trình độ và thời gian hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các quý thầy, cô giáo và đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 06 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Hùng

Trang 3

TÓM TẮT

1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp huyện Đakrông

- Phân tích làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp tại huyện Đakrông

- Đề xuất các giải pháp cho việc quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Đakrông

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập tài liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp kế thừa có chọn lọc các

nguồn tài liệu đã có của các cơ quan liên quan được cập nhật qua các thời kỳ và

trong năm

- Thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra nông thôn có sự

tham gia (PRA) và phương pháp điều tra các mô hình rừng trồng và tính trữ lượng rừng trồng

2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng đất lâm nghiệp

Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu: Giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất thu nhập trên chi phí (BCR), tỷ lệ thu hồi nội tại (IRR)

2.3 Phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả xã hội

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội gồm: Mức độ đầu tư, khả năng ứng dụng của các mô hình, khả năng cho sản phẩm, giải quyết việc làm, ,

2.4 Phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả về môi trường

Đánh giá thông qua đặc điểm về cấu trúc của các loại rừng có ảnh hưởng tới xói mòn đất, hạn chế dòng chảy và kế thừa một số công trình nghiên cứu khoa học trong nước đã được công bố

2.5 Phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả tổng hợp (ECT)

Áp dụng phương pháp tính chỉ số hiệu quả tổng hợp (ECT) của W.Rola (1994) để đánh giá các phương thức canh tác sản xuất nông lâm nghiệp mà cụ thể là các mô hình rừng trồng trên địa bàn

Trang 4

2.6 Phương pháp phân tích thông tin

Dùng phương pháp phân tích SWOT để đánh giá những thuận lợi, khó khăn và

và sơ đồ Veen về các bên liên quan ảnh hưởng đến tình hình quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Đakrông

2.7 Phương pháp xử lí số liệu và phân tích số liệu

Dùng phần mềm Excel 2010 để phân tích và xử lí số liệu

3 Những kết quả đạt được

- Công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện có những tiến bộ rõ rệt, việc đo đạc bản đồ, lập kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp được chú trọng, việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được tập trung đẩy mạnh Trong tổng diện tích đất

đã giao cho các chủ quản lý 20.994,87 ha, có 8.678,22 ha đã được cấp sổ đỏ, chiếm 41,3 % tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện

- Người dân thực sự làm chủ và khai thác có hiệu quả đất lâm nghiệp được giao, tình trạng lấn chiếm đất đai ngày càng giảm Hầu hết diện tích đất được giao và cho thuê đã sử dụng đúng vào mục đích lâm nghiệp và đã phát huy được quyền tự chủ của từng cá nhân, tổ chức

- Diện tích rừng trồng qua các năm tăng nhanh, tăng trưởng ở mức độ trung bình nhưng chất lượng rừng khá Toàn huyện trồng được 7.765,46 ha trong đó loài cây bản địa chủ yếu là Lim xanh, Muồng đen, Sao đen, Lát Hoa, Bời lời đỏ, Các loài cây nhập nội chủ yếu các giống Keo lá tràm, Keo tai tượng, Keo lai,

- Tập đoàn cây trồng lâm nghiệp huyện Đakrông khá phong phú và được bố trí theo nhiều mô hình trồng rừng khác nhau Hiệu quả về nhiều mặt của các mô hình trồng rừng cho thấy:

+ Về kinh tế: Mô hình trồng Keo lai hom xen sắn trong năm đầu đem lại hiệu quả cao nhất, tiếp đó là các mô hình: Keo lai hom, Keo tai tượng, Keo lá tràm trồng thuần loài + Về xã hội: Các mô hình sử dụng đất lâm nghiệp tạo công ăn việc làm, giải quyết phần lớn lao động nhàn rỗi của địa phương, nâng cao thu nhập, xoá đói giảm nghèo góp phần cải thiện đời sống nhân dân

+ Về môi trường: Tăng cường khả năng giữ nước, điều hòa dòng chảy, hạn chế chống xói mòn rửa trôi, cải tạo đất Bên cạnh đó việc trồng rừng sản xuất còn tạo thêm cảnh quan, cải thiện môi trường, điều hòa khí hậu phục vụ du lịch sinh thái

Trang 5

- Tổ chức chính quyền và quần chúng, xã hội đã có vai trò quan trọng trong việc

sử dụng hiệu quả đất đai và quản lý rừng, giám sát thực hiện những chính sách của Nhà nước liên quan về đất đai và quản lý rừng; tuy nhiên các hội, đoàn thể và tổ chức tín dụng hoạt động còn yếu, chưa thể hiện rõ được vai trò của mình trong việc nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất

- Chính sách về vốn đối với người dân nơi đây còn nhiều bất cập, chưa hợp lý, đồng vốn đến được với người dân còn chậm và nhiều thủ tục rườm rà Chính sách giao đất, giao rừng trên địa bàn huyện Đakrông nhìn chung đã được ổn định và đi vào nề nếp, tuy nhiên vẫn còn những bất cập như diện tích giao đến tay người dân có nơi chưa xác định được ranh giới rõ ràng, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện còn chậm

- Thị trường tiêu thụ lâm sản có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất lâm nghiệp Nhờ

có thị trường tiêu thụ rộng rãi nên diện tích rừng trồng ở huyện Đakrông ngày càng được mở rộng, đồng thời giúp người dân trồng rừng yên tâm sản xuất

- Căn cứ vào chính sách về đất đai của nhà nước, những định hướng và quy hoạch sử dụng đất của huyện, điều kiện thực tế của địa phương và sự phối hợp với chính quyền các ban ngành liên quan, đã đề xuất được các giải pháp cụ thể cho việc quản lý sử dụng đất lâm nghiệp hợp lý, bền vững ở huyện Đakrông

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu của đề tài: 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận cho việc quản lý, sử dụng đất nông lâm nghiệp bền vững 4

1.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam 8

1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất trên thế giới 8

1.2.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất ở Việt Nam 10

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20

2.2 Nội dung nghiên cứu 20

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đakrông 20

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Đakrông 20

2.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp huyện Đakrông 21

Trang 7

2.2.4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện

Đakrông giai đoạn 2018 - 2023 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 21

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 21

2.3.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng đất lâm nghiệp 22

2.3.3 Phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả xã hội 24

2.3.4 Phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả về môi trường 25

2.3.5 Phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả tổng hợp (ECT) 25

2.3.6 Phương pháp phân tích thông tin 25

2.3.7 Phương pháp xử lí số liệu và phân tích số liệu 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đakrông 26

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 31

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý và sử dụng đất huyện Đakrông 35

3.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Đakrông 37

3.2.1 Hiện trạng đất đai huyện Đakrông 37

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp huyện Đakrông qua các năm 39

3.2.3 Tình hình quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Đakrông 44

3.2.4 Đánh giá tiềm năng đất lâm nghiệp ở huyện Đakrông 51

3.2.5 Phân tích lịch mùa vụ 52

3.2.6 Kết quả khảo sát tình hình sử dụng đất theo tuyến lát cắt 53

3.2.7 Đánh giá và lựa chọn tập đoàn cây trồng lâm nghiệp 56

3.2.8 Phân tích hiệu quả về nhiều mặt của các mô hình sử dụng đất lâm nghiệp chính tại các xã điều tra 58

3.2.9 Đánh giá cơ cấu thu nhập trong sử dụng đất của các hộ gia đình tại các xã điều tra 63

Trang 8

3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp

huyện Đakrông 66

3.3.1 Ảnh hưởng của các tổ chức kinh tế - xã hội đến sử dụng đất 66

3.3.2 Ảnh hưởng của các chính sách, pháp luật đến SDĐ 70

3.3.3 Ảnh hưởng của thị trường đến sử dụng đất lâm nghiệp 71

3.4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Đakrông, Quảng Trị giai đoạn 2018 - 2023 74

3.4.1 Những căn cứ để đề xuất giải pháp 74

3.4.2 Các giải pháp cụ thể 76

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Đề nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Thống kê các nhóm đất của huyện Đakrông 27

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp các yếu tố khí tượng Đông Hà từ năm 2007 - 2018 29

Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất ở huyện Đakrông năm 2017 38

Bảng 3.4 Biến động của việc sử dụng rừng và đất quy hoạch lâm nghiệp ở huyện Đakrông từ 2015 – 2017 40

Bảng 3.5 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo chủ quản lý 45

Bảng 3.5 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo chủ quản lý (tiếp theo) 46

Bảng 3.6 Diện tích các loại đất lâm nghiệp đã được cấp và chưa cấp sổ đỏ 47

Bảng 3.7 Bảng tổng hợp kết quả lựa chọn tập đoàn cây trồng lâm nghiệp 57

Bảng 3.8 Tổng hợp hiệu quả kinh tế cây lâm nghiệp chính /ha/8 năm 58

Bảng 3.9 Khả năng thu hút lao động của các mô hình rừng trồng 59

Bảng 3.10 Hiệu quả tổng hợp các mô hình sử dụng đất lâm nghiệp huyện Đakrông 62

Bảng 3.11 Bảng tổng hợp số liệu điều tra các hộ gia đình 64

Bảng 3.12 Vai trò của các tổ chức liên quan đến công tác quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Đakrông 67

Bảng 3.13 Bảng phân tích (SWOT) đối với công tác Quản lý SDĐ huyện Đakrông 75

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Đakrông 2017 37

Hình 3.2 Cơ cấu sử dụng đất huyện Đakrông 38

Hình 3.3 Biến động sử dụng đất lâm nghiệp của huyện Đakrông 2015- 2017 41

Hình 3.4 Lịch mùa vụ huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị 53

Hình 3.5 Sơ đồ lát cắt huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị 55

Hình 3.6 Biểu đồ cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra 65

Hình 3.7 Sơ đồ VENN về vai trò của các tổ chức trong quản lý sử dụng đất 69

Hình 3.8 Kênh thị trường tiêu thụ sản phẩm trồng rừng 72

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình Kinh tế - Văn hoá - Xã hội, An ninh - Quốc phòng

Đất đai là tài nguyên có giới hạn về số lượng, có giá trị cố định trong không gian, không thể thay đổi theo ý muốn chủ quan của con người Chính điều này tạo ra các giá trị khác nhau giữa các thửa đất có vị trí khác nhau Từ các đặc điểm trên cho thấy việc khai thác, sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả là một trong các yếu tố có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho sự phát triển nhanh và bền vững

Quy hoạch sử dụng nhằm phục vụ thiết thực cho phát triển kinh tế - xã hội Thực trạng quản lý sử dụng đất đai trong lúc chưa có quy hoạch sử dụng đất dễ dẫn đến tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, lãng phí, phá vỡ cân bằng sinh thái, kém hiệu quả vv

Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp về tổ chức, sử dụng đất đầy đủ, hợp lý có hiệu quả và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai Quy hoạch sử dụng đất

có nhiệm vụ bố trí, xắp xếp lại nền sản xuất lâm nghiệp một cách hợp lý

Việc lập quy hoạch sử dụng đất đai có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nhằm định hướng cho các cấp, các ngành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết trên địa bàn lãnh thổ, là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất để đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tề xã hội

Trước tình hình phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ cao, nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng lớn, mà quỹ đất thì có hạn Công tác quản lý sử dụng đất đai ngày càng phức tạp, đòi hỏi phải có quy hoạch sử dụng đất phù hợp làm cơ sở pháp lý để phân bổ đất đai cho các nhu cầu phát triển của xã đảm bảo cho sự phát triển hài hoà giữa các lĩnh vực kinh tế - văn hoá - xã hộ, an ninh - quốc phòng và cảnh quan môi trường Đakrông là một huyện miền núi vùng cao nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Quảng Trị, có tổng diện tích đất tự nhiên là 122.467,2 ha; trong đó có 82.297,2 ha đất lâm nghiệp, bao gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng, chiếm tỷ

lệ lớn trong tổng diện tích đất nông nghiệp với 82,30% và chiếm 67,20% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Trong nhiều năm qua do khai thác và sử dụng đất chưa hợp

lý, hoạt động sử dụng đất không đúng quy hoạch vẫn thường xuyên xảy ra, đặt biệt việc sử dụng đất lâm nghiệp, làm cho việc kinh doanh trên một đơn vị diện tích chưa

Trang 13

thực sự hiệu quả, dẫn đến tình trạng kinh tế chậm phát triển, đời sồng nhân dân nghèo nàn lạc hậu

Những năm gần đây, cùng với tiến trình phát triển kinh tế của cả nước và của tỉnh, kinh tế xã hội huyện Đakrông đã đạt được những kết quả nhất định Mặc dù vậy,

sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đakrông trong thời gian qua vẫn còn chậm, chưa khai thác hết tiềm năng, thế mạnh của huyện, đặc biệt về tài nguyên đất, nên cho đến nay huyện Đakrông là một trong những huyện khó khăn của tỉnh Quảng Trị và huyện Đakrông vẫn thuộc một trong 61 huyện nghèo thuộc chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững của Nghị quyết số 30a/2008/NQQ-CP của Chính phủ

Nhằm góp phần quy hoạch gắn liền với phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn miền núi, trong những năm gần đây Nhà nước đã ban hành một số chủ trương chính sách mới có tác động một cách sâu sắc đến công tác quy hoạch sử dụng đất như: Nghị định số 181/2004/ NĐ- CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành luật đất đai năm 2003, Quyết định số 04/2005/QĐ – BTNMT ngày 30/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nghị định số 69/2009/NĐ – CP ngày 13 tháng 8 năm

2009 của chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư

Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp hợp lý, có cơ sở khoa học sẽ góp phần quản lý tài nguyên đất bền vững, đóng góp tăng trưởng kinh tế chung của xã, tăng thu nhập, cải thiện đời sống của nhân dân các dân tộc làm nghề lâm nghiệp, thực hiện xoá đói, giảm nghèo và đưa kinh tế xã hội miền núi phát triển hoà nhập với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh là hết sức cần thiết

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp bền vững ở huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị”

2 Mục tiêu của đề tài:

1) Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Đakrông

2) Phân tích làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Đakrông

3) Đề xuất các giải pháp cho việc quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Đakrông

Trang 14

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

1) Ý nghĩa khoa học

Đề tài tiến hành phân tích, làm rõ việc quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Đakrông, đồng thời xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn nghiên cứu

2) Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp thêm tư liệu cho việc xây dựng kế hoạch quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp bền vững ở huyện Đakrông

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận cho việc quản lý, sử dụng đất nông lâm nghiệp bền vững

* Những vấn đề về đất nông lâm nghiệp

a Khái niệm

Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng (Luật đất đai, 2013) [17]

Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

b Vai trò của đất nông lâm nghiệp

Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai có vị trí đặc biệt quan trọng và không thể thay thế:

- Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế Bởi vì đất đai vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất Bên cạnh đó, đất đai là sản phẩm của tự nhiên, sức sản xuất của đất đai ngày càng tăng lên khi biết sử dụng hợp lý và đúng cách

- Đất đai là tư liệu lao động Vì đất đai có thể phát huy được tác dụng như một tư liệu lao động khi con người sử dụng để trồng trọt và chăn nuôi Không có đất đai thì không có sản xuất nông nghiệp

- Đất đai không chỉ là môi trường sống đối với sinh vật mà còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng nghiệp

- Đất đai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới đất liền và bề mặt cầu địa cầu (Smith A.J and Dumaski, 1993) [31] Đây chính là một đặc điểm làm ảnh hưởng đến việc mở rộng diện tích, quy mô sản xuất nông nghiệp trên từng vùng, lãnh thổ khác nhau Do đó, việc khai thác hợp lý quỹ đất nông nghiệp hiện có là vấn đề quan trọng và là xu thế chủ đạo trong việc nâng cao đời sống của người nông dân

- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều giữa các vùng, các miền (Smith A.J and Dumaski, 1993)[31] Mỗi khoanh đất, thửa đất nông nghiệp ở các vùng, miền khác nhau thì sẽ có điều kiện tự nhiên khác nhau như: thổ nhưỡng, khí hậu, độ phì,…

Trang 16

Do đó, việc chọn lựa và xác định các loại hình sử dụng đất, các loại cây trồng nông nghiệp phù hợp là có ý nghĩa to lớn để nâng cao hiệu quả kinh tế của từng hộ gia đình

* Sử dụng đất nông lâm nghiệp

Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người và đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất đai để đạt tới lợi ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất

Hiện nay, việc sử dụng đất nói chung và đất nông nghiệp nói riêng được phát triển theo

6 xu thế sau:

- Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung;

- Cơ cấu sử dụng đất phát triển theo hướng phức tạp hóa và chuyên môn hóa;

- Sử dụng đất theo hướng xã hội hóa và công hữu hóa;

- Sử dụng đất theo xu thế phát triển kinh tế hợp tác hóa, khu vực hóa, toàn cầu hóa;

- Sử dụng đất trong cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường;

- Sử dụng đất theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu

* Quan điểm sử dụng đất bền vững: Quan điểm về sử dụng đất đai, tài nguyên rừng bền vững đã được nhiều tác giả ở các quốc gia khác nhau đề cập tới, các khái niệm đều cho thấy những điểm giống nhau khi nói đến quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên rừng bền vững đều được thể hiện ở 3 vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường

Thuật ngữ "bền vững" được sử dụng trong nhiều khái niệm, ví dụ "sự phát triển bền vững", "kinh tế bền vững", "xã hội bền vững", và "sử dụng bền vững" Theo

"Chiến lược cho cuộc sống bền vững", một hoạt động là bền vững nhằm đạt tất cả các

mục đích thực tiễn của nó, là hành động có thể tiếp tục mãi mãi (IUCN, UNEP,WWF

1993) [14] Uỷ ban quốc tế về môi trường và phát triển (Wcea) đã định nghĩa "Phát triển bền vững là phát triển để đáp ứng nhu cầu của đời này mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của đời sau"

Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn

phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài

nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) [14] với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học"

Trang 17

Khái niệm phát triển bền vững được đề cập chính thức trong báo cáo "Tương lai của chúng ta" của Hội đồng thế giới về phát triển bền vững họp ở Brundland (WCED, 1987) [30] Theo khái niệm này "Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn mọi nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến những khả năng phát triển để thoả mãn mọi nhu cầu của những thế hệ tiếp theo" Nói cách

khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội, phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: Kinh tế, xã hội và môi trường Thế giới đang đứng trước nguy cơ to lớn về sự xuống cấp và huỷ hoại của môi trường sinh thái Sự gia tăng dân số, phát triển công nghiệp và các hoạt động phát triển kinh tế ngày càng mạnh mẽ đã tác động tiêu cực đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường Để sử dụng một cách có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, đồng thời bảo

vệ môi trường sống và khả năng tái tạo cần phải có một cách tiếp cận kết hợp hài hòa giữa lợi ích kinh tế, xã hội với bảo vệ môi trường sinh thái

Năm 1993, nhóm công tác Quốc tế đã kiến nghị một khung đánh giá hệ thống

quản lí và sử dụng đất bền vững và định nghĩa như sau: "Quản lý sử dụng đất bền vững" bao hàm các quy trình công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm hội nhập

những nguyên lý kinh tế xã hội với các mối quan tâm về môi trường sao cho có thể đồng thời: Duy trì nâng cao sản xuất và dịch vụ, giảm thiểu sự rủi ro cho sản xuất, bảo

vệ tiềm năng của các nguồn lợi tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hoá chất lượng đất, có khả năng thực thi về kinh tế, có thể chấp nhận được về mặt xã hội

Cùng với nguyên tắc trên, Dumanski [31] cũng đã đề xuất các chỉ tiêu để đánh giá và giám sát việc sử dụng đất bền vững Các chỉ tiêu này bao gồm: Năng suất cây trồng, cân bằng dinh dưỡng, sự bảo toàn độ che phủ đất, số lượng đất, số lượng nước, lợi nhuận nông trại và sự áp dụng các biện pháp bảo vệ đất Các chỉ tiêu này là cơ sở quan trọng để phân tích đánh giá các hệ thống sử dụng đất về tính bền vững, thiết lập nền móng cho chiến lược sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên đất

Một mô hình sử dụng đất tổng hợp, bền vững phải đáp ứng một số nội dung sau:

- Giải quyết được nhiều vấn đề đặt ra cho mọi người ở từng bản làng, buôn sóc, ở từng địa phương, trong cả nước và trên toàn cầu

- Tổng hợp được các hiểu biết truyền thống với khoa học hiện đại, vận dụng thích hợp cho từng nơi

Trang 18

- Lấy các hệ thống thiên nhiên làm mẫu chuẩn, bắt chước các hành động hoà hợp với thiên nhiên

- Tạo lập ra các mô hình định canh lâu bền bằng việc xây dựng phù hợp với điều kiện sinh thái từng nơi Để đảm bảo sử dụng đất mang tính tổng hợp bền vững cần thực hiện theo các nguyên tắc sau:

+ Đa dạng hoá các loại hình sản xuất, các chế độ canh tác, các loại hình sản phẩm, các dạng hình sinh thái

+ Kết hợp nhiều ngành nghề: Nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, + Ngăn ngừa được những tai biến môi trường, những rủi ro và nạn ô nhiễm, suy thoái

+ Sử dụng được các động thực vật hoang dã, các loài cây bản địa, các loài cây quý hiếm, đa tác dụng

+ Tận dụng các nguồn tài nguyên: Đất, nước, năng lượng, sinh học làm cho nó được bảo toàn, tái tạo, tự điều chỉnh và tự tái sinh

+ Sử dụng được đất theo quy mô nhỏ, thâm canh hiệu quả, được quản lý, chăm sóc, bảo vệ và phục hồi đất

Tóm lại, sử dụng đất bền vững là nhu cầu cấp bách của nhiều quốc gia trên thế giới Những hiện tượng sa mạc hoá, thiên tai, lũ lụt, hạn hán, diện tích đất trống, đồi núi trọc ngày càng tăng lên, đây chính là kết quả của việc sử dụng đất đai không hợp

lý Khái niệm bền vững được các nhà khoa học trên thế giới chủ yếu hướng vào 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận

- Bền vững về mặt xã hội - nhân văn: Được xã hội chấp nhận cao, thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội

- Bền vững về mặt môi trường: Bảo vệ được đất đai, ngăn chặn được thoái hoá, xói mòn, rửa trôi, bảo vệ môi trường tự nhiên

Trên đây là một số công trình nghiên cứu trên thế giới có liên quan đến vấn đề SDĐ nông lâm nghiệp, hệ thống quản lý SDĐ, hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng cùng phương pháp tiếp cận nông thôn mới đã được nghiên cứu và áp dụng ở nhiều quốc gia Điều đó chứng tỏ rằng vấn đề SDĐ nông lâm nghiệp được các tác giả nhiều

Trang 19

nước, nhiều tổ chức trên thế giới quan tâm chú ý đến Tùy theo cách nhìn nhận về quản lý và SDĐ sao cho hợp lý đã được nhiều tác giả đề cập tới ở những mức độ rộng hẹp khác nhau Việc đưa ra một khái niệm thống nhất là điều rất khó thực hiện, song các tác giả đều có điểm giống nhau, đó là dựa trên quan điểm về sự phát triển bền vững thì các hoạt động có liên quan đến đất đai phải được xem xét một cách toàn diện

và đồng thời nhằm đảm bảo nó một cách lâu dài và bền vững Những nội dung chủ yếu thường được chú ý là các yếu tố về mặt kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo vệ các hệ sinh thái đa dạng sinh học và các đặc điểm về mặt xã hội và nhân văn

1.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất trên thế giới

Tổng diện tích đất trên thế giới 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất đóng băng

và 13.251 triệu ha đất không phủ băng [1]

Trong đó, 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy Diện tích đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha Tỷ lệ đất có khả năng canh tác ở các nước phát triển

là 70%; ở các nước đang phát triển là 36% Trong đó, những loại đất tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại đất quá xấu như đất vùng tuyết, băng, hoang mạc, đất núi, đất đài nguyên chiếm đến 40,5%; còn lại là các loại đất không phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất mỏng,…

Hàng năm trên thế giới diện tích đất canh tác bị thu hẹp, kinh tế nông nghiệp trở nên khó khăn hơn Hoang mạc hoá hiện đang đe doạ 1/3 diện tích trái đất, ảnh hưởng đời sống ít nhất 850 triệu người Một diện tích lớn đất canh tác bị nhiễm mặn không canh tác được một phần cũng do tác động gián tiếp của sự gia tăng dân số

Khoảng 2/3 diện tích đất nông nghiệp trên thế giới đã bị suy thoái nghiêm trọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hoá, chua hoá, mặn hoá, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất Khoảng 40% đất nông nghiệp đã bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hoá do biến động khí hậu bất lợi và khai thác sử dụng không hợp lý Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha đất nông nghiệp và đồng cỏ Thoái hoá môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10 - 20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới

Tỷ trọng đóng góp gây thoái đất trên thế giới như sau: mất rừng 30%, khai thác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi, ) 7%, chăn thả gia súc quá mức 35%, canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%, công nghiệp hoá gây ô nhiễm 1% Vai

Trang 20

trò của các nguyên nhân gây thoái hoá đất ở các châu lục không giống nhau: ở Châu Âu, châu Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên nhân hàng đầu, châu Đại Dương

và châu Phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò chính yếu nhất, Bắc và Trung Mỹ chủ yếu do hoạt động nông nghiệp

* Một số nghiên cứu về quản lý, sử dụng đất

Hệ thống canh tác (Farming System) là sự bố trí một cách thống nhất và ổn định

các ngành trong nông trại, được quản lý bởi hộ gia đình trong môi trường tự nhiên, sinh học và kinh tế xã hội, phù hợp với các mục tiêu mong muốn và nguồn lực của hộ (Shaner, Philip và Schemmedli, 1984) [34]

Hệ thống canh tác bao gồm các nguồn lực (đất, lao động, vốn) được sử dụng cho các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nghề phụ để sản xuất các nông sản (lương thực, nguyên liệu thô, tiền mặt) trong nông trại với điều kiện nhất định

Trên thế giới mô hình sử dụng đất đầu tiên là du canh (Shifting cultivation), đó chính là những hệ thống nông nghiệp trong đó đất đã được phát quang để canh tác trong một thời gian, ngắn hơn thời gian bỏ hoá

Sau du canh là sự ra đời của các phương thức Taungya (Canh tác đồi núi) ở vùng nhiệt đới Taungya là một hệ thống canh tác mà trong đó bao gồm sự kết hợp của hai thành phần (cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp) trong giai đoạn đầu tiên hình thành rừng trồng Hệ thống canh tác Taungya được cải tiến sửa đổi và dần dần được hoàn thiện, phổ biến trên toàn thế giới và được coi như là một hệ thống sử dụng đất có hiệu quả kinh tế lẫn môi trường sinh thái Theo thông báo của FAO năm 1990, đến nay đã

có tới 117 nước trên thế giới áp dụng phương thức này

Hệ thống kỹ thuật canh tác trên đất dốc (SALT) nhằm sử dụng đất dốc bền vững

và được trung tâm đời sống nông thôn Bapstit Mintanao Philippin tổng kết, hoàn thiện

và phát triển từ giữa những năm 1970 đến nay

- Mô hình SALT 1 (Sloping Agriculture Land Technology) với cơ cấu 25% cây lâm nghiệp + 25% cây lưu niên (NN) + 50% cây nông nghiệp hàng năm

- Mô hình SALT 2 (Simple Agro - Livestock Technology) với cơ cấu 40%

NN + 20% LN + 20% chăn nuôi +20 % làm nhà ở và chuồng trại

- Mô hình SALT 3 (Sustainable Agro - Forest land Technology) với cơ cấu 40%

NN + 60% LN

- Mô hình SALT 4 (Small Agro - Fruit Likelihood Technology) với cơ cấu 60%

LN + 15% NN + 25% cây ăn quả

Trang 21

Các mô hình canh tác nông nghiệp bền vững trên đất dốc có sự phối hợp hài hoà giữa cây nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc đều dựa trên cơ sở có sự nghiên cứu phân bổ các loại đất đai một cách hợp lý, khoa học nhằm tạo ra hiệu quả kinh tế cao nhất và bền vững nhất về mặt môi trường sinh thái

Những kết quả phân tích hệ thống canh tác xác nhận rằng phân tích hệ thống canh tác là một công cụ của quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp cấp địa phương

Tác giả Erwin (1999) [32] đã phân tích hệ thống canh tác là công cụ cho phân tích các trở ngại trong hệ thống nông trại hộ gia đình, đề xuất mục tiêu quy hoạch, xác định các kiểu sử dụng đất hiện tại và phương án sử dụng đất, đánh giá phương án sử dụng đất khác nhau nhằm chọn ra phương án tốt nhất

Như vậy, có thể thấy du canh là một hệ thống canh tác trong đó các loài cây nông nghiệp và lâm nghiệp sinh trưởng kế tiếp nhau, còn Taungya bao gồm sự kết hợp đồng thời cả hai loại cây trong giai đoạn đầu của quá trình hình thành rừng trồng Đứng trên quan điểm quản lý SDĐ thì cả hai quá trình trên đều có một điểm tương đồng là những cây nông nghiệp được sử dụng một cách tốt nhất bởi độ phì của đất được cải thiện vì chính nhờ những loài cây gỗ đã trả lại lớp thảm mục cho đất

Vì vậy, để thỏa mãn nhu cầu về lương thực ngày càng cao, con người tìm cách giải quyết theo một trong hai hướng chính đó là: Tăng năng suất cây trồng bằng việc tận dụng tối đa tiềm năng của các loại đất, thâm canh tăng mùa vụ và mở rộng diện tích canh tác Để làm được điều đó thì công tác điều tra, khảo sát, phân loại và đánh giá đất đai để tìm ra giải pháp sử dụng đất có hiệu quả nhất trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất hợp lý, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và đặc biệt là theo hướng nghiên cứu đánh giá tổng hợp tiềm năng của đất đai cho các mục tiêu sử dụng bền vững đã trở thành một yêu cầu rất bức thiết

1.2.2 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất ở Việt Nam

1.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam

Việt Nam có diện tích đất tự nhiên gần 33 triệu ha, chưa kể đến các quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa, xếp thứ 55 trong tổng số 200 nước trên Thế giới, thuộc quy

mô diện tích trung bình Nhưng vì dân số đông nên diện tích đất bình quân trên đầu người là 0,46 ha/người (1995), thuộc loại thấp trên Thế giới, xếp thứ 120 và bằng 1/6 bình quân trên Thế Giới [5]

Trang 22

Diện tích đất đang được sử dụng là 22.226.830 ha, chiếm 68,83% tổng quỹ đất, còn 10.667.577 ha đất chưa sử dụng, chiếm 33,04% diện tích đất tự nhiên Đất nông

nghiệp ít, chỉ có 8.416 triệu ha, chiếm 26,1% diện tích đất tự nhiên

Với thực trạng sử dụng đất như hiện nay, cho dù đến năm 2020 tiềm năng đất nông nghiệp được khai thác hết khoảng trên 10 triệu ha thì với dân số đông, đất nông nghiệp chỉ còn dưới 1000m2/người Như vậy, nước ta là một trong những nước hiếm đất trên thế giới nên việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước phải phải luôn luôn gắn liền với chiến lược sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên đất có hạn này Đất vùng đồng bằng thích hợp cho hoa màu, lương thực ngắn ngày, chủ yếu phục vụ cho an ninh lương thực, thực phẩm của quốc gia, trên thực tế đã khai thác tới hạn nguồn tài nguyên này Ở các nguồn châu thổ đông dân, nơi có bình quân đất canh tác chỉ còn 300m2/người, tức là nếu sản xuất thuần nông mỗi ngày phải sống dựa vào sản phẩm của 1m2 đất đem lại Để đảm bảo an ninh lương thực, thì đất

đồng bằng, đặc biệt là đất trồng lúa phải được bảo vệ nghiêm ngặt

1.2.2.2 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp

Chế độ quản lý đất đai của nhà nước Việt Nam trước đây được đánh dấu bằng chính lịch sử phát triển của đất nước, từ triều đại nhà Hồ (thế kỷ thứ 15) với các chính sách hạn điền, đinh điền và quân điền

Thời kỳ Pháp thuộc các nhà khoa học Pháp đã thực hiện các công trình nghiên cứu đánh giá SDĐ trên quy mô rộng lớn

Giai đoạn năm 1955 - 1975, công tác điều tra, phân loại đất đã được tổng hợp một cách có hệ thống, phân loại đất miền Bắc (1959) có 5 nhóm và 18 đơn vị, sau đó được bổ xung có cơ sở hơn gồm 5 nhóm và 28 đơn vị Phân loại đầu tiên đất miền Nam có 7 nhóm và 25 đơn vị Xung quanh chủ đề phân loại đất còn có nhiều công trình khác nhau triển khai thực hiện trên các vùng sinh thái Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu trên chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản, thiếu những đề xuất cần thiết cho việc quản lý, SDĐ Công tác điều tra phân loại đã không gắn liền với công tác quản lý, SDĐ Nhưng những thành tựu về nghiên cứu đất đai trong những giai đoạn trên là cơ sở quan trọng góp phần vào việc bảo vệ, cải tạo, quản lý và SDĐ đai có hiệu quả trên toàn quốc

Trong tài liệu “Sử dụng đất tổng hợp và bền vững” của Nguyễn Xuân Quát năm

1996, tác giả đã nêu ra những điều cần biết về đất đai, phân tích tình hình SDĐ đai cũng như các mô hình SDĐ tổng hợp và bền vững, mô hình khoanh nuôi và phục hồi rừng

Trang 23

Việt Nam Đồng thời tác giả đã đưa ra các hệ thống SDĐ và cách tiếp cận, bước đầu đề xuất tập đoàn cây trồng thích hợp cho các mô hình SDĐ tổng hợp bền vững [21]

Trong công trình ‘‘Đất rừng Việt Nam” của Nguyễn Ngọc Bình đã đưa ra các

quan điểm nghiên cứu và phân loại đất rừng trên cơ sở những đặc điểm cơ bản của đất rừng Việt Nam [3]

Đối với tài nguyên đất dốc, tác giả Phạm Chí Thành, Lê Thanh Hà, Phạm Tiến Dũng đã nghiên cứu về sử dụng hợp lý tài nguyên đất dốc ở Văn Yên, tỉnh Yên Bái, công trình nghiên cứu đi vào hướng cải tiến hệ thống canh tác truyền thống: Chọn giống cây trồng, chọn hệ thống canh tác, chọn luân kỳ canh tác, chọn phương thức trồng xen, để tìm ra hệ thống trồng trọt tối ưu có nhiều lợi nhuận, bảo vệ môi trường [23]

Lý thuyết về phát triển hệ thống canh tác, năm 1995, người dịch Trần Đức Viên,

Lê Trọng Cúc được xem như là tài liệu thực hành nhằm phổ biến một cách có hiệu quả các tiếp cận và phát triển hệ thống canh tác, đặc biệt là phương pháp tiếp cận nhằm phát triển hệ thống nông trại và cộng đồng nông thôn trên cơ sở bền vững [9]

Giáo trình Nông lâm kết hợp của Lê Quang Vĩnh năm 2013 [25] Nghiên cứu về chuyển đổi hệ thống canh tác trên vùng sinh thái đồi núi dốc tỉnh Sơn La của Nguyễn Tiến Mạnh và Lê Thế Hoàng - Viện kỹ thuật nông nghiệp đã nhấn mạnh cần đưa hệ thống canh tác tiến bộ và sử dụng hợp lý đầy đủ đất đồi núi dốc dưới góc độ bảo vệ, bồi dưỡng đất và môi trường sinh thái gắn liền với hệ thống nông nghiệp bền vững đồng thời phải xem xét dưới góc độ xã hội [18]

Về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu trong quản lý và SDĐ lâu bền

được Nguyễn Tử Xiêm và Thái Phiên đề xuất trong tài liệu “Đất đồi núi Việt Nam thoái hoá và phục hồi”, các tác giả đã nêu rõ tính bền vững trong SDĐ đồi núi gồm 3

phương diện: sự bền vững kinh tế, bền vững môi trường và sự chấp nhận xã hội trong

đó 5 thuộc tính cần được xem xét là tính sản xuất hiệu quả, tính an toàn, tính bảo vệ, tính lâu bền và tính chấp nhận [22] Đồng thời tác giả đã đưa ra các biện pháp tổng hợp sử dụng hiệu quả đất đồi núi trên cơ sở sinh thái bền vững gồm các nhóm biện pháp chính bảo vệ đất như: nhóm biện pháp công trình, nhóm biện pháp sinh học, nhóm biện pháp canh tác Tác giả tổng kết đưa ra hệ thống canh tác bền vững, hệ thống cây trồng SDĐ có hiệu quả, một số mô hình Nông lâm kết hợp (NLKH) điển hình ở các tỉnh Lạng Sơn, Hà Giang, Yên Bái Đồng thời tác giả giới thiệu một số giống mới và cây bản địa thích hợp cho vùng đồi núi như: các giống lúa, ngô, khoai tây, đỗ tương, lạc, cây ăn quả

Trang 24

Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997) trong chương trình tập huấn hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội của Trường Đại học Lâm nghiệp đã đưa ra khái niệm về hệ thống SDĐ

và đề xuất một số hệ thống, kỹ thuật SDĐ bền vững trong điều kiện Việt Nam [15] Trong đó các tác giả đã đi sâu phân tích về:

- Quan điểm về tính bền vững

- Khái niệm về tính bền vững và phát triển bền vững

- Hệ thống SDĐ bền vững

- Kỹ thuật SDĐ bền vững

- Chỉ tiêu đánh giá tính bền vững trong các hệ thống, kỹ thuật SDĐ

Những nghiên cứu làm giàu rừng đã được nhiều tác giả đề cập đến như :

Năm 1997, Nguyễn Tiến Bân đã nghiên cứu về cơ sở khoa học phục hồi hệ sinh thái vùng cao núi đá Cao Bằng bằng các cây gỗ quý bản địa, kết quả nghiên cứu tác giả

đã đưa ra giải pháp xây dựng mô hình là phục hồi cây chè Khôm quy mô vườn rừng trên núi đá vôi và phục hồi sinh thái rừng suy thoái trên núi đá vôi bằng cây Mắc rạc [2] Nghiên cứu về hiện trạng SDĐ gắn liền với hệ thống canh tác ở nước ta đã phát triển mạnh từ năm 1995 Đáng chú ý là ba lần kiểm kê quỹ đất của Tổng cục địa chính vào năm 1978, 1985 và 1995 Căn cứ vào điều kiện đất đai ngành lâm nghiệp đã đưa

ra cách phân chia đất đai toàn quốc thành 7 vùng sinh thái: Trung du và miền núi Bắc

Bộ, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu long, Tây Nguyên và Đà Lạt Đây là những cơ sở khoa học để đề xuất chiến lược SDĐ đai trong phạm vi toàn quốc và các ngành có liên quan

Nông lâm kế hợp (NLKH) được coi là biện pháp kỹ thuật trong SDĐ, là phương thức bao gồm hệ thống cây trồng phong phú cả về chủng loại cách phối trí và hiệu quả Theo Lê Duy Thước, NLKH là phương thức sử dụng hợp lý đất đai theo một hệ thống canh tác cây trồng nông nghiệp (cây dài ngày cho nông sản, cây hàng năm cho lương thực thực phẩm) xen với cây lâm nghiệp cho gỗ củi và cây làm thức ăn cho gia súc để phát triển chăn nuôi trên cùng một mảnh đất [24]

Ở nước ta những nghiên cứu về phát triển hệ thống NLKH đã trở thành nội dung quan trọng trong sản xuất nông lâm nghiệp trên đất dốc Năm 1997 Hoàng Hoè, Nguyễn Đình Hưởng, Nguyễn Ngọc Bình đã tổng kết mô hình NLKH ở Việt Nam Công trình đã được tổng hợp đánh giá hiệu quả và khả năng áp dụng trong điều kiện

cụ thể của mỗi vùng [11]

Trang 25

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Bá Ngãi đã nghiên cứu về cơ sở khoa học và thực tiễn cho quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam Qua kết quả nghiên cứu tác giả đã xác định được khả năng áp dụng trình tự và phương pháp qui hoạch phát triển nông lâm nghiệp cấp xã cho vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam, trong đó phương pháp PRA (Participatory Rural Appraisal) thường được áp dụng phổ biến trong quy hoạch SDĐ

Tài liệu tập huấn về quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) và giao đất lâm nghiệp có

sự tham gia, Trần Hữu Viên (1997) đã kết hợp phương pháp QHSDĐ trong cả nước và của một số dự án quốc tế đang áp dụng tại một số vùng có dự án ở Việt Nam [29] Trong tài liệu này tác giả đã trình bày về khái niệm và những nguyên tắc chỉ đạo QHSDĐ và giao đất có sự tham gia

Vấn đề hệ thống chính sách những quy định về quản lý SDĐ, cũng như hệ thống

quản lý đất các cấp được đề cập khá đầy đủ và chi tiết trong “Tóm tắt báo cáo khảo sát đợt một về Lâm nghiệp xã hội” (1998) do nhóm luật và chính sách của Trường Đại học Lâm nghiệp tiến hành [26] Tài liệu tập huấn “Những quy định và chính sách về quản

lý đất đai” của Trần Thanh Bình (1997), các chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại và nghề rừng (1997) [6], đề tài KX - 08 - 03 nghiên cứu về “Các chính sách, biện pháp hỗ trợ và khuyến khích phát triển kinh tế nông thôn” [4]

Những năm gần đây đã có một số chương trình hợp tác về lâm nghiệp giữa Việt Nam và Thuỵ Điển (1991-1995) đó là chương trình FCP ở 5 tỉnh: Tuyên Quang, Vĩnh Phú, Hà Giang, Yên Bái và Lào Cai, 5 dự án lâm nghiệp cấp trang trại tỉnh (FLFP) được thành lập trực thuộc sở nông - lâm nghiệp tỉnh (AFD) Một số dự án hỗ trợ khác như: phổ cập, quản lý SDĐ, phát triển kinh doanh và nghiên cứu Chương trình này được coi là một cách tiếp cận có sử dụng đánh giá nhanh nông thôn có hiệu quả [7]

Theo “Văn kiện của chương trình” mục tiêu của các dự án lâm nghiệp trang trại

của chương trình FCP như sau:

1) Thiết lập hệ thống phổ cập trong các địa bàn hoạt động của chương trình 2) Phát triển các mô hình lâm nghiệp trang trại và lâm nghiệp xã hội (LNXH) trên các địa bàn với các điều kiện kinh tế, xã hội khác nhau

3) Góp phần cải thiện và bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thông qua việc giới thiệu các hoạt động lâm nghiệp trang trại

4) Hỗ trợ nông dân sản xuất gỗ và các sản phẩm lâm nghiệp thông qua việc thành lập một hệ thống thị trường tiêu thụ địa phương

Trang 26

5) Nâng cao nhận thức người dân về lợi ích của rừng và cây cối đối với kinh tế hộ Chương trình đã áp dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia (PRA) từ 4 - 5 ngày ở mỗi thôn bản Yêu cầu các nông dân trình bày nguyện vọng và mong muốn được cải thiện cuộc sống của mình như thế nào Phương pháp đánh giá là sử dụng các công cụ cho phép người dân nhận biết được các thuận lợi, khó khăn để cải tiến cách sử dụng đất PRA kết thúc bằng một cuộc họp chung mà ở đó, mọi người sẽ quyết định sơ

bộ các hoạt động trong kế hoạch phát triển thôn/bản Khái niệm chu trình dự án được giới thiệu kết hợp với phương pháp PRA đề ra các bước thực hiện trong việc lập kế hoạch làng bản được phân loại như sau:

- Lập kế hoạch làng bản và đánh giá nhanh (PRA)

- Đánh giá và kết thúc việc lập kế hoạch

- Thành lập tổ chức phổ cập tại địa phương

- Đào tạo trước khi thực hiện kế hoạch

- Thực hiện kế hoạch

- Giám sát theo dõi, đánh giá, hiệu chỉnh kế hoạch (PRA)

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Dơn (1999) [10] các điều kiện để thực hiện PRA: Cơ chế chính sách của Chính phủ và địa phương cho phép sử dụng phương pháp có sự tham gia; các thành viên trong nhóm PRA phải hiểu biết lẫn nhau, cảm nhận thoải mái và thân thiện; các thành viên trong nhóm gặp gỡ người dân, tạo mối quan hệ qua lại để có thể hoà nhập, học hỏi về phong tục tập quán, cách sống và thói quen; cần phải giải thích rõ ràng để người dân nắm được mục đích và yêu cầu của công việc và tham gia tích cực vào hoạt động đó Trước khi thực hiện PRA nhất thiết phải thu thập và nghiên cứu kỹ các tài liệu sẵn có của thôn bản Trong trường hợp cần thiết phải tiến hành tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ và những nông dân chủ chốt của thôn bản về cách tiếp cận PRA Thành lập tổ công tác PRA gồm các cán bộ và cộng tác viên của thôn bản

Tại Việt Nam năm 1998 trong chương trình hội thảo quốc tế về vấn đề QHSDĐ cấp làng bản đã được tổ chức FAO đề cập đến một cách khá chi tiết về khái niệm lẫn

sự tham gia trong việc đề xuất các chiến lược QHSDĐ và giao đất cấp làng bản Nội dung chủ yếu của quy trình QHSDĐ bao gồm:

- Sự tham gia của người dân trong hoạt động thực thi QHSDĐ và giao đất

+ Đào tạo cán bộ và chuẩn bị

Trang 27

+ Hội nghị làng bản và chuẩn bị

- Điều tra ranh giới làng, khoanh vẽ đất đang sử dụng và xây dựng bản đồ SDĐ

- Thu thập số liệu và phân tích

- QHSDĐ và giao đất

- Xác định đất canh tác nông nghiệp

- Sự tham gia của người dân trong hợp đồng (khế ước) và chuyển nhượng đất nông lâm nghiệp

- Mở rộng quản lý và SDĐ

- Kiểm tra và đánh giá

Như vậy, sự tổng hợp và phân tích các nghiên cứu trên cho thấy đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu trong nước vừa về mặt phương pháp luận, vừa là những giải pháp cụ thể cho quản lý, SDĐ lâm nghiệp của các xã miền núi, đặc biệt đối với đất dốc trên quan điểm bền vững Nước ta trong giai đoạn hiện nay đã và đang chuyển dần từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, đa dạng hoá ngành nghề, đa thành phần kinh tế Trong ngành lâm nghiệp, từ một nền lâm nghiệp lấy khai thác rừng là chính với lực lượng sản xuất chỉ có lực lượng quốc doanh và tập thể, chúng ta đang chuyển dần sang đẩy mạnh phát triển lâm nghiệp xã hội Tuy nhiên, vấn đề tìm ra các giải pháp quản lý, SDĐ có hiệu quả cho từng vùng, từng khu vực và mỗi địa phương là việc làm quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế nông thôn giai đoạn hiện nay

1.2.2.3 Những văn bản chính sách có liên quan đến quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp

Ở Việt Nam vấn đề quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai lâm nghiệp đang được chú trọng, ngày nay con người ngoài việc quan tâm đến phát triển kinh tế, còn chú ý đến vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái và nó cũng là yêu cầu cần có của bất kỳ một hệ thống SDĐ nào Điều này lại càng trở lên quan trọng hơn đối với đất đồi núi Việt Nam

- nơi đa dạng về sinh thái, nhưng đang bị tàn phá nặng nề, gây xói mòn, rửa trôi, độ phì nhiêu đất bị giảm sút nghiêm trọng

Đầu thập kỷ 80 Nhà nước ban hành các văn bản pháp quy, nghị định, chỉ thị mới

có liên quan đến vấn đề về quản lý và SDĐ lâm nghiệp từng bước khắc phục những hậu quả và tiến tới sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai này

Sau thời kỳ đổi mới nhiều chính sách về SDĐ đai được ban hành

Trang 28

Năm 1986, Đại hội Đảng VI của Ban chấp hành trung ương, lần đầu tiên đã thông qua chính sách đổi mới đưa đến khởi đầu của chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần

Trong lĩnh vực nông nghiệp, cơ chế khoán sản phẩm đến từng hộ gia đình được

áp dụng, điều này phát huy tác dụng đối với người dân gắn với đất canh tác nông nghiệp (theo chỉ thị 100 năm 1981)

Nghị quyết 10 của Bộ chính trị ngày 5/4/1988 về đổi mới quản lý ở nông thôn, xoá bỏ bao cấp trong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng nền kinh tế theo hướng thị trường, hộ gia đình được xem là đơn vị kinh tế tự chủ và là đối tượng cho việc giao đất

ổn định lâu dài, người chủ sản xuất

Những thay đổi này đã kéo theo cả những yêu cầu mới về chính sách như: chính sách đất đai, xã hội, quyết định về tín dụng, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ Xuất phát từ yêu cầu khách quan đó, Luật đất đai 1988 được xem xét và sửa đổi năm 1993 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật đất đai năm 1998 và 2001 Luật đất đai 2013 [17] đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29-11-2013 gồm: 14 chương và 212 điều Có hiệu lực thi hành từ ngày 01- 07 - 2014 Luật này thay thế cho Luật đất đai số 13/2003/QH11 và Nghị quyết số 49/2013/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội về kéo dài thời hạn sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối của hộ gia đình, cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực Bãi

bỏ Điều 57 của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11; Điều 2 của Luật số 34/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai; Điều 4 của Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Điều 264 của Luật tố tụng hành chính số 64/2010/QH12; các quy định về trưng dụng đất trong Luật trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12 Luật đất đai 2013 ra đời nhằm làm hoàn thiện hơn hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý đất đai, tạo khung hành lang pháp lý để giải quyết các vấn đề lớn phát sinh trong công tác quản lý và sử dụng đất đai, trước những thay đổi

và phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường

Luật lâm nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 15 - 11 - 2017 [16] bao gồm: 12 chương, 108 điều có hiệu lực thi hành

kể từ ngày 01- 01 - 2019, Luật quy định về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ rừng; Quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân

Trang 29

dân xã về thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng, SDĐ trống đồi núi trọc trên địa phương mình

Như vậy, cả hai luật quan trọng này đã khẳng định vai trò của cấp huyện, cấp xã trong việc quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đất cũng như quy hoạch, kế hoạch quản lý, bảo vệ phát triển rừng

Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển lâm nghiệp:

- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992

- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp

- Nghị định 01/CP ngày 4/1/1995 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định về giao khoán đất và sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản trong các doanh nghiệp nhà nước

- Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Thủ tướng Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho các tổ chức hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP có nhiều điểm mới về quản lý, SDĐ và giao đất nông nghiệp, cũng như việc hướng dẫn đầy đủ và chi tiết cho công tác quy hoạch cấp xã, huyện bao gồm: các hướng dẫn chi tiết về phân loại đất, nội dung quy hoạch

sử dụng đất, nội dung QHSDĐ chi tiết.Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết Đây là Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003 có ý nghĩa quan trọng trong việc hướng dẫn chỉ đạo công tác quy hoạch đất đai nói chung và cho QHSDĐ cấp xã nói riêng

- Nghị định số: 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Đây là văn bản dưới luật quy định cụ thể về việc quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho; công nhận đăng ký, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng

Nhằm hướng dẫn việc thực thi công tác quy hoạch các cấp một cách cụ thể và chi tiết Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thông tư số: 30/2004/TT-BTN & MT, ngày 01 tháng 11 năm 2004 quy định về trình tự, nội dung, việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và nội dung thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 30

cho cả nước, vùng lãnh thổ, tỉnh, huyện, xã, kèm theo các hướng dẫn chi tiết về hệ thống mẫu báo cáo, bảng biểu phục vụ cho việc QHSDĐ các cấp

Bên cạnh đó còn có các văn bản của Nhà nước liên quan tới công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đất lâm nghiệp:

- Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ

về việc thực hiện quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp

- Quyết định số 661 TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện

dự án trồng 5 triệu ha rừng với mục tiêu năm 2010 cả nước đạt khoảng 14,3 triệu ha rừng, tỷ lệ che phủ lên 43% so với diện tích của cả nước

- Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của các gia đình cá nhân được giao đất, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp

- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng

Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg và các văn bản của Bộ Nông Nghiệp, Cục Lâm nghiệp

- Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc

rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)

- Chiến lược Phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ Như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định vai trò của cấp huyện, xã trong việc quản lý SDĐ một cách rất rõ ràng Thông qua các văn bản chính sách và pháp luật

đã thúc đẩy quá trình phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, bảo vệ và phát triển vốn

rừng một cách có hiệu quả nhất đồng thời tạo ra động lực giúp người dân tin tưởng vào công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước, yên tâm đầu tư sản xuất, mạnh dạn nhận khoán quản lý bảo vệ rừng, xây dựng và phát triển vốn rừng đồng thời tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, nâng cao thu nhập cho hộ gia đình Do đó góp phần ổn định đời sống cộng đồng, bảo vệ được môi trường sinh thái

Trang 31

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hiện trạng đất đai và tình hình quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Đakrông

- Các mô hình quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp của các hộ gia đình ở huyện Đakrông

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian và địa điểm nghiên cứu nên đề tài tiến hành trong phạm vi:

- Điều tra về hiện trạng quản lý sử dụng đất lâm nghiệp nói chung được tiến hành trên địa bàn huyện Đakrông (Khu BTTN Đakrông, các doanh nghiệp, các tổ chức, tập thể, hộ gia đình)

- Phạm vi nghiên cứu cụ thể: tiến hành trên một số xã đại diện cho các kiểu sử dụng đất của huyện Đakrông và các mô hình sử dụng đất lâm nghiệp của các hộ gia đình

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đakrông

- Về điều kiện tự nhiên: Tìm hiểu vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng

- Về điều kiện kinh tế - xã hội: Xem xét về dân số, lao động và thu nhập thực trạng

cơ sở hạ tầng và văn hóa xã hội; phong tục tập quán trên địa bàn huyện

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Đakrông

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Đakrông

- Hiện trạng đất đai ở huyện Đakrông

- Khảo sát tình hình sử dụng đất theo tuyến lát cắt

- Đánh giá tiềm năng đất đai của khu vực nghiên cứu

- Phân tích lịch mùa vụ trên địa bàn huyện Đakrông

Trang 32

- Đánh giá hiện trạng các loại cây trồng, vật nuôi trên đất lâm nghiệp

- Phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình sử dụng đất lâm nghiệp chính trên địa bàn huyện

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp của các hộ gia đình trên địa bàn huyện

2.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp huyện Đakrông

- Vai trò và ảnh hưởng của các tổ chức kinh tế - xã hội đến sử dụng đất lâm nghiệp

- Ảnh hưởng của các chính sách, pháp luật đến sử dụng đất lâm nghiệp

- Ảnh hưởng của giá cả thị trường đến sử dụng đất lâm nghiệp

2.2.4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Đakrông giai đoạn 2018 - 2023

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.3.1.1 Thu thập tài liệu thứ cấp

- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý; địa hình; khí hậu, thủy văn; thổ nhưỡng,

- Các tài liệu về điều kiện kinh tế xã hội: Về dân số, lao động và thu nhập; Thực trạng cơ sở hạ tầng và văn hóa xã hội; phong tục tập quán trên địa bàn huyện,…

- Các tài liệu về thống kê đất đai: Tổng diện tích tự nhiên của huyện; sổ thống

kê diện tích; tài liệu về diện tích đất sử dụng có thời hạn; các tài liệu về tình hình thâm canh,

- Các tài liệu điều tra khảo sát đã tiến hành trên địa bàn: Các tài liệu khảo sát về thổ nhưỡng, xói mòn đất; tài liệu khảo sát thực vật, tài nguyên rừng; khảo sát về thủy văn và thủy nông; khảo sát về giao thông,

- Các tài liệu về bản đồ: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ phân bố sử dụng đất của huyện Đakrông,…

Để thu thập được các tài liệu trên chúng tôi sử dụng phương pháp kế thừa có chọn lọc các nguồn tài liệu đã có của các cơ quan liên quan như: Ủy ban nhân dân các xã, UBND huyện Đakrông, Phòng nông nghiệp và PTNT huyện, Phòng tài nguyên và môi trường huyện, Chi cục lâm nghiệp Quảng Trị, Trạm khí tượng Thủy văn thành phố Đông Hà, được cập nhật qua các thời kỳ và trong năm

Trang 33

2.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

a/ Sử dụng phương pháp điều tra nông thôn có sự tham gia của người dân PRA (Participatory Rural Appraisal), bao gồm các công cụ sau:

- Khảo sát thôn bản

- Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất thôn bản

- Phân tích kinh tế hộ gia đình

b/ Phương pháp thu thập số liệu về sinh trưởng của cây lâm nghiệp được

tiến hành như sau:

- Điều tra các mô hình rừng trồng: Tại mỗi điểm nghiên cứu tiến hành lập 3 ô tiêu chuẩn đại diện cho của lô rừng, mỗi ô có diện tích 500 m2 (25 x 20 m), thu thập đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của tất cả các cây trong ô Chiều cao vút ngọn của cây (Hvn), đường kính ngang ngực (D1.3)

- Trữ lượng rừng trồng được tính qua công thức:

d1.3: Là đường kính thân cây ở độ cao 1,3m

hvn: Là chiều cao vút ngọn của cây (m)

f1.3: Là hệ số độ thon thân cây và được ước tính bằng 0,5

N: Là mật độ cây trên một hecta

2.3.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng đất lâm nghiệp

- Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV: Net Present Value): Là giá trị hiện tại của

lợi nhuận đạt được trong cả chu kỳ đầu tư Nói cách khác, NPV được tính bằng tổng giá trị hiện tại của tất cả các thu nhập trừ đi giá trị hiện tại của tất cả các chi phí trong suốt chu kỳ kinh doanh

r

C B NPV

1 (1 ) (3.2)

Trang 34

Trong đó:

NPV: Là giá trị hiện tại của lợi nhuận

Bt : Là giá trị thu nhập ở năm t

Ct: Là giá trị chi phí ở năm t

r: Là tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất (%)

t: Là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)

Tiêu chuẩn đánh giá theo NPV:

NPV > 0: mô hình có lãi

NPV = 0: mô hình hoà vốn

NPV < 0: mô hình bị thua lỗ

- Tỷ lệ thu nhập/chi phí (BCR: Benefit Cost Ratio): Là thương số của toàn bộ

thu nhập so với chi phí sau khi chiết khấu đưa về hiện tại Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng đầu tư của các mô hình

n

t

t t

r C r B

1

1

)1(

)1(

- BCR: Là tỷ suất lợi nhuận và chi phí (1.000 đồng)

- BPV: Là giá trị hiện tại của thu nhập (1.000 đồng)

- CPV: Là giá trị hiện tại của chi phí (1.000 đồng)

Tiêu chuẩn đánh giá BCR:

BCR > 1: Mô hình có lãi

BCR = 1: Mô hình hoà vốn

BCR < 1: Mô hình bị thua lỗ

- Tỷ lệ thu hồi nội tại (IRR: Internat Rate of Return): Là chỉ tiêu thể hiện tỷ suất

lợi nhuận thực tế của mô hình đầu tư, nếu vay vốn với lãi suất bằng với chỉ tiêu này thì

mô hình hòa vốn Tức là r = IRR thì NPV(IRR) = 0

Trang 35

Tiêu chuẩn đánh giá IRR:

IRR > r: Mô hình có lãi

IRR = r: Mô hình hoà vốn

IRR < r: Mô hình bị thua lỗ

2.3.3 Phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả xã hội

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội gồm: Mức độ đầu tư, khả năng ứng dụng của các mô hình, khả năng cho sản phẩm, giải quyết việc làm, mức độ rủi ro của mô hình, Một mô hình rừng trồng có mức đầu tư thấp, kỹ thuật xây dựng mô hình đơn giản, nhanh chóng cho sản phẩm, sử dụng lao động hiệu quả, mức độ rủi ro thấp nhất

sẽ được người dân chấp nhận

Để đánh giá các chỉ tiêu này chúng tôi sử dụng phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA) để so sánh mức độ chấp nhận của xã hội với từng mô hình canh tác

Từ kết quả điều tra kinh tế, xã hội và biện pháp kỹ thuật xây dựng mô hình, tính toán các chỉ tiêu: Tổng số công xây dựng mô hình, phân bố lao động trong chu kỳ kinh doanh (K), tỷ lệ đóng góp của sản xuất lâm nghiệp nói chung và rừng trồng nói riêng trong cơ cấu thu nhập của hộ gia đình

Hệ số phân bố lao động trong chu kỳ kinh doanh (K) được tính theo công thức:

C

n 1 max

1

(3.5) Trong đó:

n: Chu kỳ kinh doanh của mô hình

Ci: Số công lao động cần đầu tư ở năm thứ i

Cimax: Số công lao động lớn nhất cần trong 1 năm của chu kỳ kinh doanh

Hệ số K lớn nhất bằng 1, khi đó số công lao động các năm trong chu kỳ kinh doanh bằng nhau và đó chính là mô hình có hệ số phân bố lao động tốt nhất

Trang 36

Mô hình rừng trồng có hiệu quả xã hội cao là mô hình có khả năng sử dụng nhiều lao động, phân bố lao động đều trong chu kỳ kinh doanh đồng thời tỷ lệ đóng góp vào thu nhập của hộ gia đình lớn

2.3.4 Phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả về môi trường

Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn, chúng tôi không đi sâu nghiên cứu các yếu

tố định lượng có ảnh hưởng trực tiếp của rừng đến môi trường, mà chỉ đánh giá hiệu quả môi trường thông qua đặc điểm về cấu trúc của rừng mưa nhiệt đới có ảnh hưởng tới xói mòn đất, hạn chế dòng chảy qua việc phỏng vấn người dân trong địa bàn đối với khả năng bảo vệ đất chống xói mòn của một số mô hình và kế thừa một số công trình nghiên cứu khoa học trong nước đã được công bố

2.3.5 Phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả tổng hợp (E CT )

Áp dụng phương pháp tính chỉ số hiệu quả tổng hợp các phương thức canh tác (ECT) của W.Rola (1994) [37]

f

f f

hoặc

n

x f

f n

- f: Là các đại lượng tham gia vào tính toán (NPV, CPV, IRR, )

- fmax; fmin: Là giá trị cực đại và cực tiểu của đại lượng tham gia tính toán

- n: Là số đại lượng tham gia vào tính toán

2.3.6 Phương pháp phân tích thông tin

- Dùng phương pháp phân tích SWOT (Strong, Weakness, Opportunity, Threaten) để phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để đánh giá hiện trạng việc quản lý và sử dụng đất đai

- Sử dụng sơ đồ Veen và phân tích các bên liên quan ảnh hưởng đến tình hình quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Đakrông

2.3.7 Phương pháp xử lí số liệu và phân tích số liệu

Dùng phần mềm Excel 2010 để phân tích và xử lí số liệu

Trang 37

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đakrông

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Đakrông có tọa độ nằm ở vị trí 16017`55`` đến 16049`12`` vĩ độ Bắc và

106044`01`` đến 107014`15`` kinh độ Đông Phía Bắc giáp với các huyện Gio Linh,Cam Lộ; Phía Nam giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế và Cộng hòa Dân Chủ Nhân dân Lào; Phía Đông giáp các huyện Triệu Phong và Hải Lăng: Phía Tây giáp huyện Hướng Hóa

và nước cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào

ĐaKrông có vị trí quan trọng không chỉ đối với tỉnh Quảng Trị mà còn với cả khu vực Bắc Trung Bộ: đây chính là cửa ngõ đi vào thị xã Đông Hà, vào Thừa Thiên Huế là khu vực nối các huyện Cam Lộ Triệu Phong, Gio Linh, Hải Lăng với huyện Hướng Hóa của tỉnh Quảng Trị là khu vực biên giới tiếp giáp với nước Lào

3.1.1.2 Địa hình

Địa hình Đakrông cao về phía Đông – Đông Nam thấp về phía Tây - Tây Bắc Cao nhất là đỉnh Kovalađút 1.251m, thấp nhất là khu vực bãi bồi Ba Lòng 25m Đồi núi tập trung ở phía Đông Nam của huyện

Do chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên khác nhau nên đất đai ở Đakrông rất đa dạng và phong phú bao gồm bảy loại chính đó là: đất màu tím trên đá sét, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất phù sa bồi, đất đỏ vàng trên đá phiến thạch sét, đất đỏ vàng trên đất mácmaxit và đất vàng nhạt trên đá cát Nhóm đất có địa hình đồi chiếm hơn 95% diện tích phù hợp trồng các loại cây công nghiệp có giá trị cao như cà phê, tiêu, cao su vv…… Ngoài ra có đất phù sa sông phù hợp trồng cây nông nghiệp như bắp đậu v.v

3.1.1.3 Tài nguyên đất

Theo số liệu từ phòng TN&MT huyện Đakrông năm 2017, Diện tích tự nhiên của huyện Đakrông là 122.467,2 ha, được phân thành 3 loại đất chính như sau:

Đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất với 99.992,6 ha, chiếm 81,65%

Đất phi nông nghiệp có diện tích nhỏ nhất với 3.191,8 ha, chiếm 2,61%

Đất chưa sử dụng có diện tích 19.282,8 ha, chiếm 15,74%

Đất đai hình thành và phát triển trên địa hình phức tạp và nhiều đá mẹ khác nhau, do đặc điểm thổ nhưỡng khá đa dạng

Trang 38

Theo tài liệu điều tra đất Quảng Trị của Viện quy hoạch và thiết kế nông lâm và

Sở khoa học công nghệ và môi trường tỉnh Quảng Trị, toàn huyện Đakrông có 7 loại đất chính như sau [27]:

Trong các loại đất trên địa bàn, nhóm đất dạng hình gò đồi núi chiếm tỷ lệ khá lớn so với tổng diện tích điều tra (95,72%)

Bảng 3.1 Thống kê các nhóm đất của huyện Đakrông

hiệu

Diện tích (ha)

(Nguồn: Phòng tài nguyên và môi trường huyện Đakrông)

- Đất nâu tím trên đá sét (Fe) có diện tích 23.433 ha được phân bố chủ yếu ở các

xã Tà Long, A Ngo, A Bung và một ít ở Ba Nang và Hướng Hiệp Đây là là loại đất nằm ở độ cao 300-700m Loại đất này có thành phần thịt cơ giới cát pha, đất chua (pHkcl=4,1); mùn trung bình khá (1,76-1,78%), đạm với tổng số trung bình, lân nghèo

và kali khá, dung tích hấp thụ thấp Với loại đất này, vùng đất dốc cần có biện pháp bảo vệ rừng đầu nguồn, sườn hơi dốc có thể phát triển hoa màu hoặc trồng cây lâu năm như cây ăn quả, cao su

- Đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fj) có diện tích 25.446 ha, chiếm 20,77% tổng diện tích, chủ yếu ở các xã A Bung, Húc Nghì, Tà Rụt, Ba Nang, Hướng Hiệp Một phần đáng kể diện tích này thích hợp cho phát triển các cây lâu năm có giá trị như cao

su, cà phê, cây ăn quả Chất lượng tương đối khá : mùn 1,5-2%, kali dễ tiêu trung bình, riêng lân dễ tiêu nghèo 3-5mg/100g đất

Trang 39

- Đất đỏ vàng trên đá phiến thạch sét (Fs) có diện tích 24.114 ha được phân bố ở các xã Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc, Mò Ó, Hướng Hiệp, Đakrông Đa phần đất

có độ dốc từ 150C trở lên (75%) Qua phân tích cho thấy thành phần cơ giới thịt pha cát, mùn tổng số nghèo, lẩn tổng số và dể tiêu đều nghèo, đất rất chua pHkcl = 4,1 Với loại đất này, hiện nay những vùng có địa hình thấp (chân đồi) nhân dân thường trồng sắn Hướng sử dụng đất chủ yếu là cho lâm nghiệp, còn một ít diện tích vùng thấp cần khai thác theo mô hình nông lâm kết hợp

- Đất phù sa bồi (Pb) có diện tích 2.211,55 ha chiếm 1,8% có diện tích điều tra được phân bố dọc sông Ba Lòng và một ít ven sông Đakrông Loại đất này có hình thái phẩu diện đồng nhất, thành phần cơ giới thịt pha cát, đất có kết cấu tốt Qua phân tích cho thấy đất có phản ứng chua pHkcl=4,7, mùn trung bình (0,88-1,55%), đạm hơi nghèo, cation trao đổi khá, dung tích hấp thụ thấp Trên loại đất này đã sử dụng trồng đậu, lạc, ngô

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) có diện tích 3.178 ha được phân bố chủ yếu ở các xã Hướng Hiệp, thị trấn KlôngKlang và xã Triệu Nguyên, Ba Lòng Đất có hình lượn sóng, thấp thoải, hơn 70% ở độ dốc 80 Đất đã được trồng trọt lâu đời, tầng mặt ở một số nơi bị rữa trôi các chất dinh dưỡng

- Đất vàng đỏ trên đá Macma axit (Fa) có diện tích 10.628 ha và đá vàng nhạt trên đá cát (Fp) có diện tích 31.495 ha được phân bố tập trung ở các xã Tà Long, A Ngo, Ba Nang, Đakrông, Mò Ó và Hướng Hiệp Đa phần đất có độ dốc trên 80 và tầng lớp đất mịn trên 50 cm, chất lượng đất trung bình (mùn 0,92-1,56%) Kali dễ tiêu 5-8mg/100 đất, thành phần cơ giới nhẹ Nhìn chung các loại đất này thích hợp với cây ăn quả lâu năn và cây công nghiệp

3.1.1.4 Khí hậu, thuỷ văn

Đakrông có khí hậu nhiệt đới gió mùa thể hiện rõ ở chế độ mưa và gió mùa Khí hậu Đakrông chịu ảnh hưởng rõ rệt của bức xạ nội chí tuyến và đặc điểm địa lý mà trước hết là sự xuất hiện của dãy núi Trường Sơn, nằm trong khu vực chuyển tiếp của hai mùa khí hậu mùa nóng và mùa lạnh Nhiệt độ trung bình năm 240C cao hơn nhiệt

độ trung bình của huyện Hướng Hóa và huyện A Lưới 2-30C Chế độ nhiệt của Đakrông nhìn chung ảnh hưởng bởi độ cao địa hình (nhiệt độ cao nhất trung bình 29,10C, thấp nhất tuyệt đối 9,80C) Nền nhiệt của vùng có sự phân hóa theo thời gian trong năm tạo nên mùa nóng và mùa lạnh Qua phân tích số liệu theo dõi nhiều năm của Trạm khí tượng thành phố Đông Hà, khí hậu Đakrông có những đặc trưng sau (Bảng 3 2):

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm 240C cao hơn nhiệt độ trung bình của huyện Hướng Hóa và huyện A Lưới 2-30C Chế độ nhiệt của Đakrông nhìn chung ảnh hưởng bởi độ cao địa hình (nhiệt độ cao nhất trung bình 29,10C, thấp nhất tuyệt đối

Trang 40

9,80C) Nền nhiệt của vùng có sự phân hóa theo thời gian trong năm tạo nên mùa nóng

và mùa lạnh

- Chế độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình năm 82%, các tháng 5,6,7,8 độ ẩm dao động từ 70-77%, trong đó lượng bốc hơi dao động từ 170-236mm Thời kỳ ẩm nhất xãy ra vào khoảng tháng 1, tháng 2, tháng 3 Các xã vùng phía Nam và Đông Nam huyện có chỉ số khô hạn thấp hơn vùng phía Bắc và Đông Bắc Khả năng khô hạn kéo dài từ tháng 2 đến tháng 8 và mạnh nhất vào các tháng 3,5,6,7 Tác động của yếu tố độ ẩm không khí, lượng bay hơi và khô hạn chi phối rất lớn tới việc bố trí cơ cấu cây trồng, nhất là đối với cây ngắn ngày

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp các yếu tố khí tượng Đông Hà từ năm 2007 - 2018

Yếu tố

1 Số giờ nắng 102 102 114 160 216 219 231 203 170 118 103 70 1809 2.Nhiệt độ ( o C)

- Tối thấp tuyệt đối 11,7 11,1 11,8 15,9 18,3 22,6 22,2 22,9 18,6 17,5 13,0 10,4 10,4

(Nguồn: Trạm khí tượng thành phố Đông Hà)

- Chế độ mưa: Tổng lượng mưa trung bình năm trên địa bàn huyện tương đối lớn là 2.375 mm (các xã phía nam huyện có lượng mưa lớn hơn 300-400mm) Lượng mưa phân bố không đều, từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm đến 86% tổng lượng mưa cả năm và tập trung vào các tháng 9, tháng 10,tháng 11 Đây là các tác nhân hàng đầu gây

Ngày đăng: 27/06/2021, 08:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Nguyễn Ngọc Bình (1996), Đất rừng Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất rừng Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
[4]. Trần Thanh Bình (1993), Định hướng và các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nông thôn miền núi, Đề tài tổng kết KX-08-03 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng và các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội nông thôn miền núi
Tác giả: Trần Thanh Bình
Năm: 1993
[6]. Các chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại (1997), Tài liệu tập huấn dự án hỗ trợ LNXH, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại (1997
Tác giả: Các chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại
Năm: 1997
[7]. Các phương pháp tiếp cận LNXH ở Việt Nam (1997), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp tiếp cận LNXH ở Việt Nam
Tác giả: Các phương pháp tiếp cận LNXH ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
[8]. Chi Cục Kiểm lâm Quảng Trị (2011), Báo cáo kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp năm 2015-2017, Quảng Trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp năm 2015-2017
Tác giả: Chi Cục Kiểm lâm Quảng Trị
Năm: 2011
[9]. Lê Trọng Cúc, Trần Đức Viên (1995), Phát triển hệ thống canh tác, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống canh tác
Tác giả: Lê Trọng Cúc, Trần Đức Viên
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1995
[11]. Hoàng Hoè và cộng sự (1997), Một số mô hình nông lâm kết hợp ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số mô hình nông lâm kết hợp ở Việt Nam
Tác giả: Hoàng Hoè và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1997
[12]. Phạm Xuân Hoàn (2001), Nông lâm kết hợp, NXB NN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông lâm kết hợp
Tác giả: Phạm Xuân Hoàn
Nhà XB: NXB NN
Năm: 2001
[14]. IUCN, UNEP, WWF (1993), Cứu lấy trái đất, chiến lược cho cuộc sống bền vững. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, tr 10 -187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cứu lấy trái đất, chiến lược cho cuộc sống bền vững
Tác giả: IUCN, UNEP, WWF
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1993
[15]. Hà Quang Khải, Đặng Phụ (1997), Khái niệm về hệ thống sử dụng đất, Tài liệu tập huấn dự án hỗ trợ LNXH, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về hệ thống sử dụng đất
Tác giả: Hà Quang Khải, Đặng Phụ
Năm: 1997
[16]. Luật Lâm nghiệp (2017), NXB Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội [17]. Luật đất đai (2013), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Lâm nghiệp" (2017), NXB Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội [17]. "Luật đất đai
Tác giả: Luật Lâm nghiệp (2017), NXB Chính trị Quốc gia sự thật, Hà Nội [17]. Luật đất đai
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia sự thật
Năm: 2013
[19]. Nguyễn Bá Ngãi (2001), Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi Phía Bắc, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi Phía Bắc
Tác giả: Nguyễn Bá Ngãi
Năm: 2001
[21]. Nguyễn Xuân Quát (1996), Sử dụng đất tổng hợp và bền vững, Cục Khuyến nông khuyến lâm, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng đất tổng hợp và bền vững
Tác giả: Nguyễn Xuân Quát
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
[22]. Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên (1999) Đất đồi núi việt nam thái hoá và phục hồi, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất đồi núi việt nam thái hoá và phục hồi
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
[23]. Phạm Chí Thành và cộng tác viên (1986), Sử dụng hợp lý tài nguyên đất dốc ở huyện Văn Yên- Yên Bái, Nông nghiệp trên đất dốc thách thức và tiềm năng (trang 67-81) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hợp lý tài nguyên đất dốc ở huyện Văn Yên- Yên Bái
Tác giả: Phạm Chí Thành và cộng tác viên
Năm: 1986
[24]. Lê Duy Thước (1987), Nông lâm kết hợp ở Việt Nam, Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông lâm kết hợp ở Việt Nam
Tác giả: Lê Duy Thước
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1987
[26]. Tóm tắt báo cáo khảo sát đợt 1 về LNXH (1998), Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt báo cáo khảo sát đợt 1 về LNXH (1998
Tác giả: Tóm tắt báo cáo khảo sát đợt 1 về LNXH
Năm: 1998
[29]. Trần Hữu Viên (1997), Quy hoạch sử dụng đất và giao đất có sự tham gia của người dân, Tài liệu tập huấn hỗ trợ LNXH, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất và giao đất có sự tham gia của người dân
Tác giả: Trần Hữu Viên
Năm: 1997
[30]. WCED (1987), Báo cáo Tương lai của chúng ta, Hội đồng thế giới về phát triển bền vững họp ở Brundland.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tương lai của chúng ta
Tác giả: WCED
Năm: 1987
[31]. Dumanski J. (1993), Sustainable Land Management for the 21 st Century, Proceeding of the Internation Workshop on Sustainable Land Management for the 21 st Century, University of Lethbrige, Canada, Jun 20-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable Land Management for the 21"st"Century, Proceeding of the Internation Workshop on Sustainable Land Management for the 21"st"Century
Tác giả: Dumanski J
Năm: 1993

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w