TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI Học viên thực hiện Nguyễn Tất Đạt Lớp K28A Lâm học Giảng viên hướng dẫn TS Phí Đăng Sơn Năm 2021 MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 3 CHƯƠNG 1 MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4 1 1 Mục tiêu, nội dung nghiên cứu 4 1 2 Phạm vi nghiên cứu 4 1 3 Kết quả và ý nghĩa 4 CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 5 1 1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu 5 1 2 Đặc điểm và vai trò của các điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành hệ thống sử dụng đất đai xã M.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC: ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI
Học viên thực hiện: Nguyễn Tất Đạt
Giảng viên hướng dẫn: TS Phí Đăng Sơn
Năm - 2021
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 3
CHƯƠNG 1 MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
1.1 Mục tiêu, nội dung nghiên cứu 4
1.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.3 Kết quả và ý nghĩa 4
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 5
1.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu 5
1.2 Đặc điểm và vai trò của các điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành hệ thống sử dụng đất đai xã Mộ Đạo 5
CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI Ở XÃ MỘ ĐẠO 9
3.1 Hiện trạng và biến động sử dụng đất 9
3.2 Kết quả thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 10
3.3 Phân tích hiện trạng quy hoạch sử dụng đất 12
3.3.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 12
3.3.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 13
3.3.3 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 15
KẾT LUẬN 18
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia, địa bàn để phân
bố dân cư và các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng; là nguồn nội lực để xây dựng và phát triển quốc gia Đất đai là tài nguyên hữu hạn, cố định về
vị trí, giới hạn về không gian
Trong điều kiện kinh tế - xã hội phát triển, quỹ đất ngày càng hạn hẹp, dân
số đông mật độ lớn, phát triển nhanh, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành ngày càng cao Vì vậy quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai phù hợp đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững là việc làm hết sức quan trọng Giúp cho các cấp các ngành sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên đất đai vừa đáp ứng được yêu cầu “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai” vừa tránh được việc sử dụng chồng chéo, sai mục đích gây lãng phí, hủy hoại môi trường đất, đồng thời bảo vệ được môi trường sinh thái thúc đẩy quá trình phát triển bền vững của xã hội
Xã Mộ Đạo, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh là một xã nông nghiệp đang trên
đà xây dựng nông thôn mới, việc triển khai quy hoạch sử dụng đất luôn xảy ra nhiều vấn đề bất cập, điều chỉnh chưa phù hợp sử dụng đất theo quy hoạch dẫn đến tình trạng lãng phí tài nguyên đất, nhân lực và các nguồn lực khác Với mục tiêu là nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai, xây dựng các hệ thống sử dụng đất để từ đó đề xuất phương hướng quy hoạch sử dụng đất tại xã Mộ Đạo, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh một cách hiệu quả mang tính bền vững, điều chỉnh việc quy hoạch một cách khoa học theo kịp những biến động của việc phát triển kinh tế - xã hội của xã, huyện một cách kịp thời
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu đánh giá
hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã Mộ Đạo, huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh theo hướng bền vững”.
Trang 4CHƯƠNG 1 MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.1 Mục tiêu, nội dung nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá các hệ thống sử dụng đất đai về mức độ thích nghi, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường đề xuất hướng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Mộ Đạo theo hướng bền vững
- Xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp quy hoạch sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững
- Nghiên cứu các hệ thống sử dụng đất chủ yếu
- Phân tích, đánh giá kinh tế - sinh thái các hệ thống sử dụng đất đai (mức
độ thích nghi, hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường) tại xã Mộ Đạo
-Đề xuất hướng quy hoạch sử dụng đất xã Mộ Đạo, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 theo hướng bền vững
1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Toàn bộ diện tích đất theo đơn vị hành chính xã Mộ Đạo, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- Nghiên cứu đánh giá các hệ thống sử dụng đất đai nông nghiệp chủ yếu của xã
1.3 Kết quả và ý nghĩa
- Xây dựng được cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất theo hướng bề vững
- Xây dựng bản đồ hệ thống sử dụng đất đai và kết quả đánh giá
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo hướng bền vững của xã
Mộ Đạo
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo quan trọng cho công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Là tài liệu quan trọng tham khảo cho công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của xã Mộ Đạo
Trang 5CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu
Xã Mộ Đạo có tổng diện tích tự nhiên 503,93 ha, có vị trí địa lý từ 21°6’30” đến 21°8’3” vĩ Bắc; 106°7’24” đến 106°9’26” kinh Đông
- Phía Bắc giáp xã Phương Mao
- Phía Nam giáp xã Chi Lăng
- Phía Đông giáp xã Bồng Lai
- Phía Tây giáp xã Yên Giả
Xã Mộ Đạo nằm ở phía Tây Nam huyện Quế Võ, cách trung tâm huyện (thị trấn Phố Mới) 2 km, có tỉnh lộ 279 chạy qua khá thuận lợi cho phát triển kinh tế
và giao lưu hàng hoá với các địa phương khác trong và ngoài huyện
1.2 Đặc điểm và vai trò của các điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành hệ thống sử dụng đất đai xã Mộ Đạo
Địa hình
Là một xã nằm trong vùng đồng bằng Châu thổ sông Hồng, có độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 2,5 - 3,0 m, địa hình khá bằng phẳng, xu thế chung thoải dần từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam Toàn xã có 4 dạng địa hình nhu sau:
- Địa hình cao và vàn cao: phân bố trên đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf)
- Địa hình vàn trung bình:, phân bố trên đất phù sa đƣợc bồi hàng năm (Pb)
và đất phù sa glây (Pg)
- Địa hình vàn thấp: phân bố chủ yếu trên đất phù sa glây (Pg)
- Địa hình trũng: phân bố trên đất phù sa glây (Pg)
Nhìn chung địa hình của xã khá thuận lợi cho việc xây dựng các công trình
hạ tầng cơ sở nhƣ giao thông, thuỷ lợi Mở rộng và xây dựng mới các khu dân
Trang 6cư, kiến thiết đồng ruộng, định hướng sử dụng đất tùy theo địa hình, tạo thành những vùng chuyên canh lúa, nuôi trồng thủy sản…
Khí hậu
Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Thời tiết trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
Mùa mưa: Nóng từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa biến động từ 1.700-1.900 mm/năm, nhưng 85% lượng mưa tập trung từ tháng 5- 9; nhiệt độ bình quân tháng từ 23,5- 29°C
Mùa khô: Lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 16-21°C, lượng mưa trong tháng biến động từ 20- 50 mm Bình quân 1 năm có 2 đợt rét nhiệt độ dưới 13°C kéo dài từ 3- 5 ngày
Hàng năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, tốc độ gió trung bình từ 2,4- 2,6m/s; gió mùa Đông Nam
từ tháng 4 đến tháng 10 mang theo hơi ẩm, tốc độ gió trung bình từ 1,9- 2,2m/s; tốc độ gió cực đại (khi có bão) trên 30m/s
Số giờ nắng trung bình các tháng/ năm 135 giờ, số giờ nắng tháng thấp nhất
45 giờ (tháng 2), số giờ nắng tháng cao nhất 200 giờ (tháng 7) Tổng số giờ nắng trong năm 1.670 giờ
Độ ẩm không khí trung bình 83%, cao nhất là tháng 3 và tháng 4 (86% -88%), thấp nhất là tháng 12 (77%) Khí hậu vào mùa khô lạnh kết hợp với địa hình có thể tạo thành khu chuyên canh cây mầu vụ đông đặc biệt là cây khoai tây đem lại hiệu quả cao
Thủy văn - Tài nguyên nước
Sông Đuống, sông Tào Khê tạo thành địa giới hành chính tự nhiên phía Nam và Đông Nam của xã Ngoài ra xã có kênh Thái Hòa 1, Thái Hòa 2, kênh
Hồ Chí Minh trải đều trên địa bàn xã thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống kênh tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp
Trang 7Ngoài ra xã còn hệ thống kênh thoát nước trong khu dân cư, ao hồ, đầm, hệ thống kênh mương nội đồng dày đặc có thể dẫn nước phục vụ sản xuất trong mùa khô và tiêu nước mùa mưa
Xã Mộ Đạo nằm ở phía Bắc sông Đuống; nguồn nước mặt có sông Tào Khê, kênh Hiền Lương, kênh Thái Hòa và hệ thống kênh mương nội đồng, ao hồ phân bố khắp xã đủ cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và cũng là hệ thống tiêu nước hiệu quả trong mùa mưa úng Nguồn nước ngầm mạch nông với trữ lượng trung bình đủ cho nhu cầu cho các công trình xây dựng và đời sống dân sinh Hiện nay vẫn còn một bộ phận nhân dân trong xã sử dụng cho sinh hoạt (hình thức giếng khoan), chất lượng nước tương đối tốt
Thổ nhưỡng
Đất đai xã Mộ Đạo được hình thành chủ yếu do quá trình bồi tụ phù sa của sông Đuống Toàn xã có các loại đất, quy mô phân bố và đặc điểm của chúng nhu sau:
- Đất phù sa (P): Loại đất này phân bố ở địa hình vàn trung bình và vàn cao, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, hàm lượng dinh dưỡng trung bình Trên loại đất này hàng năm trồng hai vụ lúa hoặc lúa màu đạt năng suất cao
- Đất phù sa glây (Pg): phân bố trên địa hình chủ yếu là vàn thấp và vàn trung bình, thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, đất thích hợp với cây lúa, hiện nay trồng hai vụ lúa cho năng suất khá cao
- Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf): phân bố trên chân ruộng vàn cao, thoát nước nhanh, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình, đất thích hợp với nhiều loại cây trồng Hiện nay dân địa phương canh tác trên loại đất này
3 vụ/năm (2 vụ lúa + 1 vụ màu)
Nhìn chung đất đai xã Mộ Đạo phì nhiêu, thích hợp với nhiều loại cây trồng nhất là các loại cây ngắn ngày và cây vụ đông Nếu chuyển đổi, bố trí cơ
Trang 8cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý và đầu tư thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất thì hiệu quả sử dụng đất sẽ cao hơn
Thực trạng môi trường
Các nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí là từ các khu công nghiệp, các khu dân cư tập trung, phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, các chất thải rắn bị nhiễm bẩn, khí thải và bụi
Là một xã sản xuất nông nghiệp là chính, nên các ngành sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm cho đất, nguồn nước, không khí … cho môi trường trên địa bàn xã Mộ Đạo chưa đáng kể, cho nên việc giải quyết sự ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm không khí chưa đặt ra là một vấn đề bức thiết trong tương lai gần Nhưng sự thay đổi về số lượng và chất lượng nước sinh hoạt, đặc biệt ô nhiêm không khí tuy còn ít từ khu công nghiệp Quế Võ tập trung, vào những tháng 1- 3 mưa phùn khí thải (ống khói) từ khu công nghiệp không bay lên được theo hướng gió đưa về xã Mộ Đạo sẽ ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của con người, vật nuôi và cây trồng Do đó việc quy hoạch sử dụng đất, cần chú
ý tới việc bảo vệ môi trường sống, bảo vệ nguồn nước ngọt phục vụ sinh hoạt hàng ngày, nhất là khi bố trí sản xuất các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung
Trang 9CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI Ở XÃ MỘ ĐẠO 3.1 Hiện trạng và biến động sử dụng đất
Kết quả thống kê đất đai đến ngày 01/01/2011 tổng diện tích đất tự nhiên của xã 503,93 ha, trong đó:
Bảng 3.1 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2010
Đơn vị tính: ha
STT Chỉ tiêu Mã Diện
tích (ha)
Cơ cấu (%) TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 503,93 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 363,94 72,22
1.1 Đất lúa nước DLN 328,54 65,2 1.1
1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 328,54 65,2 1.1
2 Đất trồng lúa còn lại LUK - -1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 2,2 0,44 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN - -1.4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 33,2 6,59
2 Đất phi nông nghiệp PNN 136,49 27,09
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,25 0,05 2.2 Đất khu công nghiệp SKK - -2.3 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0,11 0,02 2.4 Đất xử lý, chon lấp chất thải nguy hại DRA 0,28 0,06 2.5 Đất tín ngưỡng TIN 1,04 0,21 2.6 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 5,4 1,07 2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 1,6 0,32 2.8 Đất song, suối SON 5,78 1,15 2.9 Đất phát triển hạ tầng DHT 68,39 13,57
Đất giao thông DGT 30,79 6,11 Đất thủy lợi DLT 32,22 6,39 Đất năng lượng DNL 0,15 0,03 Đất bưu chính viễn thông DBV - -Đất cơ sở văn hóa DVH 0,06 0,01 Đất cơ sở ý tế DYT 0,2 0,04 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 4,73 0,94 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT - -2.10 Đất ở tại nông thôn ONT 53,64 10,64
Trang 103 Đất chưa sử dụng CSD 3,5 0,69
(Nguồn: Số liệu thống kê năm 2010 xã Mộ Đạo)
3.2 Kết quả thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Kết quả thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng dụng đất đến ngày 31/12/2010
Thực hiện Quyết định số 556/QĐ- UB ngày 16/4/2007 của Ủy ban nhân dân huyện Quế Võ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001- 2010 xã Mộ Đạo, kết quả thực hiện đến ngày 31/12/2010 như sau:
Bảng 3.2 Kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
Thứ
tự Chỉ tiêu Mã
ĐCQHSDĐ được phê duyệt đến năm 2010
Kết quả thực hiện
Tỷ lệ %
so với ĐCQH được duyệt TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 503,93 503,93 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 343,88 363,94 105,83
1.1 Đất lúa nước DLN 301,41 328,54 109,00 1.1
1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 301,41 328,54 109,00 1.2 Đất trồng cây hàng năm
còn lại HNK 7,07 2,20 31,12 1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 35,40 33,20 93,79
2 Đất phi nông nghiệp PNN 156,55 136,49 87,19
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công
trình sự nghiệp CTS 0,25 0,25 100,00 2.2 Đất cơ sở sản xuất, kinh
doanh SKC 3,43 0,11 3,21 2.3 Đất sản xuất vật liệu xây
dựng, gốm sứ SKX 0,24
-2.4 Đất xử lý, chon lấp chất DRA 0,63 0,28
Trang 11thải nguy hại
2.5 Đất tín ngưỡng TIN 1,04 1,04 100,00 2.6 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 5,90 5,40 91,53 2.7 Đất có mặt nước chuyên
dùng SMN 1,60 1,60
2.8 Đất sông, suối SON 5,78 5,78 100,00 2.9 Đất phát triển hạ tầng DHT 75,26 68,39 90,87
Đất giao thông DGT 36,03 30,79 85,46 Đất thủy lợi DLT 31,48 32,22 102,35 Đất cơ sở văn hóa DVH 1,46 0,06 4,11 Đất cơ sở y tế DYT 0,20 0,20 100,00 Đất cơ sở giáo dục-đào tạo DGD 4,73 4,73 100,00 Đất cơ sở thể dục-thể thao DTT 1,12 - -2.10 Đất ở tại nông thôn ONT 62,42 53,64 85,93
3 Đất chưa sử dụng CSD 3,50 3,50 100,00
(Nguồn: QHSD đất xã Mộ Đạo 2011-2020)
3.3 Phân tích hiện trạng quy hoạch sử dụng đất
Phương án quy hoạch sử dụng đất
Thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện phân bổ cho xã thời kỳ
2011-2020 và mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội trong báo cáo chính trị của ban chấp hành Đảng bộ xã Mộ Đạo khóa XIX nhiệm kỳ 2010- 2015 Các chỉ tiêu sử dụng đất được tổng hợp, phân tích và dự báo nhu cầu sử dụng đất của các ngành như: đất sản xuất nông nghiệp, đất khu công nghiệp, đất ở tại nông thôn, đất quốc phòng, an ninh, đất phát triển hạ tầng (đất giao thông, đất thủy lợi, đất y tế, đất giáo dục, đất cơ sở văn hóa )
3.3.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
Đất trồng lúa: Dự báo năng xuất lúa bình quân 60- 62 tạ/ha, như vậy để có 3.864 tấn cần có diện tích đất gieo trồng 311,63 ha, khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp rất hạn chế, hàng năm diện tích đất lúa giảm do chuyển sang mục đích phi nông nghiệp, nên cần đầu tư về khoa học, kỹ thuật, vốn, lao động
để tăng năng xuất để đạt được mục tiêu đề ra;
Đất trồng cây hàng năm còn lại: Diện tích đất trồng cây hàng năm còn lại đến năm 2020 là 2,16 ha, được nhân dân trồng ngô và rau thực phẩm;
Trang 12Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích đất nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 giảm còn 23,51 ha, được người dân nuôi thủy sản nước ngọt kết hợp với chăn nuôi gia súc, gia cầm
Trong thời kỳ 2011- 2020 để sử dụng có hiệu quả quỹ đất và hệ thống cơ
sở hạ tầng đã có cần gắn phát triển công nghiệp với thương mại dịch vụ, đất ở phải được bố trí tập trung, cân đối trên cơ sở chỉnh trang, mở rộng các khu dân
cư hiện có nhưng phải đảm bảo mỹ quan và thuận tiện cho sản xuất, kinh doanh, thương mại Xây dựng đồng bộ, có quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu công nghiệp
Nhằm đáp ứng nhu cầu về đất ở cũng như bố trí đất cho các mục đích phi nông nghiệp, dự kiến đến năm 2020, xã có 166,63 ha sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, tăng 30,14 ha so với hiện trạng năm 2010 Diện tích tăng thêm được sử dụng để mở rộng, quy hoạch mới hệ thống giao thông, thủy lợi, xây dựng trụ sở cơ quan, phát triển khu công nghiệp, xây dựng các công trình giáo dục, văn hóa- thể thao, an ninh, quốc phòng … diện tích tăng thêm như sau:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tăng 0,13 ha;
- Đất an ninh tăng 0,20 ha;
- Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh tăng 6,03 ha;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng 0,25 ha;
- Đất phát triển hạ tầng tăng 18,45 ha;
- Đất ở tại nông thôn tăng 4,00 ha
3.3.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
Với các chỉ tiêu định hướng như trên, xã có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu
sử dụng đất của các mục đích khác nhau, để làm được điều đó cần có những chủ trương, chính sách thiết thực và kinh phí để thực hiện đó là: