TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO CAO HỌC UEHQuản trị rủi ro Nhóm 7 Page 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM BÀI TẬP QUẢN TRỊ RỦI RO – CAO HỌC UEH Tp Hồ Chí Minh, tháng 032021 Quản trị rủi ro Nhóm 7 Page 2 PHÒNG VIETTELPAY – VIETTEL TP HỒ CHÍ MINH I Giới thiệu 1 Mô hình tổ chức Hiện nay, Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông – Quân đội (Viettel) là một trong những doanh nghiệp kinh doanh có kết quả kinh doanh, đóng góp ngân sách lớn nhất Việt Nam Cụ thể hết năm 2019, kết quả kinh doanh của Viettel.
Trang 1Quản trị rủi ro _ Nhóm 7 Page 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
BÀI TẬP QUẢN TRỊ RỦI RO – CAO HỌC UEH
Tp Hồ Chí Minh, tháng 03/2021
Trang 2Quản trị rủi ro _ Nhóm 7 Page 2
PHÒNG VIETTELPAY – VIETTEL TP.HỒ CHÍ MINH
I Giới thiệu
1 Mô hình tổ chức
Hiện nay, Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông – Quân đội (Viettel) là một trong những doanh nghiệp kinh doanh có kết quả kinh doanh, đóng góp ngân sách lớn nhất Việt Nam
Cụ thể hết năm 2019, kết quả kinh doanh của Viettel như sau: doanh thu đạt 264 nghìn tỷ đồng, lợi nhuận đạt 39,8 nghìn tỷ đồng, nộp ngân sách 40 nghìn tỷ đồng Trong năm
2020, giá trị thương hiệu Viettel được định giá 6 tỷ USD (Brand Finance) – xếp thứ 325 thế giới, là nhà mạng được định giá đứng thứ 28 trên toàn cầu, đứng thứ 9 tại châu Á, số
1 tại Đông Nam Á
Giai đoạn 2020 – 2025 là giai đoạn Viettel xác định lấy chiến lược “Kiến tạo xã hội số” làm mũi nhọn tập trung của mình bên cạnh chiến lược duy trì viễn thông và phát triển công nghiệp Quốc phòng Để thực hiện chiến lược “Kiến tạo xã hội số”, Viettel đã cho ra đời Tổng Công ty thứ 8 (hạch toán phụ thuộc) là Tổng Công ty Dịch vụ số Viettel với 3 lĩnh vực chính là Tài chính Điện tử, Khai phá dữ liệu lớn và Thương mại Điện tử Tổng
Trang 3Quản trị rủi ro _ Nhóm 7 Page 3
Công ty được kỳ vọng đến 2025 chiếm tỷ trọng doanh thu 30% của toàn Tập đoàn
Viettel
Viettel TPHồ Chí Minh là đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp
– Viễn thông Quân đội, có con dấu và được mở tài khoản riêng Chi nhánh chịu trách
nhiệm quản lý về mặt nhân sự, ký hợp đồng, chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh của các Công ty/Tổng Công ty chuyên trách phân công Vì vậy, Phòng
ViettelPay là bộ phận thuộc Viettel Tp Hồ Chí Minh thực hiện nhiệm vụ do Tổng Công
ty Dịch vụ số Viettel giao phó
Mô hình tổ chức Viettel Tp.Hồ Chí Minh:
2 Về chức năng, nhiệm vụ:
Tham mưu tư vấn cho BGĐ chi nhánh Viettel Tp.Hồ Chí Minh về chiến lược, chính sách
phát triển ViettelPay tại TP.HCM
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các chỉ tiêu điều hành các hoạt động tại Viettel
TP.HCM và Viettel Quận/Huyện
Trực tiếp triển khai các dự án liên quan đến sản phẩm ViettelPay cấp thành phố Điều
hành các công việc ViettelPay tại quận huyện thông qua NV Kinh doanh Viettelpay và
BGĐ Viettel Quận/Huyện
Trực tiếp đề xuất và điều hành cơ chế lương cho các nhân viên ViettelPay, đảm bảo về
thu nhập cho người lao động
3 Về mối quan hệ:
Với các phòng ban: KHDN, GP.CNTT, TT BH GPKHDN là đơn vị phối hợp và chia sẻ
doanh thu nếu có sự hỗ trợ
Trang 4Quản trị rủi ro _ Nhóm 7 Page 4
Với P.KHCN và các kênh: Là tách bạch hai dịch vụ trên cùng một điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và ViettelPay
Với Viettel Quận/Huyện: Điều hành 100% các hoạt động sản xuất kinh doanh ViettelPay, song song với NV Kinh doanh Viettelpay và Quận/Huyện để thực hiện chỉ tiêu kinh doanh
NV Kinh doanh Viettelpay tại Quận/Huyện: Phòng Viettelpay quản lý về nghiệp vụ nhưng thực hiện chỉ tiêu là phục vụ cho Quận/Huyện 100% NV Kinh doanh Viettelpay phối hợp, chia sẻ doanh thu và hoa hồng với NVKHDN tại Quận/Huyện như phòng Viettelpay với các phòng ban khác của khối KHDN
4 Về biên chế nhân sự:
Trưởng phòng: 01người
Phó phòng: 01 người
Nhóm nghiệp vụ: 04 người
Nhóm giám sát: 02 người
Nhóm kinh doanh: 42 người
II - Tổng quan về quản trị rủi ro
1 Khái niệm:
Trang 5Quản trị rủi ro _ Nhóm 7 Page 5
Quản trị rủi ro doanh nghiệp là một quy trình được thực thi bởi một hội đồng bao gồm những người quản lý, người điều hành và những người khác, được áp dụng trong việc xây dựng chiến lược quản lý doanh nghiệp, được thiết lập để xác định các sự kiện có khả năng tác động đến doanh nghiệp đồng thời quản lý các rủi
ro để giới hạn mức độ rủi ro và các đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể
Quản lý rủi ro doanh nghiệp là một phương thức để quản lý các bất ổn thông qua việc đánh giá các bất ổn và xây dựng chiến lược xử lý để giảm thiểu tác hại của các bất ổn đó
2 Nguyên tắc quản lý rủi ro trong doanh nghiệp
▪ Không chấp nhận các rủi ro không cần thiết
▪ Ra các quyết định xử lý rủi ro ở cấp thích hợp
▪ Chấp nhận rủi ro khi lợi ích nhiều hơn chi phí
▪ Kết hợp quản trị rủi ro vào vận hành và hoạch định ở mọi cấp
3 Quy trình quản lý rủi ro doanh nghiệp
Bước 1: Thiết lập phạm vi rủi ro
Nhận biết rủi ro trong khoảng lợi ích đã được lựa chọn trước
Lên phương án xử lý học nghiệp vụ xuất nhập khẩu
Xác định trước các yếu tố sau:
▪ Phạm vi quản lý rủi ro
▪ Tính chất và mục tiêu của việc quản lý rủi ro
▪ Cơ sở đánh giá và kiềm chế rủi ro
▪ Xác định khuôn khổ và lộ trình xử lý học kế toán ở đâu
Phát triển các phân tích rủi ro liên quan đến quá trình xử lý
Giảm thiểu rủi ro bằng việc sử dụng nguồn lực sẵn có về công nghệ, con người và
tổ chức
Bước 2: Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng rủi ro dựa vào mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp: Bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều có mục tiêu nhất định Bất cứ sự kiện nào gây nguy hiểm một phần hoặc toàn bộ cho việc đạt được mục tiêu cũng đều được xác định là rủi ro
Nhận dạng rủi ro dựa vào việc kiểm tra những rủi ro tồn tại sẵn:
Ở một số ngành nghề, luôn tồn tại sẵn các rủi ro Mỗi rủi ro trong số đó sẽ được kiểm tra xem có xảy ra không khi mà doanh nghiệp thực hiện những hành vi cụ thể
Trang 6Quản trị rủi ro _ Nhóm 7 Page 6
Bước 3: Đánh giá rủi ro
▪ Xác định tỷ lệ các sự cố kể từ khi các thông tin thống kê không chứa đựng tất
cả các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ
▪ Những quan điểm và những con số thống kê có sẵn được coi là nguồn thông tin chủ yếu
▪ Tỷ lệ các sự cố sẽ được nhân đôi bởi các sự kiện có tác động tiêu cực
▪ Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng lợi ích của việc quản lý rủi ro ít phụ thuộc vào phương thức quản lý mà phụ thuộc nhiều hơn vào tần suất và cách thức đánh giá rủi ro.
▪ Việc đánh giá mức độ rủi ro đ ư ợc th ực hi ện th ông qua những câu hỏi Những câu
hỏi thường dùng trong quá trình đánh giá rủi ro thu ường đ ư ợc th ực hi ện theo một
quy tắc rất chung là: Ai? Làm gì ? Ở đâu ? Khi nào ? và làm như thế nào ?
Trang 7Quản trị rủi ro _ Nhóm 7 Page 7
Một số cậu hỏi bám sát để đánh giá rủi ro như:
– Có thực sự cần thiết tiến hành công việc này hay không?
– Công việc này đã từng được thực hiện hay chưa?
– Có cách nào khác thực hiện công việc này hay không?
- Ai tham gia làm việc này?
– Có yêu cầu đặc biệt gì về thể chất, điều kiện sức khỏe cho người tiến hành công việc không?
– Dụng cụ và thiết bị nào sẽ liên quan tới quá trình thực hiện?
– Khi nào bắt đầu công việc, và khi nào kết thúc công việc?
– Điều kiện thời gian và thời tiết có ảnh hưởng gì đến quá trình thực hiện hay không?
– Có công việc nào cùng thực hiện tại địa điểm đó?
– Yêu cầu kỹ thuật nào cho công việc này?
– Các cách liên lạc cũng như trao đổi thông tin?
– Điều gì sẽ xảy ra nếu thay đổi tiến trình công việc?
– Những mối nguy hiểm nào đang hiện hữu tại khu vực sẽ tiến hành công việc?
– Những mối nguy hiểm nào có thể xảy ra khi công việc đang tiến hành? – Những mối nguy hiểm tiềm ẩn nào có thể xuất hiện khi bị tác động bởi những hành vi có thể liên quan?
– Mức độ tác động của các mối nguy hiểm tới công việc, người thực hiện công việc và môi trường làm việc?
– Là thế nào để cách ly những mối nguy hiểm đã được nhận diện?
– Làm thế nào để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tối đa những rủi ro cho người thực hiện cũng như môi trường làm việc?
– Trách nhiệm thực thi thuộc về ai?
– Trang bị bảo hộ cá nhân nào? Cụ thể và chi tiết yêu cầu kỹ thuật
Bước 4: Chọn phương án xử lý rủi ro
Tránh rủi ro
▪ Không thực hiện các hành vi có thể gây ra rủi ro
▪ Có thể áp dụng các biện pháp để xử lý tất cả các rủi ro nhưng lại đánh mất các lợi ích lớn
▪ Không tham gia vào việc kinh doanh để tránh rủi ro cũng có nghĩa là đánh mất khả năng tìm kiếm lợi nhuận
Giảm thiểu rủi ro
▪ Làm giảm các tác hại từ các sự cố có thể xảy ra rủi ro
▪ Áp dụng trong trường hợp đó là các rủi ro không thể tránh
▪ Có thể thuê bên ngoài như: thuê tư vấn pháp lý và tư vấn tài chính
Kiềm chế rủi ro
▪ Chấp nhận và duy trì mức độ thiệt hại khi xảy ra sự cố học kế toán qua video
▪ Là một chiến lược thích hợp cho những rủi ro nhỏ nhưng lợi ích lớn
Trang 8Quản trị rủi ro _ Nhóm 7 Page 8
Chuyển giao rủi ro
▪ Đưa rủi ro sang cho người khác
▪ Mua bảo hiểm khóa học xuất nhập khẩu online
▪ Sử dụng các công cụ bảo đảm trong ký kết hợp đồng
▪ Chuyển rủi ro từ nhóm sang các thành viên trong nhóm
Bước 5: Lập kế hoạch quản trị rủi ro
Lựa chọn các phương pháp thích hợp để đo lường các rủi ro Phương pháp chủ yếu được
sử dụng là thiết lập bảng kê, thanh tra hiện trường và phương pháp phân tích tài chính
Kế hoạch quản lý rủi ro sẽ tạo ra các phương pháp kiểm soát hiệu quả và thích hợp để quản lý rủi
ro
Một kế hoạch quản lý rủi ro tốt bao giờ cũng chứa đựng phương án kiểm soát việc thi hành và những người chịu trách nhiệm thi hành khóa học thanh toán quốc tế tại tphcm
Bước 6: Thực hiện kế hoạch quản trị rủi ro
▪ Thiết lập mục tiêu
▪ Xác định rõ mục tiêu
▪ Cung cấp và kiểm soát các nguồn lục thực hiện, bao gồm cả ngân sách tài chính
▪ Xác định kế hoạch và giải đoạn thực hiện và đánh giá tác động của chúng
▪ Kiểm tra và báo cáo về tiến trình thực hiện và kết quả đạt được
▪ Đánh giá cách thức giải quyết vấn đề
Bước 7: Rà soát lại kế hoạch quản trị rủi ro
Kế hoạch quản lý rủi ro ban đầu không bao giờ hoàn hảo Thực hiện, kinh nghiệm và
các thiệt hại thực tế đã dẫn đến việc buộc phải thay đổi kế hoạch và tiếp thu các thông tin để tạo
ra các quyết định hợp lý khác nhằm ứng phó với rủi ro học chứng chỉ kế toán trưởng online
Các kết quả phân tích và các kế hoạch rủi ro phải được cập nhật thường xuyên để:
▪ Đánh giá xem liệu các phương thức kiểm soát đã được chọn trước đây còn có thích hợp và hiệu quả nữa không
▪ Đánh giá mức độ rủi ro có thể thay đổi môi trường kinh doanh
III Phân tích
ViettelPay là hệ sinh thái thanh toán điện tử được phát triển bởi Viettel trong đó sản phẩm lõi là ứng dụng thanh toán thuần việt - ViettelPay Dịch vụ đáp ứng hầu hết hoạt động thanh toán hàng ngày của mỗi gia đình như: Thanh toán hoá đơn, chuyển tiền, thanh toán tín dụng, nạp thẻ cào, thanh toán cước viễn thông, đặt vé máy bay, tàu hỏa
1 Chức năng:
1 Trực tiếp triển khai các dự án liên quan đến sản phẩm Digital thông qua ViettelPay
2 Tham mưu tư vấn cho BGĐ chi nhánh Viettel Tp.Hồ Chí Minh về chiến lược, chính sách phát triển Digital tại TP.HCM
2 Nhiệm vụ (công việc ):
- NV1: Triển khai các hoạt động truyền thông cho kênh ViettelPay:
+ Khó khăn:
1 Nội dung truyền thông phải đáp ứng được tình hình đặc thù của địa bàn: nguy cơ nội dung truyền thông mang tính bắt chước, sao chép của địa bàn khác, không phù hợp với tình hình thực
tế hành vi tiêu dùng của khách hàng trên từng địa bàn Thuộc dạng môi trường văn hóa - xã hội: phải hiểu rõ ngôn ngữ, tôn giáo, phong tục và cách cư xử, thẩm mỹ, sự bình đẳng nam - nữ cũng như hành vi tiêu dùng của khách hàng …
Trang 9Quản trị rủi ro _ Nhóm 7 Page 9
+ Phương pháp xác định: thanh tra hiện trường
+ Kiểm soát rủi ro, truyền thông rủi ro:
Đào tạo nguồn nhân lực triển khai các chiến dịch truyền thông phải có kiến thức am hiểu
về tình hình đặc thù của địa bàn
Có bộ phận khảo sát, nghiên cứu thị trường
2 Hoạt động truyền thông phải mang tính thời sự, sự kiện, : nguy cơ chiến dịch truyền thông được thực hiện không kịp thời, diễn ra quá chậm, không đạt được hiệu quả
Thuộc dạng môi trường kinh tế, văn hóa- xã hội, chính trị, ý thức con người, môi trường vật chất: phải nắm bắt kịp thời sự kiện, tình hình xu thế, để có chiến dịch đúng thời điểm, đúng hoàn cảnh
+ Phương pháp xác định: thanh tra hiện trường
+ Kiểm soát rủi ro, truyền thông rủi ro: Xây dựng đội ngũ nhân viên có sự nhanh nhạy,
nắm bắt kịp thời tình hình kinh tế, văn hóa- xã hội
3 Hoạt động truyền thông phải nắm bắt được tâm lý, nhu cầu của khách hàng : nguy cơ không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
Thuộc dạng môi trường ý thức con người và môi trường hoạt động: áp lực cạnh tranh từ khách hàng và khả năng nhận thức và tiếp nhận thông điệp của chiến dịch truyền thông
+ Phương pháp xác định: phương pháp thanh tra hiện trường
+ Kiểm soát rủi ro, truyền thông rủi ro: Xây dựng đội ngũ nhân viên có sự am hiểu về
hành vi khách hàng
- NV2: Cảnh báo các dấu hiệu bất thường, rủi ro về số liệu dịch vụ
+ Khó khăn:
1 Phát hiện các dấu hiệu bất thường, rủi ro về số liệu dịch vụ kịp thời: nguy cơ phát hiện chậm dẫn, không khắc phục kịp thời dẫn đến sai sót và hậu quả
Thuộc dạng môi trường hoạt động
+ Phương pháp xác định: Thiết lập bảng kê và phân tích tài chính
+ Kiểm soát rủi ro, truyền thông rủi ro:
Tiêu chuẩn hóa các chỉ tiêu nhận diện dấu hiệu bất thường, rủi ro
Xây dựng hệ thống phần mềm cung cấp số liệu đầy đủ, chính xác và nhanh chóng
2 Khó nhận diện các dấu hiệu bất thường trong trường hợp không rõ ràng: nguy cơ bỏ qua bất thường, rủi ro gây hậu quả nghiêm trọng
Thuộc dạng môi trường hoạt động
+ Kiểm soát rủi ro, truyền thông rủi ro:
Tiêu chuẩn hóa các chỉ tiêu nhận diện dấu hiệu bất thường, rủi ro
Xây dựng hệ thống phần mềm cung cấp số liệu đầy đủ, chính xác và nhanh chóng
3 Nhận diện sai dấu hiệu, dẫn đến sai lầm trong kết luận về thực trạng bất thường, rủi ro: nguy
cơ sai lầm trong cách khắc phục bất thường, rủi ro, và rủi ro thực tế vẫn diễn ra, không được ngăn chặn
Thuộc dạng môi trường hoạt động
+ Kiểm soát rủi ro, truyền thông rủi ro:
Tiêu chuẩn hóa các chỉ tiêu nhận diện dấu hiệu bất thường, rủi ro
Xây dựng hệ thống phần mềm cung cấp số liệu đầy đủ, chính xác và nhanh chóng
- NV3: Tìm kiếm và phát triển mạng lưới khách hàng
+ Khó khăn:
Trang 10Quản trị rủi ro _ Nhóm 7 Page 10
1 Tiếp cận khách hàng mới: rủi ro hài lòng khách hàng Có những rủi ro xảy ra gây ảnh huưởng đến khách hàng, gây mất niềm tin như dữ liệu của khách hàng có thể bị xâm phạm, dùng cho mục đích riêng hoặc gian lận; Đại lý cung cấp dịch vụ có thể thu phí bất hợp pháp từ các giao dịch gửi, rút tiền của khách hàng; Mạo danh nhà cung cấp để lừa gạt người gửi tiền; Tiền của khách hàng có thể bị mất, nếu không có phương án quản lý phù hợp
2 Lực lượng nhân viên không đủ: rủi ro nguồn nhân lực
3 Nhân viên không đủ chuyên môn nghiệp vụ tư vấn khách hàng: rủi ro đào tạo
Thuộc dạng môi trường hoạt động
+ Kiểm soát rủi ro, truyền thông rủi ro:
Tiêu chuẩn hóa các yêu cầu, nội dung đào tạo nhân viên chuyên nghiệp, mang lại sự hài lòng cho khách hàng
Xây dựng bộ tiêu chuẩn, khảo sát sự hài lòng của khách hàng để đánh giá chất lượng phục vụ của nhân viên
3 Quy trình giao dịch
3.1Quy trình mua hàng dành cho Khách hàng
Bước 1: Truy cập vào ứng dụng ViettelPay
Bước 2: Khách hàng có nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ tìm hiểu thông tin thông qua các tin đăng trên ViettelPay bằng cách ấn vào các mục liên quan trên ứng dụng
Bước 3: Lựa chọn hàng hóa, dịch vụ
Bước 4: Thanh toán trực tiếp hàng hóa, dịch vụ thông qua giải pháp thanh toán của
Viettel
3.2 Quy trình dành cho Thành viên (người bán)
Bao gồm quy trình đăng thông tin dành cho người bán và quy trình duyệt hoặc kiểm soát thông tin của Ban quản trị Ứng dụng ViettelPay