1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

21 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHÓM Nhóm 30 WELCOM TO 2 CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG KẾT CẤU 3 1 Chuỗi giá trị 3 2 Năng lực lõi 3 3 Phân tích các yếu tố bên trong doanh nghiệp 3 4 Xây dựng ma trận IFE 3 5 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 3 3 1 Chuỗi giá trị Chuỗi giá trị (value chain) là tổng hợp các hoạt động có liên quan của doanh nghiệp làm tăng giá trị cho khách hàng Việc thực hiện có hiệu quả các hoạt động trong dây truyền giá trị sẽ quyết định hiệu quả hoạt động chung và tạo ra những lợi thế ca.

Trang 1

Nhóm 30

WELCOM TO

Trang 2

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

BÊN TRONG

Trang 4

3.1 Chuỗi giá trị

• Chuỗi giá trị (value chain) là tổng hợp các hoạt động

có liên quan của doanh nghiệp làm tăng giá trị cho khách hàng Việc thực hiện có hiệu quả các hoạt động trong dây truyền giá trị sẽ quyết định hiệu quả hoạt động chung và tạo ra những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Chính vì lẽ đó mà việc phân tích môi trường bên trong để xác định những điểm mạnh và yếu gắn với quá trình phân tích dây truyền giá trị.

Trang 6

3.1.1 Các hoạt động sơ cấp

• Gồm những hoạt động gắn trực tiếp với các sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động đầu vào, vận hành, các hoạt động đầu ra, marketing và bán hàng, dịch vụ Mỗi nhóm hoạt động này có thể tiếp tục được phân chia cho việc điều hành thông qua phân tích nội bộ.

Trang 7

3.1.1 Các hoạt động sơ cấp

 Các hoạt động đầu vào

Trang 8

3.1.2 Các hoạt động hỗ trợ

• Ngoài các hoạt động chủ yếu gắn trực tiếp với các sản phẩm và dịch vụ, trong dây truyền giá trị của doanh nghiệp còn có các hoạt động tác động một cách gián tiếp đến các sản phẩm và dịch vụ được gọi là các hoạt động hỗ trợ

Trang 9

3.1.2 Các hoạt động hỗ trợ

 Tài chính kế toán

 Các hệ thống thông tin

 Quản lý chung

9

Trang 10

3.2 Năng lực lõi

Năng lực cốt lõi ( năng lực tạo sự khác biệt) là sức mạnh

độc đáo cho phép công ty đạt được sự vượt trội về hiệu quả, chất lượng, cải tiến và đáp ứng khách hang, do đó tạo

ra giá trị vượt trội và đạt được ưu thế cạnh tranh Công ty

có năng lực cốt lõi có thể tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của nó hoặc đạt được chi phí thấp hơn so với đối thủ Với thành tích đó nó đã tạo ra nhiều giá trị hơn đối thủ và sẽ nhận được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn trung bình ngành.

Trang 11

3.2 Năng lực lõi

Năng lực khác biệt ( distinctive competencies) là những

năng lực mà doanh nghiệp có thể thực hiện tốt hơn đối thủ cạnh tranh, nó cho phép tạo ra lợi thế cạnh tranh.

Năng lực cốt lõi phải thỏa mãn 3 tiêu chí sau:

- Khả năng đó đem lại lợi ích cho khách hang

- Khả năng đó đối thủ cạnh tranh khó bắt chước

- Có thể vận dụng khả năng đó để mở rộng cho nhiều sản phẩm và thị trường khác.

11

Trang 12

3.2 Năng lực lõi

Nhận diện và cũng cố năng lực cốt lõi: Năng lực cốt lõi của một tổ chức sinh

ra từ hai nguồn, đó là: các nguồn lực và khả năng tiềm tàng của nó Các nguồn lực:

- Các nguồn lực hữu hình có thể thấy được và định lượng được, bao gồm nguồn

lực tài chính, tổ chức, các điều kiện vật chất và công nghệ.

- Các nguồn lực vô hình gồm nhân sự, khả năng cải tiến và danh tiếng.

Trang 13

3.2 Năng lực lõi

Phân tích năng lực cốt lõi: Có hai công cụ giúp doanh

nghiệp nhận diện và tạo dựng các năng lực cốt lõi:

- Bốn tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh bền vững: đáng giá, hiếm khó bắt chước và không thể thay thế.

- Chuỗi giá trị.

13

Trang 14

3.3 Phân tích các yếu tố bên trong

doanh nghiệp

• Các yếu tố môi trường bên trong chính là các yếu tố chủ quan, có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các yếu tố có tác động tích cực

và tiêu cực Có thể nói, phân tích các yếu tố môi trường bên trong chính là phân tích điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Đây là những yếu tố mà doanh nghiệp có thể kiểm 14

Trang 15

3.4 Xây dựng các ma trận

IFE

• Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE - Internal Factor Evaluative) là ma trận đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu quan trọng doanh nghiệp Ma trận IFE có thể được phát triển theo 5 bước

15

Trang 16

3.4 Xây dựng các ma trận IFE

Bước 1: Lập danh mục những điểm mạnh và điểm yếu ảnh

hưởng lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp (khoảng từ 10 đến 20 yếu tố).

Bước 2: Ấn định tầm quan trọng từ 0,0 (rất không quan trọng)

đến 1,0 (quan trọng tuyệt đối) cho mỗi yếu tố Tầm quan trọng được ấn định cho mỗi yếu tố cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó đối với sự thành công của doanh nghiệp Tổng cộng của tất cả các mức độ quan trọng này phải bằng 1,0.

Trang 17

3.4 Xây dựng các ma trận IFE

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố Trong đó,

phân loại bằng 1 cho các yếu tố là điểm rất yếu lớn nhất, điểm 2 cho các yếu tố là điểm yếu nhỏ nhất; điểm mạnh nhỏ nhất phân loại bằng 3 và điểm mạnh lớn nhất phân loại bằng 4.

Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố (ở bước 2)

với giá trị phân loại của nó (ở bước 3) để xác định số điểm về tầm quan trọng của từng yếu tố.

Bước 5: Cộng tất cả số điểm quan trọng của tất cả các

yếu tố để xác định tổng số điểm quan trọng của ma trận.17

Trang 18

3.5 Ma trận hình ảnh cạnh

tranh

• Ma trận hình ảnh cạnh tranh giúp nhận diện những đối thủ cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu thế và nhược điểm của họ

Ma trận này có mục đích là so sánh doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh trong ngành Việc xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh có thể được thực hiện qua 5

Trang 19

3.5 Ma trận hình ảnh cạnh

tranh

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đến

năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong một ngành kinh doanh (thường khoảng từ 10 đến 20 yếu tố).

Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0

(không quan trọng) đến 1,0 (quan trọng tuyệt đối) cho mỗi yếu tố Cần lưu ý, tầm quan trọng được ấn định cho các yếu

tố cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó với

thành công của các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh.

19

Trang 20

3.5 Ma trận hình ảnh cạnh

tranh

Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố (có thể định khoảng

điểm rộng hơn hoặc hẹp hơn) Cho điểm bằng 1 nếu yếu lớn nhất, 2 là điểm yếu nhỏ nhất, 3 là điểm mạnh nhỏ nhất và 4 điểm mạnh lớn nhất giữa các đối thủ cạnh tranh Như vậy, đây là điểm số phản ánh năng lực cạnh tranh từng yếu tố của doanh nghiệp so với các đối thủ trong ngành kinh doanh.

Bước 4: Tính điểm cho từng yếu tố bằng cách nhân mức độ quan

trọng của yếu tố đó với điểm số phân loại tương ứng.

Bước 5: Tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố được đưa ra trong ma

trận bằng cách cộng điểm số các yếu tố thành phần tương ứng của

Ngày đăng: 19/06/2022, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w