1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản lý sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình

76 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TS DƯƠNG VIẾT TÌNH đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý báu trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài: "Nghiên cứu thực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN QUỐC HIỀN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP

Ở HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIỂM SOÁT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: Quản lý Đất đai

HUẾ - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN QUỐC HIỀN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP

Ở HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KIỂM SOÁT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: Quản lý Đất đai

Mã số: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS DƯƠNG VIẾT TÌNH

HUẾ - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu nghiên cứu và các kết quả nghiên cứu chính nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ đề tài nào khác

Tác giả

Nguyễn Quốc Hiền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn tốt nghiệp cao học này được hoàn thành tại khoa lâm nghiệp, trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế

Có được bản luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành

và sâu sắc tới BGH trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế, phòng Đào tạo Sau đại học, đặc biệt là PGS TS DƯƠNG VIẾT TÌNH đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp

đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý báu trong suốt quá trình triển khai, nghiên

cứu và hoàn thành đề tài:

"Nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình"

Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo, các Nhà khoa học đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành lâm nghiệp cho bản thân tác giả trong những năm, tháng qua

Xin gửi tới: UBND huyện Tuyên Hóa, Hạt Kiểm lâm huyện Tuyên Hóa, Phòng NN&PTNT huyện Tuyên Hóa, UBND xã Nam Hóa, UBND xã Ngư Hóa, anh chị em lớp cao học quản lý đất đai K21C lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả thu thập số liệu ngoại nghiệp cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới đề tài tốt nghiệp

Có thể khẳng định sự thành công của luận văn này, trước hết thuộc về công lao của tập thể, của Nhà trường, cơ quan và xã hội Đặc biệt là sự quan tâm động viên, khuyến khích cũng như sự thông cảm sâu sắc của gia đình Nhân đây tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu đậm

Một lần nữa tác giả xin chân thành cảm ơn các đơn vị và cá nhân đã hết lòng quan tâm tới sự nghiệp đào tạo đội ngũ cán bộ ngành lâm nghiệp Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp, phê bình của Quý Thầy Cô, các Nhà khoa học, độc giả và các bạn đồng nghiệp Xin chân thành cảm ơn

Huế, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Nguyễn Quốc Hiền

Trang 5

TÓM TẮT

Trên cơ sở đánh giá được thực trạng tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương nhằm xác định những khó khăn trong công tác quản lý đất lâm nghiệp để đề xuất biện pháp giải quyết các khó khăn trong việc quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp hiệu quả ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

* Phương pháp thu thập thông tin

- Thông tin được thu thập từ các cơ quan quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn như Hạt kiểm lâm, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Trung tâm quỹ đất……

- Thu thập thông tin thứ cấp từ báo cáo khoa học, báo cáo đánh giá, báo cáo tổng kết của các cơ quan nghiên cứu, Ban quản lý các chương trình/dự án, UBND xã trên địa bàn nghiên cứu

- Phỏng vấn các hộ dân (dựa vào bảng hỏi bán cấu trúc) có đất lâm nghiệp trên địa bàn

* Phương pháp điều tra thực địa

Điều tra thực địa ở các xã, thôn nhằm khảo sát những khó khăn, vướng mắc trong việc quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp của ban quản lý rừng phòng hộ Tuyên Hóa, UBND các xã, hộ gia đình cá nhân

Thành phần thảo luận nhóm tại các thôn gồm:

Đại diện các hộ gia đình nhận đất, cán bộ thôn, đại diện ban quản lý rừng phòng

hộ Tuyên Hóa có đất trên địa bàn thôn

* Phương pháp bản đồ

Bản đồ được sử dụng trong đề tài nhằm mô tả nguồn tài nguyên, các vùng dân

cư, các vùng trọng điểm kinh tế xã hội

Đặc biệt các bản hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp qua các giai đoạn

* Phương pháp phân tích thông tin

Phương pháp phân tích định tính đơn giản thông qua trả lời của các hộ được phỏng vấn về hiệu quả xã hội và môi trường của rừng trồng

Phân tích thông tin thu thập được bằng: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh

Trang 6

Luận văn đã đạt đƣợc kết quả chủ yếu nhƣ:

- Luận văn đã phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tuyên Hóa, nêu rõ hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai trên địa bàn huyện Tuyên Hóa;

- Đánh giá công tác quản lý đất lâm nghiệp của các chủ rừng, chỉ ra thực trạng diện tích đất lâm nghiệp giao cho các chủ rừng quản lý, nêu đƣợc một số khó khăn và giải pháp về quản lý đất lâm nghiệp của ban quản lý rừng phòng hộ Tuyên Hóa, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ, đơn vị vũ trang, Ủy ban nhân dân các xã, tổ chức khác;

- Luận văn đã nghiên cứu biến động sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Tuyên Hóa

từ 2011 -2016;

- Đề xuất các giải pháp chung về quản lý đất lâm nghiệp giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn huyện Tuyên Hóa

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Cơ sở pháp lý để quản lý và sử dụng tốt đất lâm nghiệp 4

1.1.2 Các quy định của UBND tỉnh Quảng Bình về quản lý đất lâm nghiệp 5

1.2 Cơ sở thực tiễn 6

1.3 Tình hình nghiên cứu về quản lý sử dụng đất lâm nghiệp trên thế giới 6

1.3.1 Nước Thụy Điển 6

1.3.2 Nước Trung Quốc 7

1.3.3 Nước Pháp 7

1.3.4 Nước Australia 9

1.4 Tình hình quản lý sử dụng đất lâm nghiệp ở Việt Nam 9

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

2.2 Nội dung nghiên cứu 12

2.3 Phương pháp nghiên cứu 13

Trang 8

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tuyên Hóa 15

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 15

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 18

3.1.3 Đánh giá chung 22

3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Tuyên Hóa 24

3.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 24

3.2.2 Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Tuyên Hóa 31

3.2.3 Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai 38

3.3 Đánh giá công tác quản lý đất lâm nghiệp của các chủ rừng 39

3.3.1 Thực trạng diện tích đất lâm nghiệp giao cho các chủ rừng quản lý 39

3.3.2 Một số khó khăn và giải pháp về quản lý đất lâm nghiệp của các chủ rừng 40

3.4 Nghiên cứu biến động sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Tuyên Hóa từ 2011 -2016 43

3.4.1 Biến động sử dụng đất lâm nghiệp giai đoạn 2011 – 2016 43

3.4.2 Biến động sử dụng đất lâm nghiệp giai đoạn 2012 – 2013 44

3.4.3 Biến động sử dụng đất lâm nghiệp giai đoạn 2013 - 2014 45

3.4.4 Biến động sử dụng đất lâm nghiệp giai đoạn 2014 – 2015 46

3.4.5 Biến động sử dụng đất lâm nghiệp giai đoạn 2015 – 2016 48

3.4.6 Đánh giá biến động sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2011 – 2016 50

3.5 Giải pháp chung về quản lý đất lâm nghiệp giai đoạn 2016-2020 52

3.5.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất lâm nghiệp 52

3.5.2 Trách nhiệm các bên liên quan trong quản lý đất lâm nghiệp 54

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

1 Kết luận 57

2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 9

TN&MT : Tài Nguyên và Môi trường

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Ban QLRPH : Ban quản lý rừng phòng hộ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Tuyên Hóa năm 2016 19

Bảng 3.2 Dân số, diện tích tự nhiên, mật độ dân số theo xã, thị trấn của huyện Tuyên Hóa năm 2014 21

Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất huyện Tuyên Hóa năm 2016 32

Bảng 3.4 Diện tích tự nhiên và đất lâm nghiệp theo xã, thị trấn của huyện Tuyên Hóa năm 2016 35

Bảng 3.5 Biến động sử dụng đất trên địa bàn huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2011 - 2016 36

Bảng 3.6 Chủ quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Tuyên Hóa 39

Bảng 3.7 Biến động đất lâm nghiệp giai đoạn 2011 – 2012 44

Bảng 3.8 Biến động đất lâm nghiệp giai đoạn 2012 – 2013 45

Bảng 3.9 Biến động đất lâm nghiệp giai đoạn 2013 – 2014 46

Bảng 3.10 Biến động đất lâm nghiệp giai đoạn 2014 – 2015 47

Bảng 3.11 Biến động đất lâm nghiệp giai đoạn 2015 – 2016 49

Bảng 3.12 Biến động đất lâm nghiệp giai đoạn 2011 – 2016 50

Bảng 3.13 Thực trạng về diện tích đất lâm nghiệp từ năm 2011- 2016 (ha) 51

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Tuyên Hóa Tỉnh Quảng Bình 16

Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế của huyện Tuyên Hóa năm 2016 20

Hình 3.3 Cơ cấu sử dụng đất của huyện Tuyên Hóa năm 2016 33

Hình 3.4 Biểu đồ về diện tích đất lâm nghiệp từ năm 2011- 2016 (ha) 51

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh

và quốc phòng

Với đặc tính khan hiếm, cố định về không gian, vô hạn về thời gian, đất đai đã buộc con người phải xem xét thận trọng, những quyết định sử dụng đất đai nhằm thỏa mãn các nhu cầu ngày càng cao của mình Đảm bảo việc sử dụng đó đem lại hiệu quả cao nhất về kinh tế và tổn hại đến đất đai là thấp nhất Bên cạnh đó, tiềm năng đất đai lại phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của từng khu vực Khu vực có các điều kiện khác nhau thì việc quản lý và sử dụng đất là khác nhau Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được đánh giá trên cơ sở điều kiện tự nhiên sẵn có và thực trạng kinh tế xã hội, định hướng phát triển của loại hình sử dụng đất và theo vùng, miền

Đất đai có đặc tính cố định về vị trí, nhưng đối với từng thửa đất cụ thể thường

có thay đổi về hình dạng, kích thước, mục đích sử dụng và tên chủ sử dụng, làm thay đổi xáo trộn hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất đai của Nhà nước Từ đó, đòi hỏi chúng ta không những phải điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá hiện trạng, đăng ký đất đai ban đầu, lập hồ sơ địa chính hoàn chỉnh mà phải thường xuyên cập nhật kịp thời chính xác các thông tin biến động về đất đai từ tổng quan đến từng đơn vị thửa đất nhằm quản lý và sử dụng tài nguyên đất một cách hiệu quả và bền vững Vì vậy công tác quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả là nhiệm vụ vô cùng quan trọng

Tuyên Hóa là huyện miền núi phía Tây Bắc của tỉnh Quảng Bình Trong những năm qua, kinh tế - xã hội của huyện đã có những chuyển biến tích cực Cùng với đó, nhu cầu về đất đai cho các hộ gia đình để phát triển kinh tế cũng ngày càng tăng Với tiềm năng đất lâm nghiệp lớn là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế

- xã hội trong giai đoạn hiện nay ở vùng núi ở tỉnh Quảng Bình, vì vậy trong những năm gần đây đất lâm nghiệp đã có những đóng góp đáng kể vào cải thiện đời sống của nhân dân vùng núi của huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

Tuy nhiên, xuất phát từ thực tiễn việc sử dụng đất lâm nghiệp của nhân dân trên địa bàn huyện Tuyên Hóa bộc lộ một số vấn đề tồn tại trong quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp cần quan tâm đó là:

-Định hướng phát triển kinh tế xã hội UBND huyện và các đơn vị chức năng liên quan đến đất lâm nghiệp cần có quy hoạch tổng thể về quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp ổn định và lâu dài;

Trang 13

- Tuyên Hóa là huyện đầu nguồn của tỉnh Quảng Bình, vì vậy cần có chính sách

về quản lý đất lâm nghiệp theo hướng bền vững, ưu tiên tập trung cho loại hình đất lâm nghiệp là đất rừng phòng hộ theo 3 loại rừng;

- Người dân sống phụ thuộc vào đất lâm nghiệp là chủ yếu, việc phát triển kinh tế lâm nghiệp mang tính tự phát, thiếu quy hoạch nên dẫn đến tình trang người dân thường lấn chiếm đất lâm nghiệp của Nhà nước (đất của Ban quản lý rừng phòng hộ);

- Hơn nữa hướng sử dụng đất lâm nghiệp của nhân dân chưa hợp lý, thiếu bền vững, vì vậy tài nguyên đất và rừng bị suy thoái không đáp ứng được chức năng phòng

hộ đầu nguồn của tỉnh Quảng Bình;

- Tăng cường công tác giám sát của các phòng ban quản lý đất và rừng nhằm cung cấp các thông tin cho nhân dân về việc sử dụng đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng đúng mục đích

Xuất phát từ vấn đề khó khăn nêu trên chúng tôi thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu Thực trạng và giải pháp quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình”

2 Mục tiêu của đề tài

1) Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá được thực trạng tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương nhằm xác định những khó khăn trong công tác quản lý đất lâm nghiệp để đề xuất biện pháp giải quyết các khó khăn trong việc quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp hiệu quả ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

Trang 14

pháp sử dụng đất lâm nghiệp có hiệu quả hơn, nhằm góp phần hoàn thiện tiến trình quản lý sử dụng đất lâm nghiệp bền vững

2) Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài tập trung phân tích những khó khăn, tồn tại trong quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp của các tổ chức và người dân sống ven rừng, từ đó đề xuất các giải pháp sử dụng đất lâm nghiệp có hiệu quả và góp phần cải thiện sinh kế cho cộng đồng

Là cơ sở giúp cho UBND huyện xây dựng các cơ chế phối hợp quản lý và và sử dụng đất lâm nghiệp một cách phù hợp, nhằm phát huy tối đa nguồn lực của các thành phần trong xã hội để quản lý sử dụng nguồn tài nguyên đất lâm nghiệp theo hướng bền vững

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Cơ sở pháp lý để quản lý và sử dụng tốt đất lâm nghiệp

Để quản lý tốt đất lâm nghiệp Chính phủ đã ban hành nhiều bộ Luật, Nghi định, thông tư qua từng giai đoạn phát triển của đất nước nhằm quản lý phù hợp nguồn tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp như sau:

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Quốc hội đã thông qua và Chính phủ đã ban hành một số chính sách như sau:

Luật Đất đai số 45/2013/QH 13, ngày 29/11/2013 và Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004 QH 11, ngày 3/12/2004;

Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013;

Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, của Chính phủ, ngày 03/3/2006, về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội khóa XIII; Chỉ thị 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ Tướng Chính phủ về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 14/8/2006, về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ quy định về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp;

Nghị định 135/2005/NĐ - CP ngày 8 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ quy định

về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh;

Thông tư Số 102/2006/TT-BNN, ngày 13 tháng 11 năm 2006 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh;

Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn;

Trang 16

Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai;

Nghị định 99/2009/NĐ-CP Nghị định của Chính Phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, quản lý lâm sản;

Nghị định 95/2005 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;

Nghị định 84/2007/ NĐCP - Nghị định của Chính phủ quy định về việc bổ sung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất, trình

tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Nghị định 88/2009/ND-CT của Chính phủ ban hành ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên - Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở;

Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ tài nguyên – Môi trường quy định về hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, cho thuê đất;

Thông tư 09/2007/TT – BTNMT của Bộ Tài Nguyên – Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp; Thông tư số 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng đề án và phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ;

1.1.2 Các quy định của UBND tỉnh Quảng Bình về quản lý đất lâm nghiệp

Quyết định 3127/QĐ-UBND ngày 31/10/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt phương án kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015

Công văn số 789/TNMT-ĐKĐĐ ngày 19/9/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình về việc thực hiện thống kê đất đai năm 2011; Công văn số: 1022/TNMT-ĐKĐĐ ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Sở TN&MT về việc bổ sung nội dung thống kê đất đai năm 2011

Trang 17

1.2 Cơ sở thực tiễn

- Việc quản lý sử dụng đất lâm nghiệp của tổ chức và người dân ngày càng phức tạp như: Xảy ra lấn, chiếm , tranh chấp giữa tổ chức và hộ gia đình, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa tổ chức và hộ gia đình còn nhiều vướng mắc, bất cập do xảy ra tranh chấp về ranh giới sử dụng, làm khó khăn cho Nhà nước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Việc xử lí vi phạm đối với trường hợp tranh chấp, lấn, chiếm đất rừng của chính quyền địa phương và các cơ quan ban ngành chưa thật sự quan tâm, giải quyết chưa dứt điểm, thời gian kéo dài, làm ảnh hưởng đến công tác quản lí bảo vệ rừng của các Ban quản lý rừng Vì vậy chưa đáp ứng được nhu cầu về tính pháp lý, nhu cầu đầu tư phát triển của các Ban quản lý rừng

- Trong thời gian gần đây thị trường giá gỗ rừng trồng nguyên liệu giấy có giá trị cao, 1,0 tấn giá từ 1.200.000 đồng - 1.300.000 đồng, nên việc trồng rừng và sự tranh chấp đất đai, lấn chiếm trái phép đất lâm nghiệp ngày càng tăng đột biến, phức tạp và khó quản lý

1.3 Tình hình nghiên cứu về quản lý sử dụng đất lâm nghiệp trên thế giới

1.3.1 Nước Thụy Điển

Ở Thuỵ Điển, phần lớn đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản lý và sử dụng đất đai là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, toàn bộ pháp luật và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là có sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất và lợi ích chung của Nhà nước

Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vào loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mối quan hệ đất đai và hoạt động của toàn xã hội với 36 đạo luật khác nhau

Các hoạt động cụ thể về quản lý sử dụng đất như quy hoạch sử dụng đất, đăng ký đất đai, bất động sản và thông tin địa chính đều được quản lý bởi ngân hàng dữ liệu đất đai và đều được luật hoá Pháp luật và chính sách đất đai ở Thuỵ Điển về cơ bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh tế thị trường, có sự giám sát chung của

xã hội

Pháp luật và chính sách đất đai ở Thuỵ Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư nhân Quy định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua bán đất đai, việc thế chấp, quy định về hoa lợi và các hoạt động khác như vấn đề bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất đai và hệ thống đăng ký… (Nguyễn Kim Sơn, 2000)

Trang 18

1.3.2 Nước Trung Quốc

Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ quản chế mục đích

sử dụng đất

Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là quốc sách

cơ bản của Trung Quốc

Đất đai ở Trung Quốc được phân thành 3 loại:

- Đất dùng cho nông nghiệp là đất trực tiếp sử dụng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm đất canh tác, đất rừng, đồng cỏ, đất dùng cho các công trình thuỷ lợi và đất mặt nước nuôi trồng

- Đất xây dựng gồm đất xây dựng nhà ở đô thị và nông thôn, đất dùng cho mục đích công cộng, đất dùng cho khu công nghiệp, công nghệ, khoáng sản và đất dùng cho công trình quốc phòng

- Đất chưa sử dụng là đất không thuộc hai loại đất trên

Ở Trung Quốc hiện có 250 triệu hộ nông dân sử dụng trên 100 triệu ha đất canh tác, bình quân khoảng 0,4 ha/hộ gia đình Vì vậy Nhà nước có chế độ bảo hộ đặc biệt đất canh tác

Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất bị trưng dụng theo mục đích sử dụng đất trưng dụng Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng 6 đến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị trưng dụng Tiêu chuẩn hỗ trợ định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng từ 4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của đất canh tác/đầu người thuộc đất bị trưng dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân của đất bị trưng dụng 3 năm trước đó Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc xâm phạm, lạm dụng tiền đề bù đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan đến đất bị trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác ( Nguyễn Kim Sơn, 2000)

1.3.3 Nước Pháp

Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hoà Pháp được xây dựng trên một số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý sử dụng đất đai

và hình thành các công cụ quản lý đất đai

Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng và không gian tư nhân Không gian công cộng gồm đất đai, tài sản trên đất thuộc sở hữu Nhà nước và tập thể địa phương Tài sản công cộng được đảm bảo lợi ích công cộng có đặc điểm là

Trang 19

không thể chuyển nhượng, tức là không mua, bán được Không gian công cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, bảo tàng

Không gian tư nhân song song tồn tại với không gian công cộng và đảm bảo lợi ích song hành Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Chỉ có lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhường chỗ và trong trường hợp đó, lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thường một cách công bằng và tiên quyết với lợi ích tư nhân

Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất Sử dụng đất nông nghiệp, luật pháp quy định một số điểm cơ bản sau:

Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định Nghiêm cấm việc xây dựng nhà trên đất canh tác

để bán cho người khác

Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế ưu tiên đối với một

số đất đai chuyên dùng để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng, đất mới dành cho ươm cây trồng

Khuyến khích việc tích tụ đất nông nghiệp bằng cách tạo điều kiện thuận lợi để các chủ đất có nhiều mảnh đất ở các vùng khác nhau có thể đàm phán với nhau nhằm tiến hành chuyển đổi ruộng đất, tạo điều kiện tập trung các thửa đất nhỏ thành các thửa đất lớn

Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua, muốn bán đất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán Việc bán đất nông nghiệp phải nộp thuế đất và thuế trước bạ Đất này được ưu tiên bán cho những người láng giềng

để tạo ra các thửa đất có diện tích lớn hơn

Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt động mua bán, chuyển nhượng đất đai Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ môi giới và trực tiếp tham gia quá trình mua bán đất Văn tự chuyển đổi chủ sở hữu đất đai có Toà án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi

Đối với đất đô thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phí cho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí địa phương chi trả Ngày nay, đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy định của các cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy hoạch vùng lãnh thổ và đầu tư phát triển (Nguyễn Kim Sơn, 2000)

Trang 20

1.3.4 Nước Australia

Australia có lịch sử hình thành từ thuộc địa của Anh, nhờ vậy Australia có được

cơ sở và hệ thống pháp luật quản lý xã hội nói chung và quản lý đất đai nói riêng từ rất sớm Trong suốt quá trình lịch sử từ lúc là thuộc địa đến khi trở thành quốc gia độc lập, pháp luật và chính sách đất đai của Australia mang tính kế thừa và phát triển một cách liên tục, không có sự thay đổi và gián đoạn do sự thay đổi về chính trị Đây là điều kiện thuận lợi làm cho pháp luật và chính sách đất đai phát triển nhất quán và ngày càng hoàn thiện, được xếp vào loại hàng đầu của thế giới, vì Pháp luật đất đai của Australia đã tập hợp và vận dụng được hàng chục luật khác nhau của đất nước

Luật đất đai của Australia quy định đất đai của quốc gia là đất thuộc sở hữu Nhà nước và đất thuộc sở hữu tư nhân Australia công nhận Nhà nước và tư nhân có quyền

sở hữu đất đai và bất động sản trên mặt đất Phạm vi sở hữu đất đai theo luật định là tính từ tâm trái đất trở lên, nhưng thông thường Nhà nước có quyền bảo tồn đất ở từng

độ sâu nhất định, nơi có những mỏ khoáng sản quý như vàng, bạc, thiếc, than, dầu mỏ

…( theo sắc luật về đất đai khoáng sản năm 1993)

Luật đất đai Australia bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu đất đai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ đất đai Tuy nhiên, luật cũng quy định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân để sử dụng vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và việc trưng thu đó gắn liền với việc Nhà nước phải thực hiện bồi thường thoả đáng (Nguyễn Kim Sơn, 2000)

1.4 Tình hình quản lý sử dụng đất lâm nghiệp ở Việt Nam

Ở Việt Nam, công tác quản lý tài nguyên đất đã được quan tâm từ rất sớm Những năm đầu của thập kỷ 80, Nhà nước đã xây dựng một hệ thống chính sách về đất đai phù hợp với tình hình đất nước thể hiện ở chính sách thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước, đồng thời thực hiện công tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nước Đặc biệt ngày 18/12/1980 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Hiến pháp sửa đổi quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa… đều thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch chung” Đây là cơ sở pháp lý vô cùng quan trọng để thực thi công tác quản lý đất đai trên phạm vi cả nước (Chu Văn Thỉnh ,1999)

Nội dung quản lý đất nông nghiệp có những chuyển biến tích cực khi thực hiện Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng ngày 13/01/1981 về việc mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động trong hợp tác xã nông nghiệp Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng được coi là tiền đề cho những chính sách mang tính cải cách sâu rộng sau này

Trang 21

Ngày 29/12/1987, Quốc hội khoá VIII chính thức thông qua Luật đất đai 1988 và

nó chính thức có hiệu lực từ ngày 08/01/1988 Nghị quyết 10/NQ-TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị về giao đất cho hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài là dấu mốc có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của công tác quản lý sử dụng đất đai trong giai đoạn xây dựng đổi mới đất nước

Cùng với những bước phát triển của cơ chế thị trường, Nhà nước thực hiện chính sách hội nhập với thế giới, Hiến pháp năm 1992 ra đời đánh dấu điểm khởi đầu của công cuộc đổi mới chính trị Tại điều 17 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật”

Đồng thời Luật đất đai 1988 không còn phù hợp và bộc lộ nhiều điểm bất cập, chính vì vậy ngày 01/07/1993 Luật đất đai 1993 được thông qua, chính thức có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 Tiếp đó là Luật đất đai bổ sung một số điều của Luật đất đai

1993, 2001

Hệ thống pháp luật về đất đai thời kỳ này đã đánh dấu một mốc quan trọng về sự đổi mới chính sách đất đai của Nhà nước ta với những thay đổi quan trọng như: Đất đai được khẳng định là có giá trị; ruộng đất nông lâm nghiệp được giao ổn định lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất được hưởng các quyền: Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp quyền sử dụng đất….và quy định 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp [12]

Đến ngày 29/11/2013 Quốc hội ban hành Luật Đất đai số 45/2013/QH 13 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013 đã tạo ra một hành lang pháp lý cho công tác quản lý đất đai Hệ thống văn bản pháp Luật đất đai được đánh giá là hoàn chỉnh với những nội dung quy định

cụ thể: về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; về thu tiền sử dụng đất; về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tại điều 22 Luật đất đai 2013 quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Bao gồm:

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

Trang 22

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản

đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản

đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và

sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai [14]

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1) Đối tượng nghiên cứu

Đất lâm nghiệp phân theo 3 loại rừng (đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất)

Đề tài thu thập số liệu nghiên cứu trong 5 năm từ năm 2011 đến năm 2016

2.2 Nội dung nghiên cứu

1) Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Tuyên Hóa liên quan đến đề tài nghiên cứu

+ Điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện kinh tế xã hội

+ Hiện trạng nguồn tài nguyên đất trên địa bàn nghiên cứu

2) Phân tích biến động sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện

+ Biến động đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng

+ Biến động đất lâm nghiệp chuyển đổi sang đất sản xuất nông nghiệp

+ Biến động đất sự lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp

+ Nguyên nhân khách quan và chủ quan trong biến động sử dụng đất lâm nghiệp 3) Phân tích thực trạng về sở hữu đất lâm nghiệp của các hộ gia đình ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

+ Tổng diện tích đất đai mà hộ gia đình sở hữu

+ Diện tích đất lâm nghiệp hợp pháp của hộ gia đình

+ Diện tích đất lâm nghiệp chưa hợp pháp

+ Giải pháp quản lý đất lâm nghiệp chưa hợp pháp của hộ gia đình

Trang 24

4) Phân tích những khó khăn, vướng mắc việc trong việc quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Tuyên Hóa

+ Xác định những khó khăn, tồn tại hiện nay trong sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu

+ Đề tài sẽ tập trung phân tích những khó khăn, vướng mắc trong quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp của Ban quản lý rừng phòng hộ Tuyên Hóa, UBND xã, hộ gia đình, cá nhân

5) Đề xuất giải pháp nhằm quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

+ Giải pháp quy hoạch 3 loại rừng

+ Giải pháp giao đất lâm nghiệp cho cộng đồng tham gia quản lý nhằm giảm xung đột về sử dụng đất lâm nghiệp

+ Xây dựng cơ chế hưởng lợi từ đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình tham gia nhận khoán đất lâm nghiệp với Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Tuyên Hóa

2.3 Phương pháp nghiên cứu

1) Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập thông tin thứ cấp:

- Thông tin được thu thập từ các cơ quan quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn như Hạt kiểm lâm, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Trung tâm quỹ đất……

- Thu thập thông tin thứ cấp từ báo cáo khoa học, báo cáo đánh giá, báo cáo tổng kết của các cơ quan nghiên cứu, Ban quản lý các chương trình/dự án, UBND xã trên địa bàn nghiên cứu

- Thu thập thông tin sơ cấp:

- Phỏng vấn các hộ dân (dựa vào bảng hỏi bán cấu trúc) có đất lâm nghiệp trên địa bàn cụ thể như sau:

Số lượng hộ phỏng vấn là 5% tổng số hộ (40 hộ) ở 2 xã điểm nghiên cứu là xã Ngư Hóa và Nam Hóa, mỗi xã 20 hộ chọn ngẫu nhiên theo danh sách

2) Phương pháp điều tra thực địa

Điều tra thực địa ở các xã, thôn nhằm khảo sát những khó khăn, vướng mắc trong việc quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp của ban quản lý rừng phòng hộ Tuyên Hóa, UBND các xã, hộ gia đình cá nhân

Thành phần thảo luận nhóm tại các thôn gồm:

Trang 25

Đại diện các hộ gia đình nhận đất, cán bộ thôn, đại diện ban QLRPH có đất trên địa bàn thôn

Tổng số người tham gia: Ban quản lý rừng phòng hộ 3, phòng Tài nguyên và Môi trường 2, phòng NN&PTNT 2, UBND mỗi xã 1 người x 3 xã tổng số 3 người, Đại diện thôn 1 người x 3 thôn x 3 xã tổng số 9 người

Tổng số nhóm 19 người (có danh sách kèm theo phần phụ lục)

3) Phương pháp bản đồ

Bản đồ được sử dụng trong đề tài nhằm mô tả nguồn tài nguyên, các vùng dân

cư, các vùng trọng điểm kinh tế xã hội

Đặc biệt các bản hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp qua các giai đoạn

4) Phương pháp phân tích thông tin

Phương pháp phân tích định lượng đơn giản về hiệu quả kinh tế của rừng trồng (tổng thu nhập trên 1 ha rừng trồng sau 5 năm, tổng chi phí, lợi nhuận sau chi phí, lãi ròng ) số lượng hộ điều tra 5 hộ/xã tổng số hộ 10 hộ

Phương pháp phân tích định tính đơn giản thông qua trả lời của các hộ được phỏng vấn về hiệu quả xã hội và môi trường của rừng trồng

Sử dụng phương pháp phân tích thông tin thu thập được bằng:

Phương pháp thống kê mô tả;

Phương pháp phân tích so sánh;

Phương pháp đánh giá chuyên sâu bằng định tính

Trang 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tuyên Hóa

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1.Vị trí địa lý

Tuyên Hóa là huyện miền núi nằm phía Tây Bắc của tỉnh Quảng Bình

Tổng diện tích tự nhiên: 112.869,40 chiếm 14,27% diện tích tự nhiên của tỉnh, bao gồm 19 xã và 1 thị trấn

Huyện Tuyên Hóa có vị trí địa lý được xác định như sau:

Phía Bắc giáp huyện Hương Khê và huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

Phía Nam giáp huyện Minh Hoá và huyện Bố Trạch

Phía Đông giáp huyện Quảng Trạch

Phía Tây giáp Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào và tỉnh Hà Tĩnh

Huyện Tuyên Hóa là cửa ngõ phía Tây của tỉnh Quảng Bình có Quốc lộ 12A, Quốc lộ 15, đường Hồ Chí Minh, đường đi cảng Vũng Áng và đường sắt Bắc Nam chạy qua với 9 ga trung chuyển hàng hoá

Huyện Tuyên Hóa còn có sông Gianh, sông Rào Trổ là tuyến đường thủy quan trọng tạo thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các huyện trong tỉnh và tỉnh bạn Đặc biệt sau khi có hệ thống giao thông Xuyên Á, Tuyên Hóa có điều kiện thông thương với địa bàn kinh tế vùng Duyên hải Miền trung, cơ hội để thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện nói riêng và của cả tỉnh Quảng Bình nói chung Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện 112.869,40 ha chiếm 14,7% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Mật độ bình quân đầu người 67 người/km2

Trong phạm vi nghiên cứu đề tài, đã chọn 2 xã Nam Hóa và Ngư Hóa làm hai vùng đại diện trong việc nghiên cứu rừng phục hồi của huyện Tuyên Hóa

* Xã Ngư Hoá: Là một xã miền núi nằm về phía Đông Bắc huyện Tuyên Hóa,

tỉnh Quảng Bình có diện tích tự nhiên 6.048,31 ha gồm 5 thôn nằm dọc theo sông Rào

Trổ có vị trí địa lý:

Phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh;

Phía Nam giáp xã Mai Hoá và xã Tiến Hoá;

Phía Đông giáp huyện Quảng Trạch ;

Phía Tây giáp xã Đức Hoá

Trang 27

* Xã Nam Hoá: Là một xã miền núi nằm về phía Đông - Nam huyện Tuyên Hóa

có tổng diện tích đất tự nhiên 2.375,98 ha Có đặc điểm liên hệ vùng như sau:

Cách thành Phố Đồng Hới 80 km về phía Nam;

Cách Quốc lộ 1A 40 km về phía Nam;

Cách đường mòn Hồ Chí Minh 40 km phía Tây;

Phía Đông giáp xã Đức Hoá - Thạch Hoá;

Phía Tây giáp xã Sơn Hoá;

Phía Nam giáp huyện Minh Hoá;

Phía Bắc giáp xã Thạch Hoá - Đồng Hóa

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Tuyên Hóa Tỉnh Quảng Bình

Trang 28

3.1.1.2 Địa hình

Tuyên Hóa nằm ở phía Tây dãy Hoành Sơn có địa hình hẹp, độ dốc giảm dần từ Tây sang Đông và bị chia cắt bởi nhiều sông, suối, núi đá; cao trình vùng thấp từ

20m- 60m và cao trình dãy núi từ 100m- 500m

Khu vực địa hình thấp hay bị ngập úng vào mùa mưa lũ, chua phèn về mùa hè, khu vực cao hay bị hạn, mùa mưa hay bị lũ quét

Nhìn chung vùng gò đồi thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, các vùng thấp được dùng cho mục đích phát triển nông nghiệp là chủ yếu như trồng lúa và các cây hàng năm khác [11]

Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 83%

Vùng chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính: Gió mùa đông Bắc thổi vào mùa đông

và gió Tây Nam khô nóng thổi vào mùa hè [11]

3.1.1.4 Tài nguyên

* Tài nguyên đất

Do đặc điểm của địa hình dẫn tới sự hình thành của các loại đất trong huyện cũng đa dạng gồm: Đất phù sa bồi đắp hằng năm, phù sa cổ, đất feralit phát triển trên đá sa thạch, phiến thạch và các nhóm đất bạc màu, đất mặn chua gây khó khăn trong trồng trọt

Tuy nhiên đặc điểm đất đai ở đây thuận lợi cho việc trồng các cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày, các cây ăn quả, trồng 2 vụ lúa/năm cho năng suất trung bình khá [11]

* Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của huyện có những hạn chế nhất định và phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, khí hậu hàng năm

Trang 29

Lượng mưa bình quân hàng năm 2181mm, một phần được lấy từ sông Gianh, sông Rào Trổ và các đập nhỏ khác phục vụ cho sinh hoạt và tưới tiêu của nhân dân, song còn bị hạn chế do khô hạn vào mùa khô và lũ lụt vào mùa mưa nên hiệu quả sử dụng không cao

Chất lượng nước của huyện Tuyên Hóa nhìn chung khá tốt, rất thích hợp với sinh

trưởng và phát triển của cây trồng cũng như sinh hoạt [11]

* Tài nguyên rừng

Toàn huyện có 94.362,12 ha đất lâm nghiệp chiếm 91,67% diện tích đất nông

nghiệp, trong đó có 61.558,75 ha rừng sản xuất và 32.803,37 ha đất rừng phòng hộ Diện tích rừng được phân bố ở tất cả các xã và thị trấn trong huyện, song phân

bố nhiều ở các xã Kim Hoá, Cao Quảng, Thanh Hoá và Lâm Hoá

Diện tích rừng của huyện góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, giữ nước đầu nguồn, hạn chế quá trình xói mòn của đất, duy trì cảnh quan và bảo vệ môi trường [10] Rừng trồng ở huyện phần lớn là thông nhựa, Phi lao và Keo các loại

Thảm thực vật rất đa dạng và phong phú, trong đó có nhiều loại gỗ quý như Lim xanh, Sến, Táu, Đinh, Gụ, Pơmu và nhiều loại thú quý hiếm như: Vọoc, Báo, Hươu đen, Dê sừng thẳng, Trĩ , Sao, Gà lôi và các loại Bò sát, móng guốc khác

Hiện nay rừng bị tàn phá khá nặng nề, nhiều diện tích rừng có trữ lượng cao nay biến thành đất trống đồi trọc

* Tài nguyên khoáng sản

Toàn huyện có 2.787,50 ha núi đá không có rừng cây, có trữ lượng đá khoảng 61.320 triệu tấn dùng để sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất ximăng và nấu vôi Tuyên Hóa có nhiều sông suối trữ lượng cát, sạn, sỏi lớn là nguồn cung cấp vật liệu cho xây dựng cơ bản

Ngoài ra huyện còn có khoáng sản ở dạng tiềm năng như vàng, măng gan ở vùng Kim Hoá, Thuận Hoá, mỏ sét ở Mai Hoá và nguồn nước nóng ở Ngư Hoá

Nhìn chung, nguồn tài nguyên khoáng sản ở đây đã đưa vào quy hoạch quản lý

và đưa vào khai thác đạt hiệu quả cao cả phát triển kinh tế lẫn môi trường sinh thái

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Tuy là một huyện miền núi nghèo nhưng những năm gần đây kinh tế của huyện tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng và có tiến bộ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 5 năm (2010 – 2015) đạt 9,1% Cơ cấu kinh tế năm

2016 Nông - lâm - thuỷ sản chiếm 34,65%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 24,38%; Dịch vụ - thương mại chiếm 40,97%

Trang 30

Tổng sản lượng lương thực 20.119,6 tấn (năm 2015)

Thu ngân sách tăng bình quân 20,3%/năm, từ 22,981 tỷ đồng năm 2010 lên 67,3

tỷ đồng năm 2015 Thu nhập bình quân đầu người 18,64 triệu đồng năm 2015

Cơ sở vật chất văn hóa đã được quan tâm đầu tư, năm 2015 toàn huyện có 35 trường đạt chuẩn quốc gia và 16 xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

Tỷ lệ hộ nghèo trên toàn huyện năm 2015 là 18,05% (4.152 hộ)

Năm 2016, toàn huyện có 12/20 xã, thị trấn thuộc diện đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ

Cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện còn nhiều thiếu thốn, nhất là vấn đề giao thông, thủy lợi [20]

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua mặc dù gặp nhiều khó khăn do thiên tai, song dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, Uỷ ban nhân dân huyện, cùng với lợi thế về tiềm năng thiên nhiên, nguồn lực con người, nền kinh tế của huyện Tuyên Hóa đã dần đi vào hướng phát triển

ổn định

- Tốc độ tăng trưởng năm 2016 là 9,8% trong đó giá trị sản xuất Nông - lâm - thủy sản tăng 5%; giá trị sản xuất Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng tăng 13,1%, thương mại & dịch vụ tăng 12,1%;

Bảng 3.1 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội

của huyện Tuyên Hóa năm 2016

Tổng thu ngân sách trên địa bàn 66,736 tỷ đồng 60 tỷ đồng +11

Bình quân thu nhập đầu người 23,78 triệu

đồng/người/năm

22 triệu

(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2016, kế hoạch

phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 của huyện Tuyên Hóa)

Trang 31

- Tỷ lệ hộ nghèo là 31.77% so với tổng số hộ toàn huyện, giảm 6,61% so với năm 2015

- Phổ cập cấp trung học cơ sở đến năm 2016: 20/20 xã, thị trấn

- Quốc phòng - An ninh luôn được giữ vững

3.1.2.2 Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế năm 2016: Nông - lâm - ngư nghiệp: 34,65%; CN - TTCN - Xây dựng: 24,38%; Thương mại - Dịch vụ: 40,97%

Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế của huyện Tuyên Hóa năm 2016

Nền kinh tế của huyện là dịch vụ - nông nghiệp - công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, trong những năm qua nhìn chung đã có bước tăng trưởng khá cao Hiện nay cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng dịch vụ - công nghiệp

- tiểu thủ công nghiệp và giảm dần tỷ trọng nông - lâm - ngư nghiệp Dịch vụ có bước phát triển đa dạng, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống của nhân dân Cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động dịch vụ trên địa bàn huyện chú trọng tập trung đầu tư như: Cơ sở hạ tầng ở thị trấn Đồng Lê; nâng cấp hệ thống chợ ở nhiều xã; hệ thống điện được nâng cấp; xây dựng, tu sửa nhiều trường học, trạm y tế Lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng có những bước phát triển đáng kể, duy trì tốc độ tăng trưởng cao Nông lâm ngư nghiệp phát triển theo hướng toàn diện Tuy vậy, nhìn chung cơ cấu kinh tế có phát triển nhưng còn chậm so với tiến độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của toàn tỉnh [20]

Trang 32

3.1.2.3 Thực trạng phát triển xã hội

a) Dân số

Bảng 3.2 Dân số, diện tích tự nhiên, mật độ dân số theo xã, thị trấn của

huyện Tuyên Hóa năm 2014

(Người)

Diện tích (km2)

Mật độ dân số (Người/km2

Trang 33

Theo Niên giám thống kê huyện Tuyên Hóa năm 2016, tính đến ngày 31/12/2014, huyện Tuyên Hóa có tổng dân số là 78.341 người trong đó chủ yếu là dân tộc Kinh, ngoài ra có dân tộc Mã Liềng, dân tộc Chứt, dân tộc Sách,… Mật độ dân số trung bình của huyện là 68,1 người/km2 và sự phân bố dân cư có sự chênh lệch lớn giữa các đơn vị hành chính trong huyện với nhau

Thị trấn Đồng Lê là nơi tập trung đông dân cư nhất huyện với mật độ dân số là 536,5 người/km2, mật độ dân số thấp nhất là xã Ngư Hóa với 7,5 người/km2 Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2016 là 1,1% [3]

b) Lao động, việc làm

Theo số liệu thống kê năm 2016 toàn huyện có 51.091 người trong độ tuổi lao động, chiếm 65,22% dân số Số người trong độ tuổi lao động có xu hướng tăng dần qua các năm đảm bảo nguồn lao động dồi dào cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lao động chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, một số ít lao động sản xuất tiểu thủ công nghiệp như mộc dân dụng, chế biến lương thực, cơ khí sửa chữa nhỏ và dịch vụ

Nhìn chung, số lao động tham gia vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện hiện nay được sử dụng chưa thật hợp lý, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, do tính chất thời vụ nên vẫn còn tình trạng thiếu việc làm, năng suất lao động thấp nhất; tạo công ăn việc làm cho thanh niên, học sinh mới ra trường cũng như lực lượng lao động nông nhàn vẫn là vấn đề bức xúc cần được tập trung giải quyết của huyện

Trong những năm qua bằng nhiều hình thức, huyện đã thực hiện chương trình quốc gia giải quyết việc làm và lồng ghép các chương trình dự án, đã có những biện pháp tích cực để giải quyết việc làm cho người lao động như hỗ trợ để khai hoang mở rộng diện tích sản xuất, đầu tư xây dựng các mô hình kinh tế, phối hợp với các ngành liên quan để xúc tiến việc làm cho người lao động góp phần giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp và tỷ lệ hộ nghèo Trong những năm tới, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, cần đặc biệt chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, nhằm nâng cao đời sống của nhân dân và ổn định chính trị, xã hội trên địa bàn huyện [3]

Trang 34

nghiệp, dịch vụ, giảm dần nông - lâm - ngư nghiệp

Được sự quan tâm chỉ đạo của tỉnh Quảng Bình, các cấp các ngành, cơ sở hạ tầng kĩ thuật, xã hội của huyện đã được đầu tư và tu sửa, góp phần phát triển kinh

tế - xã hội

Đời sống của người dân đang được cải thiện, từng bước giảm dần tỷ lệ đói nghèo,

mù chữ Cuộc sống của những người dân tộc thiểu số đã đỡ vất vả hơn

Đã tập trung triển khai giải quyết tồn đọng về đất đai trên địa bàn thị trấn Đồng

Lê, xã Tiến Hóa

Công tác kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm về quản lý bảo vệ rừng được tăng cường, tổ chức được nhiều đợt truy quét lâm tặc trên địa bàn huyện Thực hiện tốt công tác phòng chống cháy rừng nên trong những năm qua chưa có vụ cháy rừng lớn xảy ra

Văn hoá xã hội đã có nhiều tiến bộ Đặc biệt, đã quan tâm đúng mức công tác chính sách - xã hội

Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật được chú trọng; Mặt trận các đoàn thể quần chúng đã tổ chức nhiều lớp tập huấn, tuyên truyền giáo dục, phổ biến pháp luật [20]

3.1.3.2 Khó khăn

Do đặc thù là huyện miền núi, địa hình bị chia cắt nên gây khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội Điều kiện thời tiết phức tạp, thường xuyên xảy ra lũ lụt, hạn hán gây cản trở cho sản xuất nông nghiệp, xây dựng

Tuy nền kinh tế đã có bước phát triển khá nhưng chưa vững chắc, đời sống của một bộ phận nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, nhất là đồng bào vùng dân tộc

Mã Liềng

Tiềm năng thế mạnh của địa phương chưa được khai thác triệt để, các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả chưa được nhân rộng một cách hợp lý Việc chỉ đạo phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề ở nông thôn còn chậm, hiệu quả sản xuất của các hợp tác xã còn thấp, nhất là các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp

Công tác quản lý bảo vệ rừng tuy đã có nhiều cố gắng nhưng tình trạng khai thác, vận chuyển, buôn bán lâm sản trái phép vẫn còn xảy ra, một số địa phương chưa phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng để thực hiện quản lý, bảo vệ rừng Công tác bảo

vệ, chăm sóc rừng trồng còn yếu, tổ chức sử dụng đất rừng chưa có hiệu quả

Một số công trình xây dựng cơ bản tiến độ triển khai còn chậm, cá biệt còn có công trình chất lượng chưa cao

Trang 35

Công tác xoá đói giảm nghèo đã được quan tâm chỉ đạo, mỗi năm số hộ nghèo giảm trên 5%, song tình trạng tái nghèo vẫn còn xảy ra

Năng lực điều hành của chính quyền cơ sở một số nơi còn yếu, thiếu năng động sáng tạo trong quá trình tham mưu, thiếu nhạy bén trong quá trình tổ chức thực hiện và điều hành sản xuất [20]

3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Tuyên Hóa

3.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai

3.2.1.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

Công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về đất đai là nội dung rất quan trọng vì nó là thước đo, là tiêu chuẩn của công tác quản lý Nó xuyên suốt tất cả hoạt động của việc quản lý nhà nước về đất đai Công tác này thể hiện quyền quản lý đất đai một cách khoa học chặt chẽ, là cơ sở để thực hiện quản lý, sử dụng và xử lý các vi phạm về đất đai

Thời gian qua, UBND tỉnh Quảng Bình và UBND huyện Tuyên Hóa đã ban hành các văn bản đến từng xã để thực hiện tốt công tác quản lý đất đai và phát huy vai trò của nguồn tài nguyên đất trên cơ sở cải tạo và bảo vệ đất, bảo vệ môi trường đem lại hiệu quả cao như:

Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 12/5/2015 của UBND tỉnh Quảng Bình Ban hành quy định trình tự, thủ tục về giao đất làm nhà ở, cho thuê đất và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

UBND huyện Tuyên Hóa, UBND tỉnh Quảng Bình đã tổ chức thực hiện các thông tư, Nghị định của cấp trên như:

Trang 36

+ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất…

Việc ban hành và thực hiện các văn bản pháp luật về đất đai được chính quyền huyện quan tâm sâu sắc Huyện đã đưa ra các văn bản sát với thực tế và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng xã về quản lý và sử dụng đất Hàng năm, huyện đã mở các lớp tập huấn cho cán bộ địa chính xã Tuy vậy, việc ban hành các văn bản về đất đai chưa thật hợp lý và hiệu quả, công tác tổ chức thực hiện các văn bản đất đai còn chậm

xã đã được các xã lân cận nhất trí ký tên và được lưu trong hồ sơ địa giới hành chính Việc lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính của huyện được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật

Việc xác định địa giới hành chính của huyện Tuyên Hóa nói chung và các xã trong huyện nói riêng được xây dựng dựa trên Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, quản lý chỉnh lý

hồ sơ địa chính Đến nay các xã đã hoàn thành xong hệ thống lưới tọa độ địa giới hành chính có số phân định rõ ràng ranh giới giáp ranh và bản đồ hành chính

3.2.1.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản

đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

Đo đạc lập bản đồ địa chính là tiền đề của công tác quản lý và sử dụng đất đai, giúp cơ quan chức năng có đầy đủ thông tin liên quan tới từng thửa đất cả về số lượng, chất lượng, vị trí, không gian, hiện trạng sử dụng đất

Theo Nghị định số 73/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ về phân hạng đất, tính thuế đất nông nghiệp và căn cứ vào tình hình thực tiễn của địa phương thì công tác khảo sát, đánh giá, phân hạng đất của huyện Tuyên Hóa đã đạt được kết quả đáng kể

Đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy theo hệ toạ độ VN2000 18/20 xã, còn lại thị trấn Đồng Lê và xã Lê Hóa đo đạc theo hệ tọa độ HN72 từ năm 2000, nay đã biến động nhiều, nhưng chưa được chỉnh lý biến động theo quy định Hiện nay đang thực hiện dự án đo đạc chỉnh lý, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai cho 20 xã và thị trấn

Trang 37

Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, theo định kỳ 5 năm 1 lần trên phạm vi toàn huyện, thực hiện tổng kiểm kê đất đai năm 2015, huyện Tuyên Hóa đã lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho cả huyện và 20 xã, thị trấn trong huyện

Về bản đồ quy hoạch sử dụng đất, đối với các đơn vị đã triển khai lập quy hoạch

sử dụng đất đều xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất theo đúng hướng dẫn về chuyên môn của ngành

3.2.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thời gian qua việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện về cơ bản thực hiện theo đúng quy hoạch kế hoạch đã được phê duyệt: Kế hoạch sử dụng đất

5 năm kỳ đầu (2011 - 2015), quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo quyết định số 1811/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Tuyên Hóa đến năm 2020

Tuy nhiên, một số chỉ tiêu quy hoạch chưa thực hiện được trong giai đoạn này do

dự báo về tốc độ phát triển còn chưa sát với thực tế, khó khăn về nguồn vốn, mối quan

hệ giữa lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng của các ngành chưa đồng bộ, có sự chồng chéo, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện

3.2.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Thực hiện Nghị định số 64/1993/NĐ-CP, Nghị định số 163/1999/NĐ-CP và Nghị định số 85/1999/NĐ-CP về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp; Nghị định 88/1994/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất đô thị; Chỉ thị 245/TTg về quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, các Thông tư và văn bản hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình Công tác giao đất, cho thuê đất đã được thực hiện khá tốt Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, UBND huyện đề nghị UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất cho các dự án trên địa bàn huyện Nhìn chung, các chủ dự án đã quản lý và triển khai thực hiện có hiệu quả, phát triển quỹ đất xây dựng công trình công cộng phát triển hạ tầng trên địa bàn (giáo dục - đào tạo, y tế, giao thông, ) Tuy nhiên, cũng có một số dự án triển khai chưa có hiệu quả Đặc biệt là các

dự án cho thuê đất triển khai trên địa bàn huyện nhìn chung là chưa có hiệu quả, gây lãng phí đất

Việc chuyển mục đích sử dụng đất được tiến hành qua các năm, chủ yếu là chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở

Trang 38

3.2.1.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Hàng năm, UBND huyện Tuyên Hóa đã tiến hành thu hồi đất để giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình trên địa bàn huyện Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư khi thu hồi đất để xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, các dự án trên địa bàn huyện được thực hiện theo các quy định của pháp luật

3.2.1.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện khá tốt

Đăng ký quyền sử dụng đất nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Đây là một thủ tục hành chính đầu tiên thiết lập mối quan hệ pháp lý giữa chủ sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai UBND huyện đã tạo điều kiện tốt nhất cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được thực hiện quyền và nghĩa vụ này

Việc lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Hiện tại, có 18/20 xã có hồ sơ địa chính hoàn thiện (thị trấn Đồng Lê và xã Lê Hóa chưa có)

Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện từ trước năm 1993, sau khi Luật Đất đai ra đời công tác này đã được đẩy mạnh, đến nay đã cấp được 62.432 giấy Tuy vậy, vẫn còn nhiều trường hợp được cấp chưa đúng thời hạn

3.2.1.8 Thống kê, kiểm kê đất đai

Hàng năm huyện đều tiến hành thống kê đất đai và 5 năm thực hiện tổng kiểm kê theo đúng quy định của Luật đất đai

Thực hiện Chỉ thị số 618/CT-TTg, ngày 15/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010; Kế hoạch

số 2841/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 07/08/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tuyên Hóa đã hướng dẫn các xã, thị trấn kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Kết quả đã hoàn thành dữ liệu kiểm kê đất đai của các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện và bản đồ hiện trạng

sử dụng đất 2015 của xã, thị trấn và huyện theo quy định

3.2.1.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

Quán triệt đến cán bộ, công chức, viên chức thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường tăng cường sử dụng văn bản điện tử, thư điện tử, cử cán bộ tham gia tập huấn, chuyển giao phần mềm VILIS để vận hành cơ sở dữ liệu về đất đai; tiếp tục duy trì vận hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008

Ngày đăng: 27/06/2021, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w