4.1. Phân tích nguồn lực – năng lực – năng lực cốt lõi 4.2. Xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 4.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp 4.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên trong (IFAS)
Trang 1Học phần: 3 tín chỉ Đối tượng: Chính quy
Chương 4 Phân tích môi trường
bên trong của doanh nghiệp
Trang 2Nội dung
4.1 Phân tích nguồn lực – năng lực – năng lực cốt lõi
4.2 Xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
4.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
4.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên trong (IFAS)
Trang 34.1.1 Phân tích các nguồn lực
Khái niệm: Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá trình
sản xuất kinh doanh
Trang 4Ví dụ: Top 10 Thương hiệu thế giới
Thương hiệu Vị trí 2020 Vị trí 2019 Giá trị thương hiệu 2020 (triệu đô) Giá trị thương hiệu 2019 (triệu đô)
Trang 5 Khái niệm: Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực,
đã được liên kết một cách có mục đích tại các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu mong muốn.
Năng lực được phát hiện khi có sự tương tác giữa nguồn lực vô hình và hữu hình
Năng lực thường dựa trên việc phát triển, thực hiện, trao đổi thông tin và kiến thức thông qua nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
4.1.2 Phân tích các năng lực
Trang 64.1.2 Phân tích các năng lực
Cơ sở của năng lực:
Kiến thức hoặc kỹ năng độc đáo của nhân viên
Tài chuyên môn chức năng của những nhân viên này
Năng lực thường được phát triển tại những khu vực chức năng chuyên biệt hoặc là một phần của khu vực chức năng.
Trang 7Một số năng lực của DN
Các lĩnh vực
chức năng Năng lực Doanh nghiệp
Phân phối Kỹ năng quản trị logistic hiệu quả Wal-Mart
Nguồn nhân lực Có động cơ thúc đẩy, giao quyền điều hành và khả
năng giữ chân người lao động Aerojet
Quản trị Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ quản lý
Cấu trúc tổ chức có hiệu quả Hewlett-PackardPepsi Co
Sản xuất Kỹ năng thiết kế và sản xuất s/p có độ tin cậy.
Công nghệ sản xuất bằng máy móc tự động và tinh vi Sản xuất các bộ phận và sản phẩm siêu nhỏ
Komatsu Intel Sony Nghiên cứu
và phát triển Năng lực công nghệ độc đáoPhát triển giải pháp điều khiển thang máy MitsibushiCorning
Trang 84.1.3 Phân tích các năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi là những năng lực mà doanh
nghiệp thực hiện đặc biệt tốt hơn so với các năng
lực khác của doanh nghiệp là nền tảng cơ sở của chiến lược phát triển và lợi thế cạnh tranh của
Trang 9 Các Ví dụ về năng lực cốt lõi của DN
Các kỹ năng đặc biệt sản xuất các sản phẩm chất lượng cao.
Cung cấp các dịch vụ hậu mãi.
Chi phí sản xuất thấp.
Vị trí hệ thống của hàng bán lẻ thuận lợi.
Công nghệ mới cho việc phát triển sản phẩm.
Đội ngũ bán hàng có kỹ năng chuyên môn cao.
4.1.3 Phân tích các năng lực cốt lõi
Trang 10Nội dung
4.1 Phân tích nguồn lực – năng lực – năng lực cốt lõi
4.2 Xây dựng lợi thế cạnh tranh (LTCT) của DN
4.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
4.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên trong (IFAS)
Trang 114.2.1 Khái niệm LTCT và LTCT bền vững
Lợi thế cạnh tranh (LTCT): là những năng lực đặc biệt giúp DN đạt được
những lợi ích tương tự như các ĐTCT nhưng ở mức chi phí thấp hơn (lợi thế chi phí) hoặc đạt được những lợi ích vượt xa các sản phẩm cạnh tranh (lợi thế khác biệt) LTCT cho phép DN cung ứng giá trị cao hơn cho KH, đồng thời tạo ra lợi nhuận lớn hơn cho chính công ty (Porter, 2016).
Lợi thế cạnh tranh bền vững
Theo Coyne Kevin (1986): LTCT bền vững có liên quan đến nỗ lực của DN trong việc thiết lập và duy trì lợi thế trong một thời gian dài LTCT bền vững bị ảnh hưởng bởi ba yếu tố: quy mô của thị trường mục tiêu; tiếp cận nhiều hơn đến các nguồn lực và KH; hạn chế về quyền hạn của các ĐTCT Thông thường một DN có thể tạo ra LTCT bền vững dựa trên các đặc điểm không thể dễ dàng sao chép.
Trang 124.2.2 Các yếu tố cấu thành LTCT
Chất lượng Vượt trội
Hiệu suất vượt trội
Lợi thế cạnh tranh
Đáp ứng khách hàng Vượt trội
Sự đổi mới Vượt trội
-Chi phí thấp
-Khác biệt hóa
Trang 13a Hiệu suất vượt trội
Khái niệm: Hiệu suất được tính bằng số lượng đầu vào cần
thiết để sản xuất một đơn vị đầu ra sản phẩm = Đầu ra/Đầu vào
Ảnh hưởng: Hiệu suất tạo nên năng suất cao hơn và chi phí
thấp hơn
Hiệu suất vượt trội giúp doanh nghiệp đạt được Lợi thế
cạnh tranh thông qua việc giảm cấu trúc chi phí
Trang 14Cách thức đạt tới Hiệu suất vượt trội
Tận dụng tính kinh tế theo qui mô (Microsoft, Ford’s Model T)
Tận dụng đường ảnh hưởng học tập (ngành chăm sóc sức khỏe)
Tận dụng đường cong kinh nghiệm (công nghiệp máy bay)
Ứng dụng hệ thống sản xuất linh hoạt và kế hoạch hóa
Quản trị nguyên liệu đầu vào, JIT(Just-in-time)
Tập trung vào các chiến lược R&D, quản trị nhân sự, quản trị hệ thống thông tin và quản trị cơ sở hạ tầng.
Trang 15b Chất lượng vượt trội
Khái niệm: Chất lượng của sản phẩm vượt trội được đánh giá dựa trên
hai thuộc tính:
Có độ tin cậy cao: Thực hiện tốt mọi chức năng được thiết kế và bền
Tuyệt hảo: được nhận thức bởi khách hàng là tuyệt vời
Ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh:
Các sản phẩm có Chất lượng vượt trội có khả năng khác biệt hóa và gia tăng giá trị của sản phẩm theo đánh giá của khách hàng
Việc loại bỏ lỗi của sản phẩm giúp tránh lãng phí, tăng hiệu suất và
do đó giảm cấu trúc chi phí Lợi nhuận tăng
…
Trang 16Sơ đồ chất lượng trong ngành ôtô
Khi khách hàng đánh giá chất lượng sản phẩm, họ thường đánh giá dựa trên hai thuộc tính:
1 Quality as Excellence
2 Quality as Reliability
Trang 17Cách thức đạt Chất lượng vượt trội
Tăng chất lượng của sản phẩm vượt trội dựa trên độ tin cậy
Ứng dụng các tiêu chuẩn về chất lượng như 6 Sigma, TQM, ISO…
Ứng dụng qui trình tăng cường chất lượng của Deming
Tăng chất lượng của sản phẩm dựa trên tính tuyệt hảo
Nghiên cứu thuộc tính nào của sản phẩm là quan trọng nhất đối với khách hàng
Thiết kế Sp đi kèm với dịch vụ để làm nổi trội thuộc tính quan trọng nhất
Quyết định sẽ tập trung thúc đầy thuộc tính nào và làm thể nào để định vị thuộctính đó tốt nhất theo cảm nhận của khách hàng
Thường xuyên có những cải tiến trong các thuộc tính và phát triển những thuộctính sản phẩm mới
Trang 18c Sự đổi mới vượt trội
Khái niệm: Sự đổi mới là hoạt động tạo nên sản phẩm hoặc qui trình mới
Ảnh hưởng:
Tạo nên những sản phẩm có thể thỏa mãn khách hàng tốt hơn
Nâng cao chất lượng của sản phẩm hiện tại
Giảm chi phí
Sự đổi mới có thể bị sao chép Đổi mới liên tục
Sự đổi mới vượt trội thành công có thể là nguồn tạo nên Lợi thế cạnh tranh quan trọng thông qua việc tạo cho doanh nghiệp sản
Trang 19Cách thức đổi mới
Hình thức đổi mới
Đổi mới sản phẩm: tạo ra những sản phẩm mà khách hàng nhận thấy
có giá trị hơn, và gia tăng lợi nhuận cận biên cho doanh nghiệp.
Đổi mới qui trình: tạo nên giá trị bằng cách giảm thiểu chi phí sản xuất
Qui trình đổi mới
Xây dựng những kỹ năng trong nghiên cứu căn bản và ứng dụng
Lựa chọn dự án và tiến hành quản lý
Hợp nhất các lĩnh vực chức năng
Sử dụng các đội phát triển sản phẩm
Trang 20d Đáp ứng khách hàng vượt trội
Khái niệm: Đáp ứng khách hàng vượt trội là việc nhận dạng và thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng tốt hơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh
Cách thức đáp ứng khách hàng:
Sự đổi mới và chất lượng vượt trội là không thể thiếu để có thể
đáp ứng khách hàng
Khách hàng hóa sản phẩm/dịch vụ theo những nhu cầu đặc biệt
của khách hàng cá nhân hoặc tổ chức
Có thể tăng cường đáp ứng khách hàng thông qua thời gian đáp
ứng, cách thức thiết kế, dịch vụ sau bán, hỗ trợ khách hàng…
Đáp ứng khách hàng vượt trội tạo nên sự khác biệt hóa sản phẩm/dịch vụ
Trang 214.2.3 Các tiêu chí đánh giá LTCT bền vững (VRINE)
Các tiêu chuẩn xác định Năng lực cốt lõi: tuân theo qui tắc VRINE
Trang 221 Nguồn lực/Năng lực
được coi là có giá trị nếu
nó cho phép doanh nghiệp
tận dụng được các cơ hội
hoặc đảo ngược được các
thách thức trong môi
trường kinh doanh
Qui tắc VRINE: (1) Value – Có giá trị
Hệ thống đường ray của Union Pacific là 1 nguồn lực hữu hình cho phép UP cạnh tranh với các nhà vận tải khác trong việc vận chuyển đường dài hoặc vận chuyển nhiều loại hàng hóa
Ví dụ Định nghĩa
Trang 23Khi McDonald’s kí 1 hợp đồng xây dựngnhà hàng phía bên trong siêu thị Wal-Mart, nó đã tạo nên 1 lợi thế vô hình sovới đối thủ cạnh tranh Burger King, và lợithế này có giá trị và hiếm
1 nguồn lực hoặc năng lực hữu ích có
tính hiếm tương đối so với nhu cầu
Những nguồn lực giá trị mà có sẵn
(không hiếm) đối với các đối thủ cạnh
tranh thì nó dễ dàng cho phép các
doanh nghiệp đạt được sự ngang giá
Qui tắc VRINE: (2) Rarity – Hiếm
Định nghĩa Ví dụ
Trang 24phải đối mặt với bất lợi/tổn
thất khi làm như vậy
Nó được coi là không thể
thay thế nếu đối thủ cạnh
tranh không thể đạt được lợi
Định nghĩa Ví dụ
Mạng lưới cửa hàng lớn của Barnes & Noble
đã cho phép doanh nghiệp tiếp cận với kháchhàng và tạo nên sức mua lớn năng lực khóbắt chước
Trang 25Xerox: Xerox đã phát minh ra máy in laser, tiêu chuẩn ghép nối mạng cục bộ - ethernet, phần mềm giao diện đồ họa và chuột máy tính Tuy nhiên Xerox đã không khai thác lợi nhuận được từ sản phẩm này
Trang 26Nội dung
4.1 Phân tích nguồn lực – năng lực – năng lực cốt lõi
4.2 Xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
4.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
4.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên trong (IFAS)
Trang 274.3.1 Khái niệm và phân loại năng lực cạnh tranh
Khái niệm: Năng lực cạnh tranh (NLCT) là những năng lực mà
DN thực hiện đặc biệt tốt hơn so với các ĐTCT Đó là những thế mạnh mà các ĐTCT không dễ dàng thích ứng hoặc sao chép
Phân loại NLCT của doanh nghiệp:
Năng lực cạnh tranh phi Marketing
- Vị thế tài chính
- Năng lực quản trị và lãnh đạo
- Nguồn nhân lực
- Năng lực R&D
- Năng lực sản xuất tác nghiệp
Năng lực cạnh tranh Marketing
- Tổ chức Marketing
- Hệ thông tin Marketing
- Hoạch định chiến lược Marketing
- Các chương trình Marketing hỗn hợp
- Kiểm tra Marketing
- Hiệu suất hoạt động Marketing
Trang 284.3.2 Mô hình đánh giá NLCT tổng thể của DN
Năng lực cạnh tranh tuyệt đối của DN
DSCTDN - Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
Pi - Điểm bình quân tham số i của tập mẫu đánh giá
Ki – Hệ số độ k quan trọng của tham số i
Năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp
DSCTSS – Chỉ số sức cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp
DSCTĐS – Sức cạnh tranh của DN chuẩn đối sánh (đối thủ cạnh tranh trực tiếp có vị thế
dẫn đạo hoặc thách thức trên cùng thị trường mục tiêu của DN; hoặc là đối thủ được
D
Trang 29Các bước xây dựng mô hình đánh giá NLCT tổng thể của DN
Bước 1: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NLCT (NLCT marketing và NLCT phi
marketing) của DN Lưu ý: tùy theo đặc thù của từng DN sẽ xây dựng bộ tiêu chí NLCTkhác nhau
Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng (Ki) cho mỗi NLCT này từ 1.0 (quan trọng nhất) đến
0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng NLCT đến vị thếchiến lược hiện tại của DN Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằng cách sosánh những ĐTCT thành công với những DN không thành công Tổng độ quan trọng củatất cả các NLCT này bằng 1
Bước 3: Đánh giá xếp loại (Pi) cho mỗi NLCT từ 4 (nổi bật) đến 1 (kém) căn cứ cách
thức mà định hướng chiến lược hiện tại của DN phản ứng với các NLCT này Việc xếploại ở bước này căn cứ cào đặc thù của DN trong khi tầm quan trọng ở bước 2 phải căn
cứ vào ngành hàng
Bước 4: Nhân Ki với Pi để xác định số điểm quan trọng của từng NLCT.
Bước 5: Cộng điểm quan trọng của từng NLCT để xác định tổng số điểm quan trọng của
NLCT tổng thể của DN Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (Tốt) đến 1.0 (Kém) và 2.5
Trang 30Mô hình đánh giá NLCT tương đối của DN
Bước 1: Xác định đối thủ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp
(đối thủ cạnh tranh trực tiếp có vị thế dẫn đạo hoặc thách thức trên cùng thị trường mục tiêu của DN nghiên cứu; hoặc là đối thủ được đánh giá có năng lực cạnh tranh mạnh và hội nhập hữu hiệu trên thị trường tổng thể).
Bước 2: Xây dựng bảng đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối
của ĐTCT này
Bước 3: Chia tổng điểm quan trọng NLCT của DN cho tổng điểm
quan trọng NLCT của ĐTCT để xác định NLCT tương đối của DN.
Trang 31Mô hình đánh giá NLCT tương đối của DN
Nhân tố tạo lập năng lực
cạnh tranh
Độ quan trọng (Ki)
Doanh nghiệp Đối thủ cạnh tranh chủ yếu
Xếp loại (Pi)
Tổng điểm/NLCT Xếp loại (Pi)
Tổng điểm/NLCT
Năng lực cạnh tranh phi marketing
5 Hiệu suất R&D
Năng lực cạnh tranh phi marketing
Trang 32Nội dung
4.1 Phân tích nguồn lực – năng lực – năng lực cốt lõi
4.2 Xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
4.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
4.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên trong (IFAS)
Trang 334.4.1 Các bước xây dựng IFAS
Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh/ điểm yếu cơ bản của DN.
Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan trọng) đến
1,0 (quan trọng nhất) cho từng yếu tố Tầm quan trọng được ấn định cho mỗi yếu tốcho thấy tầm quan trọng tương đối chủ yếu của yếu tố đó đối với sự thành công của
DN Không kể yếu tố đó là điểm mạnh hay điểm yếu bên trong, thì các yếu tố đượcxem là có ảnh hưởng càng lớn đến hoạt động DN thì có độ quan trọng càng cao
Bước 3: Xếp loại cho từng nhân tố từ 1 (thấp nhất) đến 4 (cao nhất) căn cứ vào đặc
điểm hiện tại của DN đối với nhân tố đó Việc xếp loại ở bước này căn cứ cào đặc thùcủa DN trong khi tầm quan trọng ở bước 2 phải căn cứ vào ngành hàng
Bước 4: Nhân mức quan trọng của mỗi yếu tố với điểm xếp loại của nó nhằm xác
định điểm quan trọng cho từng biến số
Bước 5: Xác định tổng số điểm quan trọng của DN bằng cạnh cộng điểm quan trọng
của từng biến số Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (Tốt) đến 1.0 (Kém) và 2.5 làgiá trị trung bình
Trang 344.4.2 Thiết lập mô thức IFAS
Các nhân tố bên trong Độ quan
trọng Xếp Loại Tổng điểm quan trọng Chú giải
Điểm mạnh:
Điểm yếu:
Tổng 1.0 1.0-4.0
Trang 35Xin mời câu hỏi