1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Sử dụng đất và biến đổi khí hậu

12 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 83,5 KB
File đính kèm Sử dụng đất và biến đổi khí hậu.rar (19 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng đất, biến đổi khí hậu, Trình bày về những giải pháp để ngành lâm nghiệp vừa nâng cao khả năng thích ứng vừa giảm thiểu được biến đổi khí hậu, đồng thời giúp tăng trưởng năng suất. Những tác động của biến đổi khí hậu tới sản xuất lâm nghiệp

Trang 1

BÀI TIỂU LUẬN

MÔN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Giảng viên :

Học viên :

Lớp cao học :

Trang 2

Câu 1: Trình bày về những giải pháp để ngành lâm nghiệp vừa nâng cao khả năng thích ứng vừa giảm thiểu được biến đổi khí hậu, đồng thời giúp tăng trưởng năng xuất?

1 Đặt vấn đề

Biến đổi khí hậu là vấn đề đang được toàn nhân loại quan tâm Biến đổi khí hậu đã và đang tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế-xã hội và môi trường toàn cầu Trong những năm qua nhiều nơi trên thế giới đã phải chịu nhiều thiên tai nguy hiểm như bão lớn, nắng nóng dữ dội, lũ lụt, hạn hán và khí hậu khắc nghiệt gây thiệt hại lớn về tính mạng con người và vật chất

Biến đổi khí hậu đã và đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, bao gồm cả các thay đổi trong thành phần hoá học của khí quyển, biến đổi nhiệt độ bề mặt, nước biển dâng, các hiện tượng khí hậu cực đoan và thiên tai tăng lên đáng kể về số lượng và cường độ Những thay đổi này dẫn đến những thay đổi trong các hệ thống vật lý, hệ sinh học và hệ thống kinh tế - xã hội trên toàn hành tinh và đe doạ sự phát triển, đe doạ cuộc sống của tất cả các loài, các hệ sinh thái Nghiên cứu về biến đổi khí hậu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và đề xuất các giải pháp thích nghi là sự đóng góp đáng kể để bảo vệ cuộc sống, phục vụ phát triển bền vững

Việt Nam là nước dễ bị tổn thương trước tác động của biến đổi khí hậu Theo đánh giá hàng năm về những nước chịu ảnh hưởng nặng nhất bởi các hiện tượng thời tiết cực đoạn giai đoạn 1997-2016, Việt Nam đứng thứ 5 về Chỉ số rủi ro khí hậu toàn cầu năm 2018 và thứ 8 về Chỉ số rủi ro khí hậu dài hạn Trong đó, nghành lâm nghiệp là một trong những ngành kinh tế dễ bị tổn thương nhất biến đổi khí hậu

2 Giới thiệu chung về ngành lâm nghiệp

Lâm nghiệp là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù có vị trí kinh tế, xã hội

và môi trường rất quan trọng, là một phần không thể tách rời khỏi nông nghiệp, nông thôn và nông dân Việt Nam Hiện tại ngành lâm nghiệp quản lý sử dụng hơn một nửa lãnh thổ đất nước, liên quan trực tiếp đến đời sống của khoảng 25 triệu đồng bào, trong đó có 7 triệu đồng bào dân tộc thiểu số Nói đến lâm

Trang 3

nghiệp là nói đến rừng và nghề rừng Lâm nghiệp được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các khâu, từ trồng, chăm sóc, bảo vệ, xúc tiến tái sinh tự nhiên đến khai thác, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, vv…

Rừng là yếu tố cơ bản của môi trường tự nhiên, góp phần quan trọng vào phát triển bền vững đất nước, vào sự tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội và an ninh quốc phòng Rừng đóng một vai trò không thể thiếu trong việc cung cấp các sản phẩm cho nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và xã hội, bảo vệ môi trường sống, bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý bền vững cảnh quan và góp phần bảo vệ

an ninh quốc gia, tạo việc làm cho nhân dân, nhất là người dân miền núi, góp phần xoá đói giảm nghèo Nếu như trong sự nghiệp bảo vệ đất nước, rừng là căn

cứ địa kháng chiến, là vành đai bảo vệ biên giới, thì trong công cuộc xây dựng đất nước, rừng là vành đai phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, là tư liệu sản xuất chính trong lâm nghiệp, là công cụ chống ô nhiễm, bảo vệ môi sinh, là nguồn sinh thủy cho sản xuất và phục vụ đời sống

Công bố hiện trạng rừng toàn quốc 2018 theo quyết định số 911/QĐ-BNN-TCLN ngày 19 tháng 03 năm 2019 thì tính đến ngày 31/12/2018 thì hiện trạng rừng nước ta như sau:

- Diện tích đất có rừng: 14.491.295 ha, trong đó:

+ Rừng tự nhiên: 10.255.525 ha

+ Rừng trồng: 4.235.770 ha

- Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn để tính tỷ lệ che phủ toàn quốc là 13.785.642 ha, tỷ lệ che phủ là 41,65%

Năm 2018, diện tích trồng rừng mới tập trung của cả nước đạt 286 nghìn

ha, giảm 2,1% so với năm 2017, trong đó rừng sản xuất đạt 272,6 nghìn ha, giảm 0,9%; rừng phòng hộ đạt 11,5 nghìn ha, giảm 23,8%; rừng đặc dụng đạt 1,9 nghìn ha, giảm 9,5% Sản lượng gỗ khai thác đạt 15.241,2 nghìn m3, tăng 7,5%

Tài nguyên rừng ở Việt Nam rất phong phú đa dạng Việt Nam có 11.373 loài thực vật thuộc 2.524 chi và 378 họ (30% trong số này là loài đặc hữu), 224 loài thú, 838 loài chim và 258 loài bò sát Các hệ sinh thái rừng của Việt Nam rất

Trang 4

đa dạng với nhiều kiểu rừng, đầm lầy và sông suối, vv…tạo nên môi trường sống cho khoảng 10% tổng số loài chim và thú trên toàn cầu Nhiều loài động, thực vật độc đáo chỉ tìm thấy ở Việt Nam Việt Nam là quê hương của 3% các loài hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng trên toàn cầu Do đó, Việt Nam là một trong các quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất thế giới, được công nhận là một quốc gia cần được ưu tiên cao cho bảo tồn toàn cầu

3 Tác động của biến đổi khí hậu tới lâm nghiệp

Biến đổi khí hậu làm suy giảm quỹ đất rừng và diện tích rừng

Diện tích rừng ngập mặn ven biển chịu tổn thất to lớn do nước biển dâng; Nguy cơ chuyển dịch diện tích đất lâm nghiệp sang đất dành cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác là tác động gián tiếp song có thể coi là tác động lớn nhất đối với sản xuất lâm nghiệp

Biến đổi khí hậu làm thay đổi cơ cấu tổ chức rừng

Nâng cao nền nhiệt độ, lượng mưa, lượng bốc hơi, gia tăng bão, các cực trị nhiệt độ, cường độ mưa và suy giảm chỉ số ẩm ướt … làm ranh giới giữa khí hậu nhiệt đới và ranh giới nhiệt đới với nền nhiệt độ á nhiệt đới, ôn đới đều dịch chuyển lên cao, tức là về phía đỉnh núi Rừng cây họ dầu mở rộng lên phía Bắc

và các đai cao hơn, rừng rụng lá với nhiều cây chịu hạn phát triển mạnh…

Biến đổi khí hậu làm suy giảm chất lượng rừng

Phát triển đáng kể nhiều sâu bệnh mới nguy hại hơn hoặc các sâu bệnh ngoại lai

Các quá trình hoang mạc hóa làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng đất, chỉ số ẩm ướt giảm đi gây ra suy giảm sinh khối trên hầu hết các loại rừng, đặc biệt là rừng sản xuất Số lượng quần thể của các loài động vật rừng, thực vật quý hiếm giảm sút đến mức suy kiệt dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng

Biến đổi khí hậu làm gia tăng nguy cơ cháy rừng do

Nền nhiệt độ cao hơn, lượng bốc hơi nhiều hơn, thời - gian và cường độ

khô hạn gia tăng

Tăng khai phá rừng làm cho nguy cơ cháy rừng trở nên - thường xuyên

hơn

Trang 5

Biến đổi khí hậu gây khó khăn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học rừng

Các biến động, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên do biến đổi khí hậu, hệ sinh thái rừng sẽ bị suy thoái trầm trọng, gây ra nguy cơ tuyệt chủng của một số loài, làm mất đi nhiều gen quý hiếm

4 Giải pháp để ngành lâm nghiệp vừa nâng cao khả năng thích ứng vừa giảm thiểu được biến đổi khí hậu, đồng thời giúp tăng trưởng năng xuất

Hạn chế khai phá rừng, trồng rừng và tái tạo rừng

Tiếp tục thực hiện chương trình 5 triệu ha nhằm tăng cường độ che phủ

rừng lên 43%

Hạn chế khai thác rừng tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.

Ngăn chặn khai phá rừng ngoài kế hoạch, phục hồi rừng bằng các biện

pháp tiên tiến, hiệu quả

Ổn định cơ cấu diện tích 3 loại rừng: Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng

sản xuất

Xây dựng chương trình quản lý rừng

Thực hiện đồng bộ các chính sách rừng: Giao đất, giao rừng, cho thuê rừng, định canh, định cư, xóa đói giảm nghèo

Tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn

Dự tính tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên thiên nhiên

Dự tính tác động của nước biển dâng đến rừng ngập mặn

Dự tính tác động của biến đổi khí hậu đến thoái hóa đất và hoang - mạc

hóa

Lập kế hoạch trồng rừng, ưu tiên rừng các loại trên các - địa bàn, ưu tiên

địa bàn xung yếu và địa bàn dễ bị hoang mạc hóa

Lập kế hoạch tăng cường rừng ngập mặn và bảo vệ rừng - ngập mặn hiện

Bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng tự nhiên

Dự kiến tác động của biến đổi khí hậu đến rừng và lâm nghiệp

Trang 6

Lập kế hoạch từng bước hạn chế khai phá rừng, bảo vệ rừng quý hiếm Xây dựng chính sách, biện pháp ngăn ngừa khai thác rừng trái phép.

Tổ chức phòng chống cháy rừng có hiệu quả

Xây dựng chỉ tiêu cảnh báo cháy rừng trên từng vùng

Xây dựng hệ thống cảnh bảo cháy rừng

Thiết lập các tổ chức phòng chống cháy rừng

Tăng cường thiết bị chống cháy rừng

Truyền thông, giáo dục ý thức phòng chống cháy

rừng.-• Nâng cao hiệu suất sử dụng gỗ và kiềm chế sử dụng nguyên liệu gỗ

Điều tra hiện trạng sử dụng gỗ và hiệu suất sử dụng gỗ

Nghiên cứu đánh giá cơ chế tài chính khuyến khích sản xuất vật liệu thay thế gỗ

Bảo vệ giống cây trồng quý hiếm, lựa chọn và nhân giống cây trồng thích hợp với từng địa phương

Xác định các giống cây trồng quý hiếm

Nghiên cứu điều kiện sinh lý của cây trồng và lựa chọn các - giống cây

trồng phù hợp với từng địa phương trong điều kiện biến đổi khí hậu

Tổ chức bảo vệ giống cây trồng quý hiếm

Tổ chức chọn và nhân giống cây trồng thích hợp trên - từng địa phương.

Tóm lại, những giải pháp để ngành lâm nghiệp vừa nâng cao khả năng

thích ứng vừa giảm thiểu được biến đổi khí hậu, đồng thời giúp tăng trưởng năng xuất, gồm những giải pháp chính sau:

• Bảo vệ rừng tự nhiên, rừng đầu nguồn, căn cứ trên đánh giá tác động của biến đổi khi hậu đến rừng và lâm nghiệp, lập kế hoạch từng bước hạn chế khai phá rừng, bảo vệ rừng quýhiếm và xây dựng chính sách, biện pháp ngăn ngừa khai thác rừng trái phép

• Tổ chức phòng chống cháy rừng có hiệu quả, thông qua việc xây dựng chỉ tiêu cảnh báo cháy rừng trên từng vùng, xây dựng hệ thống cảnh báo cháy rừng, thiết lập các tổ chức phòng chống cháy rừng, tăng cường thiết bị

Trang 7

chống cháy rừng và tăng cường truyền thông, giáo dục ýthức phòng chống cháy rừng

• Nâng cao hiệu suất sử dụng gỗ và kiểm chế sử dụng nguyên liệu gỗ, thông qua điều tra đánh giá hiện trạng sử dụng gỗ và hiệu suất sử dụng gỗ đồng thời nghiên cứu đề xuất cơ chế tài chính khuyến khích sản xuất vật liệu thay thế gỗ

• Bảo vệ giống cây trồng quý hiếm, lựa chọn và nhân giống cây trồng thích hợp với từng địa phương, thông qua việc xác định các giống cây quýhiếm

và nghiên cứu điều kiện sinh lý của cây trồng và lựa chọn các giống cây trồng phù hợp với từng địa phương trong bối cảnh biến đổi khí hậu, tổ chức bảo vệ giống cây trồng quýhiếm và tổ chức chọn và nhân giống cây trồng thích hợp trên từng địa phương

Câu 2: Nêu những tác động của biến đổi khí hậu tới sản xuất lâm nghiệp

mà anh chị quan sát được tại được phương mình?

Điện Biên là tỉnh miền núi biên giới nằm ở phía Tây Bắc của tổ quốc, với tổng diện tích tự nhiên là 9.563km2 (chiếm 2,8% diện tích tự nhiên của cả nước), dân số trung bình khoảng 504.502 người (chiếm 0,6% dân số cả nước) Những năm gần đây do tác động của biến đổi khí hậu nên lượng mưa thay đổi, lưu lượng nước tăng vào mùa mưa và suy giảm vào mùa khô, gây trượt lở đất, sụt lún, xói mòn, hoang hóa đất, gia tăng lũ quét, hạn hán làm thiệt hại tới đời sống kinh tế của địa phương

Những năm trở lại đây, thời tiết, khí hậu của Điện Biên ngày càng tăng Trước đây, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 21°C đến 23°C, nhiệt độ trung bình thấp nhất thường vào tháng 12 đến tháng 2 năm sau (từ 13°C đến 18°C) Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất từ tháng 4 đến tháng 9 (khoảng 25°C) và chỉ xảy ra ở ác khu vực có độ cao thấp hơn 500m Còn lượng mưa hàng năm trung bình từ 1500 mm đến 2200 mm, thường tập trung theo mùa, mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau

Tuy nhiên, những năm trở lại đây, khí hậu Điện Biên nhiệt độ trung bình năm tăng dần Cụ thể, năm 2011 nhiệt độ trung bình của năm là 22,30C; năm

2012 tăng lên 23,20C; năm 2017 là 25,60C Đặc biệt lượng mưa thất thường hơn

Trang 8

và có xu hướng giảm mạnh Riêng, năm 2015 lượng mưa trung bình trong năm

là 2.127mm/năm Nhưng đến năm 2016 lượng mưa giảm còn 1.600mm/năm và đến năm 2017 lượng mưa giảm còn 1.490mm/năm

Bên cạnh đó, các hiện tượng khí hậu cực đoan như: lũ ống, sạt lở đất đá, hạn hán, băng tuyết đã làm diện tích đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, xói mòn, rửa trôi, sạt lở xảy ra ngày càng nhiều ở một số huyện như: Tuần Giáo, khu vực lòng chảo Điện Biên, Mường Nhé, Nậm Pồ, Mường Chà và TX Mường Lay; đây là những huyện, thị có độ dốc cao, các khu vực taluy, tầng đất không dày

Mặc dù những năm trở lại đây lượng mưa trên địa bàn tỉnh Điện Biên ngày càng giảm, tuy nhiên, các trận mưa thường không lớn nhưng mưa dai, kéo dài nên lớp đá bị phong hóa mạnh chạy dọc theo các taluy bị ngấm nước trở nên nhão, độ kết cấu yếu Đặc biệt đối với các huyện, thị như: Mường Nhé, Nậm Pồ,

TX Mường Lay chất đất tơi xốp dẫn dễ bị sạt lở Mưa nhiều, các taluy xuất hiện các khe nứt chia cắt lớp đá phong hóa thành khối nhỏ và đất, đá sụt xuống, kéo theo lớp đát đá phía dưới tham gia vào khối trượt, tạo thành những mảng sạt trượt lớn đến hàng trăm khối đất Việc trượt lở đất, đá không chỉ diễn ra ở taluy dương mà còn cả taluy âm, sạt lở ăn sâu vào cả đường giao thông, làm hư hỏng đường giao thông, lấp đất sản xuất, công trình xây dựng và vùi lấp sông suối và mất diện tích đất canh tác lâm nghiệp

Theo Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu hộ tỉnh Điện Biên, từ đầu năm 2018 đến nay, toàn tỉnh có 73 nhà dân bị thiệt hại, gần 300ha đất nông lâm nghiệp, thủy sản bị vùi lấp, hư hỏng, hàng trăm con gia súc, gia cầm bị cuốn trôi, 14 điểm trường bị ngập, thiệt hại nặng do sạt lở, đổ tường, hỏng đường bê tông; 6 công trình thủy lợi cùng hàng trăm mét kênh bị đứt gãy, sạt lở vùi lấp; nhiều công trình nhà nước về y tế, trụ sở làm việc của xã cũng bị sạt lở, bùn đất ngập sâu

Như vậy, việc biến đổi khí hậu trong những năm trở lại đây ở Điện Biên gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của người dân Đặc biệt, với địa hình phần lớn là đồi núi, bị chia cắt, nhiều sông suối và dân cư chủ yếu là vùng đồng

Trang 9

bào các dên tộc như ở Điện Biên Việc khắc phục hậu quả thiên tai, sau mữa lũ ở Điện Biên gặp rất nhiều khó khăn và vất vả; tập tục canh tác, tập quán sinh hoạt còn lạc hậu, ý thức vệ sinh môi trường chưa cao là một trong những nguyên nhân làm giảm chất lượng cuộc sống

Một trong những nguyên nhân dẫn đến những thay đổi bất thường của thời tiết, khí hậu Điện Biên chính là sự suy giảm diện tích rừng Tính từ năm

2012 đến nay, tỉnh Điện Biên có 70 dự án thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất nông nghiệp Tổng diện tích rừng và đất nông nghiệp chuyển đổi là 636,8ha Trong đó, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng có 35 dự án; tổng diện tích rừng đã chuyển đổi mục đích là 511,3ha (bao gồm 1,8ha rừng đặc dụng; 226,7ha rừng phòng hộ; 282,8ha rừng sản xuất)

Chuyển đổi mục đích đất lâm nghiệp có 35 dự án; tổng diện diện tích đất lâm nghiệp đã chuyển đổi là 125,4ha (bao gồm 49,3ha rừng phòng hộ; 76,2ha rừng sản xuất) Tình trạng chặt phá rừng trái phép của địa phương này diễn biến khá phức tạp Tính riêng giai đọan 2016 – 2018 đã có 747 vụ chặt phá rừng, gây thiệt hại rừng sản xuất là 227,32ha, đã xử lý, tịch thu 258,55m3 gỗ các loại, 70,565kg lâm sản Tổng số nộp ngân sách trên 5.540 triệu đồng Riêng năm

2017 đến nay, trên địa bàn tỉnh Điện Biên đã xảy ra 13 vụ cháy rừng do nắng nóng, hạn hán, khô hanh làm thiệt hại 7,4ha rừng

Trong những năm gần đây, dân số trên địa bàn tỉnh tăng nhanh, cùng với quá trình di cư tự do đã dẫn tới tình trạng đốt, phá rừng làm nương; chuyển đổi đất rừng tự nhiên thành đất sản xuất nông nghiệp, trồng cây công nghiệp, khai thác khoáng sản, xây dựng hồ thủy lợi, thủy điện, đã phá vỡ hệ sinh thái và sinh cảnh tự nhiên làm cho đa dạng sinh học bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng

Nhiều loài thực vật, động vật quý, hiếm như: Pơ mu, thông tre, sao mặt quỷ, trầm hương; gấu, linh trưởng, niệc cổ hung.v.v… đứng trước nguy cơ bị

“xóa sổ” Công tác bảo tồn đa dạng sinh học vẫn còn một số hạn chế, bất cập như: Hệ thống văn bản, chính sách, hướng dẫn về đa dạng sinh học, Luật thủy

Trang 10

sản, Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học có sự chồng chéo

Nguồn ngân sách của tỉnh còn hạn hẹp, chưa đáp ứng đủ cho hoạt động nghiên cứu, bảo tồn và phát triển các loài, nguồn gen; nhu cầu đầu tư trang thiết bị phục

vụ cho công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng chưa được đáp ứng kịp thời Đội ngũ cán bộ có chuyên môn về bảo tồn đa dạng sinh học còn thiếu, chủ yếu là kiêm nhiệm do đó việc triển khai thực hiện các chương trình, dự án về đa dạng sinh học còn hạn chế

Ngoài ra, người dân sống tại vùng đệm khu bảo tồn phần lớn là đồng bào dân tộc thiểu số, đời sống còn khó khăn, chủ yếu dựa vào việc khai thác tài nguyên rừng; trình độ và nhận thức còn hạn chế nên việc tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc tham gia các hoạt động bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học

và phòng chống biến đổi khí hậu còn gặp nhiều khó khăn

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, các cấp chính quyền của tỉnh ta đã lồng ghép công tác bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học vào Chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Bên cạnh đó, tỉnh đã phê duyệt dự án bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, làm cơ sở để thực hiện các hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng

Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh cũng triển khai thực hiện Chính sách chi trả Dịch vụ môi trường rừng cho gần 160.000 ha diện tích rừng, đạt trên 50% Cùng với đó, nhiều chính sách, văn bản về bảo tồn đa dạng sinh học đã được ủy ban nhân dân tỉnh ban hành như: Quyết định số 593 phê duyệt Dự án quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé; Kế hoạch hành động Bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 837 về việc thành lập Ban Quản lý rừng Di tích lịch sử và cảnh quan môi trường Mường Phăng, trực thuộc Sở NN&PTNT tỉnh Điện Biên

Kế hoạch bảo vệ đa dạng sinh học tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015 - 2020

đã đề ra một số mục tiêu như: Hoàn thiện hệ thống pháp luật, thể chế quản lý, tăng cường năng lực thực thi pháp luật về đa dạng sinh học; bảo tồn và phát triển

Ngày đăng: 10/12/2021, 10:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Sến và cộng sự (2011), Nông nghiệp ứng phó với biến đổi khí hậu. Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp ứng phó với biến đổi khíhậu
Tác giả: Phạm Thị Sến và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội
Năm: 2011
2. Phan Đình Tuấn (2017), Giáo trình Biến đổi khí hậu. Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Biến đổi khí hậu
Tác giả: Phan Đình Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản khoahọc tự nhiên và công nghệ Hà Nội
Năm: 2017
3. Trần Hồng Thái (2017), Giáo trình Thích ứng và giảm nhẹ đối với biến đổi khí hậu. Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thích ứng và giảm nhẹ đối với biếnđổi khí hậu
Tác giả: Trần Hồng Thái
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2017
5. Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường (2011). Tài liệu hướng dẫn Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xác định các giải pháp thích ứng. Nhà xuất bản Tài nguyên môi trường và bản đồ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướngdẫn Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xác định các giải phápthích ứng
Tác giả: Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài nguyên môi trường và bản đồ Việt Nam
Năm: 2011
4. Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường (2010). Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w